• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 418/KH-UBND Gia Lai thực hiện Nghị quyết 218/NQ-CP về phát triển quốc gia biển mạnh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/10/2026 09:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 418/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Anh Tuấn
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh và Chương trình hành động 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW; Kế hoạch 117-KH/TU ngày 24/9/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình hành động 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 418/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 418/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 418/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07/8/2026
của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia
biển mạnh và Chương trình hành động số 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của
Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW; Kế hoạch số 117-KH/TU
ngày 24/9/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và
Chương trình hành động số 34-CTr/TW ngày 28/7/2026
của Bộ Chính trị
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 20-NQ/TW, Chương trình hành động số
34-CTr/TW, Nghị quyết số 218/NQ-CP, Kế hoạch số 117-KH/TU thành các
nhiệm vụ quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm rõ nội dung, cơ
quan chủ trì, cơ quan phối hợp, kết quả, đánh giá và thời hạn hoàn thành.
Xác định những nhiệm vụ trọng tâm, có tính đột phá trong giai đoạn 2026
- 2030, tầm nhìn đến năm 2045 nhằm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế đặc thù
của tỉnh Gia Lai mới sau sáp nhập (kết nối hữu cơ giữa vùng nguyên liệu, kinh tế
hồ chứa, cửa khẩu quốc tế phía Tây với 134 km bờ biển, hệ thống cảng biển, đầm
và không gian biển phía Đông); lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
đầu tư công, tài chính - ngân sách, quy hoạch và chương trình công tác hằng năm.
Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về xây dựng và phát triển Gia Lai
trở thành tỉnh biển mạnh giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung vào phát triển
các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh, hoàn thiện hạ tầng biển, phát
triển hạ tầng nghề cá và dịch vụ hậu cần thông minh, năng lượng tái tạo, bảo vệ
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao năng lực khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống người dân vùng
biển, đảo, quyết tâm đưa Gia Lai trở thành trung tâm kinh tế biển phát triển bền
vững của khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
2. Yêu cầu
Bám sát quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và các nhóm nhiệm vụ, giải pháp của
Nghị quyết số 20-NQ/TW, Chương trình hành động số 34-CTr/TW, Nghị quyết
số 218/NQ-CP, Kế hoạch số 117-KH/TU, Quy hoạch không gian biển quốc gia
418
21
2
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
1
, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử
dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
2
,
Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
3
, các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả 09 nội dung chủ yếu: (1) Đổi mới tư duy,
nâng cao nhận thức về phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản trị biển của tỉnh; (2) Hoàn thiện thể chế, đổi mới công tác quy
hoạch không gian biển, tạo đột phá phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh;
(3) Huy động, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển mạnh doanh
nghiệp biển; (4) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và nguồn nhân lực chất lượng cao; (5) Đột phá phát triển các ngành kinh tế biển
hiện đại, xanh, thông minh và các ngành kinh tế biển mới; (6) Phát triển đồng bộ
hạ tầng biển, mở rộng không gian phát triển, hình thành các trung tâm kinh tế biển
mạnh của tỉnh; (7) Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động thích
ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao khả năng chống chịu của các khu vực ven biển,
hải đảo; (8) Xây dựng văn hóa biển, nâng cao đời sống người dân, phát huy sức
mạnh cộng đồng cư dân biển trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; (9) Bảo đảm
quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển, đảo; tăng cường hội nhập và hợp tác quốc
tế, nâng cao vị thế của tỉnh.
Chuyển biến mạnh mẽ từ nhận thức đến hành động theo 04 bước chuyển
dịch tư duy: (1) Từ khai thác biển sang quản trị biển hiện đại; (2) Từ phát triển
kinh tế ven biển sang phát triển tỉnh biển mạnh; (3) Từ quản lý ngành dọc cắt khúc
sang quản trị tổng hợp, thống nhất không gian biển - nội địa; (4) Nâng cao toàn
diện năng lực quản lý nhà nước các ngành kinh tế biển.
Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp; đa dạng hóa, huy động và sử
dụng có hiệu quả các nguồn vốn phục vụ xây dựng và phát triển Gia Lai trở thành
tỉnh biển mạnh.
