- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1291/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản thực hiện Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam-Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 1291/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/08/2014 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1291/QĐ-TTG
Phê duyệt Kế hoạch phát triển ngành chế biến nông, thủy sản hợp tác Việt-Nhật đến năm 2020
Ngày 01 tháng 08 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1291/QĐ-TTg về việc phê duyệt Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản, thực hiện Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam-Nhật Bản, hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ký.
Kế hoạch này nhằm phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản với mục tiêu xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia cung cấp các sản phẩm nông, thủy sản và thực phẩm an toàn, chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Đối tượng điều chỉnh bao gồm các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan đến sản xuất và chế biến nông, thủy sản.
Thực trạng ngành chế biến nông, thủy sản
Ngành chế biến nông, thủy sản ở Việt Nam đóng góp khoảng 20% GDP và có trên 6.000 doanh nghiệp hoạt động. Sản phẩm chủ yếu bao gồm lúa gạo, cà phê, rau quả và các sản phẩm thủy sản đông lạnh, nhưng tỷ lệ chế biến sâu vẫn chưa cao. Kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đạt 18,1 tỷ USD, với tiềm năng thị trường quốc tế tiếp tục tăng.
Các vấn đề tồn tại
Ngành gặp phải nhiều thách thức như vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng nguyên liệu không ổn định, và khâu chế biến còn yếu kém. Nhiều sản phẩm bị ngừng xuất khẩu do vi phạm các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của thị trường nước ngoài.
Định hướng và mục tiêu đến năm 2020
Kế hoạch đặt ra các mục tiêu như xác lập lòng tin trên thị trường thế giới về chất lượng sản phẩm và phát triển 3-5 mặt hàng nông, thủy sản tiêu biểu mang thương hiệu Việt Nam. Các chiến lược gồm bảo đảm chất lượng và nguồn nguyên liệu, nâng cao hàm lượng chế biến, hiện đại hóa hệ thống lưu thông và tăng cường hoạt động marketing.
Kế hoạch hành động cụ thể
Nhiều hoạt động được lên kế hoạch bắt đầu từ tháng 7/2014, chẳng hạn như lựa chọn mặt hàng tiêu biểu, tổ chức sản xuất nguyên liệu, nâng cao năng lực chế biến, và phát triển thương hiệu sản phẩm. Các Bộ, ngành và địa phương sẽ phối hợp triển khai kế hoạch này theo các nhiệm vụ cụ thể đã phân công.
Tổng kết, Quyết định 1291/QĐ-TTg nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chế biến nông, thủy sản Việt Nam thông qua hợp tác với Nhật Bản, cải tiến chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ cho sản phẩm nông, thủy sản Việt Nam trong tương lai.
Xem chi tiết Quyết định 1291/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2014
Tải Quyết định 1291/QĐ-TTg
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ------- Số: 1291/QĐ-TTg | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2014 |
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, KGVX, KTN, V.III, ĐMDN, KTTH, PL, Công báo; - Lưu: Văn thư, QHQT (3b). | THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng |
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1291/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)
| TT | Kế hoạch hành động | Thời gian bắt đầu | Phân công tổ chức thực hiện | |
| Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | |||
| 1 | Lựa chọn mặt hàng tiêu biểu | |||
| | Lựa chọn mặt hàng, vùng sản xuất có tiềm năng: Cao su; Cà phê; Chè; Tôm, Rau quả. | Tháng 7/2014 | Bộ NN&PTNT | Bộ Công Thương, Bộ KHCN, UBND các tỉnh, thành phố |
| 2 | Tạo lập sản phẩm tiêu biểu | |||
| 2.1 | Bảo đảm nguồn nguyên liệu ổn định về số lượng và chất lượng - Tổ chức sản xuất nguyên liệu theo từng nhóm hộ nông dân, khuyến khích thành lập các hợp tác xã nông nghiệp (Liên kết ngang); thể chế hóa liên kết giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân thông qua việc ký kết hợp đồng thu mua sản phẩm (liên kết dọc). Nhấn mạnh vai trò của doanh nghiệp trong việc kết nối giữa sản xuất với thị trường. - Giải quyết các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc bảo vệ thực vật/kháng sinh trong nguyên liệu. - Tổ chức chứng nhận các sản phẩm nông nghiệp sản xuất theo các chứng chỉ (VietGap, GlobalGap, Rainforest, 4C, ...) | Tháng 9/2014 | Bộ NN&PTNT | Bộ KHĐT, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, UBND các tỉnh, thành phố |
| 2.2 | Nâng cao hàm lượng chế biến - Thúc đẩy liên doanh trong lĩnh vực chế biến giữa doanh nghiệp Nhật Bản và doanh nghiệp Việt Nam. - Nâng cao năng lực một số cơ sở R&D; trọng tâm là Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch; Xây dựng trung tâm nghiên cứu thủy sản vùng đồng bằng sông Cửu Long. - Áp dụng chu trình sản xuất khép kín với hệ thống quản lý tiên tiến đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường Nhật Bản hoặc quốc tế, thúc đẩy chuyển giao công nghệ của Nhật Bản trong lĩnh vực chế biến, đóng gói, bảo quản nông, thủy sản | Tháng 9/2014 | Bộ NN&PTNT | Bộ KHĐT, Bộ KHCN, UBND các tỉnh, thành phố |
| 2.3 | Hiện đại hóa lưu thông - Nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực lưu thông, phân phối. - Thúc đẩy hình thành hệ thống hạ tầng lưu thông, phân phối (sàn đấu giá nông sản, hệ thống sơ chế sản phẩm tại các chợ đầu mối, kênh phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng,...). | Tháng 9/2014 | Bộ Công Thương | Bộ NN&PTNT, UBND các tỉnh, thành phố |
| 2.4 | Hoàn thiện các hoạt động Marketing và xây dựng thương hiệu. - Hỗ trợ các hoạt động Marketing và xây dựng thương hiệu. - Hỗ trợ nâng cấp hoạt động Trung tâm Triển lãm - Hội chợ nông nghiệp tại Việt Nam (vừa làm chức năng quảng bá sản phẩm gắn với văn hóa ẩm thực, tiêu dùng của Việt Nam và thế giới, vừa có chức năng của một chợ điện tử, cập nhật thông tin thị trường giá cả trong nước và quốc tế...) | Tháng 9/2014 | Bộ NN&PTNT | Bộ KHĐT, Bộ Công Thương, UBND các tỉnh, thành phố |
| 3 | Xây dựng và triển khai dự án thí điểm khu chế biến nông nghiệp công nghệ cao (nhằm gắn kết từ vùng sản xuất đến chế biến và tiêu thụ đối với sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu được lựa chọn). | Tháng 01/2015 | Bộ NN&PTNT | Bộ KHĐT, UBND các tỉnh, thành phố |
| 4 | Nâng cao chất lượng các mặt hàng nông, thủy sản và thực phẩm chế biến | | | |
| 4.1 | Tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm. Rà soát, chuyển đổi, bổ sung các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm của Việt Nam hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế. | Tháng 6/2014 | Bộ NN&PTNT | Bộ Y tế |
| 4.2 | - Hiện đại hóa 02 Trung tâm kiểm định chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm (ở phía Bắc và phía Nam) có chức năng kiểm nghiệm, kiểm chứng. - Hình thành hệ thống (mạng lưới) kiểm định tư nhân được Chính phủ cấp phép. - Đào tạo nguồn nhân lực nâng cao năng lực kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm theo chuỗi sản xuất sản phẩm. | Tháng 06/2014 | Bộ NN&PTNT | Bộ KHCN, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và đào tạo |
| 4.3 | Cơ chế kiểm tra/kiểm định Thúc đẩy ký kết hiệp định công nhận lẫn nhau về kết quả kiểm định chất lượng nông, thủy sản giữa Việt Nam và các nước nhập khẩu. | Tháng 6/2014 | Bộ NN&PTNT | Bộ Y tế |
| 5 | Cơ chế, chính sách hỗ trợ | | | |
| | - Rà soát, bổ sung các chính sách hiện có về: đầu tư, đất đai, khoa học công nghệ, tài chính, tín dụng, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ,... để thúc đẩy hợp tác Việt-Nhật. | Tháng 06/2014 | Bộ NN&PTNT | Bộ Tài chính, Bộ KHCN, Bộ Giáo dục và đào tạo |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!