• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 55/NQ-HĐND Thanh Hóa 2026 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 15:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 55/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Hồng Phong
Trích yếu: Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 55/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 55/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 55/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
TỈNH
THANH
HÓA
SỐ:
55/NQ-HĐND
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Thanh
Hóa,
ngày
17
tháng
7
năm
2026
NGHỊ
QUYẾT
Về
Kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
5
năm
giai
đoạn
2026
-
2030,
tỉnh
Thanh
Hóa
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
TỈNH
THANH
HÓA
KHÓA
XIX,
KỲ
HỌP
THỨ
04
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
số
72/2025/QH15;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
58-NQ/TW
ngày
05
tháng
8
năm
2020
của
Bộ
Chính
trị
về
xây
dựng
và
phát
triển
tỉnh
Thanh
Hóa
đến
năm
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2045;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
37/2021/QH15
ngày
13
tháng
11
năm
2021
của
Quốc
hội
về
thí
điểm
một
số
cơ
chế,
chính
sách
đặc
thù
phát
triển
tỉnh
Thanh
Hóa;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
25/2026/QH16
ngày
24
tháng
4
năm
2026
của
Quốc
hội
về
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
5
năm
2026
-
2030;
Căn
cứ
Chỉ
thị
số
31/CT-TTg
ngày
18
tháng
10
năm
2025
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
xây
dựng
Kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
05
năm
2026
-
2030;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
169/NQ-CP
ngày
27
tháng
6
năm
2026
của
Chính
phủ
về
mục
tiêu
tăng
trưởng
của
các
địa
phương
năm
2026
và
giai
đoạn
2026
-
2030
để
thực
hiện
Kết
luận
số
18-KL/TW
của
Trung
ương,
Nghị
quyết
số
25/2026/QH16
của
Quốc
hội
và
Nghị
quyết
số
109/NQ-CP
của
Chính
phủ;
Thực
hiện
Nghị
quyết
Đại
hội
đại
biểu
Đảng
bộ
tỉnh
lần
thứ
XX,
nhiệm
kỳ
2025-
2030;
Xét
Tờ
trình
số
131/TTr-UBND
ngày
10
tháng
7
năm
2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
Kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
05
năm
giai
đoạn
2026
-
2030,
tỉnh
Thanh
Hóa;
Báo
cáo
thẩm
tra
số
1158/BC-KTNS
ngày
15
tháng
7
năm
2026
của
Ban
Kinh
tế
-
Ngân
sách
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh;
ý
kiến
thảo
luận
của
đại
biểu
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
tại
Kỳ
họp.
QUYẾT
NGHỊ:
Điều
1.
Quyết
định
Kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
5
năm
giai
đoạn
2026
-
2030,
tỉnh
Thanh
Hóa,
với
nội
dung
chủ
yêu
sau:
UNG
N
Ký bởi:
Giờ ký: 2026-07-
17T16:42:05.1714654+07:00
2
1.
Mục
tiêu
tổng
quát
Thúc
đẩy
tốc
độ
tăng
trưởng
bình
quân
giai
đoạn
2026
-
2030
của
tỉnh
từ
11%
trở
lên;
chuyển
mạnh
mô
hình
tăng
trưởng
từ
chiều
rộng
sang
chiều
sâu,
đưa
Thanh
Hóa
trở
thành
một
trong
những
trung
tâm
lớn
của
khu
vực
và
cả
nước
về
công
nghiệp
năng
lượng,
công
nghiệp
chế
biến,
chế
tạo,
nông
nghiệp
quy
mô
lớn
giá
trị
gia
tăng
cao,
du
lịch,
dịch
vụ
logistics.
Phát
triển
đột
phá
khoa
học
-
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
và
chuyển
đổi
số;
duy
trì
Bộ
chỉ
số
đổi
mới
sáng
tạo
(PII)
và
Chỉ
số
chuyển
đổi
số
cấp
tỉnh
(DTI)
hằng
năm
trong
nhóm
10
tỉnh,
thành
phố
dẫn
đầu
cả
nước.
Phát
triển
giáo
dục
và
đào
tạo,
y
tế,
văn
hóa,
thể
thao
theo
hướng
chuẩn
hóa,
hiện
đại
hóa,
xã
hội
hóa;
giữ
vững
thành
tích
giáo
dục
mũi
nhọn,
thể
thao
thành
tích
cao
trong
nhóm
các
tỉnh,
thành
phố
dẫn
đầu
cả
nước;
đưa
Thanh
Hóa
trở
thành
một
trong
những
trung
tâm
về
dịch
vụ
y
tế
kỹ
thuật
cao
của
khu
vực
Bắc
Trung
Bộ,
từng
bước
trở
thành
trung
tâm
công
nghệ
cao
ao
về
y
học
và
dược
học.
Giảm
thiểu
ô
nhiễm
môi
trường,
sử
dụng
hợp
lý,
tiết
kiệm,
hiệu
quả
các
nguồn
tài
nguyên
và
thích
ứng
tốt
với
biến
đổi
khí
hậu.