Phân công rõ trách nhiệm cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp đúng theo thẩm
quyền và quy định phân cấp quản lý mới; xác định rõ kết quả đầu ra, sản phẩm cụ
thể và thời hạn hoàn thành; gắn kết quả thực hiện với trách nhiệm người đứng
đầu.
II. MỤC TIÊU THỰC HIỆN
1. Mục tiêu thực hiện đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
1
Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 28/6/2024 của Quốc hội về Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050
2
Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 07/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể khai thác, sử
dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
3
Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Định (trước
sắp xếp) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định
số 3106/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3
Xây dựng nền tảng vững chắc để đưa Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh của
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hình thành hệ thống quản trị
không gian biển hiện đại, thống nhất, dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và dữ liệu số. Khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên và không gian
biển; kết nối đồng bộ hành lang kinh tế Đông - Tây (Quy Nhơn - An Nhơn - Tây
Sơn - An Khê - Pleiku - Đức Cơ - Lệ Thanh), hành lang Bắc - Nam ven biển (Hoài
Nhơn - Phù Mỹ - Đề Gi - Cát Tiến - Nhơn Hội - Quy Nhơn Đông. Phát triển kinh
tế biển xanh, tuần hoàn, thông minh, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
vùng biển, đảo; bảo vệ môi trường, phục hồi hệ sinh thái biển; giữ vững quốc
phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo.
b) Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 10%
đến trên 10,5%/năm; GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đến năm 2030
đạt khoảng 6.300 - 6.500 USD;
+ Kinh tế biển đóng góp khoảng 20% GRDP toàn tỉnh; kinh tế số đạt
khoảng 30% GRDP;
+ Kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 đạt trên 17 tỷ USD.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 200 - 250 triệu USD/năm;
+ Du lịch: Đón 18,5 triệu lượt khách (1,1 triệu lượt khách quốc tế); doanh
thu đạt khoảng 45.500 tỷ đồng (trong đó du lịch biển đảo đạt 10 triệu lượt khách,
doanh thu đạt 25.000 tỷ đồng);
+ Sản lượng khai thác thủy sản duy trì mức bền vững 250.000 tấn/năm (60
- 70% ứng dụng công nghệ cao); diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 8.400 ha, tổng
sản lượng đạt 46.500 tấn (nuôi biển đạt 8.000 tấn, nuôi nước lợ đạt 18.500 tấn,
nuôi hồ chứa nước ngọt đạt 20.000 tấn). Tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch hải sản giảm
xuống dưới 10%. Tỷ lệ cá ngừ đạt chuẩn sashimi xuất khẩu đạt 30 - 35%. Nâng
công suất các cơ sở chế biến thủy sản hiện có; tăng tỷ trọng chế biến sâu, giá trị
gia tăng. Hình thành các khu chế biến thủy sản tập trung tại Hoài Nhơn Bắc, Hoài
Nhơn Đông, Khu kinh tế Nhơn Hội (Quy Nhơn Đông);
+ Năng lượng tái tạo: Tổng công suất nguồn điện đến năm 2030 đạt khoảng
9.772 MW; 100% dự án nguồn điện mới là năng lượng tái tạo (điện gió trên bờ,
trên biển, điện mặt trời nổi trên hồ chứa thủy lợi thủy điện, điện sinh khối, điện
rác, thủy điện tích năng, điện địa nhiệt);
+ Phát triển các trung tâm logistics và cảng biển tại các khu vực Quy Nhơn,
Hoài Nhơn, Phù Mỹ. Khai thác có hiệu quả các cảng biển và dịch vụ vận tải biển
của tỉnh. Tổng lượng hàng hóa thông qua các cảng biển đạt 20 triệu tấn/năm.
- Phát triển không gian biển, hạ tầng biển:
+ Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt trên 45%; phát triển chuỗi đô thị biển Quy
Nhơn, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Cát Tiến, Đề Gi, An Lương; định hướng phát triển
đô thị Quy Nhơn mở rộng thành trung tâm chính trị - hành chính và trung tâm
4
tổng hợp của tỉnh, phát triển đô thị Hoài Nhơn trở thành đô thị trung tâm tiểu vùng
phía Đông Bắc của tỉnh. Khu kinh tế Nhơn Hội là khu đa ngành, đa lĩnh vực, trọng
tâm là du lịch, dịch vụ, đô thị, công nghiệp, có tỷ lệ lấp đầy đạt khoảng 70%;
+ Hoàn thành 100% tuyến đường bộ ven biển (ĐT.639) theo quy hoạch.
