- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 90/2026/TT-BQP hướng dẫn chế độ chính sách cho đội thể thao Quân đội
| Cơ quan ban hành: | Bộ Quốc phòng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 90/2026/TT-BQP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Quang Ngọc |
| Trích yếu: | Hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao Quân đội tham gia tập trung tập huấn, thi đấu và chi kinh phí hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong Quân đội | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách Văn hóa-Thể thao-Du lịch | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 90/2026/TT-BQP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Thông tư 90/2026/TT-BQP
|
BỘ QUỐC PHÒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao
Quân đội tham gia tập trung tập huấn, thi đấu và chi kinh phí hỗ trợ tổ
chức các giải thi đấu thể thao trong Quân đội
___________________
Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội Nhân dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao Quân đội tham gia tập trung tập huấn, thi đấu và chi kinh phí hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong Quân đội.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn:
1. Thực hiện chính sách tiền lương, chế độ dinh dưỡng thường xuyên; chế độ đãi ngộ đặc thù; chăm sóc sức khỏe, chữa trị chấn thương; đào tạo văn hóa, học nghề, giải quyết việc làm; chế độ bảo hiểm; chế độ tiền thưởng theo thành tích thi đấu trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu đối với thành viên đội thể thao Quân đội.
2. Chế độ chi kinh phí hỗ trợ các giải thi đấu, hội thi, hội thao và đại hội thể dục thể thao (sau đây gọi chung là giải thi đấu) trong Quân đội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thành viên đội thể thao trong Quân đội (bao gồm đội tuyển bắn súng quân dụng Quân đội), bao gồm:
a) Huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) đang hưởng lương, phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước.
2. Các đối tượng tham gia giải thi đấu thể thao trong Quân đội (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban hội thi, hội thao, đại hội thể dục thể thao;
b) Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký giải thi đấu; thư ký trọng tài, điều phối viên môn bóng đá, futsal;
d) Người làm công tác bảo vệ, phục vụ và các lực lượng khác có liên quan tại các điểm tổ chức thi đấu;
đ) Thành viên đoàn thể thao nước ngoài thi đấu giải thể thao quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam.
3. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là cơ quan quản lý).
4. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và giao nhiệm vụ cho huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là cơ quan sử dụng).
5. Cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tập trung tập huấn là thời gian huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) tập luyện, huấn luyện tại các đội tuyển thể thao trong Quân đội theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Huấn luyện viên, vận động viên tuyến 1 là huấn luyện viên, vận động viên có trình độ chuyên môn cao, thi đấu tại các đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia và quốc tế.
3. Huấn luyện viên, vận động viên tuyến 2 là huấn luyện viên, vận động viên trẻ kế cận cho tuyến 1, thi đấu tại các đại hội thể thao, giải thể thao cấp quốc gia và quốc tế.
4. Huấn luyện viên, vận động viên tuyến 3 là huấn luyện viên, vận động viên năng khiếu nghiệp dư kế cận cho các đội thể thao tuyến 2, thi đấu tại giải thể thao các nhóm tuổi cấp quốc gia và quốc tế.
Chương II
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN ĐỘI THỂ THAO
QUÂN ĐỘI THAM GIA TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI ĐẤU
Điều 4. Điều kiện được hưởng
Thành viên đội thể thao Quân đội được hưởng chế độ, chính sách quy định tại Chương này khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định triệu tập để tham gia tập trung tập huấn, thi đấu tại các đại hội, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia và quốc tế.
Điều 5. Tiền lương, phụ cấp quân hàm, tiền làm thêm giờ trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
1. Thành viên đội thể thao Quân đội quy định tại Điều 4 Thông tư này không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương, tiền hỗ trợ theo ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu do cơ quan sử dụng chi trả như sau:
a) Huấn luyện viên:
- Huấn luyện viên tuyến 1: 430.000 đồng/người/ngày;
- Huấn luyện viên tuyến 2: 360.000 đồng/người/ngày;
- Huấn luyện viên tuyến 3: 360.000 đồng/người/ngày.
b) Vận động viên:
- Vận động viên tuyến 1: 360.000 đồng/người/ngày;
- Vận động viên tuyến 2: 150.000 đồng/người/ngày;
- Vận động viên tuyến 3: 110.000 đồng/người/ngày.
c) Lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y): Bác sỹ được chi trả tiền lương bằng tiền lương của huấn luyện viên đội tuyển tương ứng; kỹ thuật y được chi trả tiền lương bằng tiền lương của vận động viên đội tuyển tương ứng.
