• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 2375/HD-UBND Quảng Nam 2024 quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp các huyện

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/04/2024 10:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2375/HD-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Lê Trí Thanh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 2375/HD-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Hướng dẫn 2375/HD-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 2375/HD-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: /HD-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Nam, ngày tháng 4 năm 2024
HƯỚNG DẪN
Chức năng, nhiệm vụquyền hạn của quan
chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn
các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy
định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố (Nghị định số 37/2014/NĐ-CP), Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày
14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
37/2014/NĐ-CP;
Căn cứ Thông số 30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của quan chuyên môn về nông nghiệp phát triển nông thôn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của
quan chuyên môn về nông nghiệp phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam (sau đây viết tắc Ủy
ban nhân dân cấp huyện) như sau:
I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
1. Phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn các huyện hoặc Phòng
Kinh tế các thị xã, thành phố quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng
quản nhà nước địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy
lợi; thủy sản; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản,
lâm sản, thủy sản muối; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế
trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với
ngành nghề, làng nghề nông thôn thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn
theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp
luật.
2. Phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế (sau
đây viết tắt Phòng) cách pháp nhân, con dấu tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định pháp luật; đồng
thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ thuộc
2
ngành, lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn của Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn.
II. NHIỆM VỤQUYỀN HẠN
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Dự thảo quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn,
hàng năm các nội dung nhiệm vụ về nông nghiệp phát triển nông thôn
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định; chương trình,
biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước được giao theo quy định;
b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Phòng.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh
vực, chuyên ngành nông nghiệp phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành sau khi được cấp
thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, theo dõi thi
hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quảnđược giao.
4. Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,
diêm nghiệp; sản xuất nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; chuyển đổi
cấu cây trồng, vật nuôi; công tác phòng, chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh
trên địa bàn huyện.
5. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, thanh tra
việc thực hiện pháp luật về đê điều xửcác hành vi vi phạm pháp luật về đê
điều; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi đê tổ chức lực
lượng quản đê Nhân dân, lực lượng tuần tra canh gác đê; quyết định theo
thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng,
vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê
điều theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
6. Phối hợp tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi vừa nhỏ,
công trình nuôi trồng thủy sản, công trình cấp, thoát nước nông thôn, công trình
phòng, chống thiên tai; quản mạng lưới thủy nông trên địa bàn huyện theo
quy định của pháp luật.
7. Đầu mối tổ chức hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát
triển nông thôn; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện việc xây dựng và phát triển
nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang
trại, kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp; phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn; điện nông nghiệp;
chương trình mỗi một sản phẩm; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
3
nông thôn; bảo hiểm nông nghiệp, hỗ trợ phát triển sản xuất an sinh nông
thôn; khai thác sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản,
thủy sảnmuối; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân
tái định trong nông nghiệp, nông thôn.
8. Tổ chức hoạt động thống kê, khai phục vụ yêu cầu quản theo quy
định; thống diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, mặt
nước nuôi trồng thủy sản, diễn biến rừng; thống kê, xây dựng quản sở
dữ liệu về thủy lợi; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai
thác sử dụng hợp tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sảnnghề muối.
9. Quản về chất lượng, vật nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông
sản, lâm sản, thủy sảnmuối trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
10. Quản các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản; vật nông, lâm nghiệp, thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện.
11. Quản về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến
diêm các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản,
thủy lợi, phòng, chống thiên tai phát triển nông thôn trên địa bàn huyện theo
quy định.
12. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chịu trách nhiệm về
việc thẩm định, đăng ký, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận thuộc
phạm vi trách nhiệm thẩm quyền của quan chuyên môn theo quy định của
pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
13. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản nhà nước đối với tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế nhân, các hội tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên
địa bàn thuộc các lĩnh vực quảncủa Phòng theo quy định của pháp luật.
14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản cho công chức
cấpvề nông nghiệp và phát triển nông thôn.
15. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nông nghiệp
phát triển nông thôn đối với các tổ chức, nhân thuộc địa bàn quản lý; giải
quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
16. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản nhà nước chuyên môn nghiệp vụ
của Phòng.
17. Thực hiện nhiệm vụ thường trực về công tác phòng, chống thiên tai;
xây dựng nông thôn mới; nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn; bảo vệ
phát triển rừng; chống sa mạc hóa; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn huyện.
4
18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ đột xuất tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông
thôn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn.
19. Quản tổ chức s dụng hiệu quả tài sản, các phương tiện làm
việc, tài chính và ngân sách được giao; quản lý công chức thuộc phạm vi quản
của Phòng theo quy định của pháp luật theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện giao và theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Hướng dẫn này yêu cầu thực tế công việc công tác ngành nông
nghiệp phát triển nông thôn tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban
hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của
Phòng. Trong quá trình thực hiện, nếu vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ
sung, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ) để được hướng dẫn,
điều chỉnh, bổ sung./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và PTNT;
- Sở Nội vụ;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Phòng Nông nghiệp PTNT, Phòng Kinh tế
các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, KTN, NCKS.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
[daky]
Lê Trí Thanh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn 2375/HD-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×