Hoàn thành đầu tư hạ tầng thiết yếu đồng bộ trên xã đảo Nhơn Châu;
+ Nâng cấp, mở rộng cảng cá Tam Quan thành trung tâm hậu cần nghề cá
cấp vùng và cảng cá xanh - thông minh, với năng lực bốc dỡ 130.000 tấn/năm;
xây dựng Khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng Tam Quan (3.600 tàu) và Khu neo
đậu An Dũ (600 tàu);
+ Hoàn thành di dời 100% tàu cá và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá từ cảng
cá Quy Nhơn và Đề Gi về Tam Quan để phục hồi môi trường và phát triển không
gian đô thị - du lịch đầm Thị Nại, vịnh Quy Nhơn;
+ Hình thành Trung tâm, Sàn đấu giá cá ngừ đại dương quốc tế và Trung
tâm logistics lạnh cấp vùng (trên 50.000 tấn) tại Tam Quan; hình thành 01 Hub
logistics thủy sản hồ chứa phía Tây và 04 - 06 trạm vệ tinh tại các cụm hồ lớn (Ia
Ly, Sê San, An Khê - Ka Nak, Ayun Hạ, Định Bình).
- Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
+ Hoàn thành 100% việc xây dựng, tích hợp và chia sẻ cơ sở dữ liệu số hóa
ngành thủy sản và tài nguyên môi trường biển tỉnh Gia Lai, kết nối liên thông thời
gian thực với cơ sở dữ liệu quốc gia (Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VnFishbase),
hệ thống giám sát hành trình tàu cá (VMS), Nhật ký điện tử và hệ thống truy xuất
nguồn gốc thủy sản khai thác điện tử (eCDT));
+ 100% tàu cá chiều dài từ 12 m trở lên áp dụng nhật ký điện tử và hệ thống
eCDT; 100% tàu cá từ 15 m trở lên duy trì kết nối VMS 24/7. Tự động hóa giám
sát sản lượng qua cảng bằng camera trí tuệ nhân tạo (AI) và cân điện tử;
+ 100% vùng nuôi biển công nghiệp (890,6 ha) ứng dụng công nghệ lồng
nhựa HDPE chịu bão cấp 12, cảm biến Internet vạn vật (IoT) quan trắc tự động
(Smart Buoy) và camera AI;
+ Phát huy năng lực Trung tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành
(ICISE), Công viên Sáng tạo TMA, Khu FPT Software Quy Nhơn; phát triển các
trạm quan trắc biển tự động, triển khai Trạm quan trắc Môi trường biển - Hải
dương học và Trạm thu nhận tín hiệu vệ tinh BIOMASS;
+ Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong bảo tồn, phục hồi đa dạng
sinh học biển, tăng cường hợp tác khoa học và công nghệ.
- Quản trị không gian biển, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững:
+ Hoàn thành 100% phân vùng chức năng không gian biển và vùng bờ.
Hoàn thành cắm mốc 100% hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa;
+ Thành lập và vận hành hiệu quả Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn (bao
gồm: thành lập Khu bảo tồn biển vịnh Quy Nhơn, thành lập Ban quản lý Khu bảo
tồn biển vịnh Quy Nhơn, thiết lập cơ chế quản lý, vận hành hiệu quả Khu bảo tồn;
5
đầu tư cơ sở hạ tầng khu bảo tồn); quản lý 07 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, 08
khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn và 01 khu vực cư trú nhân tạo các loài
thủy sản;
+ Thu gom và xử lý 100% rác thải nhựa ven biển và rác thải nhựa đại dương
từ tàu cá, cảng cá. 100% khu công nghiệp, khu kinh tế và cụm công nghiệp ven
biển có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn. Xã đảo Nhơn Châu có
hệ thống xử lý nước thải đồng bộ đạt 100%. Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu đô
thị và cụm công nghiệp - dịch vụ - đô thị biển có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt quy chuẩn là 100%.
