- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 44-KH/ĐU 2026 thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW về Chiến lược công tác tư tưởng trong bối cảnh mới
| Cơ quan ban hành: | Đảng ủy Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 44-KH/ĐU | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Lại Xuân Lâm |
| Trích yếu: | Thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW, ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về Chiến lược công tác tư tưởng trong bối cảnh mới | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 44-KH/ĐU
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
ĐẢNG ỦY CHÍNH PHỦ * Số 44 - KH/ĐU |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM __________________________ Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về Chiến lược công tác tư tưởng trong bối cảnh mới
-----
Thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về Chiến lược công tác tư tưởng trong bối cảnh mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 25-NQ/TW); căn cứ Kế hoạch số 08-KH/TW, ngày 22/8/2026 của Ban Bí thư triển khai thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 08-KH/TW), Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt phương châm “Chủ động - sắc bén - Thuyết phục - Hiệu quả”, các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 25-NQ/TW và Kế hoạch số 08-KH/TW; tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong toàn Đảng bộ Chính phủ; nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, trước hết là bí thư cấp ủy, người đứng đầu đối với công tác tư tưởng trong bối cảnh mới.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ Kế hoạch số 08-KH/TW thành nhiệm vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Chính phủ; gắn công tác tư tưởng với thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; chủ động nắm, phân tích, dự báo, định hướng tư tưởng, dư luận xã hội, góp phần củng cố niềm tin, tạo đồng thuận trong toàn Đảng bộ Chính phủ.
2. Yêu cầu
- Cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công tác tư tưởng; không “khoán trắng” cho cơ quan chuyên trách. Tổ chức thực hiện theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; mỗi nhiệm vụ xác định một cơ quan chủ trì, các cơ quan phối hợp chủ động thực hiện phần việc thuộc chức năng, nhiệm vụ.
- Việc triển khai phải quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình, tiến độ và sản phẩm cụ thể; đánh giá kết quả thực hiện bằng hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá hiệu quả công tác tư tưởng; tăng cường kiểm tra, giám sát gắn với thi đua khen thưởng và trách nhiệm nêu gương.
- Bảo đảm khả thi, thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả; kế thừa, tích hợp các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan, tránh trùng lặp, dàn trải; lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, không phát sinh tổ chức, bộ máy, biên chế mới.
II- CÔNG TÁC QUÁN TRIỆT, TUYÊN TRUYỀN
1. Các đảng ủy trực thuộc tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết số 25-NQ/TW và các kế hoạch thực hiện của Trung ương, Đảng ủy Chính phủ đến cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên. Tập trung làm rõ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, 03 khâu đột phá và phương châm “Chủ động - sắc bén - Thuyết phục - Hiệu quả”, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong tổ chức thực hiện (hoàn thành trong tháng 10/2026).
2. Lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan báo chí, xuất bản thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, cơ quan, đơn vị đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền theo hướng gần dân, dễ hiểu; phát huy các nền tảng số, học liệu số; tuyên truyền sâu rộng nội dung và kết quả thực hiện Nghị quyết trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân (thực hiện thường xuyên).
3. Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn việc nghiên cứu, học tập, quán triệt và tuyên truyền Nghị quyết; cung cấp tài liệu, định hướng nội dung tuyên truyền; bồi dưỡng, cập nhật cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cán bộ làm công tác tuyên giáo và dân vận; theo dõi, đôn đốc việc quán triệt, tuyên truyền trong Đảng bộ Chính phủ (thực hiện thường xuyên).
III- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đồng bộ 08 nhóm nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 25-NQ/TW, được cụ thể hóa phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Đảng ủy Chính phủ và các đảng ủy trực thuộc (chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo); trong đó ưu tiên 03 khâu đột phá: (1) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới phương thức lãnh đạo công tác tư tưởng, chuyển trọng tâm sang dẫn dắt nhận thức xã hội, củng cố niềm tin của Nhân dân, tạo đồng thuận xã hội. (2) Chuyển trọng tâm công tác tư tưởng về cơ sở, kết hợp công tác tư tưởng trên không gian thực với không gian số. (3) Bảo đảm đội ngũ cán bộ, thể chế, cơ chế, chính sách, dữ liệu, công nghệ, hạ tầng, công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá (thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030 và thường xuyên).
2. Đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng bộ, ngành, cơ quan, đơn vị; đổi mới giáo dục lý luận chính trị, nâng cao chất lượng nghiên cứu, tổng kết thực tiễn; đổi mới, nâng cao chất lượng tuyên truyền, quán triệt, triển khai nghị quyết và truyền thông chính sách; đổi mới nội dung, phương thức công tác tư tưởng; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, bảo đảm an ninh tư tưởng; xây dựng hệ sinh thái thông tin chính thống, tích cực, nhân văn; phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân, chuẩn mực ứng xử trong xã hội và trên không gian số; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tư tưởng đối ngoại và thông tin đối ngoại (thực hiện thường xuyên).
3. Các đảng ủy trực thuộc ưu tiên nguồn lực cho 02 nhóm nhiệm vụ có tính nền tảng quyết định chất lượng công tác tư tưởng: (1) Triển khai hệ thống giải pháp kỹ thuật bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, bảo đảm an ninh tư tưởng. (2) Hiện đại hóa hạ tầng, thiết chế thông tin cơ sở, hệ thống thông tin nguồn, hạ tầng viễn thông - truyền dẫn, nền tảng số và dữ liệu dùng chung. Kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; kế thừa, tích hợp các hệ thống hiện có, không đầu tư trùng lặp, không phát sinh tổ chức, bộ máy, biên chế mới (thực hiện theo lộ trình từ năm 2026 đến năm 2030).
IV- NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Các đảng ủy trực thuộc
- Căn cứ Nghị quyết số 25-NQ/TW và Kế hoạch này, xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc thù của bộ, ngành, cơ quan, đơn vị; cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao theo yêu cầu: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; xác định trách nhiệm của bí thư cấp ủy, người đứng đầu (hoàn thành trong tháng 10/2026).
