• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 7270/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW phát triển quốc gia biển mạnh

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/11/2026 16:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7270/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Kế hoạch 126-KH/TU ngày 27/8/2026 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết 20- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 7270/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 7270/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 7270/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Kế hoạch số 126-KH/TU
ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết
số 20- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành
quốc gia biển mạnh;
Căn cứ Kế hoạch số 126-KH/TU ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Thành ủy
về thực hiện Nghị quyết số 20- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh;
Căn cứ Kế hoạch số 92-KH/ĐU ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Đảng ủy
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện Kế hoạch số 126-KH/TU ngày 27
tháng 8 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về thực hiện Nghị
quyết số 20-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 31553/STC-KTN
ngày 23 tháng 10 năm 2026;
Trên cơ sở kiến biểu quyết của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai, thực
hiện Kế hoạch số 126-KH/TU ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Thành ủy về
thực hiện Nghị quyết số 20- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh
(km theo Ph lc).
7270
30
10
2
Điều 2. Ủy ban nhân dân Thành phố giao:
1. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan,
đơn vị liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch ban hành kèm theo
Quyết định này; bảo đảm đầy đủ, đồng bộ các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân Thành phố theo Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khoá XIV và Kế hoạch số 126-KH/TU ngày 27 tháng 8 năm 2026 của
Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 20- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh.
b) Thưng xuyên rà soát, tổng hợp, đối chiếu các nhiệm vụ, giải pháp,
chương trình, đề án, kế hoạch thuộc phạm vi trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
Thành phố; kịp thi tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố cập nhật, điều chỉnh,
bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản, kế hoạch, chương trình, đề án cần thiết
để bảo đảm thống nhất, đồng bộ.
c) Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực
hiện của các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì; tổng hợp tiến độ, kết quả thực
hiện, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân; kịp thi tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo; đồng thi tham mưu chuẩn bị
các báo cáo định kỳ, đột xuất, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng
kết theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phưng, đặc khu; các doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Thành phố
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nội dung được phân công,
chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi phụ
trách, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ, đúng thẩm quyền và hiệu quả.
b) Chủ động rà soát, cụ thể hóa, lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp vào
chương trình công tác, kế hoạch, đề án, dự án và nhiệm vụ thưng xuyên của cơ
quan, đơn vị; kịp thi tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các nội dung thuộc thẩm quyền.
c) Đối với các nội dung tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình
Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc cấp có thẩm quyền, phải bảo đảm
đầy đủ căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý, hồ sơ, tài liệu; tuân thủ đúng quy chế làm
việc, quy trình, thủ tục, thi hạn theo quy định của Đảng và quy định pháp luật có
liên quan.
d) Trong quá trình tổ chức thực hiện, phải bảo đảm các yêu cầu về thẩm
quyền, tiến độ, thi hạn, chất lượng và hiệu quả; chủ động theo dõi, cập nhật các
quy định, chỉ đạo có liên quan để kịp thi tham mưu điều chỉnh, bổ sung nhiệm
vụ, giải pháp khi cần thiết.
3
đ) Chủ động phối hợp với Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện;
trưng hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung vượt thẩm quyền, kịp
thi phản ánh về Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố để chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xử lý theo thẩm quyền hoặc
tổng hợp, tham mưu, đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài
chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phưng, đặc khu; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc
doanh nghiệp trực thuộc Thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- VPCP, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;
- Thưng trực Thành ủy;
- Thưng trực HĐND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố
và các tổ chức thành viên;
- Đảng ủy UBND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phưng, đặc khu;
- Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc TP;
- VPUB: CVP, các PCVP;
các phòng NCTH, TTPVHCC;
- Lưu: VT (TH/Hoàn).
(Km theo Kế hoạch và Ph lc)
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Về việc triển khai, thực hiện Kế hoạch số 126-KH/TU ngày 27 tháng 8
năm 2026 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng
và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh
(Km theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thi các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp của Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành
quốc gia biển mạnh và Kế hoạch số 126-KH/TU ngày 27 tháng 8 năm 2026 của
Thành ủy thành các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể của Ủy ban
nhân dân Thành phố; bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất, khả thi, có lộ trình
thực hiện, sản phẩm đầu ra và kết quả cụ thể.
- Phát huy vai trò, vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung
tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ, logistics, khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của cả nước; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của không gian phát
triển mới sau sắp xếp đơn vị hành chính; phát triển mạnh kinh tế biển theo hướng
hiện đại, xanh, thông minh và bền vững, trở thành động lực quan trọng thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững của Thành phố và Vùng Đông Nam Bộ.
- Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển đồng
bộ hệ thống kết cấu hạ tầng biển, cảng biển, logistics, giao thông, đô thị ven biển,
hạ tầng số và các ngành kinh tế biển có giá trị gia tăng cao; phát huy hiệu quả các
cơ chế, chính sách đặc thù của Thành phố, Luật Phát triển đô thị và các cơ chế,
chính sách mới được Trung ương giao nhằm tạo bước đột phá trong phát triển
kinh tế biển.
- Gắn phát triển kinh tế biển với quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi
trưng, bảo tồn hệ sinh thái biển, phục hồi rừng ngập mặn, phát triển kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn, kinh tế carbon thấp; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu,
nước biển dâng; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trưng,
quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán
quốc gia trên biển.
7270
30
10
2
- Tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động của các cấp, các
ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân; xác định rõ trách nhiệm
của từng cơ quan, đơn vị và ngưi đứng đầu trong tổ chức thực hiện; làm cơ sở
để kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thi tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu phát triển
trong từng giai đoạn.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số
20-NQ/TW và Kế hoạch số 126-KH/TU ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Thành
ủy; bảo đảm thống nhất với các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, chiến lược
phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam, Quy hoạch không gian biển quốc gia,
Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ, Quy hoạch Tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh và
các quy hoạch, chiến lược, chương trình phát triển có liên quan; đồng thi bảo
đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của Thành phố.
- Nội dung Kế hoạch phải cụ thể, rõ nhiệm vụ, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ
quan phối hợp, rõ tiến độ, rõ sản phẩm và rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện; bảo
đảm các nhiệm vụ được triển khai đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm,
tránh chồng chéo, trùng lặp hoặc phân tán nguồn lực.
