• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 424/KH-UBND Thanh Hóa 2026 thực hiện Nghị quyết xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 31/10/2026 08:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 424/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tô Anh Dũng
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 424/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 424/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 424/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương,
an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Thực hiện Nghị quyết số 250/NQ-CP ngày 24/8/2026 của Chính phủ; Kế hoạch
số 79-KH/TU ngày 22/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
18-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và
Chương trình hành động số 32-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện
Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba ban Chấp hành trung ương Đảng khóa XIV về xây
dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thắng
lợi Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển (sau đây viết
gọn là Nghị quyết số 18-NQ/TW), Chương trình hành động số 32-CTr/TW ngày
28/7/2026 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển (sau đây
viết gọn là Chương trình hành động số 32-CTr/TW)..
2. Xác định những nội dung, nhiệm vụ chính, giải pháp chủ yếu, lộ trình và
thời gian thực hiện để các sở, ban, ngành, địa phương chủ động triển khai thực hiện
đồng bộ, hiệu quả.
3. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, huy động sức mạnh tổng
hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân, kết hợp với nguồn lực bên ngoài nhằm
xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển, tạo nền tảng và
động lực mới cho phát triển đất nước nhanh, bền vững, chất lượng cao, nâng cao
mọi mặt đời sống của Nhân dân, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Nghị quyết số 18-
NQ/TW và Chương trình hành động số 32-CTr/TW đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ
thường xuyên, các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là các sở, ban, ngành, địa phương) cần cụ thể
hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai Nghị quyết
424
30
2
a) Các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến,
đồng thời cụ thể hóa và triển khai những nội dung của Nghị quyết số 18-NQ/TW,
Chương trình hành động số 32-CTr/TW và Kế hoạch của Chính phủ, bảo đảm sát
với tình hình, lĩnh vực thuộc sở, ban, ngành, địa phương phụ trách, với yêu cầu “nắm
chắc - hiểu sâu - làm đúng - làm đến cùng”; nâng cao nhận thức, đồng thuận xã hội
và quyết tâm chính trị mạnh mẽ trong toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân về
xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển (hoàn thành trong
15 ngày kể từ ngày Kế hoạch được ban hành, đồng thời với việc xây dựng văn bản
triển khai theo khoản 1 Mục III).
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các
sở, ban, ngành, địa phương liên quan chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng
tăng cường tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát
triển và những nội dung trong Nghị quyết số 18-NQ/TW và Chương trình hành động
số 32-CTr/TW; lựa chọn nội dung, hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng, chú
trọng địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Kịp thời phản ánh kết quả,
phổ biến mô hình hiệu quả, biểu dương điển hình và đấu tranh với thông tin sai lệch.
(Thực hiện thường xuyên).
c) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân
dân thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng xã hội kỷ cương, an
toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; phát huy vai trò người có uy tín, chức sắc, chức
việc tôn giáo, Ban Công tác Mặt trận và lực lượng nòng cốt ở khu dân cư trong tuyên
truyền, vận động, tạo đồng thuận xã hội.
(Thực hiện thường xuyên).
2. Nâng cao nhận thức, thống nhất tư duy và hành động về xây dựng xã
hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
a) Các sở, ban, ngành, địa phương quán triệt sâu sắc, thống nhất nhận thức
việc xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển là nhiệm vụ
trọng tâm, chiến lược, có ý nghĩa nền tảng để phát triển đất nước nhanh, bền vững;
là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân. Đổi mới phương thức lãnh đạo
của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với quản trị xã hội hiện đại, nâng cao năng lực
dự báo, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách. Người đứng đầu cấp ủy, chính
quyền, cơ quan, đơn vị phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm
về kết quả xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển. Các cơ
quan trong hệ thống chính trị phải gương mẫu đi đầu để người dân cùng tham gia
thực hiện.
Thực hiện đầy đủ, thực chất phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”; khuyến khích Nhân dân chủ động tham gia
quản trị xã hội. Quán triệt quan điểm lấy con người làm trung tâm, chủ thể, mục tiêu,
nguồn lực và động lực chủ yếu của phát triển; gắn phát triển kinh tế với phát triển
3
văn hóa, con người, tiến bộ, công bằng xã hội, an ninh con người và bảo vệ môi
trường; xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là giải
pháp đột phá.
Rà soát, cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết trong
văn bản thuộc thẩm quyền, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, chính sách và giải
pháp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tổ chức tổng kết thực tiễn xây dựng, phát
triển và quản trị xã hội trên địa bàn; đánh giá cơ chế, chính sách, mô hình đang triển
khai, nhận diện vấn đề mới; đề xuất giải pháp, kiến nghị cấp có thẩm quyền và đóng
góp luận cứ thực tiễn phục vụ nghiên cứu, từng bước hoàn thiện mô hình xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hiện đại, giàu bản sắc, phù hợp với yêu cầu phát triển mới
(Hoàn thành rà soát, cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết
vào văn bản thuộc thẩm quyền trong năm 2026; tiếp tục thực hiện các năm sau).
b) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và các cơ quan
liên quan: (1) Tham mưu UBND tỉnh triển khai cơ chế, quy định của Trung ương về
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước; phối hợp với cơ quan tham mưu
của Tỉnh ủy cụ thể hóa trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc
UBND tỉnh trong thực hiện Nghị quyết, Kế hoạch và các nhiệm vụ xây dựng xã hội
kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển. (2) Phối hợp với các cơ quan tham
mưu của Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân và sự tham gia của gia đình, cộng đồng,
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đối với xây dựng xã hội kỷ cương,
an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển trong kỷ nguyên mới. (3) Tham mưu cụ thể hóa
nội dung Nghị quyết số 18-NQ/TW và Chương trình hành động số 32-CTr/TW trong
văn bản thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND tỉnh; kiến nghị cấp có thẩm quyền
những nội dung cần thể chế hóa.
(Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2028).
3. Xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội
a) Các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Tổ chức thực hiện, đưa nội dung xây
dựng văn hóa thượng tôn pháp luật trở thành nhiệm vụ thường xuyên trong quản lý,
điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; xây dựng, tổ chức thi
hành và kiểm tra việc thi hành pháp luật; bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm
minh, thống nhất, công bằng, công khai, minh bạch; tăng cường kỷ luật, kỷ cương
trong thực thi công vụ; xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật,
bảo đảm không có vùng cấm, không có ngoại lệ. Rà soát văn bản thuộc thẩm quyền
trong lĩnh vực quản lý, kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định mâu thuẫn, chồng chéo,
bất cập, nhất là vấn đề mới phát sinh từ chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, giao
dịch điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân. (2) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật, văn hóa thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội phù hợp với từng
nhóm đối tượng, lấy người dân làm trung tâm; tập trung vào các lĩnh vực, địa bàn,
nhóm đối tượng có nguy cơ vi phạm cao, tăng cường ứng dụng công nghệ 4.0; xây
dựng tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện, lấy sự chuyển biến trong ý thức và hành vi
4
chấp hành pháp luật làm thước đo hiệu quả. Phát huy vai trò của các cơ quan báo
chí, xuất bản, truyền thông, người có uy tín và các nền tảng số; phối hợp với Mặt
trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, gia đình, cộng đồng và Nhân dân trong
tuyên truyền, vận động Nhân dân tự giác chấp hành pháp luật và các chuẩn mực xã
hội; nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và công tác hòa giải
ở cơ sở; thực hành quy chế dân chủ, khuyến khích các hình thức tự quản của cộng
đồng, xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước tiến bộ, phù hợp với pháp luật
và văn hóa truyền thống dân tộc.
(Thực hiện thường xuyên).
b) Sở Tư pháp: (1) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Thanh tra
tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai Đề án xây dựng văn
hóa tuân thủ pháp luật trên địa bàn tỉnh sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án và có hướng dẫn của Bộ Tư pháp; xác định cụ thể nội dung, sản phẩm, trách
nhiệm và nguồn lực thực hiện (thời hạn theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; thực hiện
các năm tiếp theo). (2) Thường xuyên rà soát văn bản thuộc thẩm quyền địa phương,
nâng cao chất lượng xây dựng, kiểm tra, tổ chức thi hành và theo dõi thi hành pháp
luật; kiến nghị xử lý quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, nhất là vấn đề phát
sinh từ chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, giao dịch điện tử và bảo vệ dữ liệu
cá nhân. (3) Hướng dẫn nâng cao hiệu quả hòa giải ở cơ sở, nâng cao khả năng tiếp
cận pháp luật của người dân, doanh nghiệp
(Thực hiện thường xuyên).
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Giáo
dục và Đào tạo, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng môi trường văn hóa
lành mạnh, lan tỏa văn hóa thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội; lồng ghép nội
dung xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật trong các phong trào, cuộc vận động,
hoạt động văn hóa, gia đình, cộng đồng; phát huy vai trò của văn học, nghệ thuật,
báo chí, xuất bản, truyền thông, thiết chế văn hóa, đội ngũ văn nghệ sĩ, người có uy
tín và các nền tảng số trong tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, xây
dựng nếp sống văn minh và các chuẩn mực xã hội (thực hiện thường xuyên).
d) Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tổ chức giáo dục pháp luật, đạo đức,
lối sống, ý thức công dân, văn hóa ứng xử và trách nhiệm trên môi trường số trong
cơ sở giáo dục theo chương trình, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng
môi trường giáo dục kỷ cương, an toàn, lành mạnh; nâng cao ý thức tự giác chấp
hành pháp luật cho học sinh, sinh viên.
(Thực hiện thường xuyên).
đ) Công an tỉnh: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển
khai quyết liệt, hiệu quả các giải pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh và xử lý
nghiêm mọi hành vi tội phạm, vi phạm pháp luật, bảo đảm không có vùng cấm,
không có ngoại lệ; nâng cao hiệu quả tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm;
5
góp phần giữ vững kỷ cương xã hội và xây dựng môi trường sống an toàn, thượng
tôn pháp luật.
(Thực hiện thường xuyên).
e) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và các sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện dân chủ ở cơ sở bảo đảm
hiệu quả thực chất; phát huy các hình thức tự quản của cộng đồng; xây dựng và thực
hiện hương ước, quy ước tiến bộ, phù hợp với pháp luật và truyền thống văn hóa tốt
đẹp của dân tộc; góp phần xây dựng kỷ cương xã hội từ cơ sở.
(Thực hiện thường xuyên).
g) Thanh tra tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương đổi
mới, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo; tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; nâng cao trách nhiệm
giải trình, công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
(Thực hiện thường xuyên).
h) Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng,
nhiệm vụ: (1) Triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tư pháp, bảo
đảm công lý, quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp và pháp luật; đối với
Tòa án nhân dân tỉnh, gắn với việc triển khai hiệu quả cơ cấu tổ chức mới theo mô
hình Tòa án 3 cấp. (2) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động tố tụng; nghiên cứu
ứng dụng nền tảng VNeID trong cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng điện tử
cho người dân theo quy định của pháp luật. Công an tỉnh phối hợp kết nối, xác thực
điện tử theo chức năng.
(Thực hiện thường xuyên)
4. Xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới là chủ thể, nguồn lực và
động lực của xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
a) Các sở, ban, ngành và địa phương: (1) Tổ chức thực hiện đồng bộ chính
sách phát triển con người; tạo môi trường và điều kiện để mỗi người dân phát triển
toàn diện về đạo đức, trí tuệ, văn hóa, thể chất, năng lực nghề nghiệp và năng lực số;
có lòng yêu nước, bản lĩnh, nhân cách, ý thức thượng tôn pháp luật, trách nhiệm xã
hội, khát vọng cống hiến, tư duy đổi mới sáng tạo và năng lực hội nhập quốc tế. (2)
Bảo đảm bình đẳng về cơ hội phát triển, tiếp cận giáo dục, học tập, việc làm, sáng
tạo, chuyển đổi số và các dịch vụ xã hội; quan tâm trẻ em, người khuyết tật, đồng
bào vùng khó khăn và các nhóm yếu thế. (3) Xây dựng môi trường gia đình, nhà
trường, cơ quan, doanh nghiệp và cộng đồng an toàn, lành mạnh, nhân văn; phát huy
trách nhiệm phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hình thành, phát triển
và hoàn thiện nhân cách con người.