Giữ
vũng
ổn
định
chính
trị;
đảm
bảo
vũng
chắc
quốc
phòng,
an
ninh,
trật
tự
an
toàn
xã
hội.
Cải
thiện
rõ
nét
đời
sống
vật
chất,
văn
hóa,
tinh
thần
của
Nhân
dân.
Phấn
đấu
đến
năm
2030
Thanh
Hóa
trong
nhóm
những
tỉnh
dẫn
đầu
cả
nước,
một
cực
tăng
trưởng
mới
cùng
với
Hà
Nội,
Hải
Phòng
và
Quảng
Ninh
tạo
thành
tứ
giác
phát
triển
ở
phía
Bắc
của
Tổ
quốc;
sau
năm
2030,
đạt
tiêu
chuẩn
trình
độ
phát
triển
của
đô
thị
loại
I,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương.
2.
Các
chỉ
tiêu
chủ
yếu
Các
chỉ
tiêu
chủ
yếu
theo
Nghị
quyết
số
169/NQ-CP
ngày
27/6/2026
của
Chính
phủ
giao
cho
tỉnh
Thanh
Hóa
và
Nghị
quyết
Đại
hội
đại
biểu
Đảng
bộ
tỉnh
Thanh
Hóa
lần
thứ
XX,
nhiệm
kỳ
2025
-
2030
như
sau:
2.1.
Về
kinh
tế
(1)
Tốc
độ
tăng
trưởng
tổng
sản
phẩm
trên
địa
bàn
tỉnh
(GRDP)
bình
quân
giai
đoạn
2026
-
2030
đạt
11%
trở
lên;
trong
đó:
Nông,
lâm
nghiệp,
thủy
sản
tăng
khoảng
3%
trở
lên;
công
nghiệp
-
xây
dựng
tăng
khoảng
14%
trở
lên;
dịch
vụ
tăng
khoảng
9%
trở
lên;
thuế
sản
phẩm
tăng
khoảng
6%
trở
lên.
(2)
GRDP
bình
quân
đầu
người
năm
2030
đạt
7.900
USD
trở
lên.
(3)
Tỉ
trọng
giá
trị
tăng
thêm
của
kinh
tế
số
trong
GRDP
năm
2030
đạt
30%.
(4)
Tỉ
trọng
giá
trị
tăng
thêm
của
công
nghiệp
chế
biến,
chế
tạo
trong
GRDP
năm
2030
đạt
36%
trở
lên.
(5)
Vốn
đầu
tư
thực
hiện
trên
địa
bàn
5
năm
giai
đoạn
2026
-
2030
đạt
840
nghìn
tỉ
đồng
trở
lên;
trong
đó,
tỉ
lệ
tổng
vốn
đầu
tư
thực
hiện
toàn
xã
hội/GRDP
bình
quân
hằng
năm
đạt
31,6%.
(6)
Tốc
độ
tăng
năng
suất
lao
động
xã
hội
bình
quân
hằng
năm
đạt
8,1%
trở
lên.
(7)
Tĩ
lệ
đô
thị
hóa
năm
2030
đạt
50%
trở
lên.
3
(8)
Cơ
cấu
các
ngành
kinh
tế
trong
GRDP
đến
năm
2030:
Nông,
lâm
nghiệp,
thủy
sản
chiếm
5%;
công
nghiệp
-
xây
dựng
chiếm
57%;
dịch
vụ
chiếm
33%;
thuế
sản
phẩm
chiểm
5%.
(9)
Thu
nhập
bình
quân
đầu
người
năm
2030
đạt
90
triệu
đồng
trở
lên.
(10)
Hệ
số
hiệu
quả
sử
dụng
vốn
đầu
tư
(ICOR)
bình
quân
giai
đoạn
2026
-
2030
đạt
5,2
lần.
(11)
Trị
giá
hàng
hóa
xuất
khẩu
năm
2030
đạt
15
tỉ
USD
trở
lên.
(12)
Số
doanh
nghiệp
thành
lập
mới
5
năm
giai
đoạn
2026
-
2030
đạt
15.000
doanh
nghiệp
trở
lên.
(13)
Tổng
sản
lượng
lương
thực
bình
quân
hằng
năm
ổn
định
ở
mức
1,5
triệu
tấn.
(14)
Tốc
độ
tăng
thu
ngân
sách
bình
quân
hằng
năm
đạt
7%
trở
lên.
(15)
Diện
tích
đất
nông
nghiệp
được
tích
tụ,
tập
trung
để
sản
xuất
nông
nghiệp
quy
mô
lớn,
ứng
dụng
công
nghệ
cao
đến
năm
2030
tăng
thêm
50.000
ha
trở
lên;
trong
đó,
diện
tích
đất
sản
xuất
nông
nghiệp
được
ứng
dụng
công
nghệ
cao
đạt
10.000
ha
trở
lên.