- Tập trung ưu tiên triển khai các nhiệm vụ có tính nền tảng, đột phá nhằm
phát triển hệ thống cảng biển, logistics, hạ tầng kết nối liên vùng, khu thương mại
tự do, trung tâm logistics, hạ tầng số, chuyển đổi số biển, khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; đồng thi thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển mới, các
mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, tạo
động lực phát triển trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với tăng cưng kiểm tra, giám sát;
đề cao trách nhiệm của ngưi đứng đầu; phát huy tính chủ động, sáng tạo của các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phưng, đặc khu và các doanh nghiệp
nhà nước trong tổ chức thực hiện; tăng cưng phối hợp liên ngành, liên vùng, bảo
đảm thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.
- Quá trình tổ chức thực hiện phải gắn chặt với việc huy động hiệu quả các
nguồn lực xã hội; tăng cưng hợp tác quốc tế; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân
dân trong tuyên truyền, giám sát, phản biện xã hội; đồng thi thưng xuyên theo
dõi, kiểm tra, đánh giá, kịp thi tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm hoàn
thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Đến năm 2030, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm biển
hiện đại, xanh, thông minh và phát triển bền vững với năng lực cạnh tranh quốc
tế; phát huy vai trò đầu mối hàng hải, logistics, thương mại, tài chính, du lịch biển,
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cả nước và khu vực. Phát triển đồng
3
bộ hệ thống cảng biển, logistics, hạ tầng kết nối, đô thị ven biển và các ngành kinh
tế biển có giá trị gia tăng cao; tập trung hình thành các hạt nhân đột phá gồm Cảng
Trung chuyển quốc tế Cần Gi gắn liền với Khu Thương mại Tự do (FTZ); phát
huy hiệu quả cực tăng trưởng biển mới liên hoàn Cần Gi - Cái Mép - Thị Vải -
Côn Đảo. Quản lý, khai thác bền vững tài nguyên biển; bảo vệ môi trưng, phục
hồi hệ sinh thái; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao đi sống Nhân
dân vùng ven biển, hải đảo, gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh và
chủ quyền biển, đảo.
Đến năm 2045, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ, tài
chính, logistics và khoa học - công nghệ biển tầm cỡ quốc tế tại khu vực Châu Á;
phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh, hướng tới
mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero).
2. Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng tổng thu du lịch biển, đảo bình quân 14%/năm.
- Giá trị sản xuất nuôi biển tăng bình quân 8%/năm; tỉ trọng nuôi biển trong
tổng giá trị sản xuất thuỷ sản đạt 15%.
- Phấn đấu hoàn thành 100% tuyến đưng bộ ven biển thuộc địa bàn Thành
phố theo quy hoạch và khả năng cân đối nguồn lực; nâng cấp đồng bộ các tuyến
đưng thủy nội địa, bảo đảm chuẩn tắc các tuyến luồng, phối hợp với Bộ Xây
dựng nâng cấp các tuyến luồng hàng hải trọng yếu kết nối cảng biển.
- Tỷ lệ số hoá, tích hợp và chia sẻ dữ liệu tài nguyên, môi trưng, hạ tầng
và hoạt động biển đạt 100% trong hệ thống quản lý nhà nước.
- 100% chất thải nhựa ven biển được thu gom, xử lý; 100% các đảo trọng
yếu, dân sinh có hệ thống xử lý chất thải rắn và nước thải.
- 100% di sản văn hoá biển được số hoá.
- Chỉ số phát triển con ngưi (HDI) cao hơn trung bình cả nước (đạt khoảng 0,9).
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, có kỹ năng trong các
ngành, nghề, lĩnh vực biển đạt trên 45%.
- 100% cư dân vùng biển, hải đảo được tiếp cận điện, nước sạch, Internet
băng thông rộng và dịch vụ y tế, giáo dục có chất lượng.
- 100% địa phương ven biển, các đảo xây dựng và triển khai phương án ứng
phó sự cố môi trưng biển, thiên tai, nước biển dâng và các thách thức an ninh phi
truyền thống.
- 100% địa bàn, mục tiêu, công trình trọng điểm ven biển, cảng biển, đảo
và tuyến giao thông hàng hải quan trọng được xây dựng phương án bảo vệ; giữ
vững quốc phòng, an ninh, chủ quyền, trật tự, an toàn xã hội.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác quán triệt, lãnh đạo, chỉ đạo; đổi mới tư duy,
nâng cao nhận thức và hiệu quả quản trị biển
4
- Đổi mới tư duy phát triển theo hướng quản lý tổng hợp tài nguyên, môi
trưng biển và vùng b; gắn phát triển kinh tế biển với phát triển đô thị, liên kết
vùng, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo vệ môi trưng,
thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 20-
NQ/TW và Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Thành ủy cũng như chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển bền vững kinh tế biển
trong toàn hệ thống chính trị trên cơ sở phát huy vai trò của các cơ quan báo chí,
cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp trong xây dựng văn
hóa biển, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trưng biển và chủ quyền quốc
gia trên biển; xây dựng kế hoạch tuyên truyền phù hợp với từng ngành, lĩnh vực
và địa phương; triển khai từ Quý IV năm 2026 và thực hiện thường xuyên.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động, giám sát và phản biện xã
hội; huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân
trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các chủ
trương, chính sách phát triển biển.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế biển vào chương trình
công tác, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 05 năm của Thành phố,
của từng sở, ban, ngành và địa phương; bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo, điều
hành và tổ chức thực hiện; triển khai từ năm 2026 và thực hiện thường xuyên.
- Tăng cưng công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện
Nghị quyết số 20-NQ/TW và Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Thành ủy; kịp
thi tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; rà soát, cập nhật, điều chỉnh các nhiệm vụ,
giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn; thực hiện thường xuyên trong suốt
quá trình triển khai Kế hoạch.
2. Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và công tác quy hoạch không
gian biển, tạo đột phá phát triển
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách nhằm khai thác
hiệu quả tiềm năng, lợi thế biển; tổ chức triển khai đồng bộ Luật Phát triển đô thị
và các cơ chế, chính sách đặc thù của Thành phố; bảo đảm thống nhất giữa Quy
hoạch không gian biển Quốc gia, Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ, Quy hoạch
Tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh và các quy hoạch ngành có liên quan theo
hướng tích hợp, đa mục tiêu, hiện đại và bền vững làm cơ sở cho việc phát triển
đồng bộ hệ thống cảng biển, logistics, khu thương mại tự do, khu logistics tích
hợp và các khu chức năng ven biển; hoàn thành trong năm 2026 để làm cơ sở
triển khai các dự án đầu tư từ năm 2027.
- Rà soát hệ thống cơ chế, chính sách và các quy định pháp luật liên quan
đến phát triển biển; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
thực hiện; nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định
nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.
5
- Tổ chức triển khai, cụ thể hóa các quy định của Luật Phát triển đô thị phù
hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố thông qua các Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố theo thẩm
quyền; tiến độ thực hiện được xác định tại các Phụ lục danh mục ban hành kèm
theo Kế hoạch số 546/KH-UBND sửa đổi, bổ sung Kế hoạch số 475/KH-UBND
và danh mục phân kỳ tiến độ xây dựng, trình ban hành các văn bản triển khai thi
hành Luật Phát triển đô thị.
- Triển khai các cơ chế đặc thù của Luật Phát triển đô thị liên quan đến lựa
chọn nhà đầu tư chiến lược, phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích
hợp, khu chức năng ven biển và các cơ chế huy động nguồn lực phát triển
biển; hoàn thành việc ban hành các cơ chế thuộc thẩm quyền Thành phố
trong năm 2026 và tiếp tục tổ chức thực hiện từ năm 2027.
- Tăng cưng phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa phương trong công
tác quản lý quy hoạch, quản lý không gian biển và vùng b; kịp thi rà soát, cập
nhật các quy hoạch, chương trình, dự án khi có yêu cầu điều chỉnh.
3. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển
mạnh các nhà đầu tư chiến lược về biển
- Ưu tiên huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để đầu tư phát triển đồng
bộ hệ thống kết cấu hạ tầng biển, cảng biển, logistics, giao thông kết nối, hạ tầng số và
các ngành kinh tế biển có giá trị gia tăng cao; phát huy hiệu quả đầu tư công, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (PPP), các cơ chế đặc thù của Thành phố và các
nguồn lực xã hội nhằm hình thành các cực tăng trưởng mới về kinh tế biển.
- Rà soát, tổng hợp danh mục các chương trình, dự án đầu tư công, dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) và dự án thu hút nhà đầu tư chiến
lược phát triển kinh tế biển, hạ tầng biển, hạ tầng ven biển và hải đảo; xác định
thứ tự ưu tiên đầu tư phù hợp với quy hoạch và khả năng cân đối nguồn lực trong
đó ưu tiên huy động nguồn lực ngoài ngân sách.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động nguồn vốn xã hội, vốn đầu tư
nước ngoài, vốn ODA, tài chính xanh, tín dụng xanh, trái phiếu xanh và các nguồn
vốn hợp pháp khác phục vụ phát triển kinh tế biển xanh, hạ tầng biển và thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Chủ động rà soát, đề xuất cơ chế ưu tiên bố trí vốn đầu tư công cho các
công trình hạ tầng chiến lược về biển, cảng biển, logistics và kết nối liên vùng;
đồng thi tăng cưng huy động nguồn lực xã hội hóa để phát triển các ngành kinh
tế biển có lợi thế cạnh tranh.
- Thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài
nước tham gia đầu tư phát triển hệ thống cảng biển, logistics, khu thương mại tự
do, năng lượng biển, công nghiệp biển và các ngành kinh tế biển mới; tạo môi
trưng đầu tư thuận lợi, minh bạch, ổn định nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
và vị thế của Thành phố trong chuỗi cung ứng khu vực và quốc tế.
4. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
6
nguồn nhân lực chất lượng cao
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trong quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển và
phát triển các ngành kinh tế biển; phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu về biển phục
vụ quản lý nhà nước và phát triển các ngành kinh tế biển; phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao, tạo nền tảng nâng cao năng lực quản trị biển hiện đại và năng
lực cạnh tranh của Thành phố.
- Xây dựng, tích hợp và vận hành cơ sở dữ liệu số dùng chung về tài nguyên,
môi trưng, hạ tầng và hoạt động biển; kết nối, chia sẻ dữ liệu với nền tảng số của
Thành phố và cơ sở dữ liệu quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát
triển kinh tế biển; triển khai từ năm 2026, hoàn thành trong năm 2028 và tiếp
tục cập nhật, vận hành thưng xuyên.
- Xây dựng và triển khai Chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế biển; ưu tiên công nghệ cảng
biển thông minh, logistics số (Digital Logistics), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn
(Big Data), Internet vạn vật (IoT), công nghệ sinh học biển, công nghệ nuôi biển,
công nghệ bảo vệ môi trưng và dự báo khí tượng thủy văn; triển khai từ năm
2026, hoàn thành giai đoạn I trong năm 2028 và tiếp tục triển khai trong giai
đoạn 2028-2030.
- Xây dựng Đề án nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ phục vụ
phát triển kinh tế biển; rà soát, đề xuất phương án phát triển năng lực phòng thí
nghiệm, cơ sở nghiên cứu có liên quan trên địa bàn Thành phố; hình thành mạng
lưới hợp tác giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại
học và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao và thương mại hóa
các kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế biển; triển khai từ năm 2026,
hoàn thành trong năm 2028.
- Rà soát nhu cầu nhân lực và xây dựng Chương trình đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển các ngành kinh tế biển; ưu tiên
các lĩnh vực logistics, hàng hải, cảng biển, năng lượng ngoài khơi, chuyển đổi số,
công nghệ biển và quản lý tài nguyên, môi trưng biển; triển khai từ năm 2027
và thực hiện trong giai đoạn 2027 - 2030.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, ứng
dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ phục
vụ phát triển kinh tế biển; thúc đẩy các hoạt động phát triển kinh tế biển, gắn với
Trung tâm tài chính quốc tế, Khu Công nghệ cao, hệ thống đổi mới sáng tạo của
Thành phố.
5. Phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh, bền
vững và tập trung các ngành, lĩnh vực biển mới
- Phát triển đồng bộ các ngành kinh tế biển theo hướng hiện đại, xanh, thông
minh, phát thải thấp và có giá trị gia tăng cao; lấy kinh tế hàng hải, logistics, cảng
biển, du lịch biển, năng lượng biển, nuôi biển công nghệ cao và các ngành kinh tế
biển mới làm động lực tăng trưởng; thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn,
7
kinh tế carbon thấp và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.
- Xây dựng và triển khai các chương trình phát triển hệ sinh thái kinh tế
biển hiện đại, thúc đẩy chuyển đổi xanh, chuyển đổi số trong các ngành kinh tế
biển; khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ biển
theo hướng tiết kiệm tài nguyên, sử dụng hiệu quả năng lượng và giảm phát thải.
- Xây dựng và triển khai Chương trình phát triển nuôi biển công nghệ cao,
chế biến sâu và truy xuất nguồn gốc thủy sản; nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng
và năng lực cạnh tranh của sản phẩm thủy sản.
- Triển khai Chương trình phát triển dịch vụ cảng biển, logistics, vận tải đa
phương thức, thương mại quốc tế và các dịch vụ hàng hải có giá trị gia tăng cao;
phát huy vai trò của hệ thống cảng biển Thành phố và cụm cảng Cái Mép - Thị
Vải - Cần Gi trong mạng lưới logistics khu vực và quốc tế.
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp,
không báo cáo và không theo quy định (IUU); cơ cấu lại ngành thủy sản theo
hướng xanh, hiện đại, bền vững.
- Xây dựng và triển khai Chương trình phát triển du lịch biển, đảo chất
lượng cao; tập trung phát triển Cần Gi, Vũng Tàu và Côn Đảo thành chuỗi điểm
đến liên kết; ưu tiên phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao và kinh tế
đêm; triển khai từ năm 2027 và thực hiện trong giai đoạn 2027 - 2030.
- Rà soát tiềm năng, điều kiện phát triển điện gió ngoài khơi, hydrogen
xanh, amôniắc xanh và các dịch vụ kỹ thuật năng lượng biển; đề xuất danh mục
dự án phù hợp với Quy hoạch Điện Quốc gia và quy hoạch có liên quan.
- Nghiên cứu, phát triển các ngành, lĩnh vực biển mới như nuôi biển công
nghệ cao, công nghệ sinh học biển, y - dược biển, khử mặn nước biển, vật liệu
mới, thiết bị năng lượng tái tạo ngoài khơi và các ngành công nghiệp biển mới.
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và doanh nghiệp ngành dầu khí
trên địa bàn Thành phố triển khai các nội dung thuộc quy hoạch, chiến lược phát
triển ngành dầu khí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Phát triển đồng bộ hạ tầng biển, ven biển và mở rộng không gian
phát triển, hình thành trung tâm kinh tế biển mạnh
- Ưu tiên đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng biển, hạ tầng
ven biển, cảng biển, cảng cạn, nhà kho, bến bãi logistics và hạ tầng kết nối; mở
rộng không gian phát triển theo hướng tích hợp giữa đô thị, cảng biển, công
nghiệp, dịch vụ và logistics; tăng cưng liên kết vùng, phát huy vai trò trung tâm
kết nối của Thành phố Hồ Chí Minh trong vùng Đông Nam Bộ và cả nước.
- Tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển hệ thống cảng biển, bến cảng, luồng
hàng hải, cảng cạn và hạ tầng kết nối cảng biển; phối hợp với các bộ, ngành Trung
ương triển khai các công trình thuộc thẩm quyền Trung ương; triển khai từ năm
2026, hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2028 và tiếp tục thực
hiện theo quy hoạch được phê duyệt.
- Rà soát, lồng ghép yêu cầu phát triển đô thị biển, đô thị ven biển và đô thị
đảo xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, chương
8
trình và dự án phát triển đô thị; từng bước hình thành các khu đô thị biển hiện đại
gắn với hệ thống cảng biển và logistics; triển khai từ năm 2026, hoàn thành
giai đoạn rà soát và tích hợp trong năm 2028.
- Xây dựng và triển khai các phương án hợp tác phát triển với các địa
phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Tây Nguyên và các địa phương
có kết nối trực tiếp với Thành phố nhằm hình thành chuỗi logistics, công nghiệp,
thương mại và du lịch biển; phát huy hiệu quả kết nối giữa Thành phố Hồ Chí
Minh với hệ thống cảng Cái Mép - Thị Vải, Cần Gi và các hành lang kinh tế
quốc gia; triển khai từ năm 2026, hoàn thành trong năm 2028 và tiếp tục mở
rộng hợp tác trong các giai đoạn tiếp theo.
- Đẩy mạnh đầu tư công phục vụ phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát
triển kinh tế biển, bao gồm hệ thống giao thông kết nối, cấp nước, thoát nước, xử
lý chất thải, năng lượng, hạ tầng số và các công trình hạ tầng xã hội tại khu vực
ven biển, hải đảo; triển khai từ năm 2026 và thực hiện theo lộ trình đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030.
- Tăng cưng phối hợp với các bộ, ngành Trung ương trong huy động nguồn
lực đầu tư các công trình hạ tầng chiến lược về biển; chủ động chuẩn bị danh mục
dự án ưu tiên để thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) và các
hình thức đầu tư hợp pháp khác.
7. Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động ứng phó biến
đổi khí hậu; nâng cao khả năng chống chịu của các xã, phường ven biển và
đặc khu Côn Đảo
- Quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển và vùng b; bảo vệ,
phục hồi hệ sinh thái biển, rừng ngập mặn, đa dạng sinh học và các sinh cảnh quan
trọng; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các thách thức
an ninh phi truyền thống; nâng cao khả năng chống chịu của khu vực ven biển,
hải đảo và đặc khu Côn Đảo, bảo đảm phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ môi
trưng và phát triển bền vững.
- Xây dựng và triển khai các chương trình bảo vệ tài nguyên, môi trưng
biển, bảo tồn đa dạng sinh học; phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Gi, hệ
sinh thái biển Côn Đảo và các vùng cửa sông, bãi triều, sinh cảnh quan trọng; lồng
ghép các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Xây dựng kế hoạch thu gom chất thải nhựa đại dương, ven biển.
