• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 454/KH-UBND Đắk Lắk 2026 triển khai Chiến lược công tác dân tộc đến 2030 tầm nhìn 2045

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 16:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 454/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Y Nhuân Byă
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 454/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 454/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 454/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ về ban
hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045; Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày
12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược
công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; theo đề nghị của Sở
Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 111/TTr-SDTTG ngày 19/10/2026 và văn
bản liên quan kèm theo; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và chính sách
của Nhà nước về công tác dân tộc phù hợp với tình hình mới và mô hình tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp của tỉnh.
- Thực hiện các mục tiêu của Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã đề ra; phát triển toàn diện, nhanh, bền vững các
mặt chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an
toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; giảm nghèo nhanh,
bền vững, thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập của đồng bào dân tộc
thiểu số so với bình quân chung của tỉnh và của cả nước.
- Phát huy vai trò, chức năng của cơ quan quản lý nhà nước về công tác
dân tộc từ tỉnh đến địa phương trong thực hiện chính sách dân tộc. Xác định
công tác dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, cấp bách; là nhiệm vụ của
toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và của hệ thống chính trị.
2. Yêu cầu
- Tổ chức quán triệt, triển khai, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số
10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ; Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày
454
27
2
30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026
của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các xã,
phường trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chương trình, đề án,
chính sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đồng thời, tăng cường
công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, các đơn vị chủ động lồng ghép nguồn
lực từ các chương trình, dự án, kế hoạch có liên quan; định kỳ sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả, kịp thời biểu dương, nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả;
đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Đảm bảo nguyên tắc: Thiết thực, khả thi, tiết kiệm, tránh hình thức,
chồng chéo; đồng thời, bảo đảm tính công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng đối
tượng, đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
1. Mục tiêu tổng quát
- Ưu tiên phát triển toàn diện, nhanh, bền vững vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; khai thác tiềm năng, phát huy hiệu quả lợi thế so sánh của
vùng, bảo vệ môi trường và không gian sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Rút ngắn khoảng cách về mức thu nhập giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi so với vùng phát triển.
- Giảm dần số xã, thôn đặc biệt khó khăn, cải thiện rõ rệt đời sống và nâng
cao sinh kế của Nhân dân, chú trọng thu hút các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, kết nối với các vùng phát triển.
- Đẩy mạnh phát triển đồng bộ các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, văn
hóa; bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo nhanh và bền vững; nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động là người dân tộc thiểu số.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước và chất lượng nguồn nhân
lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Xóa bỏ dần các phong tục tập quán lạc hậu, đồng thời bảo tồn, phát huy
các bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp đặc trưng của các dân tộc.
- Tập trung xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần giữ vững chủ quyền lãnh thổ, an
ninh biên giới quốc gia.
- Củng cố sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, vì mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt tối thiểu từ 6,0 đến 6,5%/năm.
3
- Thu nhập bình quân người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung cả
nước; tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân từ 3%/năm
trở lên. Cơ bản không còn các xã, thôn đặc biệt khó khăn.
- Phấn đấu cả tỉnh có 65% xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 10%
xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
- Năng suất lao động xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
tăng bình quân 6,5%/năm.
- Chỉ số phát triển con người là người dân tộc thiểu số thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi (HDI) đạt trên 0,69.
- Tuổi thọ trung bình người dân tộc thiểu số đạt 75 tuổi, trong đó thời gian
sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động được đào tạo nghề
phù hợp với nhu cầu, điều kiện và có thu nhập ổn định đạt 35 - 40%, trong đó có
ít nhất 50% là lao động nữ.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, hằng năm thu hút 3% lao động sang làm việc các ngành, nghề:
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Đến năm 2030 có 40% lao
động người dân tộc thiểu số biết làm các ngành nghề: Công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, du lịch, dịch vụ, trong đó có ít nhất 50% là lao động nữ.
- Phấn đấu tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số đạt
tối thiểu là 5% đến 10% tổng số biên chế được giao của cấp tỉnh; riêng Ban Dân
tộc HĐND tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo bảo đảm tỷ lệ người dân tộc thiểu số
đạt tối thiểu 25% tổng số thành viên, biên chế được giao.