(16)
Đóng
góp
của
năng
suất
nhân
tố
tổng
hợp
(TFP)
vào
tăng
trưởng
kinh
tế
năm
2030
đạt
55%
trở
lên.
(17)
Số
căn
hộ
nhà
ở
xã
hội
được
xây
dựng
mới
trong
5
năm
giai
đoạn
2026-
2030
đạt
7.500
căn
hộ
trở
lên.
(18)
Đến
năm
2030,
toàn
tỉnh
có
ít
nhất
80%
số
xã
đạt
chuẩn
nông
thôn
mới.
(19)
Tốc
độ
tăng
chỉ
số
sản
xuất
công
nghiệp
(IIP)
bình
quân
hằng
năm
đạt
15%
trở
lên.
(20)
Giá
trị
tăng
thêm
ngành
chế
biến,
chế
tạo
bình
quân
đầu
người
đến
năm
2030
đạt
2.580
USD
trở
lên.
(21)
Tăng
trưởng
bình
quân
tổng
mức
bán
lẻ
hàng
hóa
và
doanh
thu
dịch
vụ
tiêu
dùng
đạt
11,5%
trở
lên.
(22)
Tăng
trưởng
bình
quân
giá
trị
kim
ngạch
xuất
khẩu
đạt
16,4%
trở
lên.
(23)
Tăng
trưởng
bình
quân
giá
trị
kim
ngạch
nhập
khẩu
đạt
15,9%
trở
lên.
(24)
Tăng
trưởng
bình
quân
ngành
công
nghiệp
văn
hóa
đạt
7%
trở
lên.
(25)
Số
lượt
khách
quốc
tế
do
các
cơ
sở
lưu
trú
phục
vụ
đến
năm
2030
đạt
1,6
triệu
lượt
trở
lên.
(26)
Ti
lệ
doanh
nghiệp
có
hoạt
động
đổi
mới
sáng
tạo/tổng
số
doanh
nghiệp
trên
địa
bàn
tỉnh
đến
năm
2030
đạt
40%
trở
lên.
(27)
Tăng
trưởng
điện
thương
phẩm
bình
quân
đạt
11,2%.
(28)
Số
doanh
nghiệp
đang
hoạt
động
đến
năm
2030
đạt
40
nghìn
doanh
nghiệp
trở
lên.
DA
2.2.
Về
văn
hóa
-
xã
hội
4
(29)
Tỉ
lệ
hộ
nghèo
theo
tiêu
chí
mới
giai
đoạn
2026
-
2030
giảm
bình
quân
hằng
năm
từ
1%
trở
lên.
(30)
Tì
lệ
lao
động
qua
đào
tạo
đến
năm
2030
đạt
80%
trở
lên;
trong
đó,
có
bằng
cấp,
chứng
chỉ
đạt
35%
trở
lên.
(31)
Tỉ
lệ
lao
động
nông
nghiệp
trong
tổng
lao
động
xã
hội
đến
năm
2030
dưới
20%.
(32)
Tỉ
lệ
dân
số
tham
gia
bảo
hiểm
y
tế
đến
năm
2030
đạt
95%
trở
lên.
(33)
Đến
năm
2030
đạt
chỉ
tiêu
19
bác
sỹ
trên
1
vạn
dân.
(34)
Ti
lệ
trường
đạt
chuẩn
quốc
gia
đến
năm
2030
đạt
88,5%
trở
lên.
(35)
Ti
lệ
xã,
phường
đạt
tiêu
chí
an
toàn
thực
phẩm
nâng
cao
năm
2030
đạt
59,5%
trở
lên.
(36)
Tuổi
thọ
trung
bình
tính
từ
lúc
sinh
đến
năm
2030
đạt
75,74
tuổi
trở
lên.
(37)
Tỉ
lệ
lao
động
có
kỹ
năng
công
nghệ
thông
tin
đến
năm
2030
đạt
80%
trở
lên.
(38)
Tỉ
trọng
quy
mô
đào
tạo
các
ngành
STEM
đến
năm
2030
đạt
40%
trở
lên.
(39)
Tỉ
lệ
đào
tạo
lại,
đào
tạo
thường
xuyên
cho
lực
lượng
lao
động
đến
năm
2030
đạt
50%
trở
lên.
(40)
Ti
lệ
người
dân
được
hưởng
chính
sách
khám
sức
khỏe
hằng
năm
độ
TN
100%.
(41)
Chỉ
số
phát
triển
con
người
(HDI)
đến
năm
2030
đạt
0,77
trở
lên.
2.3.
Về
môi
trường
(42)
Tỉ
lệ
che
phủ
rừng
năm
2030
đạt
54,5%
trở
lên.