(Thực hiện thường xuyên)
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương: (1) Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo theo hướng mở, hiện đại, thực
học, thực nghiệp, lấy người học làm trung tâm; xây dựng xã hội học tập, phát triển
6
giáo dục mở và thúc đẩy học tập suốt đời. (2) Tổ chức thực hiện chương trình giáo
dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực và khả năng thích ứng của người học;
nâng cao chất lượng giáo dục truyền thống yêu nước, lý tưởng cách mạng, lịch sử,
văn hóa dân tộc; kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục tri thức với giáo dục đạo đức, lối
sống, thẩm mỹ, thể chất, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực số; lồng
ghép nội dung xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển phù
hợp từng độ tuổi, bắt đầu từ mầm non, tránh hình thức, quá tải. Đẩy mạnh giáo dục,
đào tạo, phát triển khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn; nâng cao năng lực
nghiên cứu, dự báo, tư vấn chính sách, quản trị xã hội và năng lực tự chủ quốc gia.
Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong giáo dục, đào tạo
và phát triển con người; phát triển hệ sinh thái học tập số, xã hội học tập số và xã
hội tri thức. (3) Gắn đào tạo, giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu thị trường lao động,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh; tăng cường liên
kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp; nâng cao chất lượng nghiên cứu, tư vấn chính
sách của các cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu trên địa bàn. (4) Rà soát cơ
chế quản trị cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập, bảo đảm công bằng, minh bạch
và quyền tiếp cận giáo dục (đề xuất nội dung thuộc thẩm quyền trong năm 2027).
(5) Tổ chức thực hiện các giải pháp bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi được đến
trường; phòng ngừa, giảm thiểu và tiến tới chấm dứt tình trạng học sinh bỏ học, trẻ
em trong độ tuổi đi học nhưng không được đến trường; ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.
(Thực hiện thường xuyên).
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành, địa
phương: (1) Triển khai đồng bộ các chính sách xây dựng con người Việt Nam thời
kỳ mới; phát triển đời sống văn hóa, tinh thần; giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức
công dân, tinh thần yêu nước, khát vọng cống hiến và trách nhiệm xã hội theo hướng
dẫn của Trung ương. (2) Phát huy vai trò của gia đình, các thiết chế văn hóa, hoạt
động văn hóa, văn học, nghệ thuật và thể dục, thể thao trong bồi dưỡng nhân cách,
nâng cao thể lực, tầm vóc, đời sống tinh thần và năng lực sáng tạo của con người
Việt Nam; xây dựng lối sống lành mạnh, văn minh, nhân ái, nghĩa tình, trung thực,
đoàn kết và trách nhiệm.
(Thực hiện thường xuyên).
d) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, UBND các xã, phường và các cơ
quan liên quan: (1) Triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách phát hiện, đào tạo, bồi
dưỡng, thu hút, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài; tạo môi trường thuận lợi để nhân tài
phát huy năng lực, cống hiến cho địa phương. (2) Triển khai đồng bộ các chính sách
phát triển nguồn nhân lực, việc làm và thị trường lao động theo hướng linh hoạt,
hiện đại, hiệu quả; tăng cường kết nối cung - cầu lao động, thông tin thị trường lao
7
động và dự báo nhu cầu nhân lực; phối hợp gắn đào tạo với sử dụng lao động và yêu
cầu phát triển của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
đ) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hỗ trợ xây dựng đội ngũ trí thức, chuyên gia,
nhân lực chất lượng cao. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng số, đạo đức số, văn hóa số và
trách nhiệm số; nâng cao khả năng nhận diện, chọn lọc thông tin và tự bảo vệ trước
thông tin xấu độc và các tác động tiêu cực của môi trường số.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
e) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai chính sách
dân số, duy trì mức sinh thay thế, giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi
sinh, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, nâng cao chất lượng dân số; tăng
cường chăm sóc phát triển thể chất, tầm vóc và sức khỏe công dân; gắn chính sách
dân số với phát triển nguồn nhân lực, an sinh xã hội và thị trường lao động. Nâng
cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; triển khai quản lý sức khỏe toàn
dân trên nền tảng số; triển khai khám sức khỏe định kỳ; kiểm tra sức khỏe đầu năm
học; phát hiện sớm các nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần và các
yếu tố nguy cơ khác ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ em, thanh
thiếu niên và người dân; thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh, tăng cường hoạt
động thể lực để nâng cao trí lực, thể lực, tầm vóc, tuổi thọ của công dân.
(Thực hiện thường xuyên).
g) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Triển khai các
giải pháp xây dựng môi trường xã hội an toàn, lành mạnh, kỷ cương; phòng ngừa,
phát hiện, đấu tranh và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em, bạo lực gia đình, bạo lực
học đường, mua bán người, tệ nạn xã hội và các hành vi tác động tiêu cực đến sự
phát triển của con người. (2) Tăng cường bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên và các
nhóm yếu thế trên không gian mạng; phối hợp phòng ngừa thông tin xấu độc, sản
phẩm văn hóa độc hại, hành vi lôi kéo, dụ dỗ, thao túng hoặc xâm hại người dùng;
góp phần hình thành “hệ miễn dịch số” và tạo điều kiện an toàn cho con người phát
triển toàn diện.
(Thực hiện thường xuyên).
5. Xây dựng và phát huy hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị
gia đình, chuẩn mực con người và chuẩn mực xã hội Việt Nam thời kỳ mới
a) Các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao
tổ chức triển khai đồng bộ các chủ trương, chính sách về phát triển toàn diện văn
hóa; phát huy văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần, sức mạnh nội sinh và
8
yếu tố quan trọng trong quản trị xã hội, cùng với pháp luật, đạo đức và trách nhiệm
xã hội góp phần từng bước hình thành cơ chế tự điều chỉnh, xây dựng “trật tự tự
thân” của xã hội. (2) Cụ thể hóa các hệ giá trị, chuẩn mực theo hướng dẫn của Trung
ương thành yêu cầu về nhận thức, hành vi, ứng xử phù hợp lĩnh vực, địa bàn, cộng
đồng; lồng ghép các hệ giá trị, chuẩn mực trong xây dựng và tổ chức thực hiện chiến
lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển. (3) Xây dựng môi trường văn
hóa lành mạnh trong gia đình, nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng và trên
không gian mạng; lan tỏa văn hóa công vụ, văn hóa công dân, văn hóa doanh nghiệp,
văn hóa số và văn hóa ứng xử văn minh; đề cao liêm chính, trách nhiệm, kỷ cương,
đạo đức kinh doanh, tinh thần cộng đồng, đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội.
Quan tâm bảo đảm quyền sáng tạo, thực hành và thụ hưởng văn hóa của Nhân dân,
nhất là người dân ở địa bàn khó khăn và các nhóm yếu thế.
(Thực hiện thường xuyên).
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan: (1) Triển khai các hệ giá trị, chuẩn mực theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch. Phát triển toàn diện môi trường văn hóa; xây dựng, lan tỏa văn hóa
công dân, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa số và văn hóa ứng xử văn minh; nâng cao
chất lượng, hiệu quả các phong trào, cuộc vận động về xây dựng đời sống văn hóa,
bảo đảm thực chất, tránh hình thức. (2) Phát huy vai trò của văn học, nghệ thuật, báo
chí, xuất bản, truyền thông, các thiết chế văn hóa và nền tảng số trong định hướng
giá trị, lan tỏa các giá trị chân - thiện - mỹ, tôn vinh người tốt, việc tốt, điển hình tiên
tiến. (3) Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa tỉnh Thanh Hóa, nhất là các di
sản văn hóa vật thể và phi vật thể tiêu biểu, gắn với phát triển công nghiệp văn hóa
và du lịch. Phát triển công nghiệp văn hóa và các ngành công nghiệp sáng tạo; đẩy
mạnh số hóa di sản, tài nguyên văn hóa; xây dựng môi trường văn hóa số, môi trường
thông tin số an toàn, lành mạnh. (4) Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình
về xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn minh; phát huy các
giá trị hiếu nghĩa, thủy chung, trách nhiệm, yêu thương, chia sẻ và tôn trọng lẫn
nhau. Tăng cường phòng ngừa, hạn chế những hệ lụy xã hội từ đổ vỡ gia đình; phòng,
chống bạo lực gia đình; phối hợp chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em, phụ nữ, người
cao tuổi và các nhóm yếu thế. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội, trong đó phát huy vai trò nòng cốt của Hội Liên
hiệp Phụ nữ tỉnh, tuyên truyền, vận động xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh
phúc, văn minh; lồng ghép với các cuộc vận động, phong trào thi đua và hoạt động
tại cộng đồng dân cư. (5) Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức triển khai
các chính sách theo hướng dẫn của Trung ương về nâng cao mức thụ hưởng văn hóa
của công nhân, người lao động, nhất là lao động tại khu công nghiệp và khu vực phi
chính thức; quan tâm người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, biên giới, hải đảo và nhóm yếu thế. (6) Phát triển đồng bộ văn hóa cơ sở, lấy khu
dân cư là hạt nhân của môi trường văn hóa, người dân là chủ thể và trung tâm; nâng
cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
9
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở,
ban, ngành, địa phương: (1) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy triển khai nội dung
về văn hóa Đảng và văn hóa công vụ gắn với liêm chính, trách nhiệm, kỷ cương, kỷ
luật thực thi, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần vì Nhân dân phục vụ; cụ thể hóa các
chuẩn mực đạo đức, văn hóa ứng xử, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, công chức,
viên chức; gắn kết quả thực hiện với đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng
cán bộ (thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ). (2) Phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện dân chủ, tính tự quản của cộng đồng ở địa phương. (Thực hiện thường
xuyên). (3) Phối hợp hướng dẫn xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước tiến bộ,
phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
(Thực hiện thường xuyên).
d) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Lồng ghép nội dung giáo dục hệ giá trị
quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người và chuẩn mực
xã hội Việt Nam trong chương trình, hoạt động giáo dục phù hợp với từng cấp học
và trình độ đào tạo. (2) Tăng cường giáo dục lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức, lối
sống, văn hóa ứng xử, trách nhiệm công dân và văn hóa số; xây dựng nhà trường
thực sự là môi trường văn hóa, an toàn, lành mạnh, nhân văn; phát huy sự phối hợp
giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hình thành, phát triển nhân cách, đạo đức
và lối sống cho thế hệ trẻ.
(Thực hiện thường xuyên).
đ) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Liên
hiệp Phụ nữ tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Triển khai các chính sách,
chương trình chăm sóc, bảo vệ trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi và các nhóm yếu thế
theo chức năng; tăng cường truyền thông, giáo dục, tư vấn và hỗ trợ giải quyết các
vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ, trẻ em; phòng, chống bạo lực, xâm hại, bóc lột
và các hành vi gây tổn hại đến thể chất, tinh thần, nhân phẩm của phụ nữ và trẻ em.
