• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng thể thao

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/10/2026 20:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 61/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Minh Dũng
Trích yếu: Ban hành Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 61/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

__________

Số: 61/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Vĩnh Long, ngày 23 tháng 10 năm 2026

 

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14;

Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội tuyển thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 1181/TTr-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.

5. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết sau:

a) Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

b) Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức chi hỗ trợ chi phí sinh hoạt đối với huấn luyện viên hợp đồng và vận động viên hợp đồng của thể thao tỉnh Bến Tre khi có quyết định triệu tập đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia;

c) Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, cấp khu vực, cấp tỉnh và cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Tư thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2026.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Công tác đại biểu;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;

- Trung tâm thông tin điều hành tỉnh;

- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH





Nguyễn Minh Dũng

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

 

QUY ĐỊNH

Chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh, gồm: hỗ trợ chi phí sinh hoạt; chế độ đãi ngộ đặc thù; tiền lương đối với nhân viên y tế; chế độ dinh dưỡng; tiền thưởng theo thành tích thi đấu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thành viên đội tuyển thể thao gồm:

a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh (gọi chung là cấp tỉnh) đang hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;

b) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao cấp sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh (gọi chung là cấp sở, ngành tỉnh);

c) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao các xã, phường (gọi chung là cấp xã);

d) Nhân viên y tế (bác sĩ, kỹ thuật y) đội tuyển thể thao hưởng lương hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được triệu tập vào đội tuyển thể thao cấp tỉnh để tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.

2. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp xã.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy định này.

 

Chương II

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, MỨC TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN CÁC ĐỘI TUYỂN THỂ THAO

 

Điều 3. Mức chi hỗ trợ chi phí sinh hoạt đối với huấn luyện viên hợp đồng, vận động viên hợp đồng khi được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Mức chi hỗ được tính theo số ngày có mặt thực tế được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, cụ thể như sau:

1. Huấn luyện viên hợp đồng và vận động viên hợp đồng được triệu tập đội tuyển quốc gia: 300.000 đồng/người/ngày.

2. Huấn luyện viên hợp đồng và vận động viên hợp đồng được triệu tập đội tuyển trẻ quốc gia: 250.000 đồng/người/ngày.

Điều 4. Chế độ đãi ngộ đặc thù dành cho vận động viên đội tuyển thể thao cấp tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các đại hội, giải thi đấu thể thao

1. Vận động viên đạt thành tích xuất sắc được hưởng chế độ hằng tháng như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng/người/tháng

STT

Thành tích

Mức đãi ngộ

Thời gian hưởng theo chu kỳ của giải

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

I

Đại hội thể thao

1

Đại hội thể thao trẻ thế giới (Youth Olympic Games)

20

15

7

48 tháng

2

Đại hội thể thao châu Á (ASIAD)

-

15

7

48 tháng

3

Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games)

20

15

7

24 tháng

4

Đại hội thể thao toàn quốc

10

7

5

48 tháng

II

Giải vô địch thế giới từng môn

1

Vô địch thế giới

30

15

10

12 tháng

2

Vô địch trẻ thế giới

15

10

5

12 tháng

III

Giải vô địch châu Á từng môn

1

Vô địch châu Á

20

10

7

12 tháng

2

Vô địch trẻ châu Á

10

7

5

12 tháng

IV

Giải vô địch Đông Nam Á từng môn

1

Vô địch Đông Nam Á

5

3

2

12
tháng

2. Vận động viên người khuyết tật đạt thành tích xuất sắc được hưởng 100% mức đãi ngộ theo nội dung tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp vận động viên cùng lúc đủ điều kiện hưởng nhiều chế độ quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng chế độ ở mức cao nhất.

4. Thời gian hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ tháng liền kề sau tháng vận động viên đạt thành tích theo kết quả chính thức của giải và chấm dứt khi hết thời gian hưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Chế độ đãi ngộ chấm dứt từ tháng liền kề sau tháng vận động viên chuyển khỏi phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long hoặc có quyết định thôi làm nhiệm vụ, giải nghệ của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 5. Chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên nữ, vận động viên nữ đội tuyển năng khiếu tỉnh

Huấn luyện viên nữ, vận động viên nữ đội tuyển năng khiếu tỉnh trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ chăm sóc, bảo đảm sức khỏe và sinh lý của phụ nữ với mức 1.100.000 đồng/người/tháng.