- Xây dựng, đầu tư và vận hành hệ thống quan trắc, giám sát, cảnh báo sớm
về môi trưng biển, khí tượng thủy văn, xói lở b biển, triều cưng, sự cố tràn
dầu và các rủi ro môi trưng khác; tăng cưng chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan
quản lý nhà nước phục vụ công tác dự báo và chỉ đạo, điều hành; triển khai từ
năm 2027, hoàn thành giai đoạn I trong năm 2030 và tiếp tục nâng cấp theo
yêu cầu thực tiễn.
- Tăng cưng kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trưng biển; thực hiện
đánh giá tác động môi trưng chiến lược, đánh giá tác động môi trưng, đánh giá
9
sức tải môi trưng đối với các chương trình, dự án phát triển ven biển; xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trưng biển.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, áp dụng các giải pháp dựa vào hệ sinh thái (EbA),
giải pháp dựa vào tự nhiên (NbS) và các công trình thích ứng nhằm bảo vệ b
biển, giảm thiểu xói lở, nâng cao khả năng chống chịu của khu vực ven biển trước
tác động của biến đổi khí hậu; triển khai từ năm 2026 và thực hiện trong giai
đoạn 2026-2030.
8. Phát triển văn hóa, xã hội biển; nâng cao đời sống người dân, phát
huy sức mạnh cộng đồng cư dân biển trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Phát triển toàn diện văn hóa, xã hội biển; bảo tồn và phát huy các giá trị
lịch sử, văn hóa biển, đảo; nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân khu vực
ven biển và hải đảo; phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng cư dân biển trong phát
triển kinh tế biển, bảo vệ tài nguyên, môi trưng và tham gia bảo vệ chủ quyền
quốc gia trên biển.
- Xây dựng và triển khai chương trình bảo tồn, số hóa và phát huy giá trị di
sản, lịch sử, văn hóa biển, đảo; tổ chức các hoạt động giáo dục, truyền thông về
văn hóa biển trong hệ thống giáo dục và cộng đồng; triển khai từ năm 2027,
hoàn thành giai đoạn I trong năm 2030 và tiếp tục thực hiện thưng xuyên.
- Rà soát, xây dựng và triển khai các chính sách đào tạo nghề, chuyển đổi
sinh kế, tạo việc làm bền vững cho cư dân ven biển và hải đảo; ưu tiên đào tạo
nhân lực phục vụ logistics, hàng hải, du lịch biển, nuôi biển công nghệ cao và các
ngành kinh tế biển mới; triển khai từ năm 2027 và thực hiện trong giai đoạn
2027 - 2030.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách về an sinh xã hội, y tế, giáo
dục, nước sạch, nhà ở và tiếp cận dịch vụ công cho cư dân khu vực ven biển và
đặc khu Côn Đảo; nâng cao chất lượng đi sống vật chất, tinh thần của Nhân dân
gắn với mục tiêu phát triển bền vững; triển khai từ năm 2027 và thực hiện trong
giai đoạn 2027 - 2030.
- Khuyến khích cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội tham
gia bảo tồn tài nguyên, môi trưng biển; phát huy các mô hình cộng đồng cùng
quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và gìn giữ bản sắc văn hóa biển.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật, trách nhiệm bảo vệ môi trưng biển, giữ gìn văn hóa biển và tham gia
bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển trong các tầng lớp Nhân dân; triển khai từ
năm 2026 và thực hiện thường xuyên.
9. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển, đảo; tăng cường
hội nhập và hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế quốc gia
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với củng cố quốc phòng, an
ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân
trên biển; nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ chủ quyền, cứu hộ, cứu nạn và ứng
10
phó với các tình huống trên biển; đồng thi mở rộng hội nhập, hợp tác quốc tế,
thu hút nguồn lực, khoa học, công nghệ và kinh nghiệm quốc tế phục vụ phát triển
kinh tế biển bền vững.
- Rà soát, xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án bảo vệ địa bàn, mục
tiêu, công trình trọng điểm ven biển, cảng biển, đảo và các tuyến giao thông hàng
hải; nâng cao năng lực phòng thủ, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai và ứng
phó với các sự cố trên biển.
- Tăng cưng phối hợp giữa Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố,
Bộ đội Biên phòng và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác bảo đảm quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn trên biển; tổ chức diễn tập, kiểm tra, rà soát phương
án bảo vệ các mục tiêu trọng điểm và xử lý các tình huống khẩn cấp.
- Mở rộng hợp tác quốc tế; tăng cưng xúc tiến đầu tư, thương mại, khoa
học và công nghệ trong lĩnh vực kinh tế biển; thúc đẩy hợp tác với các tổ chức
quốc tế, các trung tâm hàng hải lớn, các địa phương kết nghĩa và các đối tác chiến
lược nhằm thu hút nguồn lực, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực quản
trị biển.
- Xây dựng và triển khai Chương trình khảo sát, học tập kinh nghiệm quốc
tế về quản lý và phát triển biển tại các quốc gia, vùng lãnh thổ có mô hình phát
triển biển tiên tiến như Nhật Bản, Hà Lan, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống
nhất (Dubai), Hàn Quốc, Đan Mạch và các quốc gia phù hợp khác; trên cơ sở đó
nghiên cứu, đề xuất áp dụng các mô hình quản trị, phát triển cảng biển, logistics,
đô thị biển, bảo vệ môi trưng và thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với điều
kiện thực tiễn của Thành phố Hồ Chí Minh; triển khai từ năm 2027, hoàn thành
chương trình khảo sát trong năm 2027 và tiếp tục nghiên cứu, áp dụng và nhân
rộng các mô hình phù hợp trong giai đoạn 2028 - 2030.
- Chủ động triển khai hiệu quả các điều ước quốc tế, các chương trình hợp tác
song phương, đa phương mà Việt Nam là thành viên trong lĩnh vực biển; nâng cao
vị thế, uy tín và vai trò của Thành phố Hồ Chí Minh trong mạng lưới hợp tác quốc
tế về kinh tế biển, logistics, hàng hải, bảo vệ môi trưng và phát triển bền vững.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
- Trong năm 2026: Khẩn trương xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai
các chương trình, đề án, kế hoạch, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của Thành
phố nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 20-NQ/TW và Kế hoạch thực hiện Nghị quyết
của Thành ủy; tập trung hoàn thiện các quy hoạch, cơ chế phát triển kinh tế biển,
hệ thống cảng biển, logistics, khu thương mại tự do, hạ tầng kết nối, chuyển đổi
số biển và các lĩnh vực ưu tiên; đồng thi chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để triển
khai các nhiệm vụ trọng điểm giai đoạn 2027 - 2030.