- Văn hoá, xã hội:
+ 100% di sản văn hóa biển được số hóa;
+ Phấn đấu Chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh đạt 0,8 và tiến tới
mức cao hơn bình quân chung cả nước;
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, có kỹ năng trong các
ngành, nghề, lĩnh vực biển đạt trên 45%. Hỗ trợ đào tạo nghề và giới thiệu việc
làm cho khoảng 12.865 lao động (trong đó có 2.912 lao động khai thác hải sản
khi tàu cá thực hiện giải bản và 9.953 lao động ngư nghiệp của các xã, phường
ven biển);
+ 100% cư dân vùng ven biển và xã đảo Nhơn Châu được tiếp cận điện,
năng lượng tái tạo, nước sạch, internet băng rộng và dịch vụ y tế, giáo dục.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại:
+ Bảo vệ tuyệt đối an toàn chủ quyền biển đảo trên 134 km bờ biển và phạm
vi vùng biển của tỉnh. Bảo đảm an ninh, an toàn 100% các công trình trọng điểm
ven biển, cảng biển, năng lượng ngoài khơi;
+ Triển khai Đề án phát triển lực lượng kiểm ngư trên địa bàn tỉnh. Tăng
cường nguồn lực cho lực lượng Kiểm ngư tỉnh. Hiện đại hóa lực lượng Kiểm ngư
của tỉnh, xây dựng hệ thống cầu cảng kiểm ngư và trang bị đội tàu kiểm ngư hiện
đại hoạt động dài ngày;
+ 100% xã, phường ven biển và xã đảo Nhơn Châu xây dựng, diễn tập
phương án ứng phó thiên tai, sự cố môi trường và các thách thức an ninh phi
truyền thống.
(Có Phụ lục I các chỉ tiêu chủ yếu về xây dựng và phát triển Gia Lai trở
thành tỉnh biển mạnh giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo)
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Gia Lai là tỉnh biển mạnh, giàu từ biển, phát triển xanh và bền vững từ biển;
có nền quản trị biển hiện đại, chuỗi logistics biển hoàn chỉnh kết nối xuyên suốt
dải cao nguyên Tây Nguyên với các nước Tiểu vùng sông Mê Kông. Cảng cá Tam
Quan trở thành trung tâm giao dịch cá ngừ quốc tế và cảng cá thông minh hàng
đầu Đông Nam Á. Các hệ sinh thái biển, đầm phá được phục hồi. Đời sống vật
chất và tinh thần của người dân vùng biển, đảo được nâng cao toàn diện; văn hoá
6
biển được bảo tồn và phát huy. Quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo được
giữ vững toàn diện.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển Gia Lai trở thành
tỉnh biển mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị biển của tỉnh
Tập trung tuyên truyền các nội dung của Nghị quyết số 20-NQ/TW,
Chương trình hành động số 34-CTr/TW và Nghị quyết số 218/NQ-CP, đồng thời
tiếp tục triển khai Kế hoạch truyền thông về biển và đại dương đến năm 2030
4
và
Kế hoạch hành động về quản lý rác thải nhựa đại đương đến năm 2030
5
, trong đó
tập trung tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo; phát triển kinh tế biển; bảo vệ môi
trường biển; nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của người dân, nhất là cộng
đồng dân cư ven biển. Phát huy hiệu quả hệ thống thông tin cơ sở, các phương
tiện truyền thông và nền tảng số trong tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và huy
động sự tham gia của Nhân dân.
Đổi mới công tác tuyên truyền phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp,
không báo cáo và không theo quy định (IUU); phổ biến quy định về nhật ký điện
tử và hệ thống eCDT, VMS và giảm thiểu rác thải nhựa đại dương. Tuyên truyền,
nhân rộng mô hình Tổ chức đồng quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vịnh Quy
Nhơn, đầm Thị Nại, đầm Đề Gi, đầm Trà Ổ.
Quán triệt chuyển đổi xanh là công cụ tạo giá trị kinh tế trực tiếp, tránh làm
hình thức; các giải pháp xanh phải giải quyết bài toán kinh tế cụ thể và được lượng
hóa hiệu quả theo các tiêu chí: chi phí tránh được, năng suất, giá trị gia tăng chế
biến, tuần hoàn phụ phẩm, thị trường - chuỗi cung ứng và khả năng tiếp cận tài
chính xanh.
