- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND Ninh Bình quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 11/2021/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Trần Hồng Quảng |
| Trích yếu: | Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tỉnh Ninh Bình | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/03/2021 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 11/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND: Quy định chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tỉnh Ninh Bình
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua vào ngày 22 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2021. Nghị quyết này quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tại tỉnh, nhằm đảm bảo quyền lợi và tạo điều kiện cho lực lượng này hoạt động hiệu quả hơn trong việc bảo vệ an ninh trật tự tại địa phương.
Theo quy định, phụ cấp hàng tháng cho Thôn đội trưởng là 745.000 đồng, số tiền này được chi trả hàng tháng. Đối với lực lượng dân quân (trừ dân quân thường trực và dân quân biển) khi được huy động để thực hiện nhiệm vụ, họ sẽ nhận một mức trợ cấp bằng 120.000 đồng cho mỗi ngày công lao động. Nếu được kéo dài thời gian thực hiện nhiệm vụ, mức trợ cấp sẽ tăng thêm 60.000 đồng.
Mức tiền ăn cho lực lượng dân quân được quy định tương ứng với mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan và binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Khi đi làm nhiệm vụ ở địa bàn xa, dân quân sẽ được bố trí nơi ăn, nghỉ và hỗ trợ chi phí đi lại, tương đương với chế độ dành cho cán bộ, công chức cấp xã.
Kinh phí cho các chế độ và chính sách này sẽ được đảm bảo từ ngân sách tỉnh. Thực hiện Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức và thực hiện. Trong trường hợp có sự điều chỉnh về mức lương cơ sở hoặc mức lương cán bộ, công chức, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình cấp có thẩm quyền quyết định các mức hưởng tương ứng cho lực lượng dân quân.
Nghị quyết cũng chỉ rõ rằng Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân sẽ chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện để đảm bảo nghị quyết được thực thi hiệu quả, phục vụ cho lợi ích của lực lượng dân quân và sự an toàn của cộng đồng.
Với những quy định và chế độ nêu trên, Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND thể hiện sự quan tâm của chính quyền tỉnh Ninh Bình đối với lực lượng dân quân, góp phần nâng cao hiệu quả công tác dân quân tự vệ, cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho họ hoàn thành nhiệm vụ trong tình hình an ninh quốc phòng ngày càng phức tạp.
Văn bản này được thay thế bởi 09/2025/NQ-HĐND
Xem chi tiết Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2021
Tải Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2021/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tỉnh Ninh Bình
__________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 23
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thảo, diễn tập cho Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 năm 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 78/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn cơ bản bộ binh; mức tiền ăn quân chủng, binh chủng, bệnh nhân điều trị, học viên quân sự quốc tế; ăn thêm ngày lễ, tết, khi làm nhiệm vụ và chế độ bồi dưỡng hàng năm;
Xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Nghị quyết quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tỉnh Ninh Bình
1. Phụ cấp hằng tháng của Thôn đội trưởng là 745.000 đồng và chi trả theo tháng.
2. Dân quân (trừ dân quân thường trực và dân quân biển) khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, định mức quy định như sau:
a) Mức trợ cấp ngày công lao động là 120.000 đồng; trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm là 60.000 đồng.
b) Mức tiền ăn bằng tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
c) Dân quân khi đi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí nơi ăn, nơi nghỉ, đảm bảo phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân do ngân sách tỉnh đảm bảo.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc mức tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định mức hưởng chế độ, chính sách của Dân quân quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 22 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tỉnh Ninh Bình./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!