- Giai đoạn 2027 - 2030: Tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải
pháp theo Kế hoạch; ưu tiên huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng biển, logistics, giao thông kết nối, đô thị ven
biển, hạ tầng số và các ngành kinh tế biển có giá trị gia tăng cao; đẩy mạnh phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo vệ tài nguyên,
11
môi trưng biển, phục hồi hệ sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; định kỳ rà
soát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thi cập nhật, điều chỉnh các nhiệm vụ, giải
pháp phù hợp với yêu cầu phát triển của Thành phố.
- Thường xuyên: Tăng cưng công tác tuyên truyền, quán triệt, nâng cao
nhận thức về phát triển bền vững kinh tế biển; tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc
việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; kịp
thi tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh,
bổ sung các cơ chế, chính sách và nhiệm vụ phát sinh trong quá trình triển khai.
(Ph lc: Danh mc các nhiệm v, đề án, chương trình, kế hoạch giai đoạn
2026 - 2030)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành Thành phố, các Doanh nghiệp nhà nước thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phưng, đặc khu tăng
cưng lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt sâu rộng, kiểm tra, giám sát, bảo đảm thực hiện
tốt, đúng quy định đối với nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình.
2. Sở Tư pháp chủ động thực hiện hoặc đề xuất Lãnh đạo Ủy ban nhân dân
Thành phố tổ chức các buổi làm việc chuyên đề giải quyết các vấn đề cấp bách,
phát sinh trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Luật Phát triển đô thị liên
quan đến phát triển biển.
3. Sở Tài chính chủ động hoặc đề xuất Lãnh đạo Ủy ban nhân dân
Thành phố tổ chức làm việc chuyên đề giải quyết các vấn đề cấp bách, phát sinh
trong quá trình tổ chức thực hiện.
4. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, các Doanh nghiệp nhà
nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phưng, đặc khu có liên quan:
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của đơn vị, địa phương,
chủ động triển khai bằng hình thức phù hợp; trong đó quy định rõ từng mục tiêu,
nhiệm vụ, thi gian và phân công cụ thể lãnh đạo đơn vị, cán bộ phụ trách, thực
hiện; có kiểm tra, đánh giá tình hình và báo cáo theo quy định.
b) Tăng cưng tính gương mẫu và trách nhiệm của ngưi đứng đầu của cơ
quan, đơn vị, tính minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ, quản lý;
thưng xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng
cơ quan, tổ chức, cá nhân; thực hiện khen thưởng, kỷ luật kịp thi, nghiêm minh.
Chủ động theo dõi, giám sát để đề xuất chính sách phù hợp và linh hoạt; kiến nghị,
đề xuất những giải pháp chỉ đạo, điều hành kịp thi, hiệu lực, hiệu quả.
c) Bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển để xây dựng cụ thể
hóa thành các chương trình, đề án để triển khai thực hiện; kịp thi tháo gỡ các khó
khăn, tập trung giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai phát
triển kinh tế - xã hội của đơn vị hoặc địa phương, phấn đấu hoàn thành các mục
tiêu đề ra.
d) Thực hiện báo cáo định kỳ và khi có yêu cầu, tổ chức sơ kết giữa nhiệm kỳ
12
và tổng kết Kế hoạch 5 năm của cơ quan đơn vị, gửi Ủy ban nhân dân Thành phố
(thông qua Sở Tài chính; Văn phng Ủy ban nhân dân Thành phố).
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
thành viên phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận động, giám sát và phản biện xã hội
đối với các nội dung liên quan triển khai Nghị quyết số 20-NQ/TW và Kế hoạch
thực hiện Nghị quyết của Thành ủy; huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng
doanh nghiệp và Nhân dân trong việc xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực
hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về biển; phát huy sức mạnh khối đại đoàn
kết toàn dân tộc, tạo sự đồng thuận xã hội, huy động sức mạnh tổng hợp của cả
hệ thống chính trị và toàn xã hội trong phát triển kinh tế biển nhanh, bền vững gắn
với bảo vệ chủ quyền, tài nguyên, môi trưng biển và xây dựng Thành phố Hồ
Chí Minh trở thành trung tâm biển mạnh của quốc gia và khu vực./.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH SỐ 126-KH/TU NGÀY 27 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THÀNH ỦY
(km theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
STT
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm
Nguồn lực (dự
kiến)
I
Nhóm Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức và hiệu quả quản trị biển
1
Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền và triển khai thực hiện
Nghị quyết số 20-NQ/TW và
Chương trình hành động của
Thành ủy trong toàn hệ thống
chính trị
Sở Văn hóa
và Thể thao
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan; cơ quan báo
chí
Quý IV/2026
và thường xuyên
Kế hoạch,
báo cáo
Ngân sách
Thành phố
II
Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và công tác quy hoạch không gian biển, tạo đột phá phát triển
2
Rà soát hệ thống cơ chế, chính
sách và quy định pháp luật
liên quan đến phát triển biển;
tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc và đề xuất cấp có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung.
Các sở, ban,
ngành được
giao chủ trì
xây dựng,
soạn thảo
văn bản
Sở Tư pháp; các sở,
ban, ngành; UBND xã,
phường, đặc khu và các
cơ quan có liên quan
Quý IV năm 2026
và năm 2027, theo
tiến độ của từng
nhiệm vụ đã được
phân công
Các Nghị
quyết của
Hội đồng
nhân dân
Thành phố,
Quyết định
của Ủy ban
nhân dân
Thành phố
Ngân sách
Thành phố
7270
30
10
2
theo thẩm
quyền
3
Cụ thể hóa các quy định của
Luật Phát triển đô thị phù hợp
với điều kiện của Thành phố
Các sở, ban,
ngành được
phân công
chủ trì thực
hiện các
nhiệm vụ
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Tiến độ thực hiện
được xác định tại
các Phụ lục danh
mục ban hành kèm
theo Kế hoạch số
546/KH-UBND sửa
đổi, bổ sung Kế
hoạch số 475/KH-
UBND và danh mục
phân kỳ tiến độ xây
dựng, trình ban hành
các văn bản triển
khai thi hành Luật
Phát triển đô thị
Các Nghị
quyết,
Quyết định
của HĐND,
UBND
Ngân sách
Thành phố
4
Triển khai các cơ chế đặc thù
quy định tại Luật Phát triển đô
thị liên quan việc lựa chọn nhà
đầu tư chiến lược.