Thực hiện quản lý nhà nước về biển theo mô hình quản lý tổng hợp tài
nguyên, không gian biển theo các quy định của Luật biển Việt Nam và Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo, đảm bảo các hoạt động sử dụng không gian
biển phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ. Nghiên cứu các hoạt động lấn biển
nhằm phát triển không gian biển Gia Lai.
Duy trì việc cập nhật, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin Khai thác và
sử dụng Tài nguyên biển (của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
6
từ cấp tỉnh đến
cấp xã, phục vụ cho công tác giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh.
Rà soát và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường
biển, hải đảo của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân các xã,
phường ven biển, bố trí cán bộ chuyên trách tại các xã, phường ven biển.
4
Quyết định số 3229/QĐ-UBND ngày 04/10/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch truyền thông
về biển và đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sắp xếp)
5
Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 18/02/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động về
quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sắp xếp)
6
Địa chỉ: https://giaobien.vasi.gov.vn
7
Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn
thể và cộng đồng ngư dân. Trong xây dựng các chính sách liên quan về biển, phát
triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh, các sở, ban, ngành phối hợp Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp
và Nhân dân tham gia giám sát, phản biện xã hội nhằm đảm bảo hiệu quả triển
khai khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
2. Hoàn thiện thể chế, đổi mới công tác quy hoạch không gian biển, tạo
đột phá phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh
Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh liên quan
đến biển, đảo, đất đai, môi trường, khoáng sản, thủy sản theo hướng đồng bộ,
minh bạch, tháo gỡ điểm nghẽn và tăng cường hậu kiểm. Các sở, ban, ngành
thường xuyên rà soát hệ thống văn bản pháp luật của ngành, lĩnh vực quản lý để
phối hợp Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật quản lý tài nguyên, môi trường biển
hải đảo trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, ổn định, khả thi, tháo gỡ
các điểm nghẽn, chồng chéo, mâu thuẫn.
Rà soát và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Gia Lai đảm bảo thống nhất, phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch không gian
biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng
bờ.
Phân định rõ chức năng sử dụng không gian biển, giải quyết dứt điểm các
chồng lấn, mâu thuẫn giữa các ngành khai thác, sử dụng biển. Triển khai phân
vùng chức năng, sử dụng không gian biển trong Quy hoạch không gian biển quốc
gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ cho
các ngành kinh tế biển và các xã, phường ven biển trên địa bàn tỉnh theo hướng
dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hoàn thành việc cắm mốc, bàn giao và
quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
Triển khai hiệu quả các chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi
trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa
7
, hỗ trợ cước phí
thuê bao duy trì kết nối thiết bị giám sát hành trình và nhật ký điện tử cho tàu cá
có chiều dài từ 12 m trở lên trên địa bàn tỉnh
8
và các chính sách liên quan để phát
triển kinh tế kết hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển.
Ban hành chính sách đặc thù phục vụ di dời tàu thuyền, chuyển đổi công
năng cảng Quy Nhơn, Đề Gi (sau khi thực hiện di dời tàu thuyền); thể chế hóa cơ
chế vận hành Cảng cá xanh - thông minh và Khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng
Tam Quan.
3. Huy động, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển
mạnh doanh nghiệp biển
7
Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ
khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa
8
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
8
Triển khai các cơ chế huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực để phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh; đa dạng hoá các hình thức huy
động vốn đầu tư; ưu tiên nguồn lực cho các lĩnh vực (kinh tế hàng hải, ngành thủy
sản, du lịch biển, năng lượng tái tạo), địa bàn (Khu vực động lực phía Đông: Quy
Nhơn - Khu kinh tế Nhơn Hội - sân bay Phù Cát - TOD Diêu Trì; Khu vực động
lực phía Bắc ven biển: Khu vực Hoài Nhơn - Phù Mỹ - Đề Gi - TOD Bồng Sơn),
dự án trọng điểm (Bến cảng Phù Mỹ - Giai đoạn 1; Khu đô thị, dịch vụ du lịch nổi
Nam, Trung tâm và Bắc đầm Đề Gi; Nhà máy điện gió Hòn Trâu - Giai đoạn 1;...)
có sức lan tỏa lớn.
