• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3572/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Chương trình hành động Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/09/2024 14:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3572/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3572/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3572/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3572/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển
khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 531/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt
Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số
3675/TTr-SKHĐT ngày 06/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động
thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để b/c);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ, các đoàn thể cấp tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
ỦY
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Ngày 01/4/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 531/QĐ-
TTg ngày 01/4/2021 về việc phê duyệt Chiến lược tổng thể phát triển khu vực
dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Để tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khu vực dịch
vụ theo Chiến lược tổng thể được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và xây dựng
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khu vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; UBND tỉnh ban hành Chương
trình hành động với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Chương trình hành động nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng,
nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển khu vực dịch vụ để các cấp, các
ngành và địa phương trong tỉnh triển khai thực hiện, nhằm phát triển khu vực
dịch vụ nhanh đi đôi với hiệu quả bền vững, phù hợp với các giai đoạn phát
triển kinh tế - xã hội và tiến trình hội nhập quốc tế; trước mắt, tập trung phát
triển các ngành, sản phẩm dịch vụ trọng điểm, lợi thế, có hàm lượng tri thức và
công nghệ cao.
2. Chương trình hành động được xây dựng trên cơ sở khai thác, phát huy
hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh Thanh Hóa, nhằm mục tiêu phát triển
ngành dịch vụ nhanh, bền vững, từng bước đưa Thanh Hóa trở thành một cực
tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác
phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc.
3. Chương trình là căn cứ để các cấp, các ngành, địa phương xây dựng
chương trình, đề án, kế hoạch chi tiết để chỉ đạo, tổ chức thực hiện; đồng thời,
là căn cứ để tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của các ngành, các cấp, các địa phương, đơn vị liên quan.
4. Việc triển khai thực hiện Chương trình hành động phải nghiêm túc,
đồng bộ, hiệu quả, sát với yêu cầu nhiệm vụ và đặc điểm tình hình của cơ
quan, đơn vị, địa phương; bám sát mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề
ra tại Chương trình hành động để phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, tăng
cường phối hợp, hướng dẫn trong quá trình triển khai thực hiện.
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nhanh, đa dạng các loại hình dịch vụ; trong đó, chú trọng nâng
cao chất lượng, tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, có giá
trị gia tăng lớn. Ưu tiên phát triển trụ cột tăng trưởng dịch vụ là du lịch, y tế
nhằm thu hút du khách nội địa và quốc tế, phục vụ tốt nhu cầu của người dân
trong tỉnh; phát triển các ngành vận tải kho bãi, thương mại, logistics, giáo dục
đào tạo, thông tin và truyền thông, chuyển giao khoa học và công nghệ, tạo động
lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu đến
năm 2030, Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm dịch vụ về du lịch,
giáo dục, y tế, cảng biển, logistics của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ giai đoạn 2021 - 2025 đạt
8,9%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 8,5%/năm; tỷ trọng khu vực dịch
vụ trong GRDP đạt ở mức 33,3% vào năm 2030.
- Trong thời kỳ 2030 - 2050, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ngành
dịch vụ, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên thị trường nội địa, khu vực
và quốc tế.
III.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành dịch vụ dựa trên nền tảng công
nghệ hiện đại, ứng dụng các thành tựu của Cách mạng công nghiệp 4.0, nhất là
trong các lnh vực y tế, giáo dục, giao thông vận tải, logistics, thương mại, du
lịch,... Trong đó:
1. Đối với dịch vụ du lịch
- Định hướng phát triển du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, theo hướng
chuyên nghiệp, hiện đại; trong đó, tập trung ưu tiên phát triển 03 sản phẩm du
lịch có thế mạnh của tỉnh, gồm: du lịch biển, du lịch sinh thái cộng đồng và du
lịch di sản văn hóa, tâm linh. Duy trì vị trí dẫn đầu của du lịch Thanh Hóa trong
thu hút khách du lịch phía Bắc đối với du lịch biển.
- Xây dựng các tuyến du lịch kết nối giữa các khu, điểm du lịch với các di
tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhất là các tuyến du lịch kết nối thành
phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, Khu kinh tế Nghi Sơn với các di tích lịch
sử văn hóa.
- Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, liên doanh, liên kết và xúc tiến du
lịch; trong đó, chú trọng kêu gọi, tạo điều kiện để các hãng du lịch lớn, có uy tín
mở tour liên kết với Thanh Hóa.