(43)
Tỉ
lệ
dân
số
nông
thôn
được
dùng
nước
hợp
vệ
sinh
năm
2030
đạt
99,5%;
trong
đó,
tỉ
lệ
dân
số
nông
thôn
được
dùng
nước
sạch
theo
tiêu
chuẩn
của
Bộ
Y
tế
đạt
75%.
(44)
Tỉ
lệ
chất
thải
rắn
sinh
hoạt
được
thu
gom,
xử
lý
đến
năm
2030
đạt
95%.
(45)
Tỉ
lệ
khu
công
nghiệp,
khu
chế
xuất
có
hệ
thống
xử
lý
nước
thải
tập
trung
đạt
tiêu
chuẩn
môi
trường
đến
năm
2030
đạt
100%.
(46)
Tỉ
lệ
xử
lý
và
tái
sử
dụng
nước
thải
ra
môi
trường
lưu
vực
các
sông
đến
năm
2030
đạt
30%.
(47)
Tỉ
lệ
cơ
sở
sản
xuất
kinh
doanh
đạt
quy
chuẩn
về
môi
trường
đến
năm
2030
đạt
100%.
(48)
Tỉ
lệ
doanh
nghiệp
công
nghiệp
áp
dụng
giải
pháp
tiết
kiệm
năng
lượng
tiết
kiệm,
hiệu
quả
đến
năm
2030
đạt
65%
-
70%.
AANH
2.4.
Về
quốc
phòng,
an
ninh
5
(49)
Tĩ
lệ
xã,
phường
đạt
tiêu
chuẩn
an
toàn
về
an
ninh
trật
tự
hằng
năm
đạt
80%
trở
lên;
phấn
đấu
đến
năm
2030,
có
ít
nhất
50%
xã,
phường
không
ma
túy.
(50)
100%
số
xã,
phường
có
lực
lượng
dân
quân
thường
trực;
xây
dựng
mới
3
-
4
đường
hẩm
trong
khu
vực
phòng
thủ
tỉnh.
(Chi
tiết
có
Phụ
lục
kèm
theo)
3.
Nhiệm
vụ
trọng
tâm,
giải
pháp
chủ
yếu
trong
giai
đoạn
2026
-
2030
3.1.
Nhiệm
vụ
trọng
tâm
(1)
Tập
trung
quán
triệt,
triển
khai
thực
hiện
quyết
liệt,
sáng
tạo,
hiệu
quả
Nghị
quyết
đại
hội
đại
biểu
toàn
quốc
lần
thứ
XIV
của
Đảng,
Nghị
quyết
đại
hội
Đảng
bộ
tỉnh
lần
thứ
XX
và
nghị
quyết
đại
hội
đảng
bộ
các
cấp,
nhiệm
kỳ
2025-
2030;
tiếp
tục
thực
hiện
hiệu
quả
Nghị
quyết
số
58-NQ/TW
của
Bộ
Chính
trị
về
xây
dựng
và
phát
triển
tỉnh
Thanh
Hóa
đến
năm
2030,
tẩm
nhìn
đến
năm
2045,
các
nghị
quyết,
kết
luận
của
Trung
ương
mới
ban
hành,
đặc
biệt
là
những
chủ
trương,
nghị
quyết
có
tính
đột
phá,
chiến
lược.
(2)
Nhận
thức
đầy
đủ
tầm
quan
trọng
và
yêu
cầu
chiến
lược,
cấp
bách
thực
hiện
mục
tiêu
tăng
trưởng
“2
con
số"
theo
Kết
luận
số
18-KL/TW
ngày
02/4/2026
của
Bạn
Chấp
hành
Trung
ương
Đảng
khóa
XIV
gắn
với
ổn
định
vĩ
mô,
nâng
cao
chất
lượng
đời
sống
Nhân
dân;
xác
định
đây
là
nhiệm
vụ
chính
trị
trọng
tâm,
phải
cụ
thể
hóa
trong
các
chương
trình,
kể
hoạch
công
tác
hằng
năm,
có
nhiệm
vụ,
kết
quả,
sản
phẩm
cụ
thể
cho
từng
ngành,
cơ
quan,
đơn
vị
gắn
với
trách
nhiệm
người
đứng
đầu.
Tăng
cường
công
tác
kiểm
tra,
đôn
đốc,
giám
sát,
đánh
giá
dựa
trên
các
tiêu
chí
kết
quả
thực
hiện,
đảm
bảo
các
chủ
trương,
nghị
quyết,
kết
luận
sớm
đi
vào
cuộc
sống,
đạt
được
mục
tiêu
đề
ra.
Tăng
cường
tuyên
truyền,
vận
động,
hành
động
nêu
gương
để
củng
cố
niềm
tin,
khát
vọng
phát
triển
của
cộng
đồng
doanh
nghiệp,
người
dân
và
toàn
xã
hội.
(3)
Phát
huy
mạnh
mẽ
vai
trò
các
động
lực
tăng
trưởng,
nhất
là
các
động
lực
tăng
trưởng
mới.