- Đưa công tác tư tưởng vào chương trình công tác toàn khóa, hằng năm và nội dung kiểm điểm của cấp ủy, tổ chức đảng; định kỳ nghe báo cáo tình hình tư tưởng, dư luận; chủ động phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh; không để khoảng trống thông tin, không để vấn đề kéo dài, tích tụ (thực hiện thường xuyên; đánh giá hằng năm).
- Đối với chủ trương, chính sách lớn, quan trọng, nhạy cảm thuộc lĩnh vực phụ trách, lãnh đạo cơ quan chủ trì xây dựng chính sách đồng thời xây dựng phương án tuyên truyền, giải thích, đối thoại; chủ động cung cấp thông tin chính thống, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của Nhân dân, doanh nghiệp; đánh giá tác động tư tưởng, dư luận trước, trong và sau khi ban hành theo hướng dẫn của Trung ương (thực hiện thường xuyên).
- Tăng cường quản lý cán bộ, đảng viên về chính trị, tư tưởng, đạo đức; thực hiện nghiêm kỷ luật phát ngôn, quy định về sử dụng Internet, mạng xã hội; chủ động lan tỏa thông tin chính thống, tích cực, nhân văn; tham gia bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch theo chức năng, nhiệm vụ (thực hiện thường xuyên; báo cáo ngay khi phát sinh vụ việc phức tạp).
- Rà soát, phân công đầu mối thực hiện nhiệm vụ truyền thông và người phát ngôn theo quy định; kiện toàn theo hướng sử dụng tổ chức, nhân lực hiện có, không làm phát sinh tổ chức trung gian (hoàn thành trong quý IV/2026; duy trì thường xuyên).
- Thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số, dữ liệu, nền tảng số, hạ tầng, thông tin cơ sở, đào tạo, bồi dưỡng theo chức năng và phân công; bảo đảm kết nối,
liên thông, an toàn, bảo mật, không đầu tư hệ thống, ứng dụng có chức năng trùng lặp (thực hiện theo lộ trình của Trung ương giai đoạn 2026-2030).
- Đưa nội dung thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW và Quy định số 19-QĐ/TW vào chương trình kiểm tra, giám sát hằng năm; giám sát kỷ luật phát ngôn của cán bộ, đảng viên trong sinh hoạt, công tác và trên không gian mạng; kịp thời chấn chỉnh, xử lý hoặc đề nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền (thực hiện hằng năm).
2. Các đảng ủy trực thuộc, cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao
2.1. Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ
- Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ thúc đẩy phát triển, ứng dụng các nền tảng, mô hình, sản phẩm và dịch vụ trí tuệ nhân tạo “Make in Việt Nam”, gắn với mục tiêu đến năm 2030 phát triển tối thiểu 05 nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung quốc gia và tối thiểu 08 mô hình trí tuệ nhân tạo tiếng Việt, có khả năng xử lý tiếng dân tộc thiểu số; ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác tư tưởng, nhất là các giải pháp hỗ trợ tổng hợp, phân tích, dự báo thông tin, nhận diện nội dung giả mạo và cung cấp thông tin chính thống (thực hiện theo lộ trình đến năm 2030).
- Chủ trì phát triển hạ tầng viễn thông, truyền dẫn; xóa vùng lõm sóng di động và Internet ở vùng biên giới, biển, đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm điều kiện đưa thông tin chính thống đến mọi địa bàn dân cư (thực hiện giai đoạn 2026-2030).
- Phối hợp với các bộ, ngành và cơ quan liên quan trong kết nối, tích hợp hạ tầng, nền tảng, hệ thống kỹ thuật phục vụ công tác tư tưởng, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, liên thông và không đầu tư trùng lặp (thực hiện theo tiến độ của Trung ương giai đoạn 2026-2030).
- Phối hợp đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” và mô hình “Tổ công nghệ số cộng đồng” đến 100% xã, phường, đặc khu; trang bị kỹ năng nhận diện tin giả, sử dụng thông tin an toàn, nâng cao sức đề kháng cho người dân và phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao (thực hiện thường xuyên).
2.2. Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch về hệ thống thông tin cơ sở, trong đó: Hoàn thiện Hệ thống thông tin nguồn liên thông tới 100% cấp xã, số hóa, hiện đại hóa truyền thanh cấp xã và các thiết chế thông tin cơ sở; ban hành chuẩn kỹ thuật, định mức đầu tư, cơ chế vận hành thống nhất, bảo đảm tương tác thông tin hai chiều với người dân; ưu tiên địa bàn khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (thực hiện giai đoạn 2026-2030).
- Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về báo chí, truyền thông, xuất bản, văn hóa số, thông tin đối ngoại; phát triển hạ tầng, nền tảng của hệ sinh thái truyền thông đối ngoại đa nền tảng, đa ngôn ngữ; giữ vững dòng thông tin chủ lưu, lan tỏa thông tin chính thống, tích cực, nhân văn trên không gian số (thực hiện thường xuyên).
- Chủ trì hoàn thiện cơ chế tài chính, cơ chế đặt hàng đối với báo chí chủ lực, gắn với Quy định số 216-QĐ/TW, ngày 22/8/2026 của Ban Bí thư về đặt hàng cung cấp thông tin cho cơ sở, giao nhiệm vụ và định giá sản phẩm thông tin; chuyển việc cung cấp thông tin, sản phẩm tuyên truyền cho cơ sở từ cấp phát dàn trải sang đặt hàng theo nhu cầu, nghiệm thu theo mức độ tiếp cận và sử dụng thực tế của người dân (thực hiện giai đoạn 2026-2028).
- Chủ trì xây dựng, phát triển mạng lưới 15.000-20.000 người có uy tín, năng lực, người có ảnh hưởng tích cực theo tiêu chí lựa chọn và cơ chế kết nối, quản lý phù hợp (thực hiện giai đoạn 2027-2030).
- Bổ sung và triển khai chuẩn mực ứng xử trên không gian số; giáo dục, truyền thông hình thành nếp ứng xử văn minh số trong cộng đồng, nhất là trong thanh niên, học sinh, sinh viên; hỗ trợ sáng tác và quảng bá tác phẩm văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm có giá trị cao; phát triển công nghiệp văn hoá số (xuất bản số, điện ảnh, âm nhạc, trò chơi điện tử, nội dung số mang bản sắc Việt Nam) gắn với Nghị quyết số 80-NQ/TW (thực hiện giai đoạn 2027-2030).