2. Thành viên đội thể thao Quân đội quy định tại Điều 4 Thông tư này đang hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng tiền lương, phụ cấp như sau:
a) Được hưởng lương cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan hoặc ngạch bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng.
b) Được hưởng phụ cấp quân hàm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và các khoản phụ cấp theo quy định hiện hành của pháp luật do cơ quan quản lý chi trả.
c) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) có mức tiền lương, phụ cấp quân hàm bình quân theo ngày (một tháng tính bằng 26 ngày) của tháng trước liền kề trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu thấp hơn mức tiền lương, phụ cấp quân hàm ngày tương ứng của huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này thì được cơ quan sử dụng chi trả thêm khoản tiền bù chênh lệch lương, phụ cấp quân hàm ngày nhân với số ngày thực tế tập huấn, thi đấu trong tháng. Tiền bù chênh lệch lương, phụ cấp quân hàm ngày được xác định như sau:
|
Tiền bù chênh lệch lương, phụ cấp quân hàm ngày |
= |
Tiền lương, phụ cấp quân hàm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này |
- |
Tiền lương cấp bậc quân hàm hoặc ngạch bậc, phụ cấp quân hàm và các khoản phụ cấp theo quy định (nếu có) của tháng trước liền kề trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu |
|
26 ngày |
3. Thành viên các đội thể thao Quân đội quy định tại Điều 4 Thông tư này được hưởng tiền lương, phụ cấp quân hàm làm thêm giờ cho những ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng. Khoản tiền lương, phụ cấp quân hàm làm thêm giờ được xác định bằng mức tiền trả theo ngày quy định tại các khoản 1 Điều này nhân với mức tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 98 Bộ Luật Lao động.
Điều 6. Chế độ đãi ngộ đặc thù và chăm sóc sức khỏe
1. Huấn luyện viên, vận động viên trọng điểm thuộc danh sách được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt được hưởng chế độ tiền lương theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.
2. Chế độ đãi ngộ đặc thù dành cho vận động viên đạt thành tích xuất sắc thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.
3. Vận động viên nữ, huấn luyện viên nữ là thành viên đội thể thao Quân đội trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được hưởng chế độ chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh lý của phụ nữ 1.100.000 đồng/người/tháng.
4. Chế độ chăm sóc sức khỏe, chữa trị chấn thương thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Chính sách đào tạo văn hóa, giải quyết việc làm
Thực hiện theo quy định tại các Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) đang hưởng lương, phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước tiếp tục được cơ quan quản lý đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
2. Huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hợp đồng lao động tại cơ quan quản lý thì tiếp tục tham gia các loại bảo hiểm này tại cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Cơ quan sử dụng có trách nhiệm định kỳ hằng tháng chuyển số tiền tương ứng thuộc trách nhiệm của cơ quan sử dụng cho cơ quan quản lý để đóng các loại bảo hiểm này cho các đối tượng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
3. Huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì cơ quan sử dụng ký hợp đồng lao động và đóng các loại bảo hiểm này tại cơ quan sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Tiền lương tháng để đóng bảo hiểm cho các đối tượng này là tiền lương ngày quy định tại các khoản 1 Điều 5 hoặc khoản 1 Điều 6 Thông tư này nhân với 26 ngày.
Điều 9. Chế độ đối với thành viên đội thể thao Quân đội khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
1. Các đối tượng quy định tại Điều 4 Thông tư này ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.
2. Các đối tượng quy định tại Điều 4 Thông tư này bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:
a) Được cơ quan sử dụng thực hiện các chế độ theo quy định tại các điểm a, b, d, đ khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 15 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP;
b) Được cơ quan sử dụng trả đủ tiền lương theo quy định tại Điều 5 Thông tư này khi phải nghỉ tập huấn, thi đấu trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
Trường hợp hết thời gian tập huấn, thi đấu mà huấn luyện viên, vận động viên vẫn phải tiếp tục nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh trong thời gian tập huấn, thi đấu thì cơ quan sử dụng tiếp tục trả đủ tiền lương quy định tại Điều 5 Thông tư này cho huấn luyện viên, vận động viên cho đến khi điều trị ổn định, nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ ngày xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Cách tính tiền lương trả cho huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian nghỉ điều trị phục hồi chức năng được thực hiện như trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Điều 10. Chế độ bảo hiểm đối với huấn luyện viên, vận động viên khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài
Đối tượng quy định tại Điều 4 Thông tư này khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài được mua bảo hiểm theo quy định của đơn vị tổ chức giải, tổ chức thể thao quốc tế hoặc quốc gia nơi có hoạt động tập huấn, thi đấu.
