- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Văn bản hợp nhất 04/2026/VBHN-QĐ-UBND 2026 quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
| Số hiệu: | 04/2026/VBHN-QĐ-UBND | Ngày ký xác thực: | 07/10/2026 |
| Loại văn bản: | Văn bản hợp nhất | Cơ quan hợp nhất: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu |
|
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
Ngày đăng công báo:
|
Đang cập nhật |
| Trích yếu: | Quyết định về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu | ||
|
Người ký:
|
Nguyễn Sỹ Cảnh |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
||
TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 04/2026/VBHN-QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản hợp nhất 04/2026/VBHN-QĐ-UBND
| VĂN BẢN HỢP NHẤT Số: 04/2026/VBHN-QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lai Châu, ngày 07 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 và Quyết định số 03/2025/QĐ- UBND ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức Chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh Lai Châu ban hành quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức Chính trị - xã hội ở thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính[1];
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 và Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức Chính trị - xã hội ở thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu hàng năm; cụ thể như sau:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
Quyết định này quy định mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức Chính trị - xã hội ở thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu bao gồm: Ban công tác Mặt trận, Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
2. Nội dung chi:
2.1. Tổ chức họp sinh hoạt định kỳ; họp sơ kết, tổng kết, phát động phong trào bao gồm: Tiền nước uống, trang trí; văn phòng phẩm; thuê trang, thiết bị phục vụ; bồi dưỡng báo cáo viên.
2.2. Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, bao gồm: Mua sách, báo; in ấn tài liệu.
2.3. Chi khen thưởng, bao gồm: Chi in giấy chứng nhận khen thưởng, làm khung, thuê viết giấy chứng nhận khen thưởng (nếu có); chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
3. Mức chi và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương hàng năm:
3.1. Đối với nội dung chi đã có quy định cụ thể về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3.2. Đối với những nội dung chi mang tính chất đặc thù chưa có quy định mức chi cụ thể, Chủ tịch UBND xã quyết định mức chi trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành và chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình.
3.3. Mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương hàng năm cho Chi hội thuộc các tổ chức Chính trị - xã hội ở thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu cụ thể như sau:
- Đối với các Chi hội có số hội viên dưới 50 người: 1.000.000 đồng/năm/chi hội.
- Đối với các Chi hội có số hội viên từ 50 người trở lên: 1.500.000 đồng/ năm/chi hội.
4. Tổ chức thực hiện.
4.1.[2] Hàng năm, theo quy trình xây dựng dự toán, Ủy ban nhân dân cấp xã có thôn, bản đặc biệt khó khăn, căn cứ quy định tại Quyết định này lập dự toán kinh phí hỗ trợ Chi hội thuộc các tổ chức Chính trị - xã hội ở thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn, tổng hợp trong dự toán chi ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung toàn tỉnh và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
4.2. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm rút dự toán, thực hiện việc hỗ trợ kinh phí hoạt động đến các Chi hội và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
Điều 2. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức Chính trị - xã hội ở thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng thực hiện từ ngày 01/8/2012.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nội vụ; Kho bạc Nhà nước khu vực IX[3]; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường[4] và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Lai Châu, ngày 07 tháng 10 năm 2026
KT. CHỦ TỊCH |
[1] Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND có các căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí hoạt động của chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 và Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
[3] Cụm từ “ Kho bạc Nhà nước tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “Kho bạc Nhà nước khu vực IX” theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
[4] Cụm từ “huyện, thị xã” được thay thế bằng cụm từ “xã, phường” theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!