2.3. Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa văn hóa số, kỹ năng thông tin số, năng lực kiểm chứng thông tin và chuẩn mực ứng xử trên không gian số vào chương trình giáo dục phổ thông, đại học theo lộ trình; phấn đấu đến năm 2030 đạt 100% học sinh trung học phổ thông, sinh viên thuộc đối tượng được tiếp cận nội dung phù hợp.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, đổi mới giáo dục lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân; tăng cường học liệu số, phương pháp trực quan, đối thoại, liên hệ thực tiễn; tích hợp kỹ năng số, nhận diện tin giả vào chương trình đào tạo theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền (thực hiện giai đoạn 2026-2030).
2.4. Đảng ủy Bộ Ngoại giao
- Lãnh đạo Bộ Ngoại giao chủ trì nội dung đối ngoại trong hệ sinh thái truyền thông đối ngoại; truyền thông về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và phát triển hệ sản phẩm đa nền tảng, đa ngôn ngữ giới thiệu đường lối, chủ trương, hình ảnh đất nước để sử dụng trong tuyên truyền đối ngoại và tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; chủ động theo dõi, đấu tranh phản bác thông tin sai lệch về Việt Nam trên truyền thông quốc tế (thực hiện thường xuyên).
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền đối với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; xây dựng mạng lưới nòng cốt tại địa bàn trọng điểm; hỗ trợ hội đoàn, cơ quan báo chí, kênh truyền thông tiếng Việt; duy trì dạy và học tiếng Việt, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (thực hiện giai đoạn 2026-2030 và thường xuyên).
- Xây dựng, cập nhật bộ lập trường về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các vấn đề đối ngoại, các vấn đề khu vực và quốc tế cung cấp cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các lãnh đạo bộ, ngành, địa phương và cơ quan báo chí đối ngoại (cập nhật hằng năm).
- Thiết lập, vận hành cơ chế theo dõi, phản hồi kịp thời, có căn cứ đối với các báo cáo, đánh giá thiếu khách quan về Việt Nam; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cơ chế phản ứng khủng hoảng thông tin theo quy trình thống nhất (thiết lập trong năm 2026; vận hành thường xuyên).
2.5. Đảng ủy Bộ Dân tộc và Tôn giáo
- Lãnh đạo Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì công tác tư tưởng, tuyên truyền, vận động trong đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào các tôn giáo; nắm chắc tình hình tư tưởng, dư luận tại địa bàn; phát triển sản phẩm thông tin bằng tiếng dân tộc thiểu số; phát huy vai trò người có uy tín, chức sắc, chức việc trong lan tỏa thông tin chính thống, củng cố đồng thuận và khối đại đoàn kết toàn dân tộc (thực hiện thường xuyên).
- Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phản bác các luận điệu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, nhân quyền để chống phá; kịp thời phản ánh, đề xuất xử lý các vấn đề tư tưởng phát sinh thuộc lĩnh vực phụ trách (thực hiện thường xuyên).
- Phối hợp với các bộ, ngành và cơ quan liên quan triển khai hạ tầng viễn thông, thông tin cơ sở, công cụ tiếng dân tộc thiểu số và mạng lưới những người có uy tín tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số (thực hiện theo lộ trình 2026-2030).
2.6. Đảng ủy Bộ Tài chính
- Lãnh đạo Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí thực hiện theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách; hướng dẫn bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả; ưu tiên các nhiệm vụ nền tảng, dữ liệu, công nghệ, hạ tầng, thông tin cơ sở, đào tạo, bồi dưỡng (thực hiện hằng năm và trung hạn).
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế tài chính đặc thù, cơ chế đặt hàng theo sản phẩm, hợp tác công tư có kiểm soát; lồng ghép với các chương trình quốc gia theo chỉ đạo của Trung ương; phối hợp tham mưu nguồn lực đối với các nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, cơ quan trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định (thực hiện hằng năm và trung hạn).
2.7. Đảng ủy Bộ Tư pháp
- Lãnh đạo Bộ Tư pháp, theo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan rà soát, tổng hợp, tham mưu Chính phủ việc thể chế hóa các nội dung của Nghị quyết thuộc thẩm quyền; phối hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật có liên quan đến báo chí, xuất bản, truyền thông, văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo, thông tin đối ngoại, không gian mạng, dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, nền tảng xuyên biên giới, thông tin cơ sở và các lĩnh vực liên quan (thực hiện theo chương trình xây dựng pháp luật giai đoạn 2026-2030).
- Theo dõi, đôn đốc việc xây dựng, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật được xác định trong chương trình, kế hoạch của Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ (thực hiện thường xuyên).
2.8. Đảng ủy Văn phòng Chính phủ
- Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Chính phủ thành chương trình, kế hoạch, lộ trình, danh mục nhiệm vụ, đề án, văn bản; tham mưu phân công trách nhiệm; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện của các bộ, cơ quan; kịp thời tham mưu xử lý những vấn đề quan trọng, phức tạp, liên ngành hoặc vượt thẩm quyền (thực hiện thường xuyên).
- Phối hợp tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo bảo đảm hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số, lưu trữ trong nước, kiểm soát chuyển dữ liệu qua biên giới, bảo đảm chủ quyền dữ liệu quốc gia và việc thể chế hóa các nội dung của Nghị quyết theo chức năng, thẩm quyền; không thực hiện thay chức năng quản lý chuyên ngành của các bộ, cơ quan (thực hiện theo chương trình công tác của Chính phủ).
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Chính phủ, phục vụ báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ và Ban Tuyên giáo Trung ương theo quy định (quý, 6 tháng, hằng năm).
2.9. Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ
- Chủ trì tham mưu Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW và Kế hoạch này; định hướng chính trị, tư tưởng, tuyên truyền, truyền thông chính sách; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện (thực hiện thường xuyên).