Điều 11. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao
1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể, thi đấu đồng đội (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này) thì mức thưởng bằng số lượng vận động viên được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức thưởng đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.
4. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Đối với những huấn luyện viên, vận động viên quân đội được cấp có thẩm quyền triệu tập vào đội tuyển quốc gia tham gia thi đấu đạt thành tích tại các giải thi đấu quốc tế, ngoài chế độ tiền thưởng được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khen thưởng, căn cứ vào thành tích đạt được, các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt mức thưởng riêng nhưng tối đa không quá mức thưởng quy định tại Điều 17, Điều 18, khoản 2 Điều 19 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.
6. Khen thưởng thành tích thi đấu của huấn luyện viên, vận động viên đạt được tại các giải thi đấu phải có xác nhận của một trong các cơ quan sau: Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Ban tổ chức giải đấu hoặc Hiệp hội, Liên đoàn Thể thao Quốc gia.
Chương III
CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ TRONG THỜI GIAN TẬP
TRUNG TẬP HUẤN VÀ THI ĐẤU
Điều 12. Chế độ dinh dưỡng đối với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu tại các giải thi đấu thể thao trong nước
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng chế độ ăn, chế độ thực phẩm quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời gian hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Đối với Đại hội thể thao toàn quốc: Thời gian tập trung tập huấn không quá 150 ngày; thời gian tập trung thi đấu theo điều lệ của Đại hội;
b) Đối với giải thi đấu vô địch quốc gia: Thời gian tập trung tập huấn không quá 90 ngày; thời gian tập trung thi đấu theo điều lệ của giải;
c) Đối với giải vô địch toàn quân; hội thao, đại hội thể dục thể thao toàn quân: Thời gian tập trung tập huấn không quá 60 ngày; thời gian tập trung thi đấu theo điều lệ của giải;
d) Đối với các giải thi đấu cấp quốc gia theo kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc do các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia tổ chức (trừ giải thi đấu vô địch quốc gia); giải cúp Quân đội mở rộng: Thời gian tập trung tập huấn không quá 45 ngày; thời gian tập trung thi đấu theo điều lệ của giải;
đ) Đối với hội thi, hội thao thể dục thể thao do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức: Thời gian tập trung tập huấn không quá 15 ngày; thời gian tập trung thi đấu theo điều lệ của giải nhưng không quá 10 ngày (riêng môn bóng đá không quá 15 ngày);
e) Đối với các giải chia thành nhiều vòng đấu: Thời gian giãn cách giữa 2 vòng đấu từ 10 ngày trở xuống, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ như đối với thời gian tập trung thi đấu; từ 11 ngày trở lên, được hưởng chế độ như đối với thời gian tập trung tập huấn nhưng không quá 60 ngày đối với giải vô địch quốc gia và 30 ngày đối với các giải khác.
3. Mức ăn của thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký trong thời gian làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu do Bộ Quốc phòng tổ chức là 200.000 đồng/người/ngày; tại các hội thi, hội thao do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức là 150.000 đồng/người/ngày. Thời gian hưởng chế độ ăn được thực hiện như sau:
a) Đối với các giải thi đấu do Bộ Quốc phòng tổ chức, thời gian được hưởng chế độ ăn làm nhiệm vụ bao gồm: Thời gian tập huấn, làm công tác chuẩn bị trước ngày thi đấu không quá 05 ngày (riêng lực lượng trọng tài không quá 15 ngày); thời gian thi đấu theo điều lệ của giải; thời gian làm nhiệm vụ sau khi kết thúc thi đấu không quá 01 ngày;
b) Đối với các hội thi, hội thao do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức, thời gian được hưởng chế độ ăn làm nhiệm vụ bao gồm: Thời gian tập huấn, làm công tác chuẩn bị trước ngày thi đấu không quá 03 ngày (riêng lực lượng trọng tài không quá 05 ngày); thời gian thi đấu theo điều lệ của giải nhưng không quá 10 ngày (riêng môn bóng đá không quá 15 ngày); thời gian làm nhiệm vụ sau khi kết thúc thi đấu không quá 01 ngày.