Tiếp
tục
triển
khai
thực
hiện
sáng
tạo,
hiệu
quả
các
giải
pháp
nâng
cao
tốc
độ
tăng
trưởng.
Đẩy
mạnh
chuyển
dịch
cơ
cấu
kinh
tế
gắn
với
đổi
mới
mô
hình
tăng
trưởng
theo
chiều
sâu,
lấy
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
và
chuyển
đổi
số
làm
động
lực
chính;
tập
trung
nguồn
lực
đầu
tư,
phát
triển
05
trung
tâm
kinh
tế
động
lực
((1)
Trung
tâm
kinh
tế
động
lực
tại
phía
Nam
(Khu
Kinh
tế
Nghi
Sơn,
là
cực
tăng
trưởng
cấp
vùng
thuộc
Vùng
động
lực
Bắc
Trung
Bộ);
(2)
Trung
tâm
động
lực
tại
trung
tâm
tỉnh
(Khu
vực
Đô
thị
Thanh
Hóa
và
phụ
cận,
là
cực
tăng
trưởng
trung
tâm
tỉnh
và
cáp
vùng
thuộc
Vùng
động
lực
Bắc
Trung
Bộ);
(3)
Trung
tâm
động
lực
tại
phía
Đông
(Khu
vực
phất
triển
đô
thị
dịch
vụ,
du
lịch
biển
với
trung
tâm
là
Khu
du
lịch
Sẩm
Sơn
-
Hải
Tiến,
là
cực
tăng
trưởng
vệ
tinh
thuộc
Vùng
động
lực
Bắc
Trung
Bộ);
(4)
Trung
tâm
động
lực
tại
phía
Bắc
(Khu
vực
Bim
Sơn
-
Thạch
Quảng
và
phụ
cận,
là
cực
tăng
trưởng
vệ
tinh
thuộc
Vùng
động
lực
Bắc
Trung
Bộ);
(5)
Trung
tâm
động
lực
tại
phía
Tây
(Khu
vực
Lam
Sơn
-
Sao
Vàng
và
phụ
cận,
là
cực
tăng
trưởng
HỘI
ĐÔN
GNA
6
đối
trọng
cân
bằng
phát
triển
khu
vực
phía
Tây
với
vùng
ven
biển)
và
05
trụ
cột
phát
triển
(Công
nghiệp
chế
biến,
chế
tạo
-
Nông
nghiệp
-
Du
lịch
-
Khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
và
chuyển
đổi
số
-
Logistics
và
dịch
vụ
cảng
biển)
theo
điều
chỉnh
Quy
hoạch
tỉnh
Thanh
Hóa
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050,
tạo
sức
lan
tỏa
thúc
đẩy
phát
triển
các
ngành,
lĩnh
vực,
các
vùng,
khu
vực
và
cả
tỉnh.
(4)
Huy
động
tối
đa
và
sử
dụng
hiệu
quả
các
nguồn
lực
cho
đầu
tư
phát
triển.
Đẩy
mạnh
cải
cách
hành
chính,
tạo
lập
môi
trường
đầu
tư
kinh
doanh
thông
thoáng,
lành
mạnh,
minh
bạch,
bình
đằng
để
khuyến
khích
phát
triển
các
thành
phần
kinh
tế,
đặc
biệt
là
phát
triển
kinh
tế
tư
nhân
trở
thành
một
động
lực
quan
trọng
nhất
của
nền
kinh
tế.
Bố
trí,
sử
dụng
hợp
lý
và
nâng
cao
hiệu
quả
đầu
tư
công
để
phát
huy
vai
trò
dẫn
dắt,
thu
hút
các
nguồn
vốn
đầu
tư
xã
hội,
tạo
động
lực
cho
phát
triển
kinh
tế
nhanh
và
bền
vững,
đóng
vai
trò
động
lực
lan
tỏa
cho
toàn
vùng
Bắc
Trụng
Bộ
theo
định
hướng
của
Quy
hoạch
tổng
thể
quốc
gia
và
Quy
hoạch
vùng
Bắc
Trung
Bộ
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050.
(5)
Tiếp
tục
đầu
tư
hoàn
thiện
kết
cấu
hạ
tầng
kinh
tế
-
xã
hội
đồng
bộ,
hiện
đại,
đặc
biệt
tại
Khu
kinh
tế
Nghi
Sơn
với
trọng
tâm
là
hạ
tầng
các
khu
công
nghiệp
và
hoàn
chỉnh
hệ
thống
Cảng
biển
Nghi
Sơn;
nghiên
cứu,
quy
hoạch
Đảo
Mê
kết
hợp
quốc
phòng
và
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội;
triển
khai
thực
hiện
các
dự
án
điện
khí
(LNG);
xúc
tiến
nhanh
việc
triển
khai
giai
đoạn
2
Dự
án
Lọc
hóa
dầu
Nghi
Sơn;
tạo
thuận
lợi,
ưu
tiên
thu
hút
các
dự
án
hóa
dầu,
tổng
kho
xăng
dầu,
các
dự
án
công
nghiệp
công
nghệ
cao,
công
nghiệp
mới
nổi,
dịch
vụ
logistics,
đưa
Thanh
Hóa
thành
Trung
tâm
năng
lượng,
công
nghiệp
chế
biến,
chế
tạo
và
dịch
vụ
logistics,
kết
hợp
với
Nghệ
An
hình
thành
chuỗi
đô
thị
-
công
nghiệp
-
dịch
vụ
-
logistics
(Thanh
Hóa
-
Nghi
Sơn
-
Đông
Hồi
-
Cửa
Lò
-
Vinh)
theo
định
hướng
của
Quy
hoạch
vùng
Bắc
Trung
Bộ.
