• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2861/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 phê duyệt Đề án giảm nghèo giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 11:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2861/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Phê duyệt Đề cương Đề án giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2861/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2861/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2861/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Ha, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề cương Đề án giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,
giai đoạn 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ ban hành
Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng Nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ
năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Ha lần thứ XX,
nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30/5/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Ha thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 354/TB-UBND ngày 01/8/2026 của UBND tỉnh
Thanh Ha về Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại Phiên họp thường kỳ UBND
tỉnh tháng 7 năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số
61/TTr-SDTTG ngày 28/8/2026 về việc đề nghị phê duyệt Đề cương Đề án giảm
nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Ha, giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề cương Đề án giảm nghèo
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030.
(C Đề cương Đề án kèm theo).
2861
04 9
2
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo căn cứ các quy định của pháp luật hiện
hành và nội dung phê duyệt tại Quyết định này, khẩn trương tổ chức triển khai
xây dựng Đề án; gửi các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan tham
gia ý kiến; tổng hợp, hoàn thiện Đề án, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày
30/9/2026.
2. Giao Sở Tài chính căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước và Đề
cương, nhiệm vụ Đề án được duyệt, hướng dẫn Sở Dân tộc và Tôn giáo lập dự
toán kinh phí xây dựng Đề án, sớm thẩm định và tham mưu, trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Giao các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ được giao có trách nhiệm cung cấp thông tin, phối hợp với Sở Dân tộc
và Tôn giáo tổ chức xây dựng, hoàn thiện Đề án đảm bảo chất lượng cao, đúng
thời gian quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành:
Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Dân tộc và Tôn giáo; Y tế; Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Công thương; Giáo dục và Đào tạo; Nội vụ; Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh; Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; UBND các xã, phường; các đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
KT. CHỦ TỊCH
PH CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
1
ĐỀ CƯƠNG
ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HA,
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hoá)
1. Tên Đề án: Đề án Giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn
2026 - 2030.
2. Cơ quan thực hiện Đề án
a. Cấp quyết định phê duyệt: Ủy ban nhân tỉnh Thanh Hóa
b. Cơ quan chủ trì xây dựng Đề án: Sở Dân tộc và Tôn giáo
c. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã
thuộc phạm vi Đề án
3. Nội dung Đề cương Đề án
MỞ ĐẦU
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ VÀ PHẠM VI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đối tượng
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường.
- Người nghèo, cận nghèo, người mới thoát nghèo, người dân tộc thiểu số.
- Tổ chức và cá nhân có liên quan
2. Phạm vi: Trên địa bàn toàn tỉnh, trọng tâm là vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030
PHẦN I
THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ KẾT QUẢ GIẢM NGHÈO
GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
I. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Đánh giá khái quát thực trạng kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn
tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 (kinh tế, văn hoá, xã hội…)
2. Đánh giá khái quát thực trạng kinh tế - xã hội trên địa bàn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (kinh tế, văn
hoá, xã hội…)
2
II. THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO
1. Thực trạng nghèo giai đoạn 2021 - 2025
1.1. Trên địa bàn toàn tỉnh
a) Quy mô và mức độ nghèo
b) Nguyên nhân nghèo
- Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân chủ quan
c) Mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản
1.2. Khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Quy mô và mức độ nghèo
b) Nguyên nhân nghèo
- Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân chủ quan
c) Mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
2. Thực trạng công tác giảm nghèo giai đoạn 2021 - 2025
2.1. Kết quả thực hiện các chính sách về giảm nghèo trên địa bàn tỉnh
a) Chính sách về lao động, việc làm (đánh giá kết quả tư vấn, giới thiệu
việc làm; cung cấp thông tin thị trường lao động; kết nối cung - cầu lao động;
giải quyết việc làm; tổ chức các phiên giao dịch việc làm; đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Số liệu được tổng hợp trên phạm vi toàn
tỉnh và vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).
Cơ quan Chủ trì báo cáo, cung cấp số liệu: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với
UBND các xã, phường, Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa và các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
b) Chính sách về y tế (kết quả hỗ trợ tiếp cập dịch vụ y tế toàn tỉnh và
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi)
Chủ trì báo cáo, cung cấp số liệu: Sở Y tế; Bảo hiểm Xã hội tỉnh.
c) Chính sách về giáo dục, đào tạo (kết quả hỗ trợ miễn, giảm học phí, hỗ
trợ chi phí học tập toàn tỉnh, trong đó có vùng dân tộc thiểu số và miền núi).
Chủ trì báo cáo, cung cấp số liệu: Sở Giáo dục và Đào tạo.
d) Chính sách về nhà ở
Chủ trì báo cáo, cung cấp số liệu: Sở Xây dựng; Sở Dân tộc và Tôn giáo
đ) Chính sách về nước sinh hoạt và vệ sinh
Chủ trì báo cáo, cung cấp số liệu: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3
e) Chính sách về Bưu chính, viễn thông và Chuyển đổi số (toàn tỉnh và
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).
Chủ trì báo cáo, cung cấp số liệu: Sở Khoa học và Công nghệ.
f) Chính sách về tín dụng
Chủ trì báo cáo, cung cấp số liệu: Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Thanh Hoá.
g) Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021 - 2025
Chủ trì báo cáo, cung cấp số liệu: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.2. Kết quả thực hiện các chính sách về giảm nghèo riêng trên địa bàn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 -
2025
b) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021 - 2025
c) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
d) Chính sách đối với người có uy tín vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo
Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ
e) Đề án “Giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng
bào dân tộc thiểu số” theo Quyết định số 498/QĐ-TTg
f) Đề án bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ công chức, viên chức
(Quyết định số 771/QĐ-TTg)
g) Các Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững
h) Kế hoạch thực hiện nếp sống văn hóa trong tang lễ vùng đồng bào
Mông tỉnh Thanh Hóa
- Đơn vị chủ trì báo cáo, cung cấp số liệu nội dung (a), (b): Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị chủ trì báo cáo, cung cấp số liệu nội dung từ (c) đến (h): Sở Dân
tộc và Tôn giáo
III. TỒN TẠI, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế
Đánh giá cụ thể theo từng kết quả đạt được tại mục II nêu trên
2. Nguyên nhân
2.1. Nguyên nhân khách quan
Đánh giá cụ thể theo từng kết quả đạt được tại mục II nêu trên
2.2. Nguyên nhân chủ quan
4
Đánh giá cụ thể theo từng kết quả đạt được tại mục II nêu trên
PHẦN II
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. QUAN ĐIỂM
II. MỤC TIÊU, CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu giảm nghèo bền vững, bao trùm, hạn
chế tái nghèo; cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người nghèo, đặc biệt là ở
các địa bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn; khu vực nông thôn, tạo điều kiện cho
người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo
dục, nhà ở an toàn, nước sạch sinh hoạt và vệ sinh, thông tin, việc làm, bảo hiểm
xã hội…); từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi với khu vực đồng bằng, đô thị của tỉnh góp
phần nâng cao thu nhập, đời sống của người dân và đảm bảo an ninh quốc phòng.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu về giảm tỷ lệ hộ nghèo
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1,0% trở lên; trong đó, tỷ lệ hộ
nghèo đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân hàng năm 3% trở lên.
- Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh cơ bản không còn xã đặc biệt khó khăn.
2.2. Mục tiêu chi tiết vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Thu nhập bình quân đầu người vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi đạt bằng khoảng 60-70% so với bình quân chung toàn tỉnh.
- 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số có thẻ
bảo hiểm y tế.
- 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo có khó khăn về nhà ở được hỗ trợ xây
mới/sửa chữa
- 100% người có khả năng lao động thuộc hộ nghèo có nhu cầu được hỗ
trợ đào tạo nghề, tư vấn việc làm
- Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản các xã đặc biệt khó khăn thoát khỏi tình
trạng đặc biệt khó khăn (hiện có 57 xã).
- 100% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác
phù hợp;
- 100% đồng bào dân tộc thiểu số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh;
- 100% đồng bào dân tộc thiểu số được xem truyền hình và nghe đài phát thanh;
- Từng bước nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ internet, hạ
tầng số của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, góp phần
thực hiện chuyển đổi số quốc gia.
5
- Phấn đấu có 80% số hộ nông dân người dân tộc thiểu số biết làm kinh tế
nông - lâm nghiệp hàng hóa;
- 100% đối tượng thụ hưởng có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định
được vay vốn tín dụng chính sách xã hội.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM
NGHÈO ĐẾN NĂM 2030
1. Điều tra, rà soát, thu thập thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu về
hộ nghèo, hộ cận nghèo để có giải pháp hỗ trợ giảm nghèo đến từng hộ,
từng địa phương
a) Nội dung
- Điều tra, rà soát xác định rõ nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Hàng năm, tiến hành điều tra, xác định rõ nguyên nhân nghèo đến từng
hộ, bao gồm cả hộ nghèo do thu nhập và do thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản, làm cơ sở xây dựng, thực hiện các chính sách giảm nghèo theo quy định
của Chính phủ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo liên thông với cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư
Trên cơ sở số liệu điều tra hàng năm, tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu và
thường xuyên cập nhật biến động về hộ nghèo của tỉnh (hộ thoát nghèo, hộ tái
nghèo, hộ nghèo phát sinh), nguyên nhân phát sinh nghèo... để kịp thời thực hiện
các chính sách hỗ trợ giảm nghèo cụ thể.
Trên cơ sở phân tích dữ liệu hộ nghèo, từng xã xây dựng kế hoạch giảm
nghèo cụ thể. Trong đó, cần xác định rõ các giải pháp để tác động vào các
nguyên nhân nghèo trong xã cụ thể như: giải quyết đất đai cho các hộ không có
đất sản xuất; giải quyết việc làm; về tín dụng; làm rõ nhu cầu đầu tư giáo dục, y
tế, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường, thông tin; phân công lãnh đạo xã
lãnh đạo, chỉ đạo giảm nghèo; phân công cán bộ, đảng viên kèm cặp giúp đỡ hộ
nghèo vốn, kinh nghiệm làm ăn...
c) Đơn vị chủ trì tham mưu: Sở Nông nghiệp và Môi trường
d) Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, các sở, ngành, đơn vị có liên quan và
UBND các xã, phường.
đ) Kết quả thực hiện: Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm
của UBND tỉnh; Quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo;
Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo của UBND
cấp xã.
e) Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách Trung ương và nguồn
ngân sách tỉnh, ngân sách xã.
2. Xây dựng chính sách hỗ trợ cho các hộ nghèo, cận nghèo không thể
tự thoát nghèo
6
a) Nội dung: Xây dựng chính sách hỗ trợ thu nhập hằng tháng đối với
thành viên không có khả năng lao động thuộc hộ nghèo.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
c) Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Y tế, các sở, ngành có liên quan và
UBND các xã, phường.
d) Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh và nguồn huy động
hợp pháp khác (nếu có).
3. Phát triển sản xuất, đào tạo nghề, tư vấn hỗ trợ việc làm nhằm
nâng cao thu nhập cho người nghèo và người cận nghèo
a) Nội dung:
- Tập trung nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia, từ các chính
sách giảm nghèo của Trung ương, của tỉnh để hỗ trợ cho người nghèo, cận
nghèo, người mới thoát nghèo, người dân tộc thiểu số các nội dung: (1) Hỗ trợ
phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, theo cộng đồng; (2) Hỗ trợ đào tạo nghề;
(3) Hỗ trợ đưa lao động đi làm việc có hợp đồng ở nước ngoài; (4) Hỗ trợ tư
vấn, kết nối việc làm; (5) Hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng chính sách.
b) Đơn vị chủ trì
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì thực hiện nội dung hỗ trợ phát
triển sản xuất theo chuỗi giá trị, theo cộng đồng.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì thực hiện nội dung hỗ trợ đào tạo nghề.
- Sở Nội vụ: Chủ trì thực hiện nội dung hỗ trợ đưa lao động đi làm việc có
hợp đồng ở nước ngoài và Hỗ trợ tư vấn, kết nối việc làm.
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì thực hiện nội dung hỗ
trợ tiếp cận vốn tín dụng chính sách
c) Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo, các sở, ngành,
đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường.
d) Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn Trung ương, nguồn ngân sách tỉnh
và nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
Các sở, ngành được giao nhiệm vụ đề xuất cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp
theo “6 rõ, 1 xuyên suốt”.
4. Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo, bảo đảm người nghèo, cận nghèo được tiếp cận đầy đủ
các dịch vụ xã hội cơ bản giảm nguy cơ tái nghèo.
a) Nội dung thực hiện: Tập trung nâng cao khả năng tiếp cập các dịch vụ
xã hội cơ bản sau:
- Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo;
- Lĩnh vực Y tế
- Lĩnh vực Nhà ở;
7
- Lĩnh vực Nước sinh hoạt và vệ sinh;
- Lĩnh vực Tiếp cận thông tin
b) Đơn vị chủ trì
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì thực hiện nội dung hỗ trợ giáo dục vào
đào tạo.
- Sở Y tế: Chủ trì thực hiện nội dung về y tế
- Sở Xây dựng: Chủ trì thực hiện nội dung về nhà ở.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì thực hiện nội dung nước sinh
hoạt và vệ sinh.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì thực hiện nội dung về tiếp cận thông tin.
c) Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo, các sở, ngành,
đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường.
d) Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn Trung ương, nguồn ngân sách tỉnh
và nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
Các sở, ngành được giao nhiệm vụ đề xuất cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp
theo “6 rõ, 1 xuyên suốt”.
5. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khơi dậy ý chí vươn lên thoát
nghèo của hộ nghèo, cận nghèo
a) Nội dung
Các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; các cơ
quan thông tin truyền thông tỉnh, xã phải đổi mới nội dung, hình thức truyền
thông, tuyên truyền nhằm phổ biến kịp thời, đầy đủ các chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về giảm nghèo đa chiều. Biểu
dương, phổ biến kịp thời các mô hình sản xuất giỏi, gương thoát nghèo điển
hình tiên tiến; đồng thời phê phán những hộ gia đình, cá nhân có sức lao động,
có đất và tư liệu sản xuất nhưng chây lười lao động, chi tiêu không hợp lý,... Từ
đó, góp phần cung cấp thông tin, nâng cao nhận thức, xóa bỏ tư tưởng trông chờ,
ỷ lại vào hỗ trợ của nhà nước, cộng đồng; thực hiện tiết kiệm trong sản xuất, tiêu
dùng và sinh hoạt; khơi dậy ý chí, nỗ lực vươn lên thoát nghèo của hộ nghèo,
cận nghèo.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
c) Đơn vị phối hợp: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính, các sở, ngành, đơn
vị có liên quan; UBND các xã, phường.
d) Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn Trung ương, nguồn ngân sách tỉnh
và nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
6. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp cấp ủy, chính quyền các
cấp, đối với công tác giảm nghèo
8
a) Nội dung
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và thành viên các cấp trong công tác
giảm nghèo.
- Tăng cường hợp tác, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội giữa các xã,
phường phát triển kinh tế - xã hội tốt với xã đặc biệt khó khăn; phân công các
sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh “đỡ đầu” hộ nghèo và các xã, thôn/bản đặc biệt khó
khăn.
b) Đơn vị chủ trì: Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường
(theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được giao)
c) Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn Trung ương, nguồn ngân sách tỉnh
và nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
7. Hỗ trợ các địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, gắn giảm nghèo với phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm
quốc phòng, an ninh.
a) Tập trung giải quyết đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ
nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định và điều kiện thực tế của địa
phương.
Đơn vị chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
b) Ổn định dân cư, sắp xếp dân cư vùng có nguy cơ thiên tai, vùng biên
giới và địa bàn đặc biệt khó khăn, gắn với phát triển sinh kế bền vững.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
c) Đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, hạ tầng giao thông
kết nối, tạo động lực phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Đơn vị chủ trì Sở Dân tộc và Tôn giáo (tổng hợp chung)
d) Phát triển kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp đặc sản, dược liệu, du lịch
cộng đồng và các mô hình sinh kế phù hợp với điều kiện từng địa phương.
Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (theo lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan).
e) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ cán bộ, công
chức là người dân tộc thiểu số, người có uy tín.
Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ; Sở Dân tộc và Tôn giáo
Các sở, ngành được giao nhiệm vụ đề xuất cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp
theo “6 rõ, 1 xuyên suốt”.
7. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026
a) Nội dung:
9
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các xã phường trên địa bàn toàn
tỉnh tập trung, quyết liệt phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của tỉnh, của địa phương
đã đề ra. Chú trọng chăm lo đến đời sống của người nghèo, cận nghèo, người
đồng bào dân tộc thiểu số còn khó khăn vào các dịp Lễ, Tết.
b) Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.
PHẦN III
KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
I. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng hợp nhu cầu kinh phí
2. Nguồn kinh phí thực hiện
3. Phân kỳ kinh phí thực hiện qua các năm
II. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
1. Hiệu quả kinh tế
2. Hiệu quả xã hội
PHẦN IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
II. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh; các đơn vị có liên quan
2. UBND các xã, phường trên địa bàn toàn tỉnh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2861/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đề cương Đề án giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2861/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×