Sở Tài chính
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Quý IV/2026
Các Nghị
quyết,
Quyết định
của HĐND,
UBND
Ngân sách
Thành phố
5
Rà soát các quy hoạch có liên
quan, tham mưu nội dung Quy
hoạch tổng thể Thành phố Hồ
Chí Minh thời kỳ 2025 - 2050,
tầm nhìn 100 năm, bảo đảm cơ
sở không gian cho việc hình
thành, phát triển hệ thống
Sở Quy
hoạch - Kiến
trúc
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Quý IV/2026
Quy hoạch
tổng thể
Thành phố
thời kỳ
2025 -
2050, tầm
Ngân sách
Thành phố/ vốn
hợp pháp khác
3
cảng biển, logistics, khu
thương mại tự do, khu
logistics tích hợp và các khu
chức năng ven biển
nhìn 100
năm
III
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển mạnh các nhà đầu tư chiến lược về biển
6
Danh mục dự án kinh tế biển
chiến lược, dự án PPP và dự
án thu hút nhà đầu tư chiến
lược
Sở Tài chính
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Hàng năm
Danh mục
dự án đầu
tư
Nguồn vốn
ngoài ngân sách,
nguồn vốn ngân
sách tham gia dự
án PPP
7
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp
huy động nguồn vốn xã hội,
vốn quốc tế, tài chính xanh, tín
dụng xanh và các nguồn vốn
hợp pháp khác để phát triển
kinh tế biển xanh, hạ tầng biển
và thích ứng với biến đổi khí
hậu
Sở Tài chính
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Hàng năm
Danh mục
dự án đầu
tư
Nguồn vốn
ngoài ngân sách,
vốn hợp pháp
khác
IV
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao
8
Xây dựng, tích hợp và vận
hành cơ sở dữ liệu số dùng
chung về tài nguyên, môi
trường, hạ tầng và hoạt động
biển; kết nối với nền tảng dữ
liệu của Thành phố và cơ sở
dữ liệu quốc gia
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
đơn vị liên quan
Năm 2028
Đề án, cơ
sở dữ liệu
Ngân sách
Thành phố/
Kinh phí sự
nghiệp khoa học
và công
nghệ/Nguồn vốn
hợp pháp khác
4
9
Xây dựng chương trình
nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ phục
vụ phát triển biển, ưu tiên
công nghệ cảng thông minh,
logistics số, nuôi biển, bảo vệ
môi trường, dự báo thiên tai
và công nghệ sinh học biển
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Các đại học, viện
nghiên cứu, doanh
nghiệp
Năm 2028
Đề án, cơ
sở dữ liệu
Ngân sách
Thành phố/
Kinh phí sự
nghiệp khoa học
và công
nghệ/Nguồn vốn
hợp pháp khác
10
Đề án nghiên cứu, phát triển
và ứng dụng công nghệ phục
vụ phát triển kinh tế biển
Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các sở,
ngành liên quan
Các đại học, viện
nghiên cứu, doanh
nghiệp
Năm 2028
Đề án
Ngân sách
Thành phố/
Kinh phí sự
nghiệp khoa học
và công nghệ/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
11
Tổ chức chuỗi sự kiện kết nối
cung cầu công nghệ (công
nghệ năng lượng tái tạo,
Logistics, công nghệ quản lý
môi trường và dự báo thiên
tai,…) phục vụ phát triển kinh
tế biển
Sở Khoa học
và Công nghệ
Viện trường, tổ chức
KH&CN, các sở,
ngành liên quan
Thường xuyên
Số lượng
công nghệ
kết nối
thành công
Kinh phí xúc
tiến đầu tư/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
12
Xây dựng trạm cập bờ, trung
tâm dữ liệu ven biển phục vụ
kết nối chuỗi hạ tầng số biển
quốc tế của TP Hồ Chí Minh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở, ban, ngành, các tập
đoàn viễn thông - công
nghệ lớn
Năm 2028
Có trạm
cập bờ,
trung tâm
dữ liệu đi
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
5
vào hoạt
động
13
Rà soát nhu cầu nhân lực và
triển khai chương trình đào
tạo, bồi dưỡng nhân lực chất
lượng cao phục vụ phát triển
biển
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ, các
cơ sở đào tạo
Giai đoạn 2027–
2030
Các
chương
trình đào
tạo
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
14
Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,
công chức có chuyên môn,
năng lực hội nhập quốc tế về
biển và đại dương
Sở Ngoại vụ
Sở Nội vụ và các sở,
ngành liên quan
Hàng năm
Lớp bồi
dưỡng
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
V
Phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh, bền vững và tập trung các ngành, lĩnh vực biển mới
15
Triển khai chương trình phát
triển dịch vụ logistics và
thương mại quốc tế
Sở Công
Thương
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Hàng năm
Kế hoạch
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
16
Tổ chức triển khai kế hoạch
phát triển hệ thống hạ tầng
giao thông kết nối cảng biển,
hạ tầng cảng biển; phối hợp
triển khai các công trình thuộc
thẩm quyền Trung ương
Sở Xây dựng
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Hàng năm
Các công
trình, dự án
khởi công
theo kế
hoạch
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
17
Kế hoạch chống khai thác
IUU và giảm khai thác ven bờ
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Hàng năm
Kế hoạch
Ngân sách
Thành phố/
6
Nguồn vốn hợp
pháp khác
18
Xây dựng chương trình phát
triển du lịch biển, đảo chất
lượng cao; tập trung phát triển
du lịch Cần Giờ, Vũng Tàu và
Côn Đảo.