- Phấn đấu tỷ lệ cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số ở xã, phường
(sau đây gọi chung là cấp xã), cụ thể:
+ Tối thiểu là 5% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ
lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5% đến dưới 10% tổng dân số của xã.
+ Tối thiểu là 5% đến 15% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã
có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của xã.
+ Tối thiểu là 15% đến 25% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với
xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của xã.
+ Tối thiểu là 25% đến 35% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với
xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của xã.
+ Tối thiểu là 35% đến 50% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với
xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm trên 70% tổng dân số của xã.
- Trên 95% cán bộ, công chức cấp xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trong đó trên 70% có trình
độ đại học và trung cấp lý luận chính trị trở lên; trên 90% được bồi dưỡng kiến
thức dân tộc theo 4 nhóm đối tượng.
4
- Phấn đấu có 80% số hộ nông dân người dân tộc thiểu số làm kinh tế
nông - lâm nghiệp hàng hóa.
- Xóa tình trạng nhà ở đơn sơ, nhà thiếu kiên cố; ngăn chặn tình trạng suy
thoái môi trường sinh thái.
- Trên 85% số xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ
sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân.
- Giải quyết căn bản tình trạng di cư không theo kế hoạch trong đồng bào
dân tộc thiểu số. Quy hoạch sắp xếp, di dời, bố trí 100% hộ dân tộc thiểu số
đang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh,
nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở.
- Góp phần duy trì và nâng cao tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh đạt tối
thiểu 42%.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số đạt trên 1/2 bình quân
chung của cả nước.
- Cơ bản không còn hộ nghèo; người dân được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ
xã hội cơ bản.
- Các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ
tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ đột phá
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân
tộc, thể chế hóa những quan điểm của Đảng về công tác dân tộc thành cơ chế,
chính sách cụ thể. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính
sách dân tộc.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp nhằm phát huy lợi thế, tiềm
năng, đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hướng tới phát
triển bền vững và thúc đẩy tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào dân tộc thiểu
số trong phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo nhanh, bền vững và bảo đảm
quốc phòng, an ninh.
c) Về phát triển nguồn nhân lực
- Ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng để làm đầu mối dẫn dắt, tập hợp
đồng bào dân tộc thiểu số trong tổ chức sản xuất, quản lý xã hội; phát triển
nguồn nhân lực có khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới,
kết hợp với phát huy các tri thức bản địa và kinh nghiệm sống, sản xuất của
đồng bào trong phát triển kinh tế và giải quyết những vấn đề phát sinh trong
thực tiễn xã hội.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, lực lượng vũ trang công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
5
và miền núi, đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; trong đó chú
trọng đào tạo, quy hoạch, xây dựng và phát triển tại chỗ đội ngũ cán bộ là người
dân tộc thiểu số. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu
số phù hợp với tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số ở từng địa phương, cơ
quan, đơn vị; đặc biệt là tại các cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc,
thực hiện chính sách dân tộc.
- Quan tâm tạo nguồn cán bộ, công chức, viên chức nữ là người dân tộc
thiểu số; hỗ trợ nâng cao năng lực để đủ điều kiện giới thiệu tham gia các vị trí
lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị.
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề đối với con em vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tập trung đào tạo, bồi dưỡng các chuyên
ngành có nhu cầu cấp thiết như: Bác sĩ, dược sĩ, kỹ sư nông nghiệp, công nghệ
thông tin, quản lý văn hóa cơ sở, quản lý kinh tế, tài chính - ngân hàng, quản trị
nhân lực, công nghệ thực phẩm...
d) Phát triển đồng bộ hạ tầng thiết yếu, phục vụ sinh hoạt, sản xuất, giao
thương, tăng cường kết nối thị trường, lưu thông hàng hóa bảo đảm yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi. Trong đó ưu tiên phát triển hệ thống giao thông đường bộ liên tỉnh, liên xã
kết nối với hệ thống đường bộ quốc gia, kết nối liên vùng và liên thông vận tải
với các nước bạn có chung đường biên giới.
đ) Phát triển mạnh hạ tầng kinh tế số, đẩy mạnh chuyển đổi số vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi; xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng dữ liệu
quốc gia về dân tộc phục vụ công tác quản lý, điều hành, chỉ đạo của các cơ
quan chức năng.
e) Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ;
khuyến khích khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, đổi mới, sáng tạo, phát minh,
sáng chế phù hợp điều kiện đặc thù của các địa phương vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
g) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách của Nhà nước, phổ biến giáo dục pháp luật cho Nhân dân
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tăng cường đồng thuận xã hội; củng
cố lòng tin của đồng bào với Đảng và Nhà nước.
2. Nhiệm vụ chủ yếu
a) Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về công tác dân tộc
Xác định và phân công rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan trong thực
hiện nhiệm vụ công tác dân tộc và các chính sách dân tộc; nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác dân tộc; đổi mới tổ chức của
cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo hướng tinh gọn, đồng bộ,
thống nhất, linh hoạt, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
b) Về phát triển kinh tế
6
Tập trung mọi nguồn lực đầu tư phát triển mạnh kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần; chú trọng phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân, gắn
sản xuất với chế biến, kết nối thị trường, tạo chuỗi giá trị, gia tăng giá trị nhằm
phát huy tiềm năng, lợi thế và phù hợp với đặc thù của địa phương vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đối với nông nghiệp:
+ Phát triển nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, nâng cao chất
lượng, gia tăng giá trị và khả năng cạnh tranh; tập trung hình thành các vùng
chuyên canh tập trung với quy mô hợp lý, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng,
khí hậu và sử dụng lao động tại chỗ; chú trọng cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
theo 3 nhóm sản phẩm chủ lực (quốc gia, cấp tỉnh, đặc sản địa phương) gắn với
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); định hướng cơ cấu lại sản xuất
nông nghiệp theo lĩnh vực và vùng phù hợp với kế hoạch cơ cấu lại ngành nông
nghiệp giai đoạn 2021-2025.
+ Chú trọng phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng
cao thu nhập cho người dân; hoàn thành giao đất gắn với giao rừng cho các tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình theo quy hoạch được phê duyệt; giải quyết đất ở, đất
sản xuất và có chính sách hỗ trợ phù hợp cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ
nghèo người Kinh sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
kiên quyết chấm dứt tình trạng phá rừng làm nương rẫy và hủy hoại đất rừng.
- Đối với công nghiệp - xây dựng:
+ Rà soát, quy hoạch hợp lý các ngành công nghiệp, lựa chọn một số
ngành, lĩnh vực chủ yếu, có tiềm năng, thế mạnh để ưu tiên phát triển gắn liền
với tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, rừng phòng hộ,
rừng đầu nguồn và địa bàn sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
+ Hình thành các cụm liên kết ngành công nghiệp phù hợp với tiềm năng,
thế mạnh của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo hướng đẩy mạnh
liên kết vùng; xây dựng phương án phát triển các Đoàn kinh tế - quốc phòng,
Khu kinh tế - quốc phòng trên các địa bàn chiến lược, trọng điểm để phát triển
công nghiệp quốc phòng, an ninh theo hướng lưỡng dụng, liên kết với công
nghiệp dân sinh.
+ Bố trí nguồn lực nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư
phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên kiên cố hóa
đường giao thông, công trình thủy lợi, chợ, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa;
kết nối điện lưới quốc gia tới các hộ gia đình; hoàn thiện kết cấu hạ tầng viễn
thông, thông tin, truyền thông phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt.
+ Quy hoạch hệ thống đô thị, khu dân cư mới và đẩy nhanh tiến độ hoàn
thành các dự án định canh, định cư, sắp xếp, ổn định dân cư tiến tới chấm dứt
tình trạng di cư tự phát; nâng cao năng lực ngành xây dựng, bảo đảm đủ sức
thiết kế, thi công các công trình phù hợp với đặc thù của các địa phương vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
7
- Đối với thương mại, dịch vụ, du lịch:
+ Chú trọng phát triển kinh tế biên mậu với nước Cam-pu-chia; khai thác
hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do mới ký kết để tăng cường xuất khẩu
sang các nước và các thị trường mới, song song với bảo vệ sản xuất, thương hiệu
các sản phẩm Việt Nam và lợi ích của người tiêu dùng. Thúc đẩy lưu thông và
tiêu thụ hàng hóa nội vùng, liên vùng thông qua hệ thống chợ đầu mối và các
hội chợ xúc tiến thương mại. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
trong phát triển các kênh phân phối và thương mại điện tử; phát triển các mô
hình sản xuất kinh doanh mới, kinh tế chia sẻ phù hợp đặc thù vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
+ Đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái; du lịch lịch sử - văn hóa, phát
triển sản phẩm du lịch “xanh”, du lịch “trải nghiệm”, du lịch “nông nghiệp”, tôn
trọng yếu tố tự nhiên và văn hóa địa phương từng vùng.
c) Về phát triển giáo dục - đào tạo
- Phát huy và nâng cao hiệu quả công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục
mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, trong đó đặc biệt ưu tiên xóa mù chữ cho
phụ nữ, trẻ em gái ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đảm
bảo tỉ lệ biết chữ cân bằng giữa nam và nữ; thực hiện hiệu quả chính sách cử
tuyển đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, gắn đào tạo với nhu
cầu và khả năng bố trí việc làm tại địa phương.
- Rà soát, sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi theo lộ trình hợp lý, bảo đảm quyền lợi học tập của học
sinh và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chú trọng
củng cố và phát triển hợp lý số lượng, chất lượng, quy mô các trường phổ thông
dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú phù hợp nhu cầu và điều kiện
thực tế địa phương.
- Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất nhằm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe,
phát triển tầm vóc đối với trẻ em, học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi. Dạy song hành tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với nhu
cầu, năng lực và năng khiếu của từng nhóm đối tượng.
- Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh gắn
với thực tiễn sản xuất kinh doanh và nhu cầu lao động tại địa phương; thực hiện
cơ chế thu hút sự tham gia của cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp trong xây dựng
chương trình, tài liệu và đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ
thông và các trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Ưu tiên bố trí đủ số lượng, cơ cấu và bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục để đáp ứng yêu cầu về đổi mới giáo
dục, đào tạo; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và thực
hiện hiệu quả các chính sách giáo dục đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi.
d) Về y tế và dân số
8
- Ưu tiên giải quyết các vấn đề sức khỏe của đồng bào dân tộc thiểu số,
nhất là phụ nữ và trẻ em; tăng cường khả năng tiếp cận cũng như cung cấp dịch
vụ y tế, dân số có chất lượng cho đồng bào; giảm gánh nặng chi phí chăm sóc
sức khỏe cho người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số. Trong đó quan tâm thực
hiện một số chính sách cụ thể về: Bảo hiểm y tế; nâng cấp hệ thống y tế và phát
triển đội ngũ cán bộ y tế cơ sở; tuyên truyền phổ biến chính sách dân số kế
hoạch hóa gia đình; chính sách tiêm chủng, dinh dưỡng và an toàn vệ sinh, an
toàn thực phẩm...
- Tăng cường hướng dẫn, truyền thông về bình đẳng giới, tác hại của tình
trạng tảo hôn, kết hôn cận huyết thống, có cơ chế để phụ nữ người dân tộc thiểu
số tiếp cận tốt hơn dịch vụ công, dịch vụ xã hội thiết yếu và các dịch vụ tư vấn
về hôn nhân, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ phụ nữ, trẻ em.
- Thí điểm các mô hình, tiến tới nhân rộng các cơ sở y tế kết hợp quân -
dân y để khám bệnh, chữa bệnh cho người dân.
đ) Về bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc
- Thực hiện bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể
nhằm tạo ra sự đa dạng trong thống nhất của nền văn hóa Việt Nam; tạo sự
chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa của các dân tộc thiểu số; giữ gìn, tôn vinh và phát huy bản sắc văn hóa
truyền thống tốt đẹp thông qua ngôn ngữ, chữ viết, các ngày lễ, hội, buổi biểu
diễn nghệ thuật truyền thống và tết cổ truyền của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở đáp ứng
nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi.
e) Về quốc phòng, an ninh
- Tập trung tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức của đồng bào dân
tộc thiểu số để kịp thời nhận diện, chủ động đấu tranh, ngăn chặn, vô hiệu hóa
âm mưu, thủ đoạn, hoạt động của các thế lực thù địch nhằm kích động, chia rẽ
khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động tư tưởng ly khai, tự trị dân tộc, bạo
loạn, biểu tình, phá rối trật tự an toàn xã hội.
- Tổ chức tốt công tác nắm tình hình ở cơ sở, tâm tư, nguyện vọng của
đồng bào dân tộc thiểu số, trên cơ sở đó kịp thời tham mưu cho cấp có thẩm
quyền giải quyết các tình huống phát sinh, không để hình thành các “điểm nóng”
về an ninh, trật tự. Giải quyết kịp thời những phức tạp liên quan đến hoạt động
tín ngưỡng, tôn giáo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, không để kẻ
địch và các thế lực phản động lợi dụng kích động quần chúng chống đối với
danh nghĩa “dân tộc”, “tôn giáo”, “dân chủ”, “nhân quyền”. Tiếp tục phát huy
vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi về số lượng, nâng cao về chất lượng, nhất là các địa
9
phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tăng cường phối hợp
giữa dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường và các lực lượng khác
trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở, qua đó góp phần
xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây
dựng thế trận lòng dân vững chắc.
g) Về đối ngoại
- Tăng cường công tác đối ngoại để thu hút nguồn lực đầu tư của cộng
đồng quốc tế cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đặc biệt là các
nước có chung đường biên giới với Việt Nam; tuyên truyền, phổ biến kiến thức,
kỹ năng giao lưu với nhân dân các nước láng giềng.
- Gắn kết đối ngoại quân sự, đối ngoại biên phòng, đối ngoại công an với
nước Campuchia giữ vững an ninh, trật tự tuyến biên giới; phòng chống tội
phạm về ma túy, “buôn người”, phối hợp phòng chống khủng bố.
- Nâng cao hiệu quả tuyên truyền đối ngoại góp phần giúp cộng đồng
quốc tế hiểu đúng và ủng hộ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta;
kịp thời đấu tranh ngăn ngừa những thông tin sai lệch, luận điệu xuyên tạc về
công tác dân tộc của Đảng và Nhà nước.
h) Củng cố hệ thống chính trị cơ sở
Xây dựng, củng cố hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, đặc biệt là trên các
địa bàn chiến lược, trọng điểm tại khu vực biên giới, vùng căn cứ cách mạng.
3. Giải pháp thực hiện
a) Nâng cao nhận thức về công tác dân tộc
Quán triệt sâu sắc đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công
tác dân tộc; trọng tâm là Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới;
Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX; Nghị
quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ về ban hành Chiến lược
công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số
1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương
trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2045 và Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên cơ sở đó nâng cao nhận thức đầy đủ các quan
điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và chủ động thực hiện hiệu quả Chiến lược công tác
dân tộc trong tình hình mới.
b) Đảm bảo nguồn lực thực hiện Chiến lược công tác dân tộc
- Thực hiện chính sách, giải pháp ưu tiên huy động các nguồn lực để thực
hiện các mục tiêu Chiến lược công tác dân tộc đề ra. Trong đó kinh phí thực
hiện Chiến lược công tác dân tộc được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước và huy
động từ các nguồn hợp pháp khác.
10
- Triển khai chính sách ưu đãi để huy động sự tham gia của các ngân hàng
thương mại, tổ chức tài chính vi mô trong việc triển khai các gói tín dụng, bảo
hiểm vốn đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất, góp phần phát huy ý chí tự lực, tự
cường, nỗ lực thoát nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi.
- Đề xuất các chính sách đặc thù để khuyến khích, thu hút và hỗ trợ các tổ
chức, cá nhân đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi.
c) Đổi mới việc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc
- Thực hiện công khai, minh bạch các chương trình, dự án, kế hoạch để
người dân và các tổ chức chính trị - xã hội biết, tham gia quản lý, giám sát, góp
ý, phản biện xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành
các mục tiêu của chính sách đã ban hành, tổ chức sơ kết, tổng kết, rút ra các bài
học kinh nghiệm để kịp thời sửa đổi, bổ sung chính sách và khắc phục các tồn
tại, hạn chế. Phân công nhiệm vụ cụ thể giữa cơ quan chủ trì và cơ quan phối
hợp trong việc thực hiện chính sách dân tộc.
d) Kiện toàn bộ máy, đổi mới hoạt động và nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về công tác dân tộc
- Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan quản lý nhà nước về công
tác dân tộc địa phương đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành
của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Hoàn thiện hệ thống
cơ sở dữ liệu và chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc nhằm nâng cao
hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dân tộc.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành của tỉnh và các địa
phương trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 đảm bảo phân công, phân nhiệm rõ ràng, phối hợp hiệu
quả giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan.
đ) Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, chương trình, chính sách
thực hiện Chiến lược công tác dân tộc
- Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc
gia, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra.
- Nghiên cứu, đề xuất một số chính sách mới trên cơ sở tổng kết kết quả
thực hiện giai đoạn trước, bảo đảm phù hợp định hướng, chủ trương của Đảng,
các chính sách lớn của Nhà nước và tình hình thực tiễn của từng địa phương,
dân tộc; tăng cường phân cấp, phân quyền để các Sở, ngành của tỉnh, đơn vị có
liên quan, địa phương chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của
Chiến lược công tác dân tộc theo hướng nâng cao chất lượng, đi vào chiều sâu
và bền vững, trong đó tập trung vào một số chính sách sau:
+ Quy hoạch phát triển các cụm liên kết ngành để phát huy tiềm năng, lợi
thế của các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thúc đẩy
11
phát triển công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ hỗ trợ để tham gia sâu vào các chuỗi giá
trị, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Hình thành các trục động lực, khu công nghiệp, nông nghiệp hàng hóa, dịch vụ,
du lịch gắn với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội từng địa phương; có chính
sách thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Xây dựng cơ chế huy động nguồn lực, đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP)
trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là hạ tầng giao thông, điện,
thủy lợi, hệ thống thông tin liên lạc, các cơ sở giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội.
+ Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách về các lĩnh vực văn hóa, y tế,
giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, dạy nghề, giải quyết việc làm cho
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; trong đó tập trung vào công tác đào
tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý kinh tế, tài chính, quản trị sản xuất cho hộ gia
đình, nhất là các hộ tham gia vào chuỗi giá trị chung và có hoạt động sản xuất
kinh doanh; đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số; bảo tồn văn hóa truyền thống; nâng cao mức hưởng thụ văn hóa;
nâng cao chất lượng dịch vụ y tế; cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
+ Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các đề án, chính sách về thông tin, tuyên
truyền nhằm nâng cao nhận thức, phát huy nội lực, khơi dậy khát vọng, ý chí tự
lực, tự cường, của đồng bào dân tộc thiểu số. Đổi mới công tác tuyên truyền vận
động đồng bào dân tộc thiểu số bảo đảm phù hợp với từng địa bàn, phong tục,
tập quán của đồng bào.
+ Xây dựng các đề án, dự án để ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên
cứu từ các đề tài khoa học, công nghệ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của
từng địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Trong đó tập trung
vào những vấn đề trọng điểm và các mô hình có tính thực tiễn cao, kinh phí phù
hợp với yêu cầu và tập quán sinh hoạt, sản xuất của người dân tộc thiểu số và
vùng, miền, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững theo quy mô cấp cộng đồng
trên nguyên tắc lấy bản sắc văn hóa, tri thức cộng đồng, truyền thông của các
dân tộc thiểu số làm nền tảng, phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và bảo đảm
quốc phòng, an ninh làm mục tiêu, khoa học và công nghệ là giải pháp; có cơ
chế linh hoạt trong huy động nguồn lực, liên kết, đặt hàng với các tổ chức,
doanh nghiệp để bổ sung thêm nguồn lực thực hiện.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp xã tham mưu xây
dựng, triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, đề án, chính sách dân tộc, nhất là chính
sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia; ưu tiên bố trí nguồn lực giải quyết các nhu cầu cấp thiết
về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, điện, nước sinh hoạt và hạ tầng thiết yếu, góp phần
ổn định đời sống, nâng cao điều kiện sinh hoạt và sản xuất của đồng bào dân tộc
thiểu số.
12
Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch;
tổng hợp, báo cáo hằng năm kết quả thực hiện Chiến lược công tác dân tộc;
tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các đơn vị và khả năng cân đối của ngân sách địa
phương, tổng hợp và tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
và các văn bản hướng dẫn liên quan.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp xã nghiên cứu,
tham mưu thực hiện chính sách bố trí, ổn định dân cư; phát triển cơ sở hạ tầng
thiết yếu tại các vùng dự án bố trí dân cư; hướng dẫn phát triển kinh tế gắn với
bảo vệ rừng, nâng cao thu nhập và ổn định đời sống người dân. Ưu tiên lồng
ghép, bố trí nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ hộ nghèo, hộ
đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo và địa bàn đặc biệt khó khăn.
4. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu UBND
tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”; đồng thời tham mưu
thực hiện các nhiệm vụ về công tác cán bộ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở
Nội vụ theo quy định.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi. Nghiên cứu phương án nâng cấp, mở rộng quy mô các trường
trung học phổ thông tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và khu vực
biên giới nhằm tạo điều kiện học tập thuận lợi, nâng cao tỷ lệ học sinh tiếp tục
học trung học phổ thông sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Tổ chức triển khai
thực hiện hiệu quả Đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là người dân
tộc thiểu số trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026 - 2035, định
hướng đến năm 2045.
6. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tham mưu
hoàn thiện chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế cho vùng khó
khăn, vùng đặc biệt khó khăn. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho
các cơ sở y tế tuyến cơ sở tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhằm
nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
13
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất, tham
mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù trong công tác bảo tồn và phát huy
giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số; chú trọng bảo tồn
các giá trị văn hóa tiêu biểu của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một. Đồng
thời, tổ chức bảo tồn, phát triển không gian văn hóa, buôn văn hóa truyền thống
gắn với phát triển du lịch bền vững; ưu tiên phát triển du lịch văn hóa, du lịch
cộng đồng có sự tham gia và hưởng lợi của đồng bào dân tộc thiểu số.
8. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải
pháp phát triển hạ tầng thương mại, mạng lưới chợ nông thôn và hệ thống cung
ứng điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi.
9. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu phát triển
hệ thống giao thông nông thôn, cầu dân sinh tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, trong
đó ưu tiên hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.
10. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã tăng cường
các biện pháp giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; kiên
quyết đấu tranh với các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền,
dân tộc, tôn giáo để chống phá sự nghiệp phát triển đất nước; xóa bỏ tệ nạn ma
túy và các tệ nạn xã hội khác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
11. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ
quốc phòng, quân sự địa phương gắn với phát triển kinh tế - xã hội; tham gia hỗ
trợ nhân dân phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững; bảo đảm quốc phòng, an
ninh, nhất là các địa bàn chiến lược, trọng điểm, khu vực biên giới.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
thành viên
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; tham gia giám sát, phản biện xã hội
trong quá trình tổ chức triển khai Kế hoạch.
13. UBND các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương; bố trí kinh phí thực hiện; thường
xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai trên địa bàn; tăng cường
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân tộc và các mục tiêu, nhiệm vụ
của Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; huy
14
động các nguồn lực, lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, chính sách, dự án
đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Định kỳ hằng năm, các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND các xã,
phường báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở
Dân tộc và Tôn giáo) trước ngày 15/11. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp,
tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, trường hợp phát sinh khó
khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền hoặc cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp với tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề
xuất, gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét,
quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Tỉnh ủy; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng, trung tâm thuộc Văn phòng
UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Vk. 07b).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 454/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 454/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 454/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×