4. Người làm công tác bảo vệ, y tế, phục vụ tại các điểm thi đấu; chỉ đạo viên, phái viên, lực lượng y tế, phục vụ các đoàn thể thao trong thời gian làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao do Bộ Quốc phòng tổ chức được hưởng chế độ ăn thêm làm nhiệm vụ: 60.000 đồng/người/ngày; tại các hội thi, hội thao do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức được hưởng chế độ ăn
thêm làm nhiệm vụ: 50.000 đồng/người/ngày. Thời gian hưởng chế độ ăn thêm làm nhiệm vụ được thực hiện như đối với lực lượng trọng tài theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 13. Chế độ dinh dưỡng đối với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập huấn ở trong nước để thi đấu các giải thể thao quốc tế tại nước ngoài
1. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao thuộc nhóm có khả năng giành huy chương được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tập trung tập huấn để thi đấu tại các đại hội, hội thao, giải thể thao quân đội quốc tế được hưởng chế độ ăn trong thời gian tập trung tập huấn mức 5 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với đại hội thể thao quân đội quốc tế, hội thao quân sự quốc tế, thời gian hưởng không quá 120 ngày; đối với các giải thể thao quân đội quốc tế, thời gian hưởng không quá 60 ngày.
2. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tập trung tập huấn để thi đấu các giải thể thao quốc tế do Cục Thể dục thể thao Việt Nam ủy quyền tham gia, được hưởng chế độ ăn trong thời gian tập trung tập huấn mức 5 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian hưởng không quá 30 ngày.
Điều 14. Chế độ dinh dưỡng đối với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu tại các giải thể thao quân đội quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam
1. Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao Quân đội nhân dân Việt Nam trong thời gian tập trung tập huấn được hưởng chế độ ăn mức 5 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian hưởng không quá 60 ngày; thời gian thi đấu được hưởng chế độ ăn bằng huấn luyện viên, vận động viên người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quan chức, trọng tài, giám sát điều hành, huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao nước ngoài (trường hợp Bộ Quốc phòng phải bảo đảm) trong thời gian thi đấu được áp dụng mức tiền ăn đối với đoàn khách hạng c theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (mức tiền ăn này đã bao gồm cả chế độ ăn sáng).
3. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký (là người Việt Nam) trong thời gian làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu được hưởng chế độ ăn làm nhiệm vụ: 200.000 đồng/người/ngày. Thời gian được hưởng chế độ ăn làm nhiệm vụ bao gồm: Thời gian tập huấn, làm công tác chuẩn bị trước ngày thi đấu không quá 05 ngày (riêng lực lượng trọng tài không quá 15 ngày); thời gian thi đấu theo điều lệ của giải; thời gian làm nhiệm vụ sau khi kết thúc thi đấu không quá 01 ngày.
4. Người làm công tác bảo vệ, y tế, phục vụ tại các điểm thi đấu; chỉ đạo viên, phái viên, lực lượng y tế, phục vụ các đoàn thể thao trong thời gian làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao quân đội quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức được hưởng chế độ ăn làm nhiệm vụ: 80.000 đồng/người/ngày. Thời gian hưởng chế độ ăn được thực hiện như đối với lực lượng trọng tài theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Chương IV
CHI KINH PHÍ HỖ TRỢ TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO
TRONG QUÂN ĐỘI
Điều 15. Chế độ bồi dưỡng làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao
1. Giải thi đấu thể thao quân đội quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam
a) Quan chức, giám sát, trọng tài người nước ngoài: Thực hiện theo quy định hoặc thông lệ của từng giải đấu.
b) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn (người Việt Nam): 510.000 đồng/người/ngày;
c) Thành viên các Tiểu ban: 290.000 đồng/người/ngày;
d) Giám sát điều hành, trọng tài chính (người Việt Nam): 340.000 đồng/người/buổi;
đ) Thư ký, trọng tài khác (người Việt Nam): 170.000 đồng/người/buổi;
e) Người làm công tác bảo vệ, y tế, phục vụ, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ tại các điểm thi đấu (người Việt Nam): 100.000 đồng/người/buổi;
2. Giải thi đấu trong nước do Bộ Quốc phòng tổ chức
a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn: 160.000 đồng/người/ngày;
b) Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 120.000 đồng/người/ngày;
c) Giám sát điều hành, trọng tài chính: 120.000 đồng/người/buổi;
d) Thư ký, trọng tài khác: 100.000 đồng/người/buổi;
đ) Người làm công tác bảo vệ, y tế, phục vụ, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ tại các điểm thi đấu: 90.000 đồng/người/buổi;
e) Chỉ đạo viên, phái viên, lực lượng y tế, phục vụ các đoàn, đội thể thao của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: 90.000 đồng/người/ngày.