- Chủ trì đổi mới công tác nắm, phân tích, dự báo, cảnh báo sớm tình hình tư tưởng, dư luận xã hội trong Đảng bộ Chính phủ; phối hợp triển khai cơ chế đánh giá tác động về tư tưởng đối với chủ trương, chính sách lớn và khảo sát mức độ niềm tin, sự hài lòng theo hướng dẫn, tiêu chí của Trung ương (triển khai từ năm 2026-2027 và thực hiện thường xuyên).
- Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo 35 Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan liên quan nâng cao hiệu quả bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong Đảng bộ Chính phủ; tổ chức kết nối, khai thác nền tảng số, kho dữ liệu, hệ thống giám sát, phân tích, dự báo, cảnh báo sớm theo hướng dẫn của Trung ương; tham gia cơ chế phản ứng khủng hoảng thông tin theo thẩm quyền (thực hiện theo lộ trình 2026-2030 và thường xuyên).
- Chủ trì tham mưu đổi mới giáo dục lý luận chính trị, công tác báo cáo viên, tuyên truyền viên; phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tư tưởng, thành viên Ban Chỉ đạo 35; đẩy mạnh tổng kết thực tiễn, nghiên cứu những vấn đề mới về công tác tư tưởng trong hoạt động của Chính phủ và các bộ, ngành (thực hiện hằng năm).
- Triển khai hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá hiệu quả công tác tư tưởng và dữ liệu nền năm 2026 sau khi Trung ương ban hành; hướng dẫn các đảng ủy trực thuộc thực hiện thống nhất (thực hiện theo tiến độ 2026-2027).
2.10. Ban Tổ chức Đảng ủy Chính phủ
- Căn cứ hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương, phối hợp tham mưu cụ thể hóa khung năng lực, tiêu chí về lãnh đạo, chỉ đạo công tác tư tưởng, chấp hành kỷ luật phát ngôn và thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh trong đánh giá, xếp loại tổ chức đảng, đảng viên và công tác cán bộ thuộc thẩm quyền của Đảng ủy Chính phủ (thực hiện theo tiến độ 2026-2027 và hằng năm).
- Phối hợp rà soát, đề xuất công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác tư tưởng; phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao (thực hiện thường xuyên).
2.11. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Chính phủ
- Chủ trì tham mưu đưa nội dung thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW và Quy định số 19-QĐ/TW vào chương trình kiểm tra, giám sát hằng năm và cả nhiệm kỳ; hướng dẫn ủy ban kiểm tra các cấp thực hiện theo thẩm quyền (thực hiện hằng năm).
- Tăng cường kiểm tra, giám sát trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu; giám sát kỷ luật phát ngôn của cán bộ, đảng viên trong sinh hoạt, công tác và trên không gian mạng; kịp thời chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm hoặc để nhiệm vụ tồn đọng kéo dài, chậm tiến độ do thiếu trách nhiệm (thực hiện hằng năm và khi cần thiết).
2.12. Văn phòng Đảng ủy Chính phủ
Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ theo dõi việc thực hiện Kế hoạch gắn với chương trình công tác hằng năm của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ; phối hợp bảo đảm các điều kiện theo quy định phục vụ việc triển khai Kế hoạch, kết nối và khai thác hạ tầng số, nền tảng, dữ liệu dùng chung của Trung ương Đảng phục vụ công tác tư tưởng và bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin (thực hiện thường xuyên)
2.13. Đoàn Thanh niên Chính phủ
Phát huy vai trò xung kích của đoàn viên, thanh niên trong Phong trào “Bình dân học vụ số”, truyền thông số, lan tỏa thông tin chính thống, tích cực; chủ động nắm bắt tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của đoàn viên, thanh niên; tổng hợp, phản ánh, kiến nghị với cấp ủy, cơ quan có thẩm quyền; phát huy vai trò của thanh niên trong phản hồi thông tin, xây dựng môi trường thông tin lành mạnh, lan tỏa gương người tốt, việc tốt, văn hóa cống hiến và đổi mới sáng tạo (thực hiện thường xuyên; báo cáo kết quả hằng năm).
(Có chi tiết Phụ lục danh mục nhiệm vụ kèm theo).
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bí thư các đảng ủy trực thuộc chịu trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW và Kế hoạch này trong đảng bộ; bảo đảm các nhiệm vụ được triển khai đúng tiến độ, có sản phẩm, kết quả cụ thể; định kỳ nghe báo cáo, kịp thời chỉ đạo xử lý các vấn đề về tư tưởng, dư luận phát sinh trong phạm vi phụ trách.
2. Các đảng ủy, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Mục IV và các Phụ lục kèm theo căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động tổ chức thực hiện; bố trí nguồn lực, phối hợp với các cơ quan liên quan, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và sản phẩm; người đứng đầu chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.
3. Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; tham mưu Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ báo cáo Ban Tuyên giáo Trung ương theo quy định; tham mưu sơ kết năm 2028 và tổng kết trước đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XV của Đảng.
4. Các đảng ủy trực thuộc thực hiện chế độ báo cáo quý, 6 tháng, hằng năm; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh vấn đề tư tưởng, dư luận xã hội phức tạp, nhạy cảm. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần điều chỉnh tiến độ, nhiệm vụ, các đảng ủy, cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Đảng ủy Chính phủ (qua Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
| Nơi nhận: - Đ/c Bí thư ĐU, TTgCP (để b/c), - Đ/c Phó Bí thư TTĐƯ, PTTgTTCP (để b/c) - Ban Tuyên giáo Trung ương (để b/c) - Các đ/c Phó Bí thư ĐUCP; - Các đ/c ủy viên BTV ĐUCP; - Các đảng ủy trực thuộc; - Các Cơ quan TMGV ĐUCP; - Ban Tuyên giáo và Dân vận ĐUCP (3) - Lưu VT. | T/M BAN THƯỜNG VỤ PHÓ BÍ THƯ
Lại Xuân Lâm |
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 25-NQ/TW TRONG ĐẢNG BỘ CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số 44-KH/ĐU, ngày 24/9/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ)
| STT | Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian | Kết quả/sản phẩm | Nguồn lực |
| I | Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; đổi mới phương thức lãnh đạo công tác tư tưởng, chuyển trọng tâm sang dẫn dắt nhận thức xã hội, củng cố niềm tin của Nhân dân, tạo đồng thuận xã hội (đột phá) | |||||
| 1 | Tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết và Kế hoạch bồi dưỡng, cập nhật đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên làm nòng cốt (sử dụng tài liệu, đề cương của Trung ương). | Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ | Các đảng ủy trực thuộc, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Chính phủ | Quý III-IV/2026 | Hội nghị quán triệt; tài liệu, đề cương; đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên được cập nhật | Ngân sách nhà nước |
| 2 | Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện; Đảng ủy Chính phủ ban hành Kế hoạch và chỉ đạo các đảng ủy trực thuộc xây dựng kế hoạch chi tiết, xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm, nguồn lực và trách nhiệm người đứng đầu. | Đảng ủy Chính phủ | Ban Tuyên giáo Đảng ủy Chính phủ; các đảng ủy trực thuộc | Quý III-IV/2026; các đảng ủy trực thuộc hoàn thành trong tháng 11/2026 | Kế hoạch của Đảng ủy Chính phủ; kế hoạch của các đảng ủy trực thuộc | Ngân sách nhà nước |
| 3 | Tham gia đánh giá tác động về tư tưởng đối với từng chủ trương, chính sách lớn trước khi ban hành, kèm phương án tuyên truyền, giải thích, đối thoại củng cố niềm tin Nhân dân, tạo đồng thuận xã hội; đổi mới nắm, phân tích, dự báo dư luận xã hội; khảo sát mức độ niềm tin, sự hài lòng của Nhân dân. | Đảng ủy Văn phòng Chính phủ | Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ; các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | 2026-2027 và thường xuyên | Cơ chế đánh giá tác động; phương thức nắm, dự báo; báo cáo khảo sát | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| II | Chuyển trọng tâm công tác tư tưởng về cơ sở, về từng địa bàn dân cư; kết hợp chặt chẽ công tác tư tưởng trên không gian thực với không gian số (đột phá) | |||||
| 4 | Xây dựng, thực hiện kế hoạch triển khai hệ thống thông tin cơ sở: Hoàn thiện Hệ thống thông tin nguồn liên thông tới 100% cấp xã; số hoá, hiện đại hoá truyền thanh cấp xã và các thiết chế thông tin cơ sở; số hoá, đồng bộ bảng tin, cụm thông tin cổ động, thư viện, tủ sách và các thiết chế văn hoá - thông tin ở cơ sở; ban hành chuẩn kỹ thuật, định mức đầu tư và cơ chế vận hành thống nhất, liên thông với nền tảng số công tác tư tưởng dùng chung (phân định rõ Hệ thống thông tin nguồn do Trung ương đầu tư, quản lý với hệ thống thông tin cơ sở tại địa bàn do địa phương bảo đảm vận hành, không trùng lặp chức năng với nền tảng số công tác tư tưởng dùng chung), bảo đảm tương tác, phản hồi thông tin hai chiều với người dân; ưu tiên địa bàn khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Tài chính; các tỉnh ủy, thành ủy và các cơ quan liên quan | 2026-2030 | Hệ thống thông tin nguồn liên thông 100% cấp xã; truyền thanh cấp xã cơ bản số hóa | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 5 | Đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” và mô hình “Tổ công nghệ số cộng đồng” đến 100% xã, phường, đặc khu; trang bị kỹ năng nhận diện tin giả, sử dụng thông tin an toàn, nâng cao sức đề kháng cho người dân; phối hợp xác định rõ cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện tại cơ sở | Bộ Công an | Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ; Đảng ủy Văn phòng Chính phủ; Đoàn Thanh niên Chính phủ và các cơ quan liên quan | Thường xuyên | Hoạt động, mô hình cụ thể; kỹ năng thông tin số, nhận diện tin giả được nâng cao | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 6 | Phối hợp bảo đảm điều kiện vận hành, kết nối hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn với Hệ thống thông tin nguồn và nền tảng số công tác tư tưởng dùng chung; bảo đảm 100% xã, phường, đặc khu có hệ thống thông tin cơ sở; nắm, định hướng, xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các vấn đề tư tưởng phát sinh từ cơ sở | Đảng uỷ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch | Các tỉnh ủy, thành ủy và các cơ quan liên quan | 2026-2030 | 100% xã có hệ thống thông tin cơ sở; vấn đề tư tưởng phát sinh được xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo kịp thời | Ngân sách địa phương và nguồn hợp pháp khác |
| III | Đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh; đổi mới giáo dục lý luận chính trị; nâng cao chất lượng nghiên cứu, phát triển lý luận | |||||
| 7 | Đổi mới căn bản học tập, quán triệt Nghị quyết và giáo dục lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng thực chất, phù hợp với từng đối tượng, gắn lý luận với thực tiễn: Đổi mới nội dung, phương pháp (học liệu số, trực quan, đối thoại, liên hệ thực tiễn), khắc phục bệnh hình thức, “học cho xong”; đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả; tích hợp kỹ năng số, nhận diện tin giả vào chương trình đào tạo. | Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan | 2026-2030 | Chương trình, học liệu số; hình thức kiểm tra, đánh giá mới | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 8 | Tham gia xây dựng, vận hành nền tảng học tập lý luận chính trị, học nghị quyết trên môi trường số dùng chung. | Đảng ủy Bộ Khoa học và | Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ; các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | 2027-2030 | Nền tảng học tập lý luận chính trị số vận hành | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 9 | Tham gia tổng kết thực tiễn, nghiên cứu, phát triển lý luận về công tác tư tưởng trong bối cảnh mới | Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ | Các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | Thường xuyên | Sản phẩm lý luận | Ngân sách nhà nước |
