- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 523/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Chương trình hành động của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 523/QĐ-BKHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Quân |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/03/2011 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 523/QĐ-BKHCN
Quyết định 523/QĐ-BKHCN: Chương trình hành động quan trọng của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với kiềm chế lạm phát
Quyết định 523/QĐ-BKHCN được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 10/03/2011, hoàn toàn thực hiện theo Nghị quyết số 11/NQ-CP mà Chính phủ đã phê duyệt ngày 24/02/2011 về các giải pháp chủ yếu nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội. Quyết định này có hiệu lực ngay từ ngày ký và yêu cầu các đơn vị trực thuộc Bộ cũng như Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh thực hiện nghiêm túc nội dung chỉ đạo.
Chương trình hành động của Bộ tập trung vào năm lĩnh vực chính. Thứ nhất, là thúc đẩy sản xuất, bộ xác định danh mục sản phẩm quốc gia ưu tiên trong các ngành quan trọng như công nghiệp và nông nghiệp, đồng thời yêu cầu thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thực phẩm để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Thứ hai, trong lĩnh vực tiết kiệm chi thường xuyên, Bộ yêu cầu các đơn vị phải cắt giảm ít nhất 10% chi ngân sách cho các hoạt động không cấp bách, nhằm tạo nguồn cho cải cách tiền lương và giảm bớt gánh nặng tài chính.
Bên cạnh đó, chương trình cũng chú trọng đến việc sử dụng nguồn vốn đầu tư công hiệu quả hơn, yêu cầu rà soát kế hoạch phân bổ vốn năm 2011, không bố trí cho các dự án không đủ thủ tục hoặc không thực sự cần thiết. Cuối cùng, Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để người dân nắm rõ nội dung, ý nghĩa của Nghị quyết, từ đó tạo sự đồng thuận trong cộng đồng góp phần vào sự ổn định kinh tế.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải tiến hành kiểm điểm và báo cáo hàng tháng về tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao, nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất trong việc thi hành Nghị quyết. Quyết định 523/QĐ-BKHCN không chỉ góp phần ứng phó kịp thời với tình hình kinh tế khó khăn mà còn là bước đi quan trọng để tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai đối với Bộ Khoa học và Công nghệ và các ngành liên quan.
Xem chi tiết Quyết định 523/QĐ-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 10/03/2011
Tải Quyết định 523/QĐ-BKHCN
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ------------------ Số: 523/QĐ-BKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2011 |
| Nơi nhận: - Như Điều 3 - Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng và các Thứ trưởng; - Đảng ủy Bộ KH&CN; - Công đoàn Bộ KH&CN; - Website Bộ KH&CN; - Lưu: VT, Vụ KHTC | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Quân |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 523/QĐ-BKHCN ngày 10/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 523/QĐ-BKHCN ngày 10/3/2011 của Bộ trưởng Bọ Khoa học và Công nghệ)
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Tiến độ | |
| Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | |||
| I | Thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng | | | |
| 1 | Xác định danh mục các sản phẩm quốc gia trong một số ngành kinh tế quan trọng như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, dịch vụ để tập trung lực lượng khoa học và công nghệ nghiên cứu, hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và ngành kinh tế | Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành Kinh tế kỹ thuật, Bộ Khoa học và Công nghệ | - Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ Công nghệ cao, Bộ Khoa học và Công nghệ - Các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Hoàn thành trước 30/4/2011 |
| 2 | Xác định danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới | Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành Kinh tế kỹ thuật, Bộ Khoa học và Công nghệ | - Vụ Đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ. - Các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Quý II năm 2011 |
| 3 | Rà soát, sửa đổi và ban hành các văn bản về: quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các nhóm hàng nhập khẩu; bổ sung danh mục sản phẩm, hàng hóa cần áp dụng biện pháp kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu; hướng dẫn xây dựng danh mục các sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ mất an toàn (Nhóm 2); phổ biến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin cảnh báo trong nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa | Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ, ngành có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Hoàn thành trước 30/4/2011 |
| 4 | Xác định danh mục sản phẩm, hàng hóa chủ lực của nền kinh tế, chất lượng sản phẩm, hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường. Lựa chọn và hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng phù hợp với đặc thù của ngành, địa phương và doanh nghiệp | Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Quý II năm 2011 |
| 5 | Rà soát, sửa đổi cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ và sử dụng công nghệ tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng, đặc biệt là khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp và các doanh nghiệp ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa | Cục Ứng dụng và Phát triển Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Quý II năm 2011 |
| 6 | Hướng dẫn doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ; áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng | Cục Ứng dụng và Phát triển Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Trước 31/3/2011 |
| II | Thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên | | | |
| 7 | Rà soát, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm) | Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ | Văn phòng Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ | Hoàn thành trước 20/3/2011 |
| 8 | Xác định cụ thể số tiết kiệm, báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ | Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ | Văn phòng Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ | Trước ngày 25/3/2011 |
| 9 | Xây dựng và hướng dẫn chương trình tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo tinh thần Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ và kiểm tra tình hình tiết kiệm điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm khối cơ quan Bộ | Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ | Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị trực thuộc Bộ | Tháng 3 năm 2011 |
| III | Sử dụng nguồn vốn đầu tư là ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ | | | |
| 10 | Rà soát lại kế hoạch phân bổ vốn năm 2011 để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2011 | Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ | Văn phòng Bộ, các Tổng cục, Cục | Hoàn thành trước 31/3/2011 |
| IV | Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền | | | |
| 11 | Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách, các giải pháp để thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ | Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Truyền thông Khoa học và Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ | - Cục Thôn tin Khoa học và Công nghệ quốc gia - Trung tâm Tin học - Các cơ quan báo chí của Bộ (Báo Khoa học và Phát triển, Tạp chí Tia Sáng, Tạp chí Hoạt động khoa học) và báo đài khác - Công đoàn Bộ Khoa học và Công nghệ | Tháng 3 năm 2011 và các tháng tiếp theo |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!