Sở Du lịch
Sở Văn hóa và Thể
thao, các sở, ngành các
địa phương liên quan
Giai đoạn
2027 -2030
Các
chương
trình phát
triển du
lịch
Kinh phí xúc
tiến đầu tư/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
19
Rà soát tiềm năng, điều kiện
phát triển năng lượng tái tạo
biển, điện gió ngoài khơi,
hydrogen và amôniắc xanh,
dịch vụ kỹ thuật năng lượng
biển; đề xuất danh mục dự án
phù hợp quy hoạch điện và
quy hoạch có liên quan
Sở Công
Thương
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Hàng năm
Báo cáo rà
soát; danh
mục dự án;
văn bản đề
xuất
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
20
Nghiên cứu, phát triển các
ngành, lĩnh vực biển mới
(nuôi biển công nghệ cao, y –
dược biển, công nghệ sinh học
biển, khử mặn nước biển,…)
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Y tế và
các đơn vị liên quan
Hàng năm
Danh mục
ngành, lĩnh
vực
Ngân sách
Thành phố/
Kinh phí sự
nghiệp khoa học
và công
nghệ/Nguồn vốn
hợp pháp khác
VI
Phát triển đồng bộ hạ tầng biển, ven biển và mở rộng không gian phát triển, hình thành trung tâm kinh tế biển mạnh
21
Rà soát, lồng ghép yêu cầu
phát triển đô thị biển, đô thị
ven biển, đô thị đảo xanh,
Sở Xây dựng
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Năm 2028
Chương
trình phát
triển đô thị
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
7
thông minh, thích ứng biến
đổi khí hậu trong các chương
trình, quy hoạch và dự án phát
triển đô thị
pháp khác
22
Xây dựng các phương án liên
kết phát triển với các địa
phương vùng Đông Nam Bộ,
Tây Nguyên và các địa
phương có kết nối trực tiếp
với Thành phố nhằm hình
thành chuỗi logistics, công
nghiệp, thương mại và du lịch
biển
Sở Xây dựng
Sở, ban, ngành; UBND
xã, phường, đặc khu
liên quan
Năm 2028
Phương án
liên kết
vùng
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
VII
Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu; nâng cao khả năng chống chịu của các
xã, phường ven biển và đặc khu Côn Đảo
23
Thực hiện các chương trình,
nhiệm vụ về bảo vệ môi
trường, bảo tồn đa dạng sinh
học và hệ sinh thái biển; phục
hồi, bảo vệ hệ sinh thái rừng
ngập mặn; chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu, nước
biển dâng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành và
địa phương
Hàng năm
Chương
trình
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
24
Xây dựng kế hoạch thu gom
chất thải nhựa đại dương, ven
biển
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đặc
khu ven biển
Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các sở,
ban, ngành và địa
phương
Hàng năm
Kế hoạch
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
8
25
Hệ thống quan trắc, cảnh báo
sớm môi trường biển, khí
tượng thủy văn và sự cố tràn
dầu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Bộ Chỉ huy quân sự,
Công an, Sở Khoa học
và Công nghệ
2027 - 2030
Hệ thống
quan trắc
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
VIII
Phát triển văn hóa, xã hội biển; nâng cao đời sống người dân, phát huy sức mạnh cộng đồng cư dân biển trong xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc
26
Bảo tồn, số hóa và phát huy
giá trị di sản, lịch sử, văn hóa
biển, đảo; tổ chức hoạt động
giáo dục, truyền thông và xây
dựng văn hóa ứng xử với biển
Sở Văn hóa
và Thể thao
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Du lịch; địa
phương ven biển, đặc
khu Côn Đảo
2027 - 2030
Cơ sở dữ
liệu di sản;
kế hoạch,
chương
trình văn
hóa biển
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
27
Đề án nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần, bảo đảm an
sinh xã hội người dân vùng
biển, đảo.
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Y tế; Sở Dân
tộc và Tôn giáo; Sở
Xây dựng; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Công an Thành phố và
các địa phương ven
biển và đặc khu Côn
Đảo
2027 - 2030
Đề án
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
IX
Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển, đảo; tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế quốc gia
28
Rà soát, xây dựng và tổ chức
thực hiện phương án bảo vệ
địa bàn, mục tiêu, công trình
trọng điểm ven biển, cảng
Bộ Tư lệnh
Thành phố
Công an Thành phố;
Bộ đội Biên phòng; Sở
Xây dựng; Sở Nông
Hàng năm
Phương án,
kế hoạch và
báo cáo
Ngân sách
Thành phố
9
biển, đảo và tuyến giao thông
hàng hải; nâng cao năng lực
phòng thủ, cứu hộ, cứu nạn và
ứng phó sự cố trên biển
nghiệp và Môi trường;
địa phương
diễn tập,
thực hiện
29
Mở rộng hợp tác quốc tế; tăng
cường xúc tiến đầu tư, thương
mại, khoa học và công nghệ
trong lĩnh vực kinh tế biển
Sở Ngoại vụ
Sở Công Thương; Sở
Khoa học và Công
nghệ; Sở Du lịch; Sở
Tài chính; các cơ quan
liên quan
Hàng năm
Kế hoạch
hợp tác
quốc tế;
thỏa thuận,
chương
trình và báo
cáo kết quả
Kinh phí xúc
tiến đầu tư/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
30
Tổ chức các Chương trình
khảo sát, học tập kinh nghiệm
quốc tế về quản lý và phát
triển biển tại các quốc gia,
vùng lãnh thổ có mô hình phát
triển biển tiên tiến (Nhật Bản,
Hà Lan, Các Tiểu vương quốc
Ả Rập Thống nhất (Dubai),
Hàn Quốc, Đan Mạch...);
nghiên cứu, đề xuất áp dụng
các mô hình phù hợp với điều
kiện thực tiễn của Thành phố
Hồ Chí Minh.
Sở Ngoại vụ
Sở Tài chính, Sở Xây
dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở
Công Thương, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Sở Du lịch, các
cơ quan liên quan
Năm 2027
Chương
trình học
tập kinh
nghiệm
Ngân sách
Thành phố/
Nguồn vốn hợp
pháp khác
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 7270/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Kế hoạch 126-KH/TU ngày 27/8/2026 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết 20- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 7270/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 7270/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×