(2) Phối hợp xây dựng môi trường gia đình an toàn, bình đẳng, tôn trọng và chia sẻ;
nâng cao năng lực của gia đình, cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em,
chăm sóc người cao tuổi và hỗ trợ các nhóm yếu thế.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
e) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công
Thương và các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Khuyến khích phát triển văn hóa doanh
nghiệp gắn với đạo đức kinh doanh, liêm chính, tuân thủ pháp luật, tinh thần khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo, bảo vệ quyền lợi người lao động, người tiêu dùng và trách
nhiệm xã hội, trách nhiệm môi trường của doanh nghiệp. (2) Khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư, đồng hành trong phát triển văn hóa, công nghiệp văn hóa, thiết chế văn
hóa và các hoạt động phục vụ cộng đồng; phát huy vai trò của doanh nhân, doanh
nghiệp trong lan tỏa các giá trị tiến bộ và xây dựng chuẩn mực xã hội.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
10
g) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong bảo tồn, phát huy giá trị
văn hóa, phát triển công nghiệp văn hóa và các ngành công nghiệp sáng tạo; phát
triển hạ tầng, nền tảng, công cụ số phục vụ số hóa di sản, hệ tri thức dân tộc và phổ
biến các giá trị văn hóa tốt đẹp. (2) Phối hợp phát triển văn hóa số gắn với chuẩn
mực đạo đức, trách nhiệm và văn minh trên môi trường số; nâng cao năng lực tiếp
nhận, chọn lọc thông tin và khả năng tự bảo vệ của người dân trước thông tin xấu
độc, sản phẩm văn hóa độc hại và các tác động tiêu cực của môi trường số.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
h) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Bảo tồn, phát huy bản sắc, hệ tri thức
truyền thống, các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số và
các tôn giáo; phát huy vai trò của chức sắc, chức việc tôn giáo, người có uy tín trong
tuyên truyền, vận động xây dựng gia đình, cộng đồng văn hóa, thực hiện nếp sống
văn minh và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. (2) Phối hợp vận động xóa bỏ
hủ tục, tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan và những hành vi không còn phù hợp; đồng
thời bảo vệ, phát huy các phong tục, tập quán, lễ hội và giá trị văn hóa truyền thống
tốt đẹp của các dân tộc, tôn giáo.
(Thực hiện thường xuyên).
i) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ban, ngành, địa phương:
(1) Tăng cường công tác bảo đảm an ninh, an toàn trong hoạt động văn hóa, báo chí,
xuất bản, tín ngưỡng, tôn giáo và trên không gian mạng; tăng cường bảo vệ an ninh
mạng và chủ quyền văn hóa số. (2) Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử
lý các hành vi lợi dụng hoạt động văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo, báo chí, xuất bản,
truyền thông và nền tảng số để xâm phạm an ninh quốc gia, truyền bá tư tưởng cực
đoan, thông tin sai sự thật, mê tín dị đoan, sản phẩm văn hóa độc hại, phản văn hóa;
góp phần bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, thuần phong, mỹ tục và xây dựng môi
trường văn hóa, môi trường thông tin số an toàn, lành mạnh.
(Thực hiện thường xuyên).
6. Đột phá xây dựng nền quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo phát triển từ
cơ sở
a) Các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Rà soát cơ chế, chính sách về quản trị
xã hội hiện đại, kiến tạo phát triển; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dữ liệu trong quản trị xã hội. (2)
Chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác an toàn cơ sở dữ liệu của tỉnh, dữ liệu chuyên
ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn, Internet vạn vật và công nghệ số trong phân tích, dự báo, cảnh báo sớm,
quản trị rủi ro, hoạch định, điều hành và tổ chức thực hiện chính sách xã hội. (3) Rà
11
soát, tái cấu trúc quy trình quản lý và cung cấp dịch vụ công theo hướng liên thông,
trực tuyến, dựa trên dữ liệu và theo thời gian thực; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính,
chi phí tuân thủ; phát triển dịch vụ công thông minh, cá thể hóa, lấy người dân và
doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ. (4) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy tinh
gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền,
trách nhiệm và quan hệ phối hợp theo nguyên tắc một việc chỉ giao một cơ quan chủ
trì, một đầu mối chịu trách nhiệm chính. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với
phân bổ đầy đủ nguồn lực, nhân lực, tài chính, dữ liệu, công cụ thực thi, kiểm soát
quyền lực và trách nhiệm giải trình. (5) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội xây dựng cơ chế tiếp nhận, xử lý, phản
hồi kịp thời các phản ánh, kiến nghị và sáng kiến của người dân, doanh nghiệp; đo
lường chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng dựa trên dữ liệu. Phát huy dân chủ ở
cơ sở, vai trò tự quản của cộng đồng; tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức
chính trị - xã hội thực hiện giám sát, phản biện xã hội và để các tổ chức xã hội, Nhân
dân tham gia quản trị xã hội.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
b) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Cập
nhật, làm sạch dữ liệu dân cư trên địa bàn; triển khai tích hợp, kết nối, khai thác hiệu
quả dữ liệu công dân về tài chính, tài sản, y tế, giáo dục, an sinh xã hội và các lĩnh
vực thiết yếu khác theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Trung ương, phục vụ
quản trị xã hội, phát triển nguồn lực và bảo đảm an ninh xã hội. (2) Triển khai ứng
dụng định danh, xác thực điện tử và VNeID theo hướng dẫn của Bộ Công an; tham
gia xây dựng hệ thống quản trị xã hội dựa trên dữ liệu, phục vụ phân tích, dự báo,
cảnh báo sớm và xử lý các vấn đề xã hội từ cơ sở; bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu,
xác thực điện tử và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban,
ngành, địa phương: (1) Phát triển hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, nền tảng kết nối, chia sẻ
dữ liệu của tỉnh theo kiến trúc, tiêu chuẩn, quy chuẩn của Trung ương. (2) Thúc đẩy
nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật,
điện toán đám mây và các công nghệ số mới trong quản trị xã hội phù hợp với nhu
cầu và nguồn lực. (3) Xây dựng, nhân rộng các mô hình quản trị thông minh, quản trị
theo thời gian thực và quản trị dựa trên bằng chứng; phối hợp với Công an tỉnh triển
khai nền tảng điều hành số theo hướng dẫn của Trung ương, tích hợp dữ liệu phục vụ
chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và liên thông với hệ thống Trung ương.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
d) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Tiếp
tục tham mưu sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp
12
tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; chuyển trọng tâm từ sắp xếp tổ
chức sang nâng cao chất lượng vận hành, năng lực phục vụ Nhân dân và kiến tạo
phát triển. Rà soát chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ chế phối hợp, phân cấp,
phân quyền thuộc thẩm quyền. Bố trí cán bộ đúng năng lực, sở trường; đề xuất tăng
cường nhân lực chuyên môn cho cơ sở, nhất là các lĩnh vực đất đai, xây dựng, quy
hoạch, đầu tư, tài chính, công nghệ thông tin, tư pháp, giáo dục, y tế và quản lý đô
thị. Đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản trị hiện đại, kỹ năng số; triển khai chính sách
công vụ, tiền lương, thu hút nhân lực theo quy định. (Thực hiện thường xuyên; tập
trung hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030). (2) Chủ trì, phối
hợp Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan nghiên
cứu, đề xuất và triển khai thí điểm các mô hình quản trị xã hội hiện đại, quản trị
thông minh phù hợp với điều kiện địa phương; lựa chọn địa bàn đủ điều kiện để thí
điểm mô hình xã, phường xã hội chủ nghĩa trên nền tảng kỷ cương, an toàn, văn
minh, hài hòa, phát triển; xác định tiêu chí, nguồn lực, cơ chế giám sát, đánh giá; tổ
chức thí điểm sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận, tổng kết và đề xuất nhân
rộng mô hình hiệu quả. (Thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương).
đ) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị, địa phương có
liên quan: tham mưu phân bổ dự toán ngân sách địa phương phù hợp với quy định
về phân cấp quản lý, khả năng cân đối của ngân sách tỉnh trong từng thời điểm cụ
thể; bố trí dự toán hằng năm gắn với nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện; tham
mưu UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực cho hạ tầng số, cải
cách hành chính, nâng cao năng lực quản trị cơ sở; thực hiện tốt công tác công khai,
minh bạch và giám sát việc sử dụng nguồn lực.
(Thực hiện thường xuyên).
e) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Sở Tài chính
và các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Đổi mới hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám
sát theo hướng dựa trên dữ liệu, quản trị rủi ro và kết quả đầu ra; tăng cường kiểm
soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thực hiện phân
cấp, phân quyền và quản lý nguồn lực. (2) Nâng cao trách nhiệm giải trình của cơ
quan hành chính nhà nước; tăng cường kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu;
kịp thời phát hiện, xử lý tình trạng né tránh, đùn đẩy, lạm quyền, thiếu trách nhiệm
hoặc gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.
(Thực hiện thường xuyên).
g) Ủy ban nhân dân các xã, phường: tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được
giao; rà soát quy trình giải quyết công việc, điều kiện nhân lực, tài chính, dữ liệu,
trang thiết bị, đề xuất bổ sung để bảo đảm hoạt động thông suốt. Duy trì đối thoại,
tiếp nhận và phản hồi kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, cộng đồng; tăng cường
đối thoại, công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình. Phát huy vai trò của khu
dân cư, tổ chức xã hội, người có uy tín và Nhân dân trong tự quản, hòa giải, giám
sát và giải quyết các vấn đề xã hội từ cơ sở.
(Thực hiện thường xuyên).
13
7. Đột phá về bảo đảm an ninh con người toàn diện và xây dựng môi
trường sống an toàn, lành mạnh
a) Các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Đổi mới tư duy về bảo đảm an ninh
con người theo hướng lấy con người làm trung tâm của mọi chính sách phát triển;
chuyển mạnh từ ứng phó, xử lý sang chủ động phòng ngừa, dự báo và quản trị rủi
ro; lấy phòng ngừa từ sớm, từ xa, từ cơ sở, từ gốc là cơ bản, chiến lược, lâu dài; lồng
ghép yêu cầu bảo đảm an ninh con người trong trong xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, chuyển đổi số, bảo vệ môi trường, y tế và an sinh xã hội. (2) Chủ động nhận
diện, đánh giá, dự báo, cảnh báo sớm và kiểm soát các nguy cơ về kinh tế, xã hội,
sức khỏe, môi trường, an toàn thực phẩm, an ninh mạng, dữ liệu cá nhân và các thách
thức an ninh truyền thống, phi truyền thống. (3) Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước
đối với các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, tài sản và chất
lượng sống của người dân; xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh trong đời
sống thực và trên không gian mạng; nhân rộng cộng đồng dân cư an toàn, địa bàn
không ma túy, không tội phạm; giải quyết từ sớm các nguyên nhân, điều kiện phát
sinh tội phạm, vi phạm pháp luật và rủi ro xã hội.
(Thực hiện thường xuyên).
b) Công an tỉnh: (1) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên
quan rà soát, tham mưu UBND tỉnh các giải pháp thuộc thẩm quyền về bảo đảm an
ninh con người, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn
thiện chính sách hình sự, chế tài xử lý các hành vi phạm tội, vi phạm pháp luật và
các vấn đề mới phát sinh, bảo đảm kết hợp nghiêm trị với giáo dục, cải tạo, phòng
ngừa, tính nhân văn và bảo vệ quyền con người. (2) Rà soát, kiến nghị hoàn thiện
chính sách hình sự, thi hành án tại cộng đồng, tổ chức điều tra, truy tố, xét xử, thi
hành án; phối hợp triển khai sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành. (3) Nâng
cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật
trong đời sống thực và trên không gian mạng, nhất là tội phạm ma túy, mua bán
người, công nghệ cao, lừa đảo, kinh tế, tham nhũng, rửa tiền, môi trường và các hành
vi xâm hại phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và các nhóm yếu thế;
xây dựng, nhân rộng địa bàn không ma túy, không tội phạm và cộng đồng dân cư an
toàn. (4) Triển khai hệ thống quản trị rủi ro và bản đồ số an ninh xã hội; ứng dụng
dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và công nghệ số trong phân tích, dự báo, cảnh báo sớm,
nhận diện địa bàn, nhóm đối tượng, nguy cơ phát sinh tội phạm, tệ nạn và các vấn
đề xã hội; phục vụ chỉ đạo, điều phối nguồn lực và giải quyết từ sớm, từ cơ sở. (5)
Phối hợp với cơ quan Ngân hàng Nhà nước khu vực VII và các tổ chức tín dụng bảo
đảm thanh toán số an toàn gắn với định danh, xác thực điện tử và VNeID; tăng cường
phòng, chống lừa đảo, rửa tiền, tội phạm tài chính, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của người dân, doanh nghiệp. (6) Hiện đại hóa hệ thống cơ sở giam giữ, cơ sở cai
nghiện ma túy theo hướng an toàn, nhân văn, thông minh, hiệu quả; ứng dụng khoa
học, công nghệ trong quản lý, điều trị, giáo dục, dạy nghề; phối hợp thực hiện chính
sách hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm, tái hòa nhập cộng đồng cho người chấp hành xong
14
án phạt tù và người sau cai nghiện, phòng ngừa tái phạm, tái nghiện. (7) Tăng cường
quản lý nhà nước về an ninh mạng, nền tảng số, mạng xã hội và bảo vệ dữ liệu cá
nhân; chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý các nguy cơ, hành vi xâm phạm tính
mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân trên môi trường số.
(Thực hiện thường xuyên; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm giai
đoạn 2026 - 2028).
c) Sở Tư pháp: Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan rà soát,
kiến nghị hoàn thiện pháp luật về bảo đảm an ninh con người, xử lý vi phạm hành
chính, thi hành án, tái hòa nhập cộng đồng và các vấn đề mới phát sinh từ kinh tế thị
trường, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và hội nhập quốc tế; bảo đảm quyền con
người, quyền công dân; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan bảo vệ pháp
luật, cơ quan tư pháp và chính quyền cơ sở. (Thực hiện thường xuyên; hoàn thành
rà soát, kiến nghị trọng tâm trong năm 2027).
d) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Tham
mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe Nhân dân; chuyển mạnh từ chữa bệnh sang phòng bệnh và kiến tạo sức khỏe;
tăng cường phòng bệnh, phát hiện sớm, quản lý và điều trị bệnh; củng cố, nâng cao
năng lực y tế dự phòng, y tế cơ sở và chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; triển khai
hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu, sức khỏe học đường, sức khỏe tâm thần, dinh
dưỡng, an toàn thực phẩm và các chương trình y tế - dân số phù hợp với tình hình
thực tế của địa phương. (2) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc, phát hiện sớm
bệnh tật và quản lý sức khỏe người dân theo quy định; đẩy mạnh xây dựng, cập nhật,
liên thông và khai thác hồ sơ sức khỏe điện tử, cơ sở dữ liệu y tế; tăng cường ứng
dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động y tế. Chủ trì, phối hợp
với cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các giải
pháp phát triển người tham gia bảo hiểm y tế, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế và bảo đảm quyền lợi của người tham gia; tổ chức triển khai các
chính sách về bảo hiểm y tế, giảm chi phí y tế và lộ trình miễn viện phí theo quy
định, hướng dẫn của Trung ương, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của địa
phương. (3) Nâng cao năng lực phòng ngừa, phát hiện sớm, ứng phó và kiểm soát
dịch bệnh; từng bước nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ,
khuyến khích phát triển sản xuất vắc-xin, thuốc, thiết bị y tế phù hợp với tiềm năng,
điều kiện thực tế của địa phương và định hướng của Trung ương; phát triển nguồn
nhân lực y tế chất lượng cao, chuyên nghiệp, nhân văn; phát huy tri thức y học dân
tộc, phát triển dược liệu và từng bước hình thành kinh tế sức khỏe. (4) Rà soát, đề
xuất hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ cận
nghèo, người khuyết tật, người yếu thế theo thẩm quyền và khả năng ngân sách; kiến
nghị hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế, bảo đảm duy trì bền
vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế. (5) Phối hợp với Công an tỉnh và
các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm an toàn thực
phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng và các hành
15
vi xâm hại sức khỏe cộng đồng theo quy định; rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền
tăng chế tài xử lý đối với các hành vi này. (6) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, hậu
kiểm và truy xuất nguồn gốc trong lĩnh vực y tế, dược phẩm, thực phẩm.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
đ) Đề nghị Ngân hàng Nhà nước khu vực VII chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,
Công an tỉnh và các cơ quan liên quan: chỉ đạo tổ chức tín dụng, đơn vị cung ứng dịch
vụ thanh toán triển khai thanh toán không dùng tiền mặt an toàn, minh bạch; cảnh báo,
phòng ngừa rủi ro tài chính số, lừa đảo, rửa tiền, bảo vệ người sử dụng dịch vụ.
(Thực hiện thường xuyên theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
e) Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế theo chức năng,
phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan liên quan: (1) Tổ chức triển khai các quy định về tiêu
chuẩn, quy chuẩn, cơ sở dữ liệu, định danh, truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm,
hàng hóa, nguyên liệu thuộc phạm vi quản lý; phối hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo
đảm khả năng truy xuất toàn trình từ sản xuất, chế biến, lưu thông đến tiêu dùng theo
hướng dẫn của Trung ương. (2) Tăng cường kiểm tra, giám sát, hậu kiểm dựa trên
dữ liệu theo chức năng, thẩm quyền; phòng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng,
gian lận thương mại, vi phạm an toàn thực phẩm và các vi phạm chuyên ngành khác.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì đối với nội dung kiểm soát chất lượng không
khí, nguồn nước, đất, chất thải và các yếu tố môi trường thuộc phạm vi quản lý; chủ
trì đối với nội dung kiểm soát hóa chất, an toàn sinh học.
(Thực hiện thường xuyên).
g) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an tỉnh, Sở Y tế và các cơ
quan liên quan: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ
nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật trong quản trị rủi ro, giám sát, dự báo, cảnh
báo sớm và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an ninh con người; triển khai tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, truy xuất nguồn
gốc, giám sát môi trường và các lĩnh vực liên quan; bảo đảm kết nối, chia sẻ, khai
thác dữ liệu an toàn, đồng bộ, hiệu quả.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
h) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban,
ngành, địa phương liên quan: (1) Xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế
trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân và thế trận lòng dân; nâng
cao năng lực bảo vệ biên giới, biển, đảo (Thực hiện thường xuyên). (2) Xây dựng,
triển khai mô hình biên giới số; ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, giám
sát, bảo vệ chủ quyền biên giới và toàn vẹn lãnh thổ theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.
(Hoàn thành nội dung, nhiệm vụ được giao trong năm 2027; thực hiện
thường xuyên các năm tiếp theo).
16
i) Ủy ban nhân dân các xã, phường: (1) Tổ chức xây dựng môi trường sống an
toàn, lành mạnh; chủ động nhận diện, giải quyết từ sớm, từ xa, từ cơ sở các nguy cơ
phát sinh tội phạm, tệ nạn xã hội, dịch bệnh, thiên tai, ô nhiễm môi trường và các
vấn đề ảnh hưởng đến an ninh con người trên địa bàn. (2) Phát huy vai trò của Công
an cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, đồn Biên phòng, lực lượng tham gia bảo vệ
an ninh, trật tự ở cơ sở, dân quân tự vệ, y tế cơ sở và cộng đồng dân cư trong phòng,
chống tội phạm, ứng phó tình huống khẩn cấp và bảo đảm an ninh, trật tự. (3) Đẩy
mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh và đời sống văn hóa; xây dựng, nhân rộng địa bàn không ma túy,
không tội phạm, các mô hình cộng đồng an toàn, trường học an toàn, bệnh viện an
toàn, khu công nghiệp an toàn; hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng, tạo việc làm, ổn định
cuộc sống cho người chấp hành xong án phạt tù, người sau cai nghiện và các nhóm
có nguy cơ cao.
(Thực hiện thường xuyên).
8. Phát triển kinh tế nhanh, bền vững gắn với tiến bộ, công bằng xã hội,
bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân
a) Các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Quán triệt và tổ chức thực hiện đồng
bộ quan điểm phát triển kinh tế là trung tâm, phát triển văn hóa là nền tảng, bảo đảm
tiến bộ, công bằng xã hội, an ninh con người và bảo vệ môi trường là mục tiêu, yêu
cầu xuyên suốt; không đánh đổi trật tự, kỷ cương, công bằng xã hội, môi trường và
các giá trị văn hóa lấy tăng trưởng kinh tế đơn thuần. (2) Lồng ghép các mục tiêu
tạo việc làm bền vững, nâng cao thu nhập, giảm nghèo đa chiều, mở rộng cơ hội phát
triển, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao chất lượng sống, mức độ hài lòng và hạnh
phúc của Nhân dân trong chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực và địa phương. (3) Thực hiện hiệu quả chính sách thu hẹp chênh
lệch phát triển và khoảng cách số giữa các vùng, miền, đô thị và nông thôn, giữa các
nhóm dân cư; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới,
hải đảo và các nhóm yếu thế; bảo đảm mọi người dân có cơ hội phát triển và được
thụ hưởng công bằng thành quả phát triển.
(Thực hiện thường xuyên).
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Tham
mưu cơ chế, chính sách về tài chính, ngân sách nhà nước, đầu tư và huy động, phân
bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực thuộc phạm vi quản lý. (2) Tổ chức thực hiện
chính sách tài chính, ngân sách, đầu tư và các cơ chế huy động nguồn lực cho an
sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân. (3)
Phối hợp phát triển tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh; gắn tăng trưởng kinh tế
với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách và từng bước phát triển. (4) Phối
hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Kế
hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng
năm và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của tỉnh.
(Thực hiện thường xuyên; tập trung hoàn thiện các nhiệm vụ trọng tâm giai
đoạn 2026 - 2030).
17
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào
tạo và các cơ quan liên quan: (1) Triển khai chính sách việc làm, tiền lương, quan hệ
lao động, bảo hiểm thất nghiệp và phát triển thị trường lao động hiện đại, linh hoạt,
hiệu quả; tạo việc làm bền vững, nâng cao năng suất lao động, thu nhập và khả năng
thích ứng của người lao động trước chuyển đổi số, tự động hóa và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. (2) Triển khai chương trình nâng cao hiệu quả hệ thống an sinh xã hội theo
hướng dẫn Trung ương; phối hợp cơ quan bảo hiểm xã hội trên địa bàn mở rộng bao
phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chú trọng lao động khu vực phi chính
thức; bảo đảm không để ai bị bỏ lại phía sau. (3) Thu thập, chỉnh lý dữ liệu phục vụ
xây dựng bản đồ số an sinh xã hội và hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về việc làm,
lao động, bảo hiểm và an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh bảo đảm tiến độ Trung ương đề
ra. Kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành phục vụ hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá chính sách.
(Thực hiện thường xuyên; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm giai
đoạn 2026 - 2030).
d) Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo
và các cơ quan liên quan tham mưu triển khai đổi mới phương thức trợ giúp xã hội
theo hướng chủ động phát hiện, can thiệp sớm, quản lý đối tượng trên nền tảng dữ
liệu số và cung cấp dịch vụ trợ giúp kịp thời, chuyên nghiệp. Phối hợp cập nhật dữ
liệu, triển khai bản đồ số an sinh xã hội theo hướng dẫn của Trung ương; xây dựng
mạng lưới trợ giúp xã hội dựa vào cộng đồng, phát huy tính tiên phong của cán bộ
đảng viên, trong thực hiện trợ giúp xã hội, ưu tiên trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi,
lang thang, cơ nhỡ, người cao tuổi không nơi nương tựa, người khuyết tật, phụ nữ
có hoàn cảnh khó khăn và các nhóm yếu thế.
(Thực hiện thường xuyên; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm giai
đoạn 2026 - 2030).
đ) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, địa
phương: (1) Phát triển hệ thống đô thị và nông thôn theo hướng xanh, thông minh,
văn minh, giàu bản sắc; nâng cao chất lượng quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội và không gian công cộng, bảo đảm đồng bộ các thiết chế văn hóa, giáo dục, y tế,
thể thao phục vụ Nhân dân. (2) Triển khai thực hiện chính sách nhà ở xã hội, nhà ở
công nhân, nhà ở cho thuê và nhà ở cho người có thu nhập thấp; nâng cao khả năng
tiếp cận nhà ở và các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, ưu tiên người có hoàn
cảnh khó khăn và nhóm yếu thế. (3) Triển khai chính sách, pháp luật giải quyết các
vấn đề bức xúc tại đô thị lớn và địa bàn trọng điểm, nhất là ùn tắc giao thông, ngập
úng, quá tải hạ tầng, mất trật tự, mỹ quan đô thị và những vấn đề ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng sống của người dân.
(Thực hiện thường xuyên; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm giai
đoạn 2026 - 2030).
e) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các
sở, ban, ngành, địa phương: (1) Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên;
18
bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện hiệu quả quy hoạch
bảo vệ môi trường quốc gia. (2) Thúc đẩy chuyển đổi xanh, phát triển nông nghiệp
sinh thái, kinh tế tuần hoàn và các mô hình sản xuất, tiêu dùng bền vững; tăng cường
kiểm soát ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất, chất thải và các nguồn gây ô nhiễm;
phát triển cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, giám sát và cảnh báo môi trường. (3)
Nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, suy thóai môi trường và
các cú sốc ảnh hưởng đến sinh kế, đời sống Nhân dân; bảo đảm vững chắc an ninh
lương thực quốc gia gắn với phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao khả năng
chống chịu trước biến động toàn cầu. (4) Xây dựng văn hóa sinh thái, lối sống xanh,
văn minh, hài hòa với thiên nhiên; phát huy trách nhiệm của doanh nghiệp và cộng
đồng trong bảo vệ môi trường, thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
(Thực hiện thường xuyên; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm giai
đoạn 2026 - 2030).
g) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, Công an tỉnh
và các cơ quan liên quan: (1) Đẩy mạnh phát triển hạ tầng, nền tảng và giải pháp
công nghệ phục vụ chuyển đổi số hệ thống an sinh xã hội; bảo đảm kết nối, liên
thông, chia sẻ dữ liệu an toàn giữa các cơ sở dữ liệu về dân cư, lao động, việc làm,
bảo hiểm, trợ giúp xã hội, y tế và các dịch vụ xã hội cơ bản. (2) Đẩy mạnh ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và công nghệ số trong dự báo nhu cầu an sinh, nhận diện
nhóm có nguy cơ, quản lý đối tượng, cung cấp dịch vụ cá thể hóa, giám sát và đánh
giá hiệu quả chính sách; từng bước hình thành hệ thống an sinh xã hội thông minh,
chủ động và dựa trên dữ liệu. (3) Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo trong chuyển đổi xanh, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, xử lý ô nhiễm,
thích ứng với biến đổi khí hậu và nâng cao chất lượng môi trường sống.
(Thực hiện thường xuyên; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm giai
đoạn 2026 - 2030).
h) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương:
(1) Rà soát, kiến nghị hoàn thiện và tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh
tế - xã hội, giảm nghèo đa chiều, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tiếp cận dịch
vụ xã hội cơ bản và cải thiện sinh kế đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi
và các địa bàn đặc biệt khó khăn. (2) Phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc,
chức việc và cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo, nhóm yếu thế, xây dựng đời sống
văn hóa, bảo vệ môi trường và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
(Thực hiện thường xuyên).
i) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan liên quan: (1) Đẩy mạnh khai thác, phát huy giá trị Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ kết nối, làm sạch,
xác thực dữ liệu an sinh xã hội; góp phần xác định đúng đối tượng, đơn giản hóa thủ
tục, ngăn ngừa trục lợi chính sách và bảo đảm người dân được tiếp cận chính sách
kịp thời, thuận lợi. (2) Tăng cường công tác bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh tài
chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh môi trường và an ninh dữ
19
liệu; phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, gian lận,
trục lợi chính sách an sinh xã hội, gây ô nhiễm môi trường hoặc xâm phạm quyền
và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.
(Thực hiện thường xuyên).
k) Ủy ban nhân dân các xã, phường: (1) Tổ chức thực hiện đồng bộ các chính
sách phát triển kinh tế, tạo việc làm, giảm nghèo, an sinh xã hội, nhà ở, dịch vụ xã
hội cơ bản, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống phù hợp với đặc điểm
địa phương. (2) Rà soát, cập nhật đầy đủ dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao
động, việc làm, bảo hiểm, đối tượng trợ giúp xã hội và nhóm có nguy cơ; vận hành
hiệu quả bản đồ số an sinh xã hội; chủ động phát hiện, hỗ trợ kịp thời người dân gặp
khó khăn, rủi ro, thiên tai, dịch bệnh và các cú sốc kinh tế - xã hội. (3) Tập trung
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, ngập úng, quá tải hạ
tầng, mất trật tự, mỹ quan đô thị; phát triển đô thị, nông thôn xanh, thông minh, an
toàn, văn minh; nâng cao mức độ hài lòng và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
(Thực hiện thường xuyên; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm giai
đoạn 2026 - 2030).
9. Tăng cường hội nhập quốc tế và huy động nguồn lực cho xây dựng xã
hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
a) Các sở, ban, ngành, địa phương: (1) Chủ động lồng ghép yêu cầu xây dựng
xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển trong chiến lược, chương
trình, kế hoạch hội nhập quốc tế của ngành, lĩnh vực và địa phương; mở rộng hợp
tác quốc tế, tiếp thu có chọn lọc tri thức, kinh nghiệm, mô hình và giải pháp tiên tiến
về quản trị xã hội, phát triển con người, an sinh xã hội, an ninh con người, chuyển
đổi số, phát triển xanh và phát triển bền vững phù hợp với điều kiện Việt Nam. (2)
Đẩy mạnh huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài
nước; phát huy vai trò của doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cộng đồng, chuyên gia, trí
thức, nhà khoa học, doanh nhân và người Việt Nam ở nước ngoài; khuyến khích hợp
tác công tư, xã hội hóa và các hình thức huy động nguồn lực hợp pháp để thực hiện
các mục tiêu của Nghị quyết. (3) Chủ động tham gia giải quyết các vấn đề xã hội
mang tính toàn cầu và xuyên biên giới; bảo đảm hội nhập quốc tế gắn với giữ vững
độc lập, chủ quyền, lợi ích quốc gia - dân tộc, bản sắc văn hóa dân tộc và định hướng
xã hội chủ nghĩa.
(Thực hiện thường xuyên).
b) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên
quan: (1) Triển khai toàn diện các hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển xã hội;
tăng cường hợp tác quốc tế về quản trị xã hội, phát triển con người, an sinh xã hội,
an ninh con người và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững; chủ động tham gia,
đề xuất sáng kiến tại các cơ chế hợp tác song phương, đa phương và các diễn đàn
quốc tế liên quan. (2) Đẩy mạnh vận động, thu hút các nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), hỗ trợ kỹ thuật, tri thức, kinh nghiệm quản trị và các nguồn lực
hợp pháp khác phục vụ xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát
20
triển. (3) Phối hợp triển khai hiệu quả công tác đối ngoại Nhân dân và công tác đối
với người Thanh Hóa ở nước ngoài; phát huy vai trò cầu nối của cộng đồng người
Thanh Hóa ở nước ngoài trong quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam nói chung,
hình ảnh con người, địa phương Thanh Hóa nói riêng, kết nối hợp tác và huy động
nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
(Thực hiện thường xuyên).
c) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan: (1) Tăng cường, mở rộng hợp tác
quốc tế trong phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm công nghệ cao, khủng
bố, ma túy, mua bán người, rửa tiền, lừa đảo trên không gian mạng và các thách thức
an ninh phi truyền thống. (2) Phối hợp thực hiện trao đổi thông tin, điều tra, tương
trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ, chuyển giao người bị kết án theo phân công, hướng
dẫn của Bộ Công an; tham gia xây dựng và thực hiện các cơ chế hợp tác quốc tế về
bảo đảm an ninh con người, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng, chống
tội phạm. (3) Chủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với các hoạt động lợi
dụng hội nhập quốc tế, đầu tư, viện trợ, hợp tác và giao lưu quốc tế để xâm phạm an
ninh quốc gia, lợi ích quốc gia - dân tộc và trật tự, an toàn xã hội.
(Thực hiện thường xuyên).
d) Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo theo chức năng chủ trì, phối hợp với
Sở Ngoại vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành, địa phương có liên
quan: (1) Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao và nâng cao năng lực quản trị xã hội hiện đại. (2) Tham mưu triển
khai các cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng và sử dụng hiệu quả đội ngũ chuyên
gia, trí thức, nhà khoa học, doanh nhân, người Việt Nam ở nước ngoài (nhất là cộng
đồng người Thanh Hóa, kiều bào Thanh Hóa) và nhân lực chất lượng cao phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các cơ chế kết nối, phát huy mạng lưới chuyên
gia, trí thức Việt Nam toàn cầu; tạo điều kiện để đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học,
doanh nhân, trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia quốc tế tham gia
nghiên cứu, đào tạo, tư vấn chính sách, chuyển giao tri thức, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các
sở, ban, ngành, địa phương có liên quan: (1) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về văn hóa;
phát huy vai trò của ngoại giao văn hóa trong quảng bá hình ảnh đất nước, con người
Việt Nam nói chung, tỉnh Thanh Hóa nói riêng, hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa
và những thành tựu xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển.
(2) Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, phát
triển công nghiệp văn hóa, văn học, nghệ thuật, du lịch và các ngành công nghiệp
sáng tạo; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại; mở rộng giao lưu văn hóa,
giao lưu nhân dân, góp phần nâng cao vị thế, uy tín và sức mạnh mềm của Việt Nam
21
trên trường quốc tế. (3) Phối hợp xây dựng và triển khai các chương trình quảng bá
hình ảnh quốc gia; huy động sự tham gia của các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển
và cộng đồng người Thanh Hóa ở nước ngoài trong bảo tồn, phát huy các giá trị văn
hóa dân tộc và phát triển văn hóa Việt Nam nói chung, tỉnh Thanh Hóa nói riêng
trong thời kỳ hội nhập.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
e) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Nội vụ và sở, ban, ngành có liên quan: (1) Mở rộng hợp tác quốc tế
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy tiếp nhận,
chuyển giao, làm chủ và ứng dụng các công nghệ tiên tiến phục vụ quản trị xã hội
hiện đại và phát triển bền vững. (2) Phát triển mạng lưới hợp tác giữa các viện nghiên
cứu, trường đại học, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với đối tác quốc tế; thu hút các
nhà khoa học, chuyên gia, trí thức người Việt Nam nói chung, người Thanh Hóa nói
riêng ở nước ngoài và chuyên gia quốc tế tham gia nghiên cứu, đào tạo, tư vấn chính
sách và chuyển giao công nghệ.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
g) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan: (1) Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các đơn vị, địa phương liên
quan, tham mưu UBND tỉnh thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay
ưu đãi và viện trợ không hoàn lại của nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định. (2)
Khuyến khích hợp tác công tư, xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa,
khoa học, công nghệ, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường; khuyến khích doanh
nghiệp, tổ chức và cộng đồng tham gia đầu tư phát triển xã hội. (3) Tăng cường công
khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng các nguồn lực; nâng cao
hiệu quả đầu tư công, hiệu quả sử dụng viện trợ và các nguồn lực xã hội hóa. (4)
Phối hợp với Sở Ngoại vụ tham mưu tăng cường thu hút đầu tư, hợp tác với các tổ
chức quốc tế, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các đối tác nước
ngoài; mở rộng hợp tác giữa tỉnh với các địa phương; phát huy hiệu quả các chương
trình, dự án hợp tác quốc tế gắn với nhu cầu phát triển của tỉnh.
(Thực hiện thường xuyên; hoàn thành rà soát, đề xuất chính sách thuộc
thẩm quyền trong năm 2027).
h) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh
và các cơ quan liên quan tăng cường hợp tác quốc tế về quốc phòng, bảo vệ vững
chắc chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
(Thực hiện thường xuyên).
i) Ủy ban nhân dân các xã, phường: (1) Phối hợp tổ chức thực hiện trên địa
bàn theo phân cấp các hoạt động hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn vốn, tri thức, công
nghệ, kinh nghiệm quản trị và nguồn lực của cộng đồng người địa phương ở nước
ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng
22
sống của Nhân dân. (2) Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực huy động; bảo đảm
quốc phòng, an ninh, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và lợi ích quốc gia trong quá
trình hội nhập quốc tế.
(Thực hiện thường xuyên).
10. Các nhiệm vụ, giải pháp đột phá
Các sở, ban, ngành và UBND xã, phường tập trung ưu tiên nguồn lực, tăng
cường chỉ đạo, điều hành, triển khai đồng bộ ba nhóm nhiệm vụ đột phá, tạo chuyển
biến rõ nét và sức lan tỏa trong quá trình triển khai Nghị quyết, gồm:
- Xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật, văn hóa Đảng, văn hóa công vụ và
kỷ cương xã hội, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chấp hành pháp luật, kỷ luật, kỷ
cương và chuẩn mực ứng xử.
- Xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới là chủ thể, nguồn lực và động
lực của phát triển, phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, văn hóa, thể chất, khát
vọng cống hiến, năng lực đổi mới sáng tạo và trách nhiệm công dân.
- Xây dựng nền quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo phát triển từ cơ sở, đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và dữ liệu trong quản
trị xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị và chất lượng phục vụ Nhân dân.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động số 32-
CTr/TW, Kế hoạch này và Bảng danh mục các nhiệm vụ, đề án trọng tâm, các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được
giao xây dựng văn bản triển khai thực hiện; hoàn thành trong 15 ngày kể từ ngày Kế
hoạch được ban hành (cụ thể hóa thống nhất trong văn bản triển khai thực hiện của
cấp ủy đảng cùng cấp), đồng gửi Công an tỉnh để tổng hợp.
2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách
nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng, kết quả thực
hiện. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện; định kỳ hằng năm
báo cáo kết quả về UBND tỉnh trước ngày 10/11 (qua Công an tỉnh); báo cáo đột
xuất khi có yêu cầu.
3. Công an tỉnh: Là cơ quan thường trực, đầu mối tham mưu UBND tỉnh theo
dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tiến độ, kết
quả, khó khăn, đề xuất biện pháp xử lý. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan
tham mưu sơ kết, tổng kết theo chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh. Tổng hợp, tham
mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an kết quả thực hiện hằng năm trước ngày 25
tháng 11 theo yêu cầu của Kế hoạch của Chính phủ; kịp thời đề xuất UBND tỉnh báo
cáo cấp có thẩm quyền những vấn đề mới phát sinh, vượt thẩm quyền.
4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm ngân sách nhà nước theo phân cấp
hiện hành, bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; lồng
ghép trong các chương trình, đề án, dự án có liên quan và các nguồn huy động hợp
pháp khác. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch phải phù hợp với khả
23
năng cân đối của ngân sách tỉnh, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, chế độ, chính sách theo
quy định của pháp luật, tiết kiệm và hiệu quả.
5. Văn phòng UBND tỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh giúp UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và các tầng lớp Nhân dân thực hiện Kế hoạch; phát huy vai trò nòng cốt trong
tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; nâng cao chất lượng các cuộc vận
động, phong trào thi đua yêu nước gắn với xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn
minh, hài hòa, phát triển; phát huy dân chủ, vai trò tự quản của cộng đồng dân cư;
tham gia hòa giải ở cơ sở; thực hiện giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng
Đảng, chính quyền; tập hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân; phối hợp
chăm lo an sinh xã hội, hỗ trợ nhóm yếu thế và xây dựng, nhân rộng các mô hình tự
quản hiệu quả ở khu dân cư.
7. Đề nghị các cơ quan tư pháp, cơ quan Trung ương trên địa bàn phối hợp triển
khai nhiệm vụ liên quan theo chức năng, thẩm quyền, bảo đảm thống nhất, hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Công an tỉnh). Giao Công an
tỉnh tổng hợp, phối hợp cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét; đối với
vấn đề vượt thẩm quyền, tham mưu báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc
cơ quan có thẩm quyền, đồng gửi Bộ Công an theo yêu cầu./.
Nơi nhận:
- Bộ Công an (BC);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (B/C);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT, NNMT, TDNC, VHXH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ XÂY DỰNG XÃ HỘI KỶ CƯƠNG, AN TOÀN,
VĂN MINH, HÀI HÒA, PHÁT TRIỂN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
I.
Nhóm các chỉ tiêu cụ thể, nhiệm vụ chung
1.
Xây dựng, lan tỏa văn hóa công vụ, đạo
đức công vụ; 100% cán bộ, công chức,
viên chức được quán triệt, thực hiện chuẩn
mực về kỷ luật, trách nhiệm, liêm chính,
tận tụy phục vụ Nhân dân
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2026 - 2030
và duy trì thường xuyên
Chỉ tiêu đạt
được
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
2.
Kéo giảm bền vững tội phạm, vi phạm
pháp luật, tệ nạn xã hội, tai nạn và các rủi
ro xã hội; phấn đấu hằng năm giảm 10%
số vụ phạm tội về trật tự xã hội; phấn đấu
đến năm 2030 100% xã, phường không ma
túy
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hằng năm, trong giai
đoạn 2026 - 2030
Chỉ tiêu đạt
được
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
3.
Triển khai hoạt động liên quan nhằm góp
phần xây dựng chính quyền số, chính
quyền điện tử gắn với hoạt động của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2026 - 2030
Chỉ tiêu đạt
được
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
4.
Bảo đảm tổng thể công tác an ninh mạng,
an ninh dữ liệu; đạt thứ hạng cao trong
năng lực bảo đảm an ninh mạng
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2026 - 2030
Chỉ tiêu đạt
được
NSNN, các
nguồn hợp
pháp khác
5.
Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS) đạt giá trị trên 90%
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2026 - 2030
Chỉ tiêu đạt
được
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
2
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
6.
Bảo đảm đủ lớp, đủ trường, đủ sách giáo
khoa, đủ giáo viên theo chỉ tiêu được giao
và thiết bị dạy học tối thiểu đáp ứng yêu
cầu học tập của mọi lứa tuổi; ít nhất 85%
người trong độ tuổi hoàn thành chương
trình trung học phổ thông và tương đương;
tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ đạt 35 - 40%
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ, các sở,
ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Giai đoạn 2026 - 2030
Chỉ tiêu đạt
được
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
7.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030
đạt 80% trở lên; tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo
thường xuyên cho lực lượng lao động đến
năm 2030 đạt 50% trở lên
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2026 - 2030
Chỉ tiêu đạt
được
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
8.
60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham
gia bảo hiểm xã hội
Sở Nội vụ
Đề nghị Bảo hiểm
xã hội tỉnh phối
hợp; Sở Tài chính,
các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2026 - 2030
Chỉ tiêu đạt
được
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
9.
Theo dõi, tham mưu giải pháp nâng Chỉ số
phát triển con người (HDI) đạt khoảng 0,8;
tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt
khoảng 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống
khoẻ mạnh đạt tối thiểu 68 năm; chỉ số
chênh lệch thu nhập (hệ số GINI) dưới
mức 0,38
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Y tế
(chỉ số HDI); Sở Y
tế (tuổi thọ); Sở Tài
chính (hệ số GINI)
chủ trì theo chức
năng
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2026 - 2030
Chỉ tiêu đạt
được
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
10.
Khắc phục được tình trạng mất trật tự, mỹ
quan đô thị, ô nhiễm môi trường, ùn tắc
giao thông và ngập úng
Sở Xây dựng
Công an tỉnh, Sở
Nông nghiệp và
Môi trường,
Giai đoạn 2026 - 2030
Chỉ tiêu đạt
được
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
3
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
UBND các xã,
phường
11.
Thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các
nghị quyết chiến lược, chỉ thị, kết luận,
chương trình, đề án, dự án về đột phá phát
triển kinh tế - xã hội; xây dựng, thi hành
pháp luật; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, giáo
dục, đào tạo, văn hóa, con người, bảo vệ,
chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và
an sinh xã hội...
Các sở, ban, ngành,
địa phương
Thường xuyên
Chỉ tiêu đạt
được
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
II.
Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy hành động
12.
Triển khai Đề án tuyên truyền, truyền
thông chính sách xây dựng xã hội kỷ
cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát
triển
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2027 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Đẩy mạnh các
hoạt động
tuyên truyền,
truyền thông;
các sản phẩm
tuyên truyền,
truyền thông
nâng cao nhận
thức toàn dân
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
13.
Đưa kết quả thực hiện Kế hoạch vào tiêu
chí đánh giá thi đua, khen thưởng hằng
năm
Sở Nội vụ
Văn phòng
UBND tỉnh; các
sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
- Thực hiện năm 2026 và
những năm tiếp theo
Bộ tiêu chí
đánh giá
NSNN
4
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
14.
Phát động phong trào thi đua xây dựng xã
hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa,
phát triển. Xây dựng, nhân rộng các mô
hình khu dân cư, tổ dân phố tự quản văn
minh, an toàn, xanh, thông minh
Sở Nội vụ, Sở Văn
hóa, Thể thao và
Du lịch
Đề nghị Ủy ban
MTTQ Việt Nam
tỉnh và các tổ
chức chính trị - xã
hội phối hợp; các
sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Thực hiện thường xuyên
Phong trào thi
đua, mô hình
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
15.
Phối hợp Trường chính trị tỉnh nghiên cứu
lý luận, tổng kết thực tiễn về xây dựng xã
hội trong điều kiện mới; tham mưu, đề
xuất, góp ý hoàn thiện mô hình xã hội hiện
đại, giàu bản sắc dân tộc, phù hợp với yêu
cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên
mới
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Giai đoạn 2026 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Báo cáo sơ kết,
tổng kết lý luận
và thực tiễn
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
III.
Hoàn thiện thể chế, chính sách
16.
Rà soát, tham mưu thể chế hóa đầy đủ các
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn
minh, hài hòa, phát triển trong quá trình
sửa đổi, hoàn thiện Hiến pháp năm 2013
(sửa đổi, bổ sung năm 2025)
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Hoàn thành năm 2027
theo kế hoạch của cơ
quan có thẩm quyền
Báo cáo tổng
hợp ý kiến góp
ý sửa đổi, hoàn
thiện Hiến pháp
gửi cơ quan có
thẩm quyền
NSNN
17.
Triển khai Bộ tiêu chí quốc gia về xã hội
kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát
triển
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Thực hiện 2027 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Văn bản triển
khai Bộ tiêu chí
quốc gia
NSNN
18.
Triển khai các Bộ chỉ số: Quản trị xã hội
hiện đại; an sinh xã hội
Văn phòng UBND
tỉnh, Sở Nội vụ chủ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Thực hiện 2027 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Văn bản triển
khai các bộ tiêu
NSNN
5
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
trì theo lĩnh vực
phụ trách
chí chuyên
ngành
19.
Triển khai các Bộ chỉ số: Hạnh phúc xã
hội; chất lượng sống; niềm tin xã hội
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Sở
Nội vụ theo lĩnh
vực phụ trách
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Thực hiện 2027 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Văn bản triển
khai các bộ tiêu
chí chuyên
ngành
NSNN
20.
Triển khai Bộ chỉ số an ninh con người;
triển khai bộ chỉ số an ninh, an toàn quốc
gia giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến
năm 2045
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Thực hiện 2027 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Văn bản triển
khai các bộ chỉ
số
NSNN
IV.
Xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội
21.
Triển khai Đề án xây dựng văn hóa tuân
thủ pháp luật trên địa bàn tỉnh sau khi Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt
Sở Tư pháp (tham
mưu, theo dõi, tổng
hợp)
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường tổ
chức thực hiện
trong phạm vi
quản lý
Ban hành kế hoạch triển
khai theo hướng dẫn của
Bộ Tư pháp; thực hiện
2027 - 2030, định hướng
đến năm 2045
Kế hoạch triển
khai Đề án của
UBND tỉnh;
báo cáo kết quả
thực hiện hằng
năm
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
V.
Xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới là chủ thể và động lực của xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
22.
Nâng cao chất lượng giáo dục truyền
thống yêu nước, lý tưởng cách mạng, lịch
sử, văn hóa dân tộc; kết hợp giáo dục tri
thức với giáo dục đạo đức, lối sống, thẩm
mỹ, thể chất, kỹ năng sống, kỹ năng nghề
nghiệp, năng lực số
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Thực hiện 2027 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Triển khai
chương trình
giáo dục phổ
thông được đổi
mới, cập nhật
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
23.
Tổ chức lồng ghép nội dung giáo dục về
xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn
minh, hài hòa, phát triển vào chương trình
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Đại học Hồng
Đức, Phân hiệu
Đại học Y Hà
Thực hiện 2027 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Triển khai
chương trình
giáo dục phổ
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
6
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
giáo dục phù hợp ở các cấp học, bắt đầu từ
bậc mầm non, nhằm hình thành sớm nhận
thức, hành vi và thói quen tích cực trong
thế hệ trẻ
Nội, các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
thông được đổi
mới, cập nhật
24.
Gắn kết chặt chẽ giáo dục, đào tạo với phát
triển nguồn nhân lực, thị trường lao động
và yêu cầu phát triển đất nước
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Đại học Hồng
Đức, Phân hiệu
Đại học Y Hà
Nội, Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Thực hiện 2027 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Triển khai các
nhiệm vụ, giải
pháp của Chính
phủ ban hành
NSNN, địa
phương, xã hội
hóa
25.
Triển khai Đề án chấm dứt tình trạng học
sinh bỏ học và các cháu trong độ tuổi đi
học mà không được đến trường
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Thực hiện 2026 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Triển khai các
nhiệm vụ, giải
pháp của Chính
phủ ban hành
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
26.
Triển khai cơ chế, chính sách đột phá phát
triển khoa học cơ bản, khoa học xã hội và
nhân văn, tạo nền tảng nâng cao năng lực
quản trị xã hội và năng lực tự chủ phát
triển trong kỷ nguyên mới
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Thực hiện 2026 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Văn bản triển
khai trên địa
bàn; đề xuất nội
dung thuộc
thẩm quyền
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
27.
Triển khai Đề án nghiên cứu cơ chế, mô
hình quản trị đối với hệ thống trường công
lập và ngoài công lập trên cùng một địa
bàn
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ, các sở,
ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Hoàn thành năm 2027;
thực hiện giai đoạn 2027
- 2030, định hướng đến
năm 2045
Văn bản triển
khai trên địa
bàn; đề xuất nội
dung thuộc
thẩm quyền
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
VI.
Xây dựng và phát huy hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực xã hội Việt Nam trong thời kỳ mới
7
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
28.
Phối hợp triển khai Đề án xây dựng, lan
toả văn hóa Đảng và văn hóa công vụ
Sở Nội vụ, Sở Văn
hóa, Thể thao và
Du lịch theo lĩnh
vực phụ trách
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
- Triển khai sau khi Đề
án được ban hành - Thực
hiện 2027 - 2030, định
hướng đến năm 2045
Mục tiêu đạt
được
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
29.
Triển khai Đề án xây dựng gia đình Việt
Nam ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn minh
thực sự là tế bào lành mạnh của xã hội và
môi trường đầu tiên hình thành nhân cách
con người trong kỷ nguyên mới
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Đề nghị Ủy ban
MTTQ Việt Nam
tỉnh và các tổ
chức chính trị - xã
hội phối hợp,
trong đó Hội Liên
hiệp Phụ nữ tỉnh
là lực lượng nòng
cốt trong tuyên
truyền, vận động
hội viên, phụ nữ
và các gia đình;
các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
- Triển khai năm 2027 ;
thực hiện giai đoạn 2027
- 2030, định hướng đến
năm 2045
Văn bản triển
khai Bộ tiêu chí
xây dựng gia
đình văn hóa
mới
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
30.
Phối hợp Liên đoàn Lao động tỉnh triển
khai Đề án nâng cao mức độ thụ hưởng
văn hóa của công nhân, người lao động,
nhất là lao động ở khu vực phi chính thức
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường; đề
nghị Liên đoàn
Lao động tỉnh
phối hợp
- Hoàn thành xây dựng
Quý IV/2027 - Thực
hiện 2028 - 2030, định
hướng đến năm 2045
Văn bản triển
khai bảo đảm
hệ thống các
thiết chế văn
hóa
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
31.
Phối hợp Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội triển khai Đề
án tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ
phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường; đề
nghị Hội Liên
- Triển khai sau khi Đề
án được ban hành - Thực
hiện 2028 - 2038
Triển khai bảo
đảm đạt mục
đích, yêu cầu
đề ra
NSNN, địa
phương, xã hội
hóa
8
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
hội liên quan đến phụ nữ, trẻ em giai đoạn
2028 - 2038
hiệp Phụ nữ tỉnh
phối hợp
VII.
Xây dựng nền quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo phát triển từ cơ sở
32.
Tổ chức triển khai thực hiện theo hướng
dẫn của Trung ương: Đề án hiện đại hóa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tích hợp
đầy đủ dữ liệu công dân về tài chính, tài
sản, y tế, giáo dục, an sinh xã hội... để nâng
cao hiệu quả quản trị xã hội, phát triển
nguồn lực đất nước và đảm bảo an ninh xã
hội
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành liên quan
có dữ liệu chuyên
ngành; UBND các
xã, phường
- Triển khai năm 2027 ;
thực hiện giai đoạn 2027
- 2030, định hướng đến
năm 2045
Hiện đại hóa
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư
NSNN
33.
Tổ chức triển khai thực hiện theo hướng
dẫn của Trung ương: Đề án phát triển
VNeID thành hạ tầng số chiến lược quốc
gia, nền móng của Nhà nước số và bản đồ
chủ quyền về nền kinh tế số quốc gia
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
- Triển khai năm 2027 ;
thực hiện giai đoạn 2027
- 2030, định hướng đến
năm 2045
Phát triển
VNeID thành
hạ tầng số
chiến lược quốc
gia
NSNN
34.
Tổ chức triển khai thực hiện theo hướng
dẫn của Trung ương: Đề án xây dựng nền
tảng điều hành số quốc gia để hình thành
một trục liên thông dữ liệu và nền tảng
điều hành xuyên suốt, bao gồm các công
cụ dùng chung, các dịch vụ số cho người
dân và cán bộ
Công an tỉnh
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công
nghệ, các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
- Triển khai năm 2027 ;
thực hiện giai đoạn 2027
- 2030, định hướng đến
năm 2045
Hình thành nền
tảng điều hành
số
NSNN
35.
Phối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy tiếp tục
kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu
quả; đổi mới công tác cán bộ, xây dựng đội
ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực, uy tín,
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
- Hoàn thành năm 2027
; thực hiện giai đoạn
2027 - 2030, định hướng
đến năm 2045
Tổ chức bộ
máy hành chính
nhà nước được
kiện toàn; phối
hợp kiện toàn
NSNN
9
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
tư duy đổi mới, dám nghĩ, dám nói, dám
làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích
chung, có năng lực số, kỹ năng quản trị
hiện đại
tổ chức bộ máy
của hệ thống
chính trị; xây
dựng đội ngũ
cán bộ đáp ứng
yêu cầu phát
triển xã hội
VIII.
Bảo đảm an ninh con người toàn diện và xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh
36.
Rà soát, tham mưu thể chế hóa kịp thời các
vấn đề mới phát sinh trong quá trình phát
triển kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, xác lập mô hình tăng trưởng
mới, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và
tác động của khoa học công nghệ, trí tuệ
nhân tạo đối với bảo đảm an ninh con
người và ổn định xã hội
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hoàn thành năm 2027;
thực hiện giai đoạn 2027
- 2030, định hướng đến
năm 2045
Báo cáo rà soát,
kiến nghị cấp
có thẩm quyền
NSNN
37.
Rà soát, tham mưu sửa đổi, hoàn thiện
pháp luật về tổ chức và hoạt động của các
cơ quan quản lý nhà nước về an ninh, trật
tự, cơ quan điều tra, truy tố, xét xử, thi
hành án, các lĩnh vực bảo vệ môi trường,
an toàn thực phẩm... theo hướng đồng bộ,
thống nhất, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả
Công an tỉnh, Bộ
Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Sở Y tế, Sở
Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì
theo chức năng,
lĩnh vực phụ trách;
đề nghị Viện kiểm
sát nhân dân tỉnh,
Tòa án nhân dân
tỉnh thực hiện theo
chức năng
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hoàn thành năm 2027;
thực hiện giai đoạn 2027
- 2030, định hướng đến
năm 2045
Hoàn thiện
chính sách,
pháp luật; chức
năng, nhiệm
vụ, mô hình tổ
chức theo
nguyên tắc một
cơ quan thực
hiện nhiều việc
và một việc chỉ
giao một cơ
quan chủ trì và
chịu trách
NSNN
10
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
nhiệm chính,
xuyên suốt
38.
Tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ
thống pháp luật có liên quan theo hướng
tăng chế tài xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về an toàn thực phẩm, hàng giả, hàng
kém chất lượng, gây ô nhiễm môi trường
và các hành vi xâm hại sức khỏe con người
và cộng đồng
Công an tỉnh
Sở Y tế, Sở Nông
nghiệp và Môi
trường, Sở Công
Thương, Sở Tư
pháp, Sở Nội vụ,
các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hoàn thành trong năm
2026 - 2027
Báo cáo rà soát,
kiến nghị cấp
có thẩm quyền
NSNN
39.
Phối hợp triển khai Đề án phát triển thanh
toán không dùng tiền mặt (bảo đảm đồng
bộ với Đề án phát triển VNeID thành hạ
tầng số chiến lược quốc gia)
Đề nghị Ngân hàng
Nhà nước khu vực
VII chủ trì
Sở Tài chính,
Công an tỉnh, các
sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Hoàn thành năm 2027;
thực hiện giai đoạn 2027
- 2030, định hướng đến
năm 2045
Kế hoạch triển
khai Đề án trên
địa bàn; kết quả
triển khai thanh
toán không
dùng tiền mặt
NSNN
40.
Nghiên cứu, tham mưu mở rộng chính
sách thi hành án đối với các hình phạt tại
cộng đồng (trong đó có phạm nhân có trình
độ chuyên môn cao để tận dụng hiệu quả
nguồn lực chất lượng cao đóng góp cho
các lĩnh vực chuyên môn phù hợp)
Công an tỉnh
Sở Tư pháp; các
sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Hoàn thành trong năm
2026 - 2028
Hoàn thiện
chính sách,
pháp luật
NSNN
41.
Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ
thực hiện quản lý bị can, bị cáo bị áp dụng
biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư
trú; quản lý, giám sát, giáo dục người đang
chấp hành án hình sự tại cộng đồng
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hoàn thành trong năm
2026 - 2027
Hoàn thiện
chính sách,
pháp luật; giải
pháp ứng dụng
khoa học, công
nghệ
NSNN
11
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
42.
Triển khai, kết nối nền tảng định danh,
truy xuất nguồn gốc, xuất xứ theo hướng
dẫn của Bộ Công an; triển khai các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng
hàng hóa làm nền tảng cho hậu kiểm thông
minh, bảo đảm truy xuất toàn trình từ cung
cấp nguyên liệu đến sản xuất, chế biến,
tiêu thụ sản phẩm
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Công Thương, Sở
Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Y
tế theo chức năng
tổ chức triển khai
đối với sản phẩm,
hàng hóa thuộc
phạm vi quản lý;
các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hoàn thành 2026 - 2028
Hệ thống cơ sở
dữ liệu, quy
chuẩn, tiêu
chuẩn
NSNN
43.
Triển khai Đề án ứng dụng khoa học, công
nghệ và chuyển đổi số trong công tác bảo
đảm an ninh, trật tự, xây dựng bản đồ số
an ninh xã hội
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Triển khai trong năm
2027 ; thực hiện giai
đoạn 2027 - 2030; mở
rộng đến năm 2045
Hệ thống điều
hành, giám sát,
phân tích và
cảnh báo sớm.
Bản đồ số an
ninh xã hội
NSNN
44.
Triển khai Đề án hiện đại hóa cơ sở giam
giữ
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Triển khai trong năm
2027 ; thực hiện giai
đoạn 2027 - 2030; mở
rộng đến năm 2045
Hình thành hệ
thống cơ sở
giam giữ hiện
đại, thông minh
NSNN
45.
Triển khai Đề án hỗ trợ sinh kế, tạo việc
làm cho người chấp hành xong án phạt tù
tái hòa nhập cộng đồng
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường; đề
nghị Chi nhánh
Ngân hàng chính
Triển khai trong năm
2027 ; thực hiện giai
đoạn 2027 - 2030; mở
rộng đến năm 2045
Hoàn thiện cơ
chế, chính sách
NSNN
12
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
sách xã hội tỉnh
phối hợp.
46.
Triển khai Đề án xây dựng cơ sở cai
nghiện ma túy thông minh, nhân văn; hỗ
trợ sinh kế, tạo việc làm cho người sau cai
nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường; đề
nghị Chi nhánh
Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh
phối hợp.
Triển khai trong năm
2027 ; thực hiện giai
đoạn 2027 - 2030; mở
rộng đến năm 2045
Hình thành hệ
thống cơ sở cai
nghiện thông
minh, nhân
văn; nâng cao
chất lượng,
hiệu quả cai
nghiện ma túy
NSNN
47.
Tổ chức triển khai thực hiện theo hướng
dẫn của Trung ương: Đề án xây dựng biên
giới số
Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Triển khai trong năm
2027 ; thực hiện giai
đoạn 2027 - 2030; mở
rộng đến năm 2045
Mô hình biên
giới số
NSNN
48.
Triển khai Đề án xây dựng mô hình Công
an cấp xã đa năng; xây dựng lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
vững mạnh
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Triển khai trong năm
2027 ; thực hiện giai
đoạn 2027 - 2030; mở
rộng đến năm 2045
Nâng cao năng
lực Công an xã
và lực lượng
bảo vệ an ninh,
trật tự ở cơ sở
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
IX.
Nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân
49.
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn tỉnh chuẩn bị các
điều kiện và tổ chức triển khai áp dụng hệ
thống tiêu chí lâm sàng, cận lâm sàng theo
quy định, hướng dẫn và lộ trình của Bộ Y
tế
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Theo lộ trình của Bộ Y
tế, triển khai sau khi Bộ
Y tế ban hành hệ thống
tiêu chuẩn
Cơ sở khám
bệnh, chữa
bệnh áp dụng
hệ thống tiêu
chí theo lộ trình
NSNN
13
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
X.
Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường; phát triển hệ thống an sinh xã hội,
không để ai bị bỏ lại phía sau
50.
Tổ chức thực hiện thể chế, chính sách kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
trên địa bàn; tham gia góp ý hoàn thiện thể
chế khi được yêu cầu
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2026 - 2030;
định hướng đến năm
2045
Báo cáo tổ
chức thực hiện;
văn bản góp ý
NSNN
51.
Triển khai Đề án phòng ngừa, kiểm soát,
khắc phục ô nhiễm môi trường, bảo đảm
an ninh môi trường
Công an tỉnh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Triển khai trong năm
2026 - 2027; thực hiện
giai đoạn 2027 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Kế hoạch triển
khai Đề án trên
địa bàn; kết quả
phòng ngừa,
kiểm soát, khắc
phục ô nhiễm
môi trường
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
52.
Tham mưu, tổ chức triển khai Chương
trình quốc gia về phát triển an sinh xã hội
bao trùm, linh hoạt, bền vững, không để ai
bị bỏ lại phía sau trên địa bàn tỉnh theo
hướng dẫn của Trung ương
Sở Nội vụ (đầu mối
tổng hợp); Sở Y tế,
Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì
theo lĩnh vực phụ
trách
Công an tỉnh, Sở
Tài chính, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Bảo hiểm
xã hội tỉnh, các
sở, ngành liên
quan và UBND
các xã, phường
Triển khai theo tiến độ,
hướng dẫn của Trung
ương; thực hiện giai
đoạn 2027 - 2030, định
hướng đến năm 2045
Văn bản triển
khai Chương
trình trên địa
bàn tỉnh; báo
cáo tổng hợp
kết quả thực
hiện các nhiệm
vụ về phát triển
diện bao phủ
bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm
thất nghiệp, trợ
giúp xã hội,
giảm nghèo và
hỗ trợ nhóm
Ngân sách nhà
nước trong dự
toán được giao;
lồng ghép các
chương trình,
kế hoạch hiện
hành và các
nguồn hợp
pháp khác
14
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
yếu thế theo
phân công
53.
Triển khai, cập nhật và khai thác bản đồ số
an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng
dẫn của Bộ Nội vụ, phục vụ hoạch định, tổ
chức thực hiện, theo dõi và đánh giá chính
sách an sinh xã hội
Sở Nội vụ
Sở Y tế, Sở Tài
chính, Sở Khoa
học và Công
nghệ, Công an
tỉnh, Bảo hiểm xã
hội tỉnh, các sở,
ngành liên quan
và UBND các xã,
phường
Triển khai theo tiến độ,
hướng dẫn của Trung
ương; thực hiện giai
đoạn 2027 - 2030, định
hướng đến năm 2045
Dữ liệu an sinh
xã hội của tỉnh
được cập nhật,
tích hợp trên
bản đồ số theo
hướng dẫn của
Bộ Nội vụ; kết
quả khai thác
phục vụ quản
lý, thực hiện
chính sách
Ngân sách nhà
nước trong dự
toán được giao;
lồng ghép các
chương trình,
kế hoạch hiện
hành và các
nguồn hợp
pháp khác
54.
Đánh giá tổng thể hoạt động trợ giúp xã
hội đối với trẻ em bị bỏ rơi, mồ côi, lang
thang cơ nhỡ; kiến nghị, đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác này
Sở Y tế
Sở Nội vụ, UBND
các xã, phường,
Sở Tài chính,
Công an tỉnh, Bảo
hiểm xã hội tỉnh
và các sở, ngành
liên quan
Hoàn thành năm 2027
Báo cáo đánh
giá tổng thể; đề
xuất chính
sách, nhiệm vụ,
giải pháp
Ngân sách nhà
nước trong dự
toán được giao;
lồng ghép các
chương trình,
kế hoạch hiện
hành và các
nguồn hợp
pháp khác
55.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và
cung cấp dịch vụ an sinh xã hội; tổ chức
thu thập, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối, chia
sẻ và khai thác dữ liệu an sinh xã hội của
tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh
xã hội, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Sở Nội vụ
Sở Y tế, Sở Tài
chính, Sở Khoa
học và Công
nghệ, Công an
tỉnh, Bảo hiểm xã
hội tỉnh, các sở,
ngành liên quan
Giai đoạn 2026 - 2030,
định hướng đến năm
2045; tiến độ cụ thể theo
hướng dẫn của Bộ Nội
vụ
Dữ liệu an sinh
xã hội của tỉnh
được chuẩn
hóa, cập nhật,
kết nối, chia sẻ
theo quy định;
các dịch vụ an
sinh xã hội
Ngân sách nhà
nước trong dự
toán được giao;
lồng ghép các
chương trình,
kế hoạch hiện
hành và các
15
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo
quy định, hướng dẫn của Bộ Nội vụ
và UBND các xã,
phường
được cung cấp
trên môi trường
số theo lộ trình
nguồn hợp
pháp khác
XI.
Hội nhập và hợp tác quốc tế
56.
Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, đào
tạo, chuyển giao công nghệ, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng
cao năng lực quản trị xã hội hiện đại
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội
vụ, Sở Khoa học và
Công nghệ chủ trì
theo chức năng,
nhiệm vụ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2026 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Hợp tác, trao
đổi đào tạo,
chuyển giao
công nghệ, phát
triển nguồn
nhân lực chất
lượng cao
NSNN
57.
Chủ động đề xuất sáng kiến, tham gia hợp
tác quốc tế về phát triển xã hội, an ninh con
người và phát triển bền vững
Sở Ngoại vụ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2026 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Sáng kiến, nội
dung hợp tác
quốc tế
NSNN và
nguồn lực hợp
pháp khác
58.
Thu hút, kết nối và phát huy hiệu quả
nguồn lực tri thức, chuyên gia, nhà khoa
học, doanh nhân và cộng đồng người
Thanh Hóa ở nước ngoài; phối hợp vận
động, thu hút ODA, tài trợ cho các chương
trình xã hội
Sở Ngoại vụ
Sở Tài chính, các
sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Giai đoạn 2026 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Cơ chế thu hút
nguồn lực;
danh mục dự án
hợp tác
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác
XII.
Bảo đảm nguồn lực và thực hiện thí điểm các mô hình, cơ chế đột phá xây dựng địa phương kiểu mẫu
59.
Bảo đảm bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà
nước và huy động các nguồn tài chính hợp
pháp khác để triển khai thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch
thực hiện Nghị quyết. Tổ chức giám sát,
kiểm tra quản lý, sử dụng kinh phí thực
hiện bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm,
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Giai đoạn 2026 - 2030,
định hướng đến năm
2045
Hệ thống cơ
chế, chính sách
huy động, phân
bổ nguồn lực,
giám sát, đánh
NSNN
16
STT
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
THỰC HIỆN
KẾT QUẢ
SẢN PHẨM
NGUỒN LỰC
hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật có liên quan
giá hiệu quả sử
dụng nguồn lực
60.
Phối hợp cơ quan tham mưu của Tỉnh ủy
lựa chọn địa bàn, xây dựng phương án thí
điểm mô hình xã, phường xã hội chủ nghĩa
trên nền tảng kỷ cương, an toàn, văn minh,
hài hòa, phát triển theo hướng dẫn của
Trung ương
Sở Nội vụ
Văn phòng
UBND tỉnh, các
sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Theo hướng dẫn của
Trung ương
Phương án thí
điểm; báo cáo
đánh giá
NSNN và các
nguồn hợp
pháp khác

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 424/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 424/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 424/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×