Hình thành các khu chế biến thủy sản tập trung tại: Hoài Nhơn Bắc; Hoài
Nhơn Đông; Khu kinh tế Nhơn Hội gắn với hệ thống cảng cá và logistics tại Tam
Quan, Quy Nhơn và Đề Gi; xây dựng Cảng cá Tam Quan xanh - thông minh, ứng
dụng AI và tự động hóa, trở thành cảng đấu giá cá ngừ quốc tế; nâng cấp 03 khu
neo đậu tránh trú bão (đầm Thị Nại, đầm Đề Gi và Tam Quan) đạt chuẩn cấp
vùng, bảo đảm an toàn cho tàu cá kết hợp phục vụ phát triển du lịch.
Nuôi biển công nghệ cao: triển khai tại 05 vùng trọng điểm thuộc xã Đề Gi,
xã Nhơn Châu, phường Quy Nhơn Đông và Quy Nhơn Nam với tổng diện tích
890,6 ha và mở rộng theo tình hình thực tế thu hút các dự án đầu tư. Hợp tác sản
xuất hoặc nhập khẩu con giống chất lượng cao, sạch bệnh; ưu tiên sử dụng thức
ăn viên công nghiệp thay thế thức ăn tươi (cá tạp) để bảo vệ môi trường. Ứng
dụng công nghệ AI, IoT để quan trắc môi trường tự động, giám sát hành vi và sức
khỏe vật nuôi; sử dụng hệ thống cho ăn tự động định lượng để giảm lãng phí thức
ăn và ô nhiễm môi trường. Đầu tư hệ thống phao tiêu, biển báo phân định vùng
nuôi và bến đỗ tàu thuyền chuyên dụng; phát triển hạ tầng dịch vụ hậu cần trên
bờ (tại các khu vực phù hợp, như khu vực cảng cá Nhơn Lý, …). Thực hiện quan
trắc, cảnh báo môi trường định kỳ và đánh giá sức tải môi trường của từng vùng
nuôi. Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản ứng dụng công
nghệ cao trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
9
. Hỗ trợ đào tạo kỹ thuật
cho ngư dân, chuyển đổi nghề nghiệp sang nuôi biển công nghệ cao (nhất là
chuyển đổi từ khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản); hỗ trợ xây dựng thương
hiệu, chứng nhận tiêu chuẩn (VietGAP, ASC, BAP) và xúc tiến thương mại cho
sản phẩm nuôi biển của tỉnh.
Thường xuyên triển khai rà soát, cải cách thủ tục hành chính (đơn giản hóa
thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết), tháo gỡ các điểm nghẽn về đất
đai, tài nguyên, môi trường, chủ động đề xuất lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi
trường đối với các vướng mắc về khai thác, sử dụng khu vực biển trong Quy hoạch
không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ nhằm tạo điều kiện triển khai các dự án phát triển kinh tế biển
trên địa bàn tỉnh.
Phát triển các hình thức hợp tác công tư, tài chính xanh, tài chính biển bền
vững, cơ chế chia sẻ rủi ro và các công cụ huy động vốn hợp tác khác cho hạ tầng
biển (Đường ven biển ĐT.639), Khu công nghiệp Phù Mỹ, Khu neo đậu tránh trú
9
Nghị quyết số 82/2026/NQ-HĐND ngày 16/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh
9
bão cho tàu cá tại Tam Quan, Luồng hàng hải Quy Nhơn,...), năng lượng trên biển
(Nhà máy điện gió Hòn Trâu - Giai đoạn 1), logistics (Kho bãi container, Kho
đông lạnh lưu trữ hàng hóa, Trung tâm đấu giá cá ngừ đại dương theo tiêu chuẩn
quốc tế,...), cảng biển (cảng Quy Nhơn, bến cảng Phù Mỹ, bến cảng Hoài Nhơn,...)
và các ngành kinh tế biển mới (nuôi biển công nghệ cao ứng dụng lồng HDPE kết
hợp AI, tàu nuôi trồng thủy sản thông minh, kinh tế đêm,...).
Hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính, công nghệ, quản trị để phát triển mạnh
các doanh nghiệp được lựa chọn xây dựng doanh nghiệp tiên phong giữ vai trò
dẫn dắt, khuyến khích thu hút kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể hoạt động trong các
ngành lĩnh vực biển quan trọng như: lĩnh vực hạ tầng gắn chuỗi giá trị đô thị -
khách sạn - dịch vụ - du lịch hướng tới xây dựng hệ sinh thái công nghiệp hiện
đại (Công ty cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn - Nhơn Hội,...), lĩnh vực hạ tầng
khu công nghiệp gắn cảng biển và thu hút đầu tư sản phẩm xanh (Công ty cổ phần
Tập đoàn Đầu tư Phù Mỹ),...
Triển khai cơ chế Nhà nước đặt hàng, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu chuỗi,
doanh nghiệp tiên phong tham gia nâng cấp công nghệ chuỗi lạnh, đóng tàu dịch
vụ xa bờ, sản xuất lồng HDPE và chuyển giao công nghệ cấp đông sâu (IQF/HPP).
Đổi mới, củng cố hoạt động các Hợp tác xã, Nghiệp đoàn nghề cá; xây dựng
chuỗi liên kết khép kín: Ngư dân, Hộ nuôi - Hợp tác xã - Cảng cá xanh, thông
minh, Sàn đấu giá - Doanh nghiệp chế biến sâu - Logistics xuất khẩu.
4. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
nguồn nhân lực chất lượng cao
Triển khai Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
10
nhằm đổi mới phương thức quản trị, góp
phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số”, nâng cao năng suất lao
động, chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu công nghệ số đã
được xác định, tiến tới hình thành các khu hạt nhân, gồm: Công viên Sáng tạo
TMA tại phường Quy Nhơn Nam (R&D, phần mềm); FPT Software Quy Nhơn
tại phường Quy Nhơn Nam (Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, AI, vườn
ươm); Khu công nghệ số Long Vân tại phường Quy Nhơn Bắc và Quy Nhơn Tây
(Dịch vụ công nghệ số).
Ứng dụng AI, IoT, dữ liệu lớn (Big Data), hệ thống thông tin địa lý (GIS)
và viễn thám trong quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, quản lý vùng
nuôi và dự báo ngư trường.
Phát huy tối đa hiệu quả hoạt động và kết nối mạng lưới của Trung tâm
Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành (ICISE) nhằm thu hút các nhà khoa học
uy tín, sinh viên đam mê khoa học đến làm việc và cống hiến tại tỉnh.
10
Quyết định số 3320/QĐ-UBND ngày 07/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
10
Hỗ trợ phát triển Trường Đại học Quy Nhơn thành trung tâm đào tạo -
nghiên cứu trọng điểm khu vực, đại học đa ngành phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh.
Phát triển chương trình hướng nghiệp chuyên sâu, triển khai sớm, lồng ghép
giáo dục STEM/STEAM và các mô-đun dạy nghề sơ cấp; đặc biệt tập trung vào
các ngành phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững của địa phương (như nuôi
trồng thủy sản công nghệ cao, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng,...) ngay trong
quá trình học tập tại trường phổ thông.
Tăng cường liên kết vùng giữa ngành Giáo dục tỉnh Gia Lai với ngành Giáo
dục các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ; đẩy mạnh chia
sẻ nguồn lực, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng giáo dục; phối hợp đào tạo
nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động
trong nước, quốc tế, nhất là lĩnh vực kinh tế biển. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở
giáo dục với doanh nghiệp trong hướng nghiệp, đào tạo nghề và giải quyết việc
làm cho học sinh, sinh viên.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành thủy sản: tăng cường
đào tạo, bồi dưỡng về pháp luật quốc tế, quản lý nghề cá hiện đại, quản lý nguồn
lợi thủy sản, quy hoạch không gian biển, chuyển đổi số, AI, Big Data, GIS và ứng
dụng công nghệ số trong quản lý ngành; khuyến khích cán bộ tham gia các chương
trình đào tạo chuyên sâu trong nước và quốc tế về quản trị nghề cá, nuôi biển công
nghiệp và kinh tế biển xanh; đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên, cán bộ quản lý vùng
nuôi, lao động kỹ thuật phục vụ phát triển nuôi biển công nghệ cao; tổ chức các
chương trình đào tạo về quản lý môi trường vùng nuôi, phòng chống dịch bệnh,
vận hành hệ thống nuôi lồng HDPE, công nghệ nuôi biển xa bờ, quản lý thức ăn
và tự động hóa trong nuôi biển; hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học
và doanh nghiệp để chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao phục vụ phát triển nuôi biