• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 541/KH-UBND TP.HCM 2026 khảo sát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2027-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/10/2026 15:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 541/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Khảo sát, rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 541/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 541/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 541/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Khảo sát, rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo giai
đoạn 2027-2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
___________________________________________________________________________________________________
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2027-2030;
Thực hiện Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chuẩn nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2027-2030;
Căn cứ Công văn số 8713/BNNMT-VPĐP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc xây dựng kế hoạch và tổ chức rà soát,
công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026.
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 28979/TTr-
SNNMT-NTM&GN ngày 04 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Kế hoạch khảo sát, rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh,
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức khảo sát, rà soát thông tin hộ gia đình để xác định, lập danh sách
và công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
quốc gia và chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027-2030 làm cơ sở
xây dựng và huy động nguồn lực thực hiện các chính sách, giải pháp giảm nghèo,
an sinh xã hội phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và tình hình phát triển kinh tế -
xã hội của Thành phố.
- Xác định số lượng, danh sách và tình hình biến động hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo hằng năm làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu giảm nghèo,
xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình và giải pháp thực hiện phù hợp với từng
địa phương và toàn Thành phố, phấn đấu hoàn thành mục tiêu Nghị quyết Đại hội
đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, chỉ tiêu
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
541
02
10
2
phát triển cụ thể: “Phấn đấu đến năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo
Thành phố”.
- Kịp thời cập nhật, bổ sung hộ gia đình có cuộc sống khó khăn có khả năng
thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia và
chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027-2030 vào Chương trình giảm nghèo
Thành phố.
2. Yêu cầu
- Tăng cường tuyên truyền rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc
tổ chức khảo sát, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2027-2030 đến toàn
thể người dân trên địa bàn phường, xã, đặc khu để biết tham gia thực hiện.
- Việc rà soát phải được thực hiện công khai, dân chủ, minh bạch, đúng
quy trình, phương pháp, biểu mẫu và thời gian quy định; bảo đảm xác định
đúng đối tượng, không bỏ sót hộ, phản ánh đầy đủ, khách quan tình trạng về
thu nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình.
- Thực hiện cập nhật, quản lý và lưu trữ đầy đủ dữ liệu hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo; bảo đảm tính thống nhất giữa hồ sơ giấy, dữ liệu
điện tử và báo cáo tổng hợp, đồng thời bảo mật thông tin cá nhân, thông tin hộ
gia đình theo quy định.
- Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền trong
công tác rà soát; thường xuyên theo dõi, giám sát, đảm bảo công tác rà soát
được chặt chẽ, đầy đủ, chính xác và đúng tiến độ theo quy định.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ VÀ THỜI GIAN KHẢO SÁT,
RÀ SOÁT
1. Phạm vi khảo sát, rà soát
Thực hiện tại địa bàn dân cư của phường, xã, đặc khu (sau đây gọi tắt là
cấp xã) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình thuộc diện khảo sát, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo gồm hộ gia
đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình thuộc danh
sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý tại thời
điểm rà soát là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú
tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú.
3. Đơn vị thực hiện
- Ủy ban nhân dân cấp xã và phòng chuyên môn được giao thực hiện công
tác giảm nghèo.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia công tác khảo sát, rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa phương.
3
4. Thời gian khảo sát, rà soát
- Thời gian khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu giai đoạn 2027-2030: thực
hiện đến hết ngày 14 tháng 12 năm 2026.
- Thời gian rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm: từ ngày 01 tháng 01
đến hết ngày 31 tháng 8 hằng năm, bắt đầu từ năm 2027, trừ trường hợp đột xuất.
- Thời gian rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm: thực hiện từ
ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện rà soát, bắt đầu từ
năm 2027.
III. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT, RÀ SOÁT
1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
quốc gia giai đoạn 2027-2030 là phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo
thông qua chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình
(sau đây gọi là điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo
mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (sau đây gọi là số thiếu hụt TH) của hộ
gia đình.
2. Điểm Đ được xác định từ Phiếu B1 tại Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
được quy đổi sang mức thu nhập bình quân đầu người như sau:
2.1. Đối với chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030: 190 điểm
khu vực nông thôn tương đương 2.200.000 đồng/người/tháng và 280 điểm khu
vực đô thị tương đương 2.800.000 đồng/người/tháng.
2.2. Đối với chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027-2030
1
: 290
điểm tương đương 3.500.000 đồng/người/tháng đối với địa phương thuộc nhóm
1 và 320 điểm tương đương 4.300.000 đồng/người/tháng đối với địa phương thuộc
nhóm 2.
3. Số thiếu hụt TH là tổng chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia
đình, được xác định từ Phiếu B2 tại Mẫu số 2.3 và Mục III Mẫu số 2.5 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
4. Công tác rà soát bảo đảm công khai, minh bạch trên cơ sở tổ chức họp dân
để lấy ý kiến kết quả rà soát và mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện.
1
Thực hiện theo hướng dẫn của Cục Thống kê – Bộ Tài chính tại Công văn số 2472/CTK-XHMT ngày 21 tháng
8 năm 2026 về việc hướng dẫn xác định điểm cắt (điểm Đ) phục vụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2027-2030 và Công văn số 2528/CTK-XHMT ngày 26 tháng
8 năm 2026 về việc hướng dẫn xác định điểm cắt (điểm Đ) phục vụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2027-2030.
4
IV. QUY TRÌNH, MẪU BIỂU RÀ SOÁT
1. Quy trình rà soát trong năm và định kỳ hằng năm được thực hiện theo quy
định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường. Riêng quy trình rà soát định kỳ năm 2026 được kết hợp để lập
danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026
2
và lập danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo đầu giai đoạn 2027-2030, hộ thoát nghèo đầu năm 2027
3
.
2. Mẫu, biểu rà soát thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2026/TT-
BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các biểu mẫu bổ sung phục vụ
công tác quản lý của Thành phố do Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn;
các biểu mẫu bổ sung không thay thế các mẫu, biểu bắt buộc theo quy định của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
V. KINH PHÍ, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện rà soát
- Đối với cấp Thành phố: Từ nguồn tiền lãi cho vay từ nguồn ngân sách
Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cấp xã: Địa phương chủ động bố trí kinh phí từ nguồn tiền lãi cho
vay từ nguồn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ nguồn
ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
2. Chế độ báo cáo và tiến độ thực hiện
2.1. Đối với rà soát trong năm
- Trường hợp có hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo phát sinh khi rà
soát trong năm: trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổng
hợp, báo cáo kết quả rà soát về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Văn
phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành
phố). Trước ngày 10 hằng tháng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả
rà soát trên địa bàn báo cáo gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
- Trường hợp đột xuất theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư số
25/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì báo cáo theo yêu
cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
2
Theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Công văn số 2131/UBND-VX ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều và chính sách giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ
Chí Minh năm 2026.
3
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
2.2. Đối với khảo sát, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu giai đoạn 2027-
2030 và định kỳ hằng năm:
- Bắt đầu từ ngày 01 tháng 9 của năm khảo sát, rà soát: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn được giao thực hiện công tác giảm nghèo
chủ trì, phối hợp các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện công tác rà soát trên
địa bàn.
- Trước ngày 30 tháng 10 của năm rà soát: Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo
cáo sơ bộ kết quả rà soát về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Văn phòng
Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố) tổng
hợp kết quả rà soát.
- Trước ngày 10 tháng 11 của năm rà soát: Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa
bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
- Trước ngày 05 tháng 12 của năm rà soát: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên
địa bàn và ban hành Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Văn phòng Chương
trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố); đồng thời
thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trước ngày 31 tháng
12 của năm rà soát.
- Trước ngày 15 tháng 12 của năm rà soát: Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo chính thức kết
quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường gồm: kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo và đánh giá kết quả giảm nghèo so với kết quả cùng kỳ năm trước.
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
2.3. Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và quy
định của Thành phố.
VI. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố kế hoạch rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
hằng năm trên địa bàn; hướng dẫn khảo sát, rà soát công nhận hộ nghèo, hộ cận
6
nghèo, hộ mới thoát nghèo giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh để triển khai Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; tổ chức tập huấn, theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng quy trình và thời gian
quy định.
- Tổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố công bố
kết quả khảo sát, rà soát công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Cập nhật kết quả rà soát
lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc khảo sát, rà soát, xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu và quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố bố trí dự toán kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy
định.
3. Các Sở, ngành Thành phố liên quan
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn các địa phương tổ
chức thực hiện Kế hoạch này; trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá tiêu chí thu nhập
và các chiều, chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản tại thời điểm rà soát trong năm
và định kỳ hằng năm của Ủy ban nhân dân cấp xã, các Sở, ngành tham mưu xây
dựng, hướng dẫn thực hiện chính sách, giải pháp hỗ trợ nâng cao thu nhập, kéo
giảm các chiều, chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản theo chức năng, nhiệm vụ
thuộc lĩnh vực ngành phụ trách theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách của Thành phố.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
chính trị - xã hội
Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống tổ chức, đơn vị trực thuộc phối hợp tuyên
truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa, nội dung và yêu cầu khảo sát, rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2027-2030; vận động đoàn viên, hội viên và Nhân
dân đồng thuận, cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan
tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; tổng hợp ý kiến, phản ánh,
kiến nghị từ hệ thống Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp
để kịp thời trao đổi, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý, góp phần bảo
đảm công tác rà soát được thực hiện công khai, khách quan, đúng quy định và phù
hợp với tình hình thực tế của Thành phố.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng kế hoạch rà soát hằng năm trên địa bàn; phổ biến, tuyên truyền,
khuyến khích các hộ gia đình tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo,
7
hộ thoát nghèo; tổ chức lực lượng người thực hiện rà soát và tổ chức công nhận
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn.
- Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận
kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, cấp Giấy chứng
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và báo cáo kết quả khảo sát, rà soát về Sở Nông nghiệp
và Môi trường (thông qua Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và
giảm nghèo bền vững Thành phố) theo quy định tại Mục 2 Phần V Kế hoạch này.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc rà soát, quản lý hộ nghèo, hộ
cận nghèo trên địa bàn.
- Đảm bảo thông tin thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo được
rà soát, đối sánh, làm sạch dữ liệu và kết nối, cập nhật trên nền Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư; đồng thời cập nhật kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo lên hệ thống
cơ sở dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo đường link
https://csdlhn.mae.gov.vn.
Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp
xã tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện và thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ
tiến độ thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để kịp
thời giải đáp, tháo gỡ vướng mắc bảo đảm đạt tiến độ, mục tiêu Kế hoạch./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố và
các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng: TH, ĐT, VX;
- Văn phòng NTM&GN Thành phố;
- Lưu: VT, (VX-MT.Tấn).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 541/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khảo sát, rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 541/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×