3. Hội thi, hội thao do cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức (tối đa 1 năm 1 lần)
a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn: 90.000 đồng/người/ngày;
b) Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 70.000 đồng/người/ngày;
c) Giám sát điều hành, trọng tài chính: 90.000 đồng/người/buổi;
d) Thư ký, trọng tài khác: 70.000 đồng/người/buổi;
đ) Người làm công tác bảo vệ, y tế, phục vụ, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ tại các điểm thi đấu: 60.000 đồng/người/buổi;
e) Chỉ đạo viên và lực lượng y tế, phục vụ các đoàn, đội thể thao: 60.000 đồng/người/ngày.
4. Chỉ đạo viên, phái viên và lực lượng y tế, phục vụ đoàn thể thao Quân đội trong thời gian tham gia thi đấu tại các giải do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Cục Thể dục thể thao Việt Nam tổ chức: 160.000 đồng/người/ngày.
Điều 16. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với đại hội, hội thao thể dục thể thao toàn quân, giải thể thao quân đội quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam
1. Mức bồi dưỡng đối với đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành xếp hình, xếp chữ
a) Người tập
Mức bồi dưỡng trong thời gian tập luyện: 80.000 đồng/người/buổi; tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 120.000 đồng/người/buổi; diễn chính thức: 195.000 đồng/người/buổi;
b) Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 170.000 đồng/người/buổi.
2. Chi thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn (đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao toàn quốc): Thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
Điều 17. Một số chế độ chi khác
1. Trong thời gian tập huấn trong nước, trường hợp di chuyển đến các địa điểm khác địa điểm tập trung tập huấn để thực hiện nghĩa vụ, thành viên đội thể thao (nếu Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, chỗ ở) được áp dụng hưởng chế độ nghỉ, đi lại theo quy định của pháp luật về công tác phí trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức và chế độ dinh dưỡng quy định tại Chương III Thông tư này.
2. Trong thời gian tập huấn, thi đấu ngắn hạn tại nước ngoài, thành viên đội thể thao được áp dụng hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về công tác ngắn hạn ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức (không được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại Chương III Thông tư này).
3. Tiền tàu xe đi và về, tiền thuê chỗ ở đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư này trong thời gian tham gia tập trung tập huấn, giải đấu (nếu Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, chỗ ở) được bảo đảm theo chế độ công tác phí trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức hiện hành. Thời gian được thanh toán bao gồm thời gian tham gia giải thi đấu và tối đa không quá 02 ngày trước ngày thi đấu, 01 ngày sau ngày thi đấu.
4. Tiền tàu xe và thuê chỗ ở đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo thực tế, nhưng không được vượt quá tiêu chuẩn đối với đoàn khách quốc tế hạng c theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.
5. Tiền thuê phiên dịch, dịch thuật (nếu Bộ Quốc phòng không bố trí được, phải thuê ngoài): Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Phiên dịch thuê ngoài không được hưởng các chế độ dinh dưỡng và bồi dưỡng quy định tại Thông tư này.
6. Các khoản chi in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc, thông tin, tuyên truyền; chi thuê địa điểm (sân bãi) tập luyện và thi đấu, lệ phí thi đấu; chi khám sức khỏe; bảo hiểm tai nạn; tập huấn trọng tài, họp báo và chi phí khác: Căn cứ vào quy mô, tính chất của giải và dự toán ngân sách được giao, các đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thanh quyết toán theo hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật.
7. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội thể dục thể thao toàn quân, hội thao thể thao toàn quân (bao gồm nội dung bắn súng quân dụng) được áp dụng mức thưởng quy định tại điểm d khoản 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Giáo viên, học viên lớp tập huấn nghiệp vụ Thể dục thể thao do Bộ Tổng Tham mưu tổ chức (tối đa không quá 1 năm 1 lần) được hưởng mức tiền ăn thêm làm nhiệm vụ là 50.000 đồng/người/ngày. Thời gian, quân số được hưởng theo số ngày thực tế tập huấn trong kế hoạch được Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt (tính từ ngày Khai mạc đến ngày Bế mạc). Các đơn vị tổ chức chấm công để bảo đảm ăn thêm cho các đối tượng được hưởng.
9. Các khoản chi khác không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định hiện hành về chi tiêu tài chính.
Chương V
CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Quy định về bảo đảm chế độ dinh dưỡng và bồi dưỡng
1. Thời gian, quân số được hưởng chế độ ăn, thực phẩm chức năng và bồi dưỡng: Theo phê duyệt hoặc quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Trường hợp thời gian hưởng chế độ ăn, thực phẩm chức năng và bồi dưỡng vượt quá quy định tại Thông tư này, Bộ Tổng Tham mưu báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
2. Quy định về bảo đảm chế độ ăn đối với các đối tượng hưởng lương từ ngân sách trong thời gian hưởng chế độ ăn tập trung tập huấn, thi đấu và làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao quy định tại Thông tư này thực hiện như sau:
a) Đối với đại hội thể thao toàn quốc, các giải thi đấu cấp quốc gia theo kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc do các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia tổ chức; giải cúp Quân đội mở rộng; các giải thi đấu thể thao quốc tế tại nước ngoài, giải thể thao quân đội quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam: Người hưởng lương quy định tại khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Thông tư này không phải nộp tiền ăn;
b) Đối với giải vô địch toàn quân; hội thao, đại hội thể dục thể thao toàn quân; hội thi, hội thao do cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức: Người hưởng lương quy định tại khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Thông tư này nộp tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản bộ binh theo quy định hiện hành cộng với tiền bù giá gạo (nếu có); phần chênh lệch được quyết toán theo quy định.
3. Các đối tượng không hưởng lương từ ngân sách không phải nộp tiền ăn trong thời gian hưởng chế độ ăn tập trung tập huấn, thi đấu và làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao.
4. Trong thời gian được hưởng chế độ ăn tập trung tập huấn, thi đấu và bồi dưỡng quy định tại Thông tư này, các đối tượng không được hưởng phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành.
5. Chế độ ăn và thực phẩm chức năng trong thời gian tập trung tập huấn ở nước ngoài: Thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trên cơ sở thư mời hoặc hợp đồng giữa Bộ Quốc phòng với các nước khác; mức chi thực hiện chế độ ăn, thực phẩm chức năng cân đối trong dự toán ngân sách được giao. Trong thời gian tập trung tập huấn ở nước ngoài không được hưởng chế độ ăn, thực phẩm chức năng quy định tại Thông tư này.
6. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu nếu được hưởng nhiều mức tiền ăn, mức tiền thực phẩm chức năng thì chỉ được hưởng một mức tiền ăn, tiền thực phẩm chức năng cao nhất.
7. Chế độ bồi dưỡng, chế độ ăn làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu thực tế. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình tổ chức giải thi đấu thì chỉ được hưởng một mức tiền bồi dưỡng, tiền ăn cao nhất. Đối với các đối tượng mà chế độ bồi dưỡng tính theo buổi thi đấu thì mức thanh toán được tính theo số buổi thi đấu thực tế nhưng tối đa không được vượt quá 03 buổi/người/ngày.
8. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký là người nước ngoài làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao do Bộ Quốc phòng tổ chức: Trường hợp từng giải đấu không quy định thông lệ riêng thì được hưởng chế độ bồi dưỡng như đối với thành viên là người Việt Nam.
Điều 19. Kinh phí bảo đảm
1. Kinh phí bảo đảm các chế độ quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc phòng hằng năm của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ; hạch toán theo Hệ thống mục lục ngân sách hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng, cụ thể như sau:
a) Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu: Hạch toán vào Ngành 00 Mục 6000, Tiểu mục 6049, Tiết mục 01 “Huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế thuộc đội thể thao quân đội”;
b) Tiền lương, phụ cấp làm thêm giờ của thành viên đội thể thao Quân đội: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6100, Tiểu mục 6105, Tiết mục 01 “Huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế thuộc đội thể thao quân đội”;
c) Kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6300, Tiểu mục 6301 “Bảo hiểm xã hội”; Ngành 00, Mục 6300, Tiểu mục 6304 “Bảo hiểm thất nghiệp”; Ngành 00, Mục 6300, Tiểu mục 6302 “Bảo hiểm y tế”;
d) Chi mua bảo hiểm khi đi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6800, Tiểu mục 6805, Tiết mục 00 “Phí, lệ phí liên quan”;
đ) Chi phí y tế ngoài phạm vi và mức hưởng bảo hiểm y tế; chi phí giám định suy giảm khả năng lao động; chi tiền thưởng: Hạch toán vào Ngành 24, Mục 7750, Tiểu mục 7799, Tiết mục 01 “Huấn luyện chiến đấu và thể dục thể thao”;
e) Chế độ ăn, thực phẩm chức năng của thành viên đội thể thao quân đội: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6400, Tiểu mục 6401, Tiết mục 10 “Tiền ăn huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế thuộc đội thể thao quân đội”;
g) Tiền bồi dưỡng: Hạch toán vào Ngành 24, Mục 6400, Tiểu mục 6449, Tiết mục 99 “Phụ cấp khác”;
h) Tiền thuê tàu xe và thuê chỗ ở: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6700, Tiết mục 00 “Công tác phí”;
i) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn, diễu hành; chi in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc, thông tin, tuyên truyền; chi thuê địa điểm (sân bãi) tập luyện và thi đấu, lệ phí thi đấu; chi khám sức khỏe; bảo hiểm tai nạn; tập huấn trọng tài, họp báo và chi phí khác: Hạch toán vào Ngành 24, Mục 7750, Tiểu mục 7799, Tiết mục 01 “Huấn luyện chiến đấu và thể dục thể thao”;
k) Các khoản chi bảo đảm cho đoàn thể thao nước ngoài thi đấu và làm nhiệm vụ tại giải thể thao do Bộ Quốc phòng tổ chức; thuê phiên dịch: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6850, Tiết mục 00 “Chi đoàn vào”.
2. Các doanh nghiệp và các cơ sở hạch toán kinh doanh, dịch vụ trong Quân đội tùy theo điều kiện cụ thể có thể vận dụng chế độ quy định tại Thông tư này để thực hiện và hạch toán vào chi phí hoạt động, sản xuất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp (không được quyết toán vào ngân sách Nhà nước chi thường xuyên cho quốc phòng).
3. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tổng Tham mưu
a) Chỉ đạo Cục Quân huấn - Nhà trường hướng dẫn các đơn vị lập danh sách huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao quân đội tập trung tập huấn, thi đấu tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc gia và quốc tế hằng năm; xây dựng kế hoạch tổ chức hội thi, hội thao thể dục thể thao trong Quân đội;
b) Tổng hợp, thẩm định quân số, danh sách huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao quân đội của các đơn vị tham gia tập huấn, thi đấu tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc gia và quốc tế hằng năm; thẩm định kế hoạch tổ chức hội thi, hội thao thể dục thể thao của các đơn vị trực thuộc Bộ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng kiểm tra việc thực hiện các chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao quân đội trong thời gian tập trung, tập huấn thi đấu quy định tại Thông tư này.
2. Tổng cục Chính trị
Chỉ đạo Cục Chính sách - Xã hội hướng dẫn các đơn vị thực hiện thu, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao quân đội trong thời gian tập huấn, thi đấu; chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho các đối tượng được hưởng theo quy định của pháp luật.
3. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng
a) Chủ trì, phối hợp với Cục Quân huấn - Nhà trường/Bộ Tổng Tham mưu và các cơ quan liên quan báo cáo Bộ, đề nghị Nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách và kinh phí hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao, hội thao trong Quân đội; tổng hợp, quyết toán theo quy định;
b) Phối hợp với Cục Quân huấn - Nhà trường/Bộ Tổng Tham mưu kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao quân đội, chế độ chi kinh phí hỗ trợ các giải thi đấu trong Quân đội quy định tại Thông tư này.
4. Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
a) Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn của Cục Quân huấn - Nhà trường/Bộ Tổng Tham mưu, các đơn vị lập danh sách huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao quân đội do đơn vị mình quản lý gửi Bộ Tổng Tham mưu (qua Cục Quân huấn - Nhà trường) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tập trung tập huấn, thi đấu;
b) Căn cứ hướng dẫn của Cục Quân huấn - Nhà trường/Bộ Tổng Tham mưu, các đơn vị xây dựng kế hoạch tổ chức hội thi, hội thao thể dục thể thao gửi Cục Quân huấn - Nhà trường/Bộ Tổng Tham mưu tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
c) Trên cơ sở quân số huấn luyện viên, vận động viên được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tập trung tập huấn, thi đấu, thời gian tập trung tập huấn, thi đấu, kế hoạch tổ chức giải thi đấu thể thao, các đơn vị lập dự toán ngân sách thực hiện các chế độ, chính sách quy định tại Thông tư này, báo cáo đơn vị cấp trên trực tiếp cho đến Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) để bảo đảm.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 6 năm 2026.
2. Riêng chế độ tiền lương, phụ cấp quân hàm, tiền làm thêm giờ quy định tại Điều 5 Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
3. Các Thông tư hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, gồm:
a) Thông tư số 167/2020/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao quân đội được tập trung tập huấn và thi đấu;
b) Thông tư số 21/2021/TT-BQP ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và một số chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong Quân đội;
c) Thông tư số 46/2023/TT-BQP ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-BQP ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó đối với các nội dung liên quan.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng Tham mưu trưởng, Chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Quân huấn - Nhà trường/Bộ Tổng Tham mưu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục I
MỨC THƯỞNG BẰNG TIỀN ĐỐI VỚI CÁC HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG
VIÊN LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC ĐẠI HỘI, GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
__________________
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT |
Tên giải đấu |
Thành tích |
|||
|
HCV |
HCB |
HCĐ |
Phá kỷ lục |
||
|
1 |
Đại hội thể thao quân đội các nước thế giới |
175 |
110 |
70 |
+70 |
|
2 |
Giải thể thao quân đội các nước thế giới, Châu Á, Army Games |
70 |
40 |
30 |
+30 |
|
3 |
Giải thể thao quân đội các nước Đông Nam Á |
30 |
15 |
10 |
+ 10 |
|
4 |
Đại hội thể dục thể thao toàn quốc |
40 |
20 |
15 |
+ 15 |
|
5 |
Giải thể thao vô địch quốc gia |
30 |
15 |
10 |
+10 |
|
6 |
Giải thể thao vô địch trẻ, giải vô địch thanh, thiếu niên và các nhóm tuổi cấp quốc gia: |
|
|
|
|
|
a) Dưới 12 tuổi |
6 |
5 |
4 |
+4 |
|
|
b) Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi |
9 |
7,5 |
6 |
+6 |
|
|
c) Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi |
12 |
10 |
8 |
+8 |
|
|
d) Từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi |
15 |
12,5 |
10 |
+ 10 |
|
Phụ lục II
CHẾ ĐỘ ĂN CỦA HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN TRONG THỜI GIAN TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI ĐẤU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
____________________
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
|
TT |
Đối tượng |
Mức tiền ăn trong thời gian tập trung tập huấn |
Mức tiền ăn trong thời gian thi đấu |
|
Mức 1 |
Huấn luyện viên, vận động viên được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ tham gia đại hội thể thao toàn quốc; các giải vô địch cấp quốc gia theo kế hoạch thi đấu của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc do các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia tổ chức (trừ các giải trẻ, thiếu niên, nhi đồng, các nhóm tuổi); giải cúp Quân đội mở rộng. |
300.000 |
400.000 |
|
Mức 2 |
Huấn luyện viên, vận động viên các đội bóng hạng AI tham gia các giải thi đấu theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Huấn luyện viên, vận động viên tuyển trẻ kế cận tham gia thi đấu các giải trẻ cấp quốc gia; Huấn luyện viên, vận động viên tham gia thi đấu các giải quốc tế được tổ chức tại Việt Nam theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Tổng Tham mưu trưởng. |
250.000 |
300.000 |
|
Mức 3 |
Huấn luyện viên, vận động viên tuyến năng khiếu tham gia thi đấu các giải thiếu niên, nhi đồng, giải các nhóm tuổi cấp quốc gia; Huấn luyện viên, vận động viên các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tham gia thi đấu giải vô địch, hội thao, đại hội thể dục thể thao toàn quân. |
190.000 |
300.000 |
|
Mức 4 |
Huấn luyện viên, vận động viên tham gia hội thi, hội thao do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức. |
120.000 |
150.000 |
|
Mức 5 |
Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao thuộc nhóm có khả năng giành huy chương được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tập trung tập huấn để thi đấu tại đại hội thể thao quân đội quốc tế (CISM), hội thao quân sự quốc tế (ARMY GAME), các giải thể thao quân đội quốc tế; các giải quốc tế do Cục Thể dục thể thao Việt Nam ủy quyền tham gia. |
600.000 |
|
Phụ lục III
CHẾ ĐỘ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN TRONG THỜI GIAN
TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI ĐẤU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
____________________
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
|
TT |
Đối tượng |
Mức tiền thực phẩm chức năng trong thời gian tập trung tập huấn |
Mức tiền thực phẩm chức năng trong thời gian tập trung thi đấu |
|
Mức 1 |
Vận động viên được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ tham gia đại hội thể thao toàn quốc; các giải vô địch cấp quốc gia theo kế hoạch thi đấu của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc do các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia tổ chức (trừ các giải trẻ, thiếu niên, nhi đồng, các nhóm tuổi); giải cúp Quân đội mở rộng. |
60.000 |
80.000 |
|
Mức 2 |
Vận động viên các đội bóng hạng A1 tham gia các giải thi đấu theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; vận động viên tuyến trẻ kế cận tham gia thi đấu các giải trẻ cấp quốc gia. |
50.000 |
60.000 |
|
Mức 3 |
Vận động viên tuyển năng khiếu tham gia thi đấu các giải thiếu niên, nhi đồng, giải các nhóm tuổi cấp quốc gia; vận động viên các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tham gia thi đấu giải vô địch, hội thao, đại hội thể dục thể thao toàn quân. |
38.000 |
60.000 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!