- Hình thành, phát triển kinh tế đêm phục vụ du lịch; trước mắt, thí điểm
tại một số khu dịch vụ du lịch tổng hợp giải trí có tiềm năng như thành phố
Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn với các dịch vụ giải trí, mua
3
sắm, nghệ thuật, ẩm thực; tổ chức phố đi bộ, chợ đêm,...
- Thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành du lịch, phát triển du lịch thông
minh, xây dựng hệ thống thống kê du lịch hiệu quả.
2. Đối với dịch vụ logistics và vận tải
- Phát triển dịch vụ logistics theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng
tâm, trọng điểm; đảm bảo chất lượng và hiệu quả, đóng góp tích cực vào tăng
trưởng GRDP của tỉnh.
- Khai thác thế mạnh cụm cảng nước sâu Nghi Sơn để phát triển mạnh
dịch vụ cảng biển, vận tải biển, logistics; kêu gọi đầu tư xây dựng trung tâm
logistics cấp vùng hạng I tại Khu kinh tế Nghi Sơn, trung tâm logistics cấp tỉnh
tại khu vực phía Tây thành phố Thanh Hóa với quy mô tối thiểu khoảng 10 ha
và trung tâm logistics tại Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng với quy mô tối
thiểu khoảng 20 ha để gom hàng, phân phối hàng hóa đến các khu vực trong
nước và quốc tế.
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng và hình thành tuyến vận tải đường sắt kết
nối Khu kinh tế Nghi Sơn với Cảng hàng không Thọ Xuân để nâng cao lưu
lượng hàng hóa thông qua Cảng Nghi Sơn; phương án đầu tư tuyến đường sắt
nhẹ hoặc Metro kết nối Cảng hàng không Thọ Xuân với thành phố Thanh Hóa
và thành phố Sầm Sơn,…
- Ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số trong các dịch vụ logistics
theo hướng đồng bộ, hiện đại, tiến tới phát triển thương mại điện tử và logistics
điện tử (e-logistics).
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các hãng vận tải biển lớn thiết lập trụ
sở, chi nhánh tại tỉnh; thu hút các doanh nghiệp logistics có thương hiệu, uy tín
đầu tư vào tỉnh.
3. Đối với dịch vụ giáo dục đào tạo
- Hướng đến nền giáo dục đào tạo chất lượng, công bằng; nâng cao chất
lượng toàn diện, giữ vững chất lượng giáo dục mũi nhọn trong nhóm các tỉnh,
thành phố dẫn đầu cả nước.
- Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục, đáp ứng
nhu cầu học tập suốt đời của người dân; nâng cao chất lượng giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học để phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao đáp ứng yêu cầu của Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế; chú
trọng đào tạo nhân lực ở lnh vực kỹ thuật công nghệ cao, nhân lực quản trị,
nhân lực y tế, giáo dục, giao thông vận tải, logistics, thương mại, du lịch,...
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý,
trong dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục; triển khai xây dựng mô hình
trường học thông minh, lớp học thông minh.
- Tập trung nguồn lực đầu tư cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số; ưu tiên bố trí kinh phí trợ giúp cho các đối tượng thuộc diện chính
4
sách, người nghèo. Chuyển cơ chế cấp kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị cung ứng
dịch vụ sang cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng trên cơ
sở số lượng và chất lượng dịch vụ được cung ứng.
- Sắp xếp mạng lưới trường học gắn với sắp xếp lại các đơn vị hành chính
cấp huyện, cấp xã, đảm bảo phân bố hợp lý giữa các vùng, miền, địa bàn dân cư;
quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, đảm bảo quy
mô, cơ cấu, hợp lý về ngành, nghề, trình độ đào tạo, vùng miền, chuẩn hóa, hiện
đại hóa, có phân tầng chất lượng.
- Phối hợp với các trường đại học lớn trong khu vực để thành lập phân
hiệu tại Thanh Hóa theo các quy định hiện hành và phù hợp với Quy hoạch
mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, nhằm cung cấp nhân lực cho
các trụ cột phát triển kinh tế của tỉnh.
4. Đối với dịch vụ y tế
- Phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại và bền
vững; hướng đến mục tiêu trọng tâm là nâng cao sức khỏe cộng đồng nhằm đảm
bảo công bằng, hiệu quả trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân; phát
triển nhanh các dịch vụ y tế chất lượng cao, xã hội hóa một số bệnh viện dịch vụ
chất lượng cao, phấn đấu trở thành một trong những trung tâm về dịch vụ y tế kỹ
thuật cao của khu vực Bắc Trung Bộ.