| IV | Đổi mới, nâng cao chất lượng tuyên truyền, quán triệt, triển khai Nghị quyết và phương thức công tác tư tưởng truyền thông chính sách; đổi mới nội dung, | |||||
| 10 | Hằng năm, tham gia phối hợp ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch truyền thông chính sách trọng điểm: Xác định danh mục chủ trương, chính sách lớn, trọng điểm cần truyền thông, thông điệp chủ đạo, cơ quan chủ trì, nhóm đối tượng và đánh giá kết quả; cơ quan chủ trì xây dựng chính sách chịu trách nhiệm chính về tổ chức truyền thông chính sách thuộc phạm vi phụ trách. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của biển, đảo; chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; văn hoá biển và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, Nhân dân trong xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; kết hợp chặt chẽ thông tin đối nội và thông tin đối ngoại | Đảng ủy Văn phòng Chính phủ | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan | Thường xuyên | Kế hoạch truyền thông chính sách trọng điểm hằng năm; phương án, sản phẩm truyền thông theo nhóm đối tượng | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 11 | Hoàn thiện cơ chế tài chính, cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ và định giá sản phẩm thông tin; chuyển việc cung cấp thông tin, sản phẩm tuyên truyền cho cơ sở từ cấp phát dàn trải sang đặt hàng theo nhu cầu, nghiệm thu theo mức độ tiếp cận và sử dụng thực tế của người dân | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Đảng ủy Bộ Tài chính; các đảng ủy trực thuộc; các tỉnh ủy, thành ủy và các cơ quan liên quan | 2026-2028 | Cơ chế đặt hàng, định giá và nghiệm thu sản phẩm thông tin được ban hành, áp dụng thống nhất | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 12 | Tham gia cụ thể hóa Nghị quyết và Kế hoạch thành chương trình hành động của từng cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản; giữ vững dòng thông tin chủ lưu, định hướng dư luận xã hội; sản xuất, lan tỏa thông tin chính thống, tích cực, nhân văn trên không gian số. | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Đảng ủy: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ, các đảng ủy trực thuộc | Quý IV/2026 và thường xuyên | Chương trình hành động; sản phẩm báo chí, xuất bản đa nền tảng | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 13 | Tham gia quá trình đổi mới tổ chức bộ máy, phương thức quản trị cơ quan báo chí theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đủ sức cạnh tranh trên không gian số; xây dựng đội ngũ người làm báo có bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và năng lực số. | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các đảng ủy trực thuộc có cơ quan báo chí, xuất bản thuộc phạm vi quản lý và các cơ quan liên quan | 2027-2030 | Đề án đổi mới; đội ngũ người làm báo được chuẩn hóa | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| V | Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch; bảo đảm an ninh tư tưởng | |||||
| 14 | Tham gia, phối hợp phát hiện, phản bác, xử lý, làm rõ thông tin sai lệch, xấu độc; tham gia các kế hoạch truyền thông trọng điểm và cấu phần phản ứng khủng hoảng thông tin theo phân công; thực hiện nhiệm vụ được đặt hàng, nghiệm thu theo mức độ tiếp cận và sử dụng thực tế. | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ, các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | Thường xuyên | Sản phẩm phản bác, xử lý thông tin sai lệch, xấu độc; hiệu quả tiếp cận tăng hằng năm | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 15 | Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đồng bộ, tổng thể các giải pháp kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quốc phòng phục vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch từ Trung ương đến cơ sở, gồm: Hạ tầng kỹ thuật, nền tảng và các ứng dụng phục vụ nền tảng số công tác tư tưởng dùng chung; hệ thống kỹ thuật giám sát, phân tích, dự báo xu hướng thông tin và cảnh báo sớm điểm nóng, nội dung giả mạo trên không gian mạng; hệ thống kỹ thuật phát hiện, đấu tranh phản bác trên không gian mạng; bảo đảm bảo mật, xác thực, bảo vệ bí mật nhà nước; bảo đảm tích hợp, kết nối, liên thông, không đầu tư trùng lặp với các hệ thống hiện có | Bộ Quốc phòng | Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan | Phê duyệt quý IV/2026; vận hành đồng bộ đến năm 2030 | Hệ thống kỹ thuật tổng thể; hệ thống giám sát, cảnh báo sớm vận hành đồng bộ | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 16 | Xây dựng, thực hiện kế hoạch triển khai bảo đảm an ninh tư tưởng, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn hệ thống; kết nối, kiểm chứng, ngăn chặn thông tin; truy vết, truy nguồn tin giả, xử lý hành vi tán phát tin giả, tin sai sự thật, phối hợp gỡ bỏ nội dung vi phạm; bảo đảm an ninh tư tưởng trước các chiến dịch thao túng thông tin có tổ chức; giảm tối thiểu 70% mức độ lan toả nội dung xấu độc trong nước so với năm 2026 | Bộ Công an | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan liên quan | Phê duyệt QUÝ IV/2026; vận hành đồng bộ đến năm 2030 | Hệ thống an ninh, an toàn vận hành; năng lực an ninh tư tưởng được nâng cao | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 17 | Xác lập, vận hành Quy chế bảo đảm an ninh tư tưởng và phản ứng khủng hoảng thông tin theo quy trình thống nhất: Phát hiện - cảnh báo - phân loại cấp độ - định hướng nội dung - xử lý kỹ thuật - phản hồi công khai; ban hành quy chế phối hợp liên ngành và bộ kịch bản ứng phó theo cấp độ, phân định rõ phần kỹ thuật, nghiệp vụ, phần định hướng chính trị, tư tưởng, phần phát ngôn, cung cấp thông tin và phần xử lý tại địa bàn | Bộ Công an | Đảng ủy Bộ Ngoại giao; Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ; các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | Thiết lập năm 2026; vận hành thường xuyên | Quy chế bảo đảm an ninh tư tưởng và phản ứng khủng hoảng thông tin vận hành thường xuyên | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| VI | Xây dựng hệ sinh thái thông tin chính thống, tích cực, nhân văn; phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân; chuẩn mực ứng xử trong xã hội và trên không gian số | |||||