(6)
Lồng
ghép,
triển
khai
thực
hiện
đồng
bộ,
hiệu
quả
các
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
(Chương
trình
xây
dựng
nông
thôn
mới,
giảm
nghèo
bền
vũng,
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
vùng
miền
núi,
dân
tộc;
Chương
trình
phát
triển
văn
hóa;
Chương
trình
phòng,
chống
ma
túy;
Chương
trình
nâng
cao
chất
lượng
giáo
dục
và
đào
tạo;
Chương
trình
chăm
sóc
sức
khỏe,
dân
số
và
phát
triển)
nhằm
phát
triển
hài
hòa
giữa
đô
thị
và
nông
thôn,
giữa
miền
xuôi
và
miền
núi,
giữa
kinh
tế
với
văn
hóa,
nâng
cao
đời
sống
vật
chất,
tinh
thần
của
Nhân
dân,
không
để
ai
bị
bỏ
lại
phía
sau.
Phát
triển
nguồn
nhân
lực
chất
lượng
cao,
tập
trung
xây
dựng
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
có
đủ
phẩm
chất,
trình
độ,
năng
lực,
uy
tín,
dám
nghĩ,
dám
làm,
dám
chịu
trách
nhiệm
vì
sự
phát
triển
của
tỉnh;
đội
ngũ
chuyên
gia
giỏi,
lao
động
có
trình
độ
chuyên
môn,
kỹ
thuật
cao,
đáp
ứng
yêu
cầu
phát
triễn
các
ngành
kinh
tế
trọng
tâm,
trọng
điểm
của
tỉnh.
(7)
Tập
trung
giải
quyết
có
hiệu
quả
các
vấn
đề
xã
hội
bức
xúc,
Nhân
dân
quan
tâm
(thừa,
thiếu
giáo
viên;
nghiện
hút
ma
túy;
khám
chữa
bệnh;
môi
trường;
nợ
đóng
BHXH,
BHYT,
BHTN;
nhà
ở
cho
công
nhân,
người
nghèo...);
thực
hiện
có
hiệu
quả
tiến
bộ
và
công
bằng
xã
hội;
quản
lý,
xây
dựng
xã
hội
trật
tự,
kỷ
cương,
an
toàn,
văn
minh;
quản
lý
chặt
chế,
sử
dụng
hiệu
quả,
hợp
lý
tài
7
nguyên,
khoáng
sản,
bảo
vệ
môi
trường;
chủ
động
phòng,
tránh
lũ
quét,
sạt
lở
đất
ở
khu
vực
miền
núi,
tích
cực
ứng
phó
với
biến
đổi
khí
hậu.
(8)
Củng
cố,
kiện
toàn,
xây
dựng
lực
lượng
vũ
trang,
dự
bị
động
viên,
dân
quân
tự
vệ
đảm
bảo
về
số
lượng
và
chất
lượng,
phù
hợp
với
mô
hình
tổ
chức
mới;
tăng
cường
đảm
bảo
quốc
phòng
-
an
ninh,
trật
tự
an
toàn
xã
hội;
đẩy
mạnh
đấu
tranh
trấn
áp
tội
phạm,
tệ
nạn
xã
hội;
giải
quyết
kịp
thời,
hiệu
quả
các
vụ
việc
phức
tạp
ngay
tại
cơ
sở,
tạo
môi
trường
an
toàn,
lành
mạnh,
ổn
định
cho
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội,
bảo
vệ
cuộc
sống
bình
yên
cho
Nhân
dân.
3.2.
Giải
pháp
chủ
yếu
(1)
Về
xây
dựng
và
cập
nhật
kịch
bản
tăng
trưởng
hằng
năm
Theo
dõi
sát,
nắm
chắc
diễn
biến
tình
hình
tăng
trưởng
hằng
năm
của
tỉnh;
căn
cứ
tình
hình
thực
tế
để
xây
dựng
kịch
bản
tăng
trưởng
hằng
năm,
phù
hợp
với
mục
tiêu
của
tỉnh
và
đảm
bảo
khả
thi.
Trên
cơ
sở
kết
quả
tăng
trưởng
được
công
bố
hằng
quý,
trường
hợp
không
đạt
kịch
bản
đề
ra
thì
khẩn
trương
rà
soát,
cập
nhật
kịch
bản;
trong
đó,
cần
nhận
diện
đầy
đủ
các
điểm
nghẽn,
tồn
tại,
hạn
chế
ảnh
hưởng
đến
tăng
trưởng;
xác
định
rõ
động
lực
và
dư
địa
tăng
trưởng
của
tỉnh
cần
tập
trung
chỉ
đạo;
từ
đó
điều
chỉnh
các
giải
pháp
đột
phá,
khả
thi
để
tập
trung
lãnh
đạo,
chỉ
đạo,
phấn
đấu
hoàn
thành
mục
tiêu
tăng
trưởng
giai
đoạn
2026
-
2030
và
hằng
năm
của
tỉnh.
(2)
Về
công
tác
quy
hoạch
Tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
có
hiệu
quả
Quy
hoạch
tỉnh
Thanh
Hóa
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050,
đảm
bảo
tính
đồng
bộ,
thống
nhất
với
định
hướng
phát
triển
không
gian
kinh
tế
-
xã
hội
và
phương
hướng
phát
triển
các
ngành,
lĩnh
vực
trong
Quy
hoạch
tổng
thể
quốc
gia,
Quy
hoạch
vùng
Bắc
Trung
Bộ
và
các
quy
hoạch
ngành
cấp
quốc
gia.
Khẩn
trương
rà
soát,
trình
cấp
có
thẩm
quyền
bổ
sung,
điều
chỉnh
Quy
hoạch
chung
đô
thị
Thanh
Hóa,
Quy
hoạch
chung
KKT
Nghi
Sơn,
phê
duyệt
quy
hoạch
đô
thị
và
nông
thôn
tại
các
xã,
phường
theo
mô
hình
chính
quyền
địa
phương
02
cấp,
nhằm
mở
rộng
không
gian
và
huy
động
tối
đa
nguồn
lực
cho
đầu
tư
phát
triển.
Tăng
cường
kiểm
tra,
giám
sát
việc
thực
hiện
quy
hoạch,
kịp
thời
phát
hiện
và
xử
lý
các
trường
hợp
vi
phạm.
(3)
Về
phát
triển
các
ngành
kinh
tế
a)
Về
phát
triển
nông,
lâm
nghiệp,
thủy
sản
Chuyển
mạnh
từ
tư
duy
sản
xuất
nông
nghiệp
sang
kinh
tế
nông
nghiệp;
đẩy
mạnh
ứng
dụng
khoa
học,
công
nghệ,
chuyển
đổi
số
trong
nông
nghiệp;
tiếp
tục
tích
tụ
đất
đai
để
phát
triển
các
vùng
sản
xuất
tập
trung,
vùng
chuyên
canh
hàng
hóa
lớn,
ứng
dụng
công
nghệ
cao;
đầy
mạnh
phát
triển
sản
xuất
nông
nghiệp
sạch,
nông
nghiệp
hữu
cơ,
nông
nghiệp
tuẩn
hoàn,
nông
nghiệp
sinh
thái,
tập
trung
vào
các
sản
phẩm
chủ
lực
tỉnh
có
lợi
thế,
gắn
với
chế
biến
và
tiêu
thụ
sản
phẩm
theo
chuỗi
giá
trị.
Khẩn
trương
xây
dựng,
phấn
đấu
hoàn
thành
hệ
thống
bản
đồ
nông
hóa,
thổ
nhưỡng
toàn
tỉnh
trong
năm
2026.
Đẩy
mạnh
tích
tụ,
tập
trung
đất
đai
để
8
phát
triển
sản
xuất
nông
nghiệp
tập
trung
quy
mô
lớn,
ứng
dụng
công
nghệ
cao;
nhân
rộng
các
mô
hình
sản
xuất
lúa
theo
hướng
hữu
cơ.
Duy
trì
và
nâng
cao
hiệu
quả
các
vùng
nguyên
liệu
gắn
với
chế
biến
đã
có
thị
trường
tiêu
thụ
ổn
định;
phát
triển
các
loại
cây
ăn
quả
có
lợi
thế;
tăng
cường
vận
động,
thu
hút
các
dự
án
chế
biến
sâu
gắn
với
quy
hoạch,
phát
triển
các
vùng
chuyên
canh
các
cây
trồng
chủ
lực
tỉnh
có
lợi
thế.
-
Đẩy
mạnh
phát
triển
chăn
nuôi
theo
hướng
trang
trại
tập
trung,
công
nghệ
cao,
theo
chuỗi
giá
trị,
đảm
bảo
an
toàn
môi
trường
đối
với
các
vật
nuôi
và
sản
phẩm
chủ
lực
là:
thịt
gia
cầm,
thịt
trâu,
bò,
sữa
bò
và
các
sản
phẩm
từ
sữa.
Quản
lý
chặt
chẽ
các
dự
án
chăn
nuôi
lợn
hiện
có,
yêu
cầu
khắc
phục
khẩn
trương
các
cơ
sở
gây
ô
nhiễm
môi
trường
theo
quy
định;
chỉ
chấp
thuận
các
dự
án
mới
trong
chăn
nuôi
lợn
khi
đáp
ứng
được
yêu
cầu
về
môi
trường
và
gắn
với
chế
biến
sâu.
Chủ
trọng
phát
triển
các
mô
hình
chăn
nuôi
con
đặc
sản,
chăn
nuôi
nông
hộ
theo
hướng
hữu
cơ,
hiệu
quả,
an
toàn,
bền
vũng,
nhất
là
ở
khu
vực
miền
núi.
-
Phát
triển
lâm
nghiệp
gắn
với
nâng
cao
giá
trị
kinh
tế
rừng
sản
xuất
kết
hợp
với
phát
triển
du
lịch
và
kinh
doanh
tín
chỉ
các-bon
rừng;
đẩy
mạnh
trồng
rừng
sản
xuất
theo
mô
hình
trồng
cây
gỗ
lớn
và
trồng
rừng
phòng
hộ;
quản
lý,
bảo
tồn
và
phát
triển
bền
vững
rừng
đặc
dụng,
phát
triển
cây
dược
liệu,
cây
dưới
tán
rừng.
Tăng
cường
chế
biến
sâu
các
sản
phẩm
lậm
nghiệp,
phát
triển
vùng
nguyên
liệu
gắn
với
cấp
chứng
chỉ
quản
lý
rừng
bền
vững
(FSC);
có
cơ
chế,
chính
sách
để
cùng
nhà
đầu
tư
xây
dựng
vùng
nguyên
liệu
tre,
luồng
ở
các
xã
miền
núi,
đáp
ứng
nhu
cầu
sản
xuất
của
các
nhà
máy
chế
biến
tre
luồng
trên
địa
INH
bàn
các
xã
thuộc
huyện
Lang
Chánh
và
Bá
Thước
(trước
khi
sắp
xếp);
xây
dụng
nâng
cao
giá
trị
thương
hiệu
sản
phẩm
“tre
luồng
xứ
Thanh”
và
“quế
Thanh”.
HNY
-
Phát
triển
thủy
sản
trở
thành
ngành
sản
xuất
hàng
hóa
lớn,
chất
lượng
caoAH
hướng
mạnh
đến
xuất
khẩu;
tổ
chức
lại
sản
xuất
ngành
thủy
sản
ở
tất
cả
các
lĩnh
vực:
khai
thác,
nuôi
trồng,
dịch
vụ
hậu
cần,
chế
biến
thủy
sản
theo
chuỗi
giá
trị
và
phát
triển
bền
vũng;
đầu
tư
cải
tạo,
nâng
cấp,
nạo
vét
luồng
vào
để
nâng
cao
hiệu
quả
các
cảng
cá,
bến
cá,
khu
neo
đậu
tàu
thuyền;
kết
hợp
chặt
chẽ
giữa
phát
triển
thủy
sản
với
bảo
vệ
chủ
quyền
quốc
gia
và
quốc
phòng
-
an
ninh
trên
các
vùng
biển;
thực
hiện
đồng
bộ
các
giải
pháp,
biện
pháp
chống
khai
thác
bất
hợp
pháp,
không
báo
cáo
và
không
theo
quy
định
(IUU)...
Đổi
mới
tư
duy,
hình
thức
tổ
chức
sản
xuất,
kinh
doanh
các
sản
phẩm
OCOP
theo
hướng
thực
chất,
hiệu
quả,
có
chất
lượng
ổn
định,
khối
lượng
hàng
hóa
lớn,
có
uy
tín,
thương
hiệu
mạnh
để
vươn
tới
các
thị
trường
lớn
trong
nước
và
quốc
tế.
Đẩy
mạnh
thu
hút
doanh
nghiệp
và
khuyến
khích
phát
triển
các
loại
hình
kinh
tế
hợp
tác
để
tăng
cường
liên
doanh,
liên
kết,
khắc
phục
tình
trạng
nhỏ
lẻ,
manh
mún
trong
sản
xuất
nông
nghiệp.
b)
Về
phát
triển
công
nghiệp
-
xây
dựng
Đẩy
mạnh
chuyển
đổi
số,
chuyển
đổi
xanh
để
phát
triển
công
nghiệp
theo
chiều
sâu,
nâng
cao
năng
suất,
chất
lượng,
giá
trị
tăng
thêm
và
năng
lực
cạnh
tranh
của
sản
phẩm.
Ưu
tiên
phát
triển
mạnh
công
nghiệp
chế
biến,
chế
tạo
để

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 55/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 55/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Nghị quyết 55/NQ-HĐND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×