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế phù hợp với đặc điểm dân cư, sự thay
đổi của mô hình bệnh tật và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu để
mọi người dân được thụ hưởng dịch vụ y tế chất lượng cao, hiệu quả với chi phí
hợp lý.
- Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động, loại hình y tế tư nhân như bệnh
viện tư nhân, phòng khám đa khoa,... nhằm xã hội hóa công tác y tế; phối hợp
với y tế tư nhân trong việc quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý các bệnh
xã hội phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước.
- Tăng khả năng tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Hoàn thiện
hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh các cấp và hệ thống đánh
giá phản hồi của người dân; ban hành các quy trình chuyên môn.
- Tiếp tục hiện đại hóa 13 bệnh viện tuyến tỉnh; nâng cấp, mở rộng 03
Bệnh viện đa khoa các huyện Hà Trung, Quan Hóa, Thọ Xuân thành 03 Bệnh
viện đa khoa khu vực. Thành lập thêm một số Trung tâm chuyên sâu như Trung
tâm Thận lọc máu, Trung tâm cấp cứu trước viện, Trung tâm tế bào gốc tại Bệnh
viện Đa khoa tỉnh; thành lập mới Bệnh viện Phân hiệu Đại học Y Hà Nội; đầu tư
xây dựng Bệnh viện Nhi Trung ương cơ sở Thanh Hóa theo hình thức xã hội
hóa, tiến tới hình thành trung tâm y tế tại Thanh Hóa,… nhằm từng bước nâng
cao chất lượng dịch vụ y tế trên địa bàn tỉnh.
5. Đối với dịch vụ khoa học và công nghệ
- Tập trung đầu tư nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ, coi
trọng phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao nhằm
5
xây dựng Thanh Hóa trở thành trung tâm khoa học và công nghệ của vùng Bắc
Trung Bộ.
- Phát triển các dịch vụ cung cấp, tổng hợp, phân tích thông tin, số liệu
thống kê khoa học và công nghệ đáp ứng nhu cầu lãnh đạo, quản lý, dự báo,
hoạch định chiến lược, chính sách phát triển, sản xuất kinh doanh.
- Phát triển sản xuất phần mềm, nội dung số, nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao các công nghệ mới của Cách mạng công nghiệp 4.0 dựa trên 05 trụ
cột tăng trưởng của tỉnh, gồm công nghiệp chế biến, chế tạo; nông nghiệp; du
lịch; dịch vụ y tế và phát triển hạ tầng.
- Hướng đến việc xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh thông qua áp dụng tiêu chuẩn quốc gia,
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế; dịch vụ đánh giá sự
phù hợp; dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường; dịch vụ sở hữu trí tuệ.
6. Đối với dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông
- Phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông bền vững, định
hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sang các trụ cột mới (điện tử, dịch vụ nội dung
số, an toàn và an ninh mạng, thương mại điện tử,…), đối tượng mới (thành phố
thông minh, chính phủ số, công dân số), không gian mới.
- Hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh; đảm bảo kết nối,
tiếp nhận thông tin nguồn từ Trung ương đến tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho hệ
thống thông tin cơ sở. Phấn đấu 100% đài truyền thanh cấp xã chuyển đổi sang
hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.
- Phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có
người phục vụ, đáp ứng các dịch vụ đăng ký, thanh toán tự động và phục vụ
người sử dụng tại các khu vực công cộng tập trung đông người như: trung tâm
thương mại, siêu thị, khách sạn, bến xe, sân bay, nhà ga, công viên, bảo tàng,
khu du lịch, các khu vui chơi giải trí, trường học và bệnh viện,...
- Phát triển hạ tầng băng rộng di động, cố định đến tất cả các thôn, bản,
khu phố trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2025, phổ cập dịch vụ mạng di
động 4G/5G và điện thoại di động thông minh để phục vụ quá trình chuyển đổi
số. Xây dựng hoàn thành Trung tâm giám sát điều hành đô thị thông minh của
tỉnh và xây dựng từ 02 đô thị thông minh trở lên. Đến năm 2030, phổ cập dịch
vụ mạng Internet băng rộng cáp quang, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G và các
công nghệ thế hệ sau; xây dựng ít nhất 04 đô thị thông minh.
- Xây dựng hạ tầng số, phát triển các nền tảng số thúc đẩy đổi mới sáng
tạo, cung cấp nền tảng số trí tuệ nhân tạo, IoT, phân tích dữ liệu, thanh toán số...
để hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong lnh vực thông tin và
truyền thông.
7. Đối với dịch vụ phân phối, thương mại điện tử
- Xây dựng được thị trường thương mại điện tử lành mạnh, có tính cạnh
tranh và phát triển bền vững.
6
- Ứng dụng chuyển đổi số trong dịch vụ phân phối, thương mại, nhằm
phát triển dịch vụ bán buôn, bán lẻ theo hướng văn minh, hiện đại, đáp ứng nhu
cầu của người dân.
- Đổi mới nội dung và phương thức quản lý phù hợp với từng loại hình
thương mại truyền thống, đặc biệt là chợ.
- Phát triển các sản phẩm, giải pháp công nghệ số và hỗ trợ doanh nghiệp
triển khai ứng dụng trong từng công đoạn của chu trình kinh doanh; các dịch vụ
tích hợp dựa trên công nghệ tiên tiến như công nghệ thẻ thông minh, công nghệ
Block Chain, công nghệ nhận dạng đối tượng, mã vạch.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động phân phối, bán
lẻ, đặc biệt là các hoạt động lập cơ sở bán lẻ, phát triển chuỗi bán lẻ trong nước
của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm đảm bảo sự phát triển, cạnh
tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế tham gia thị trường phân
phối, đồng thời, thực thi nghiêm túc nội dung cam kết quốc tế của Việt Nam về
dịch vụ phân phối.
8. Đối với dịch vụ tài chính ngân hàng
- Duy trì, phát triển thị trường tài chính ngân hàng tiếp tục là kênh huy
động và dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế.
- Tiếp tục thực hiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai
đoạn 2021 - 2025 và Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030; hiện đại hóa hệ thống thanh toán điện tử liên ngân
hàng, phát triển hạ tầng chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử, mở rộng hệ
sinh thái thanh toán số, đảm bảo khả năng kết nối, tích hợp với các ngành, lnh
vực khác để phục vụ thanh toán trực tuyến, phát triển thanh toán điện tử trong
thương mại điện tử.
- Phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng gắn với cuộc Cách mạng công
nghiệp 4.0; trong đó, tập trung nghiên cứu ứng dụng các công nghệ, mô hình
kinh doanh, giải pháp số tiên tiến để phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ
thanh toán trên nền tảng số, đảm bảo an toàn, bảo mật, nhằm mang lại sự thuận
tiện cho người sử dụng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Xác
định rõ tài chính ngân hàng là một trong những lnh vực cần ưu tiên chuyển đổi
số do có nhiều điều kiện thuận lợi trong chuyển đổi số và hầu hết người dân
đều tiếp cận dịch vụ ngân hàng, giúp tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả xã
hội cao.
IV. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TỔNG THỂ KHU VỰC DỊCH VỤ
Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị tiếp tục tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Kế hoạch số
144/KH-UBND ngày 30/6/2020 của UBND tỉnh về việc cơ cấu lại ngành dịch
vụ đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết
định số 4437/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê
duyệt Đề án tái cơ cấu và phát triển các ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa đến năm
10
đủ về số lượng, cơ cấu bộ môn; bảo đảm các điều kiện về trình độ chuyên môn.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp học về trình độ
chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý nhà nước, đảm bảo có đủ phẩm chất,
năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí công tác.
- Thường xuyên rà soát lại các kế hoạch, chương trình, đề án của ngành
đang triển khai thực hiện, kịp thời phát hiện các bất cập, “điểm nghẽn” cản trở
đến việc nâng cao chất lượng giáo dục, từ đó kịp thời phối hợp với các đơn vị
liên tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, tháo gỡ kịp thời.
- Tham mưu phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục, đáp ứng nhu cầu của
Nhân dân theo hướng khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập cơ sở giáo dục ngoài
công lập ở khu tập trung đông dân cư (chú trọng địa bàn các khu công nghiệp,
khu đô thị mới,…).
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc dạy
và học; thường xuyên đổi mới phương thức dạy và học, lấy người học làm trung
tâm, gắn giáo dục lý thuyết với thực hành thực tiễn để nâng cao chất lượng, hiệu
quả giáo dục; nghiên cứu hình thành và làm giàu kho dữ liệu điện tử của ngành
giáo dục và đào tạo, lưu trữ dữ liệu chủ yếu của ngành.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu đầu tư, nâng cao chất lượng
kết cấu hạ tầng mạng lưới trường, lớp học; đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các trường
đại học lớn, có uy tín trong nước thành lập phân hiệu tại Thanh Hóa.
- Tiếp tục tham mưu công tác phối hợp với các bộ, ngành Trung ương
tham mưu trình Chính phủ bổ sung nguồn vốn, hỗ trợ của ngân sách Trung
ương, nguồn vốn ODA,... cho phát triển sự nghiệp giáo dục của tỉnh, nhất là khu
vực miền núi; triển khai thực hiện có hiệu quả việc tăng cường cơ sở vật chất
cho giáo dục và đào tạo thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương
trình, kế hoạch, đề án về tăng cường cơ sở vật chất trường học đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
- Sắp xếp, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng
mở, đảm bảo quy mô, cơ cấu, hợp lý về ngành, nghề, trình độ đào tạo, vùng
miền, chuẩn hóa, hiện đại hóa, có phân tầng chất lượng, đáp ứng yêu cầu thị
trường lao động và hội nhập quốc tế.
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan:
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 73/QĐ-
TTg ngày 10/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2045;
Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 16/5/2022 của UBND tỉnh về triển khai, thực
hiện Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
- Tăng cường gắn kết chặt chẽ với các doanh nghiệp và thị trường lao
11
động, các trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm,
trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, gắn kết đào tạo với việc đưa lao động đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
c) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh:
- Nghiên cứu, xây dựng, cung cấp các chương trình, dịch vụ giáo dục có
chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân. Tổ chức các hoạt động
hướng dẫn và khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-
learning; tăng cường thảo luận chuyên đề, hội thảo khoa học qua hệ thống mạng,
tạo ra nhiều phương thức học tập để người học lựa chọn.
- Tập trung đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, gắn kết đào tạo với
nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại
học và sau đại học để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
của Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế; chú trọng cập nhật, đổi
mới chương trình để nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực ở lnh vực kỹ thuật
công nghệ cao, nhân lực quản trị, nhân lực y tế, giáo dục, giao thông vận tải,
logistics, thương mại, du lịch.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo uy tín, chất lượng trong và ngoài nước để
trao đổi chương trình, giảng viên, sinh viên, nâng cao chất lượng đào tạo nhân
lực cho các trụ cột phát triển kinh tế của tỉnh.
4. Đối với lnh vực y tế
a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình nâng cao chất
lượng y tế giai đoạn 2021 - 2025, định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện
theo quy định.
- Tham mưu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, phát
triển nguồn nhân lực y tế, phấn đấu đưa Thanh Hóa trở thành một trong những
trung tâm dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu vực.
- Khẩn trương hoàn thiện, trình phê duyệt Đề án thành lập bệnh viện Lão
khoa tỉnh Thanh Hóa, đề xuất các giải pháp, kế hoạch triển khai thực hiện có
hiệu quả Đề án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện tốt chính sách thu hút bác s về làm việc tại các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 11/12/2022
của HĐND tỉnh, tập trung thu hút cho tuyến xã; chính sách hỗ trợ hoạt động và
thu hút đào tạo, cán bộ giảng viên cho Phân hiệu trường Đại học Y Hà Nội tại
Thanh Hóa. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách bảo đảm nguồn
nhân lực cho công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân, thực hiện các chế
độ đãi ngộ xứng đáng với cán bộ y tế, đặc biệt là những người có trình độ
chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và trong
các lnh vực dự phòng, tâm thần.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng phát triển kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu tại
các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa tuyến
12
huyện; tư vấn, hội chẩn, khám chữa bệnh từ xa qua Zoom, Telehealth, TeleICU.
Tăng cường công tác chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án đầu tư từ Chương trình phục hồi
và phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; tăng
cường đầu tư công từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, huyện, nguồn xã
hội hóa cho lnh vực y tế nhằm cải thiện điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết
bị trong các cơ sở y tế, ưu tiên đầu tư cho y tế dự phòng đảm bảo đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ. Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất cho các trạm y tế, xây dựng bệnh
viện tuyến tỉnh, tuyến huyện tiến tới đáp ứng các tiêu chí bệnh viện thông minh.
- Xây dựng cơ chế thuận lợi, minh bạch để khuyến khích các doanh
nghiệp đầu tư phát triển y tế chất lượng cao; tranh thủ sự hỗ trợ của các bệnh
viện Trung ương, các thầy thuốc giỏi người Thanh Hóa đang công tác ở tỉnh
ngoài để đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên
tiến vào khám, chữa bệnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình chuyển
đổi số ngành Y tế: ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành
chính, đẩy mạnh triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, chữ ký số, chữ ký điện tử, kê
đơn thuốc điện tử trong khám, chữa bệnh; hồ sơ sức khỏe điện tử.
b) Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị: Bệnh viện đa khoa, Trung tâm y tế các
huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cơ sở y tế trên địa bàn:
- Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở;
thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, nhất là các dịch bệnh xảy ra với
quy mô cả nước, toàn cầu, lây lan mạnh trong xã hội.
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho Nhân
dân theo hướng tiếp cận dịch vụ y tế thuận lợi, công bằng, hiệu quả với chi phí
hợp lý, phấn đấu mọi người dân được thụ hưởng dịch vụ y tế chất lượng cao,
phát triển tốt cả về thể chất và tinh thần, góp phần cải thiện chất lượng dân số.
5. Đối với lnh vực khoa học và công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên
quan:
- Tiếp tục xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch
hành động số 27-KH/TU ngày 13/8/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực
hiện Khâu đột phá về nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ;
chủ động, tích cực tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, giai đoạn 2021 - 2025; định kỳ báo cáo
UBND tỉnh kết quả thực hiện. Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả các đề tài,
nhiệm vụ khoa học công nghệ; thúc đẩy nghiên cứu khoa học và công nghệ trong
các doanh nghiệp, trường đại học, cơ sở đào tạo gắn với nhu cầu thị trường.
- Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ, khoa học, kỹ thuật, các công
nghệ mới của Cách mạng công nghiệp 4.0. Tập trung đầu tư nguồn lực cho phát
13
triển khoa học và công nghệ, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Tăng cường phối hợp, liên kết giữa các trường đại học, viện nghiên cứu
đầu ngành trong nước và quốc tế để thực hiện một số nhiệm vụ khoa học và
công nghệ đột phá; triển khai có hiệu quả các chương trình, thỏa thuận hợp tác
với nước ngoài, trao đổi, đào tạo phát triển nguồn khoa học công nghệ. Xây
dựng cơ sở dữ liệu tập trung, đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia, tạo nền tảng
cho kinh tế số, xã hội số phát triển.
- Tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách, kế hoạch đầu tư phát triển
hạ tầng khoa học và công nghệ theo hướng hiện đại; khuyến khích các cơ sở
nghiên cứu ngoài công lập đầu tư và nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực hệ
thống các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu thông
tin khoa học và công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, thiết bị Thanh Hóa.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ; thúc đẩy việc
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa
học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân có
nhu cầu.
6. Đối với lnh vực công nghệ thông tin và truyền thông
Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị
liên quan:
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý trong thực hiện chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh; triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày
10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày
10/01/2022 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Đẩy mạnh tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin, đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số. Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã,
thành phố và các đơn vị liên quan, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực
hiện ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi theo quy hoạch.
- Tham mưu triển khai hiệu quả Chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ
Thông tin và Truyền thông.
- Tham mưu các giải pháp thu hút doanh nghiệp, tập đoàn đầu tư trong
lnh vực công nghiệp điện tử viễn thông, công nghệ thông tin lớn mở chi nhánh,
văn phòng đại diện tại tỉnh; đồng thời, phối hợp với các đơn vị liên quan, hỗ trợ
ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành cho các hộ
kinh doanh chuyển đổi, thành lập doanh nghiệp mới trong giai đoạn tiếp theo.
- Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ, các doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo, thực hiện tư vấn công nghệ, chuyển giao công nghệ, mang tính công
nghệ mới, mô hình kinh doanh mới đột phá áp dụng trong các lnh vực kinh tế -
xã hội.
14
7. Đối với lnh vực phân phối, thương mại điện tử
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:
- Tham mưu các giải pháp kích cầu tiêu dùng, hỗ trợ doanh nghiệp tiêu
thụ sản phẩm sản xuất trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút đầu tư, đẩy
nhanh tiến độ triển khai thực hiện, hình thành các siêu thị, trung tâm thương
mại quy mô lớn tại thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn,
huyện Ngọc Lặc.
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 210/KH-
UBND ngày 02/10/2020 của UBND tỉnh về phát triển thương mại điện tử tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lnh vực thương mại, hỗ trợ doanh
nghiệp xây dựng, vận hành website thương mại điện tử bán hàng; ứng dụng
thương mại thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (e-business).
- Đề xuất các giải pháp, chính sách khuyến khích ứng dụng thương mại
điện tử trong các doanh nghiệp phân phối, logistics, thúc đẩy ứng dụng thương
mại điện tử trong việc truy xuất nguồn hàng vào hệ thống hạ tầng thương mại
như siêu thị, chợ.
- Khai thác có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và kết
quả hoạt động đối ngoại của tỉnh để mở rộng và đa dạng thị trường xuất khẩu,
không để phụ thuộc quá lớn vào một hoặc một số ít thị trường. Tăng tỷ trọng
xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, giảm
dần tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm thô, sơ chế; phát triển thêm các mặt hàng xuất
khẩu mới như: Thép, điện tử, tin học.
8. Đối với lnh vực tài chính ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa chỉ đạo chi nhánh
các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh:
- Tích cực thực hiện công tác chuyển đổi số theo định hướng phát triển
của ngành; triển khai các giải pháp công nghệ số trong quản trị rủi ro, tối ưu
hóa quy trình nghiệp vụ, phát triển, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đổi mới,
an toàn, tiện ích, lấy khách hàng làm trung tâm và tăng cường trải nghiệm
khách hàng; đẩy mạnh tích hợp, kết nối sản phẩm, dịch vụ, nền tảng với các
ngành, lnh vực khác để thiết lập hệ sinh thái số và cung ứng sản phẩm, dịch vụ
với trải nghiệm liền mạch, xuyên suốt cho khách hàng (chú trọng đến các lnh
vực y tế, giáo dục, giao thông, hành chính công,…); phát triển nguồn nhân lực,
trong đó triển khai các chương trình đào tạo và đào tạo lại kỹ năng, kiến thức
gắn với chuyển đổi số cho cán bộ, nhân viên.
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông đồng bộ, hiệu quả trong việc
phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và cách thức thanh
toán tiêu dùng của người dân; qua đó, nâng cao khả năng tiếp cận các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng cho người dân, khuyến khích sử dụng các phương
15
thức thanh toán không dùng tiền mặt. Chú trọng công tác tuyên truyền, quảng
bá những tiện ích của dịch vụ ngân hàng trong cộng đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Chương trình này, Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Trực tiếp chỉ đạo xây dựng chương trình hành động của đơn vị, địa
phương mình để tổ chức thực hiện, đảm bảo khả thi, hiệu quả, phù hợp với tình
hình thực tiễn; trong đó, phải đề ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phân công
lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo từng nội dung công việc và xác định thời gian hoàn
thành; đồng thời, tham mưu tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương
trình, đề án ngay sau khi được các cấp có thẩm quyền ban hành. Đối với những
việc không cần xây dựng các chương trình, đề án thì các ngành, địa phương, đơn
vị tổ chức triển khai ngay, bảo đảm kịp thời, hiệu quả.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình này;
định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12), báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình thực
hiện, đồng thời, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi và tổng hợp.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, thường xuyên theo
dõi, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện,
thị xã, thành phố trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Chương trình này, đảm bảo chất lượng và tiến độ yêu cầu; định kỳ hằng năm
(trước ngày 25/12), tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện và
đề xuất, kiến nghị các nhiệm vụ, giải pháp để triển khai hiệu quả Chương trình
hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt
Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa./.
13
triển khoa học và công nghệ, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Tăng cường phối hợp, liên kết giữa các trường đại học, viện nghiên cứu
đầu ngành trong nước và quốc tế để thực hiện một số nhiệm vụ khoa học và
công nghệ đột phá; triển khai có hiệu quả các chương trình, thỏa thuận hợp tác
với nước ngoài, trao đổi, đào tạo phát triển nguồn khoa học công nghệ. Xây
dựng cơ sở dữ liệu tập trung, đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia, tạo nền tảng
cho kinh tế số, xã hội số phát triển.
- Tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách, kế hoạch đầu tư phát triển
hạ tầng khoa học và công nghệ theo hướng hiện đại; khuyến khích các cơ sở
nghiên cứu ngoài công lập đầu tư và nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực hệ
thống các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu thông
tin khoa học và công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, thiết bị Thanh Hóa.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ; thúc đẩy việc
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa
học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân có
nhu cầu.
6. Đối với lnh vực công nghệ thông tin và truyền thông
Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị
liên quan:
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý trong thực hiện chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh; triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày
10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày
10/01/2022 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Đẩy mạnh tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin, đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số. Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã,
thành phố và các đơn vị liên quan, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực
hiện ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi theo quy hoạch.
- Tham mưu triển khai hiệu quả Chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ
Thông tin và Truyền thông.
- Tham mưu các giải pháp thu hút doanh nghiệp, tập đoàn đầu tư trong
lnh vực công nghiệp điện tử viễn thông, công nghệ thông tin lớn mở chi nhánh,
văn phòng đại diện tại tỉnh; đồng thời, phối hợp với các đơn vị liên quan, hỗ trợ
ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành cho các hộ
kinh doanh chuyển đổi, thành lập doanh nghiệp mới trong giai đoạn tiếp theo.
- Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ, các doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo, thực hiện tư vấn công nghệ, chuyển giao công nghệ, mang tính công
nghệ mới, mô hình kinh doanh mới đột phá áp dụng trong các lnh vực kinh tế -
xã hội.
14
7. Đối với lnh vực phân phối, thương mại điện tử
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:
- Tham mưu các giải pháp kích cầu tiêu dùng, hỗ trợ doanh nghiệp tiêu
thụ sản phẩm sản xuất trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút đầu tư, đẩy
nhanh tiến độ triển khai thực hiện, hình thành các siêu thị, trung tâm thương
mại quy mô lớn tại thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn,
huyện Ngọc Lặc.
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 210/KH-
UBND ngày 02/10/2020 của UBND tỉnh về phát triển thương mại điện tử tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lnh vực thương mại, hỗ trợ doanh
nghiệp xây dựng, vận hành website thương mại điện tử bán hàng; ứng dụng
thương mại thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (e-business).
- Đề xuất các giải pháp, chính sách khuyến khích ứng dụng thương mại
điện tử trong các doanh nghiệp phân phối, logistics, thúc đẩy ứng dụng thương
mại điện tử trong việc truy xuất nguồn hàng vào hệ thống hạ tầng thương mại
như siêu thị, chợ.
- Khai thác có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và kết
quả hoạt động đối ngoại của tỉnh để mở rộng và đa dạng thị trường xuất khẩu,
không để phụ thuộc quá lớn vào một hoặc một số ít thị trường. Tăng tỷ trọng
xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, giảm
dần tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm thô, sơ chế; phát triển thêm các mặt hàng xuất
khẩu mới như: Thép, điện tử, tin học.
8. Đối với lnh vực tài chính ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa chỉ đạo chi nhánh
các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh:
- Tích cực thực hiện công tác chuyển đổi số theo định hướng phát triển
của ngành; triển khai các giải pháp công nghệ số trong quản trị rủi ro, tối ưu
hóa quy trình nghiệp vụ, phát triển, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đổi mới,
an toàn, tiện ích, lấy khách hàng làm trung tâm và tăng cường trải nghiệm
khách hàng; đẩy mạnh tích hợp, kết nối sản phẩm, dịch vụ, nền tảng với các
ngành, lnh vực khác để thiết lập hệ sinh thái số và cung ứng sản phẩm, dịch vụ
với trải nghiệm liền mạch, xuyên suốt cho khách hàng (chú trọng đến các lnh
vực y tế, giáo dục, giao thông, hành chính công,…); phát triển nguồn nhân lực,
trong đó triển khai các chương trình đào tạo và đào tạo lại kỹ năng, kiến thức
gắn với chuyển đổi số cho cán bộ, nhân viên.
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông đồng bộ, hiệu quả trong việc
phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và cách thức thanh
toán tiêu dùng của người dân; qua đó, nâng cao khả năng tiếp cận các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng cho người dân, khuyến khích sử dụng các phương
15
thức thanh toán không dùng tiền mặt. Chú trọng công tác tuyên truyền, quảng
bá những tiện ích của dịch vụ ngân hàng trong cộng đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Chương trình này, Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Trực tiếp chỉ đạo xây dựng chương trình hành động của đơn vị, địa
phương mình để tổ chức thực hiện, đảm bảo khả thi, hiệu quả, phù hợp với tình
hình thực tiễn; trong đó, phải đề ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phân công
lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo từng nội dung công việc và xác định thời gian hoàn
thành; đồng thời, tham mưu tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương
trình, đề án ngay sau khi được các cấp có thẩm quyền ban hành. Đối với những
việc không cần xây dựng các chương trình, đề án thì các ngành, địa phương, đơn
vị tổ chức triển khai ngay, bảo đảm kịp thời, hiệu quả.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình này;
định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12), báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình thực
hiện, đồng thời, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi và tổng hợp.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, thường xuyên theo
dõi, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện,
thị xã, thành phố trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Chương trình này, đảm bảo chất lượng và tiến độ yêu cầu; định kỳ hằng năm
(trước ngày 25/12), tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện và
đề xuất, kiến nghị các nhiệm vụ, giải pháp để triển khai hiệu quả Chương trình
hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt
Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3572/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3572/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3572/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×