| 18 | Tham gia phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân, củng cố vững chắc thế trận lòng dân: Mỗi cán bộ, đảng viên, người dân là một kênh lan toả thông tin tích cực; phát hiện, biểu dương, nhân rộng gương điển hình, mô hình “người tốt, việc tốt” trên không gian số; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, cổ vũ văn hoá đổi mới sáng tạo, văn hoá cống hiến, khơi dậy khát vọng phát triển đất nước | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Đảng ủy Bộ Nội vụ; Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ; các đảng ủy trực thuộc; Đoàn Thanh niên Chính phủ | Thường xuyên | Hệ thống gương điển hình, mô hình tích cực được lan tỏa | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 19 | Tham gia xây dựng và vận dụng phù hợp hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam trong xây dựng quy tắc ứng xử của cơ quan, đơn vị và hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; đưa nội dung vào đời sống thông qua giáo dục, truyền thông, sản phẩm văn hóa số. | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | 2026-2030 | Bộ sản phẩm, chương trình về hệ giá trị, chuẩn mực | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 20 | Tổ chức công tác tư tưởng, tuyên truyền, vận động trong đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào các tôn giáo; phát triển sản phẩm thông tin bằng tiếng dân tộc thiểu số; phát huy vai trò người có uy tín, chức sắc, chức việc trong lan toả thông tin chính thống; chủ động phản bác luận điệu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, nhân quyền để chống phá | Đảng uỷ Bộ Dân tộc và Tôn giáo | Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ, các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | Thường xuyên | Sản phẩm thông tin bằng tiếng dân tộc thiểu số; mạng lưới người có uy tín, chức sắc, chức việc được phát huy | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 21 | Xây dựng, phát triển mạng lưới 15.000 - 20.000 người có uy tín, năng lực, người có ảnh hưởng tích cực, có tiêu chí lựa chọn, cơ chế kết nối, quản lý phù hợp | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Đảng ủy Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | 2027-2030 | Mạng lưới 15.000 - 20.000 người có ảnh hưởng tích cực | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 22 | Bổ sung và triển khai chuẩn mực ứng xử trên không gian số trên cơ sở sửa đổi, bổ sung quy định hiện hành; giáo dục, truyền thông hình thành nếp ứng xử văn minh số trong cộng đồng, nhất là trong thanh niên, học sinh, sinh viên; hỗ trợ sáng tác và quảng bá tác phẩm văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm có giá trị cao; phát triển công nghiệp văn hoá số (xuất bản số, điện ảnh, âm nhạc, trò chơi điện tử, nội dung số mang bản sắc Việt Nam) gắn với Nghị quyết số 80-NQ/TW | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ, các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | 2027-2030 | Chuẩn mực ứng xử trên không gian số được cập nhật; sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa số | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 23 | Đưa kỹ năng số, văn hoá số, kỹ năng thông tin số, năng lực kiểm chứng thông tin vào chương trình giáo dục phổ thông, đại học theo lộ trình | Đảng uỷ Bộ Giáo dục và Đào tạo | Đảng ủy: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan | Phấn đấu đạt 100% năm 2030 | Phấn đấu 100% học sinh trung học phổ thông, sinh viên được tiếp cận nội dung phù hợp | Ngân sách nhà nước |
| VII | Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tư tưởng đối ngoại và thông tin đối ngoại | |||||
| 24 | Đổi mới công tác tư tưởng, truyền thông đối ngoại: Chủ trì tổ chức thông tin, truyền thông đối ngoại trong hệ sinh thái truyền thông đối ngoại; truyền thông về các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng và Nhà nước; phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và phát triển hệ thống sản phẩm đa nền tảng, đa ngôn ngữ giới thiệu đường lối, chủ trương, hình ảnh đất nước để sử dụng trong tuyên truyền đối ngoại và tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; chủ động theo dõi, đấu tranh phản bác thông tin sai lệch về Việt Nam trên truyền thông quốc tế; phát huy vai trò của các cơ quan đại diện, phóng viên thường trú, học giả, các đối tác và bạn bè quốc tế | Đảng uỷ Bộ Ngoại giao | Đảng ủy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Đảng ủy Văn phòng Chính phủ; Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ, các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | Thường xuyên | Hệ sản phẩm truyền thông đối ngoại đa ngôn ngữ; số lượng, mức độ tiếp cận sản phẩm truyền thông đối ngoại tại các địa bàn trọng điểm tăng hằng năm | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 25 | Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền; cung cấp thông tin chính thống về tình hình đất nước kịp thời, phù hợp với từng địa bàn; khơi dậy mạnh mẽ niềm tự hào dân tộc, khát vọng cống hiến và phát huy vai trò của người Việt Nam ở nước ngoài trong quảng bá hình ảnh đất nước, giá trị văn hoá, con người và thành tựu phát triển của đất nước, góp phần tăng cường sự hiểu biết, đồng tình và ủng hộ của xã hội sở tại đối với Việt Nam; xây dựng mạng lưới nòng cốt là trí thức, doanh nhân, văn nghệ sĩ, nhà báo, người lao động, sinh viên tại các địa bàn trọng điểm; hỗ trợ hội đoàn, cơ quan báo chí, kênh truyền thông tiếng Việt; duy trì dạy và học tiếng Việt, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc trong các thế hệ người Việt Nam ở nước ngoài | Đảng uỷ Bộ Ngoại giao | Đảng ủy: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo; Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ | 2026-2030 và thường xuyên | Mạng lưới nòng cốt người Việt Nam ở nước ngoài tại địa bàn trọng điểm; chương trình dạy và học tiếng Việt | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 26 | Xây dựng, cập nhật bộ lập trường về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các vấn đề đối ngoại, các vấn đề khu vực và quốc tế cung cấp cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các lãnh đạo bộ, ngành, địa phương và cơ quan báo chí đối ngoại | Đảng uỷ Bộ Ngoại giao | Các bộ, ngành địa phương, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài | Cập nhật hằng năm | Bộ lập trường về đường lối, chủ trương đối ngoại | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 27 | Xác lập, vận hành cơ chế theo dõi, phản hồi kịp thời, có căn cứ đối với các báo cáo, đánh giá thiếu khách quan về Việt Nam; gắn kết chặt chẽ công tác tư tưởng đối ngoại với đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân | Đảng uỷ Bộ Ngoại giao | Bộ Công an; Đảng ủy Bộ Tư pháp; Đảng ủy Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan | Thiết lập năm 2026; vận hành thường xuyên | Quy trình theo dõi, phản hồi; 100% báo cáo, đánh giá thiếu khách quan được phản hồi trong thời hạn quy định | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| VIII | Bảo đảm về đội ngũ cán bộ; thể chế, cơ chế, chính sách; dữ liệu, công nghệ, hạ tầng; công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá (đột phá) | |||||
| 28 | Tham gia xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, chuẩn hóa khung năng lực; nghiên cứu chính sách thu hút chuyên gia; cơ chế bảo vệ cán bộ dám nói thẳng, dám đấu tranh, dám chịu trách nhiệm; gắn kết quả công tác tư tưởng với đánh giá chất lượng lãnh đạo của cấp ủy, người đứng đầu. | Ban Tổ chức Đảng ủy Chính phủ | Đảng ủy Bộ Nội vụ; các Cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan liên quan | 2026-2027 và hằng năm | Kế hoạch nhân lực; khung năng lực; tiêu chí đánh giá; cơ chế, chính sách theo thẩm quyền | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 29 | Tham gia, phối hợp đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia nòng cốt về truyền thông chính luận và đội ngũ cán bộ tuyên giáo; tập huấn cán bộ làm công tác tư tưởng, thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Công tác 35 và người làm thông tin cơ sở. | Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ | Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | 2026-2030 | Đội ngũ chuyên gia, cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 30 | Tham gia rà soát tổng thể, tham mưu hoàn thiện và ban hành theo thẩm quyền hệ thống quy định, quy chế, hướng dẫn, quy trình, tiêu chí nghiệp vụ về công tác tư tưởng; phối hợp đề xuất thể chế hoá các chủ trương có liên quan theo quy định | Đảng ủy Bộ Tư pháp | Bộ Quốc phòng; Bộ Công an; các cơ quan liên quan | 2026-2027 | Hệ thống quy định, quy chế, hướng dẫn, quy trình, tiêu chí nghiệp vụ về công tác tư tưởng | Ngân sách nhà nước |
| 31 | Tham gia, phối hợp rà soát, sửa đổi, hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật phục vụ công tác tư tưởng (báo chí, xuất bản, truyền thông, văn hoá, tín ngưỡng, tôn giáo, thông tin đối ngoại; không gian mạng, dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, nền tảng xuyên biên giới; thông tin cơ sở; đối chiếu khung chính sách, pháp luật quốc tế có liên quan) | Đảng ủy Văn phòng Chính phủ | Đảng ủy Bộ Tư pháp; các đảng ủy bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách và các cơ quan liên quan | 2026-2030 và theo chương trình xây dựng pháp luật | Luật sửa đổi, bổ sung; khung pháp lý mới; văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền | Ngân sách nhà nước |
| 32 | Tham gia, phối hợp giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc bố trí, phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách và các nguồn lực thực hiện Nghị quyết trên cả thực địa và không gian số, bảo đảm minh bạch, hiệu quả, chống lãng phí, đầu tư trùng lặp trong phát triển hạ tầng số | Đảng ủy Văn phòng Chính phủ | Đảng ủy Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan | Giám sát thường xuyên | Báo cáo, kết luận giám sát | Ngân sách nhà nước |
| 33 | Bảo đảm hạ tầng số, trung tâm dữ liệu và nền tảng dùng chung của Đảng ủy Chính phủ phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các ban đảng Trung ương, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ; liên thông an toàn với nền tảng số công tác tư tưởng dùng chung, bảo đảm kết nối, tích hợp, chia sẻ, khai thác dữ liệu đúng thẩm quyền; bảo đảm điều kiện kết nối, vận hành nền tảng, không đầu tư hệ thống, ứng dụng nghiệp vụ trùng lặp | Đảng ủy Văn phòng Chính phủ | Văn phòng Đảng ủy Chính phủ; các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | 2026-2028 | Hạ tầng số, trung tâm dữ liệu của Trung ương Đảng vận hành, liên thông an toàn | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 34 | Bảo đảm hạ tầng viễn thông, truyền dẫn; xoá vùng lõm sóng di động và Internet ở vùng biên giới, biển, đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm điều kiện đưa thông tin chính thống tới mọi địa bàn dân cư | Đảng uỷ Bộ Khoa học và Công nghệ | Đảng ủy: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Bộ Quốc phòng; Bộ Công an và các cơ quan liên quan | 2026-2030 | Cơ bản xoá vùng lõm sóng; bảo đảm truyền dẫn cho hệ thống thông tin cơ sở | Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác |
| 35 | Tham gia triển khai, áp dụng thống nhất hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá hiệu quả công tác tư tưởng; thống nhất dữ liệu nền năm 2026; số hóa kết quả điều tra, khảo sát xã hội học, tích hợp vào nền tảng số công tác tư tưởng dùng chung sau khi Trung ương ban hành. | Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ | Ban Tổ chức Đảng ủy Chính phủ; các đảng ủy trực thuộc | 2026-2027 | Hệ thống tiêu chí, chỉ số; dữ liệu nền; dữ liệu được cập nhật theo quy định | Ngân sách nhà nước |
| 36 | Đưa nội dung thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW và Quy định số 19-QĐ/TW vào chương trình kiểm tra, giám sát hằng năm; giám sát kỷ luật phát ngôn của cán bộ, đảng viên trong sinh hoạt, công tác và trên không gian mạng; phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm | Ban Kiểm tra Đảng ủy Chính phủ | Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Chính phủ; các đảng ủy trực thuộc và các cơ quan liên quan | Hằng năm | Chương trình kiểm tra, giám sát; kết luận, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm | Ngân sách nhà nước |
| 37 | Bảo đảm kinh phí thực hiện; cơ chế tài chính đặc thù, đặt hàng theo sản phẩm, hợp tác công tư có kiểm soát; lồng ghép với các chương trình quốc gia | Đảng uỷ Bộ Tài chính | Đảng ủy Văn phòng Chính phủ; các đảng ủy trực thuộc, các cơ quan liên quan | Hằng năm và trung hạn | Phương án kinh phí; cơ chế tài chính đặc thù | Ngân sách NN và nguồn hợp pháp khác |
| 38 | Thực hiện chế độ báo cáo (quý, 6 tháng, năm); sơ kết giữa kỳ năm 2028; tổng kết trước đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội XV của Đảng | Ban Tuyên giáo Trung ương | Các đầu mối được phân công | Định kỳ; sơ kết năm 2028; tổng kết trước đại hội đảng bộ các cấp | Báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết | Ngân sách nhà nước |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!