Điều 6. Tiền lương đối với nhân viên y tế các đội thể thao cấp tỉnh trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu

1. Nhân viên y tế không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: bác sĩ được chi trả tiền lương bằng tiền lương của huấn luyện viên đội tuyển thể thao tương ứng; kỹ thuật y được chi trả tiền lương bằng tiền lương của vận động viên đội tuyển thể thao tương ứng.

2. Nhân viên y tế đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng nguyên tiền lương đang hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý chi trả; được hưởng khoản tiền bù chênh lệch trong trường hợp tiền lương đang hưởng (tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng) thấp hơn so với tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này. Tiền lương tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền kề trước khi nhân viên y tế được triệu tập chia cho 26 ngày.

3. Nhân viên y tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được hưởng tiền lương làm thêm giờ cho những ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng. Khoản tiền lương làm thêm giờ được xác định bằng tiền trả theo ngày quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này nhân với mức lương tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Điều 7. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao cấp sở, ngành tỉnh và cấp xã trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu

1. Trong thời gian tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng: 190.000 đồng/người/ngày.

2. Trong thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng: 300.000 đồng/người/ngày.

Điều 8. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao cấp tỉnh lập thành tích tại giải thi đấu thể thao cấp quốc gia

1. Vận động viên thể thao lập thành tích tại Đại hội thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia như sau:

a) Đại hội thể thao toàn quốc

Đơn vị tính: triệu đồng

Thành tích

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục

Mức tiền thưởng

18

12

6

6

b) Giải vô địch quốc gia Đơn vị tính: triệu đồng

Thành tích

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục

Mức tiền thưởng

9

6

4

4

2. Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao khác trong hệ thống thi đấu do Cục Thể dục thể thao Việt Nam ban hành, giải quốc tế mở rộng và Đại hội Thể thao Đồng bằng sông Cửu Long được hưởng mức tiền thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Vận động viên thể thao lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ quốc gia, vô địch năng khiếu quốc gia, giải thi đấu có quy định lứa tuổi, cụ thể như sau:

a) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 23 tuổi: mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

4. Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 vận động viên trở lên) được hưởng mức tiền thưởng bằng số lượng người theo quy định điều lệ đại hội, điều lệ giải thể thao nhân mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia được hưởng mức tiền thưởng như sau:

a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội, giải thể thao quốc gia có nội dung thi đấu cá nhân được hưởng mức tiền thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên;

b) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội, giải thể thao quốc gia có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức tiền thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên theo quy định như sau:

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên;

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên;

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên;

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 đến 15 vận động viên, mức thưởng tính cho 04 huấn luyện viên;

Đối với các đội thuộc những môn có quy định trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.

c) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% (thời gian huấn luyện viên cơ sở được tính không quá 36 tháng bắt đầu từ ngày vận động viên được triệu tập lên các đội tuyển).

6. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

7. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao người khuyết tật lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp quốc gia được hưởng mức tiền thưởng bằng 100% mức tiền thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này.

Điều 9. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển thể thao cấp tỉnh lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp khu vực

1. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch khu vực trong hệ thống thi đấu quốc gia được hưởng mức tiền thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này.

2. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ khu vực, nhóm tuổi khu vực trong hệ thống thi đấu quốc gia được hưởng mức tiền thưởng như sau:

a) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: mức tiền thưởng bằng 10% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này;

b) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức tiền thưởng bằng 15% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này;

c) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức tiền thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này;

d) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 23 tuổi hoặc giải vô địch trẻ khu vực không phân nhóm tuổi: mức tiền thưởng bằng 25% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này.

3. Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng khu vực và quốc gia như sau:

a) Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng khu vực mức tiền thưởng bằng 10% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này;

b) Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng quốc gia mức tiền thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy định này.

4. Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 vận động viên trở lên) được hưởng mức tiền thưởng bằng số lượng người theo quy định điều lệ đại hội, điều lệ giải thể thao nhân mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao cấp khu vực được hưởng mức tiền thưởng như sau:

a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội, giải thể thao khu vực có nội dung thi đấu cá nhân được hưởng mức tiền thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên;

b) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại Đại hội, giải thể thao khu vực có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức tiền thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên theo quy định như sau:

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên;

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên;

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên;

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 đến 15 vận động viên, mức thưởng tính cho 04 huấn luyện viên;

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.

c) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% (thời gian huấn luyện viên cơ sở được tính không quá 36 tháng bắt đầu từ ngày vận động viên được triệu tập lên các đội tuyển).

6. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

7. Đối với môn ghe Ngo đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp khu vực như: Đại hội Thể thao Đồng bằng sông Cửu Long, Ngày hội Văn hóa, Thể thao, Du lịch Khmer Nam Bộ được hưởng mức tiền thưởng cho cả đội, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Thành tích

Huy chương vàng (giải nhất)

Huy chương bạc (giải nhì)

Huy chương đồng (giải ba)

Mức tiền thưởng

60

40

30

8. Mức thưởng toàn đoàn: Mức thưởng đối với đoàn thể thao của tỉnh đạt thành tích giải nhất, giải nhì, giải ba tại Đại hội thể thao toàn quốc, các đại hội thể thao cấp khu vực:

Đơn vị tính: triệu đồng

Tên cuộc thi


Thành tích

Đại hội thể thao toàn quốc

Các đại hội thể thao cấp khu vực

Giải nhất

20

15

Giải nhì

15

10

Giải ba

10

6

9. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao người khuyết tật tỉnh Vĩnh Long lập thành tích tại đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp khu vực được hưởng mức tiền thưởng bằng mức tiền thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều này.

Điều 10. Mức tiền thưởng đối với vận động viên đội tuyển thể thao cấp sở, ngành tỉnh và cấp xã lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh

1. Mức thưởng khi lập thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao tỉnh; giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng như sau:

a) Đại hội Thể dục thể thao tỉnh

Đơn vị tính: triệu đồng

Thành tích

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Mức tiền thưởng

2

1,5

1

b) Giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng Đơn vị tính: triệu đồng

Thành tích

Huy chương vàng (giải nhất)

Huy chương bạc (giải nhì)

Huy chương đồng (giải ba)

Giải khuyến khích

Mức tiền thưởng

1,5

1

0,8

0,4

2. Mức thưởng khi lập thành tích tại các giải thể thao phong trào, giải vô địch trẻ, năng khiếu cấp tỉnh, hội thi thể thao cấp tỉnh, cấp sở, ngành tỉnh được hưởng mức tiền thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Mức thưởng khi lập thành tích tại các giải thể thao dành cho thiếu niên, nhi đồng được hưởng mức tiền thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

4. Mức thưởng khi lập thành tích trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 vận động viên trở lên) được hưởng mức tiền thưởng bằng số lượng người theo quy định điều lệ đại hội, điều lệ giải thể thao nhân 60% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Mức thưởng kèm theo kỷ niệm chương cho các cá nhân có thành tích xuất sắc đối với các môn tập thể (vận động viên xuất sắc nhất, thủ môn xuất sắc nhất, cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất): 1.000.000 đồng/vận động viên.

6. Vận động viên thể thao người khuyết tật lập thành tích tại đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp tỉnh được hưởng mức tiền thưởng bằng 100% mức tiền thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

7. Đối với môn ghe Ngo đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp tỉnh như: Đại hội Thể dục thể thao tỉnh, giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng, hội thi cấp tỉnh, ngày hội cấp tỉnh được hưởng mức tiền thưởng cho cả đội, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Thành tích

Huy chương vàng (giải nhất)

Huy chương bạc (giải nhì)

Huy chương đồng (giải ba)

Mức tiền thưởng

40

30

20

8. Giải toàn đoàn: mức thưởng kèm theo cờ thưởng đối với các đơn vị đạt thành tích giải nhất, giải nhì, giải ba tại Đại hội Thể dục thể thao tỉnh, hội thi thể thao cấp tỉnh:

Đơn vị tính: triệu đồng

Tên cuộc thi


Thành tích

Đại hội Thể dục thể thao tỉnh

Hội thi thể thao cấp tỉnh

Giải nhất

10

5

Giải nhì

8

4

Giải ba

6

2

Điều 11. Mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp xã

Mức tiền thưởng tại các giải thi đấu thể thao cấp xã bằng 40% mức thưởng tương ứng của cấp tỉnh quy định tại Điều 10 Quy định này.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 12. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện từ nguồn dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể dục thể thao hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

2. Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ, mức tiền thưởng đối với thành viên các đội tuyển thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 61/2026/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNghị quyết 61/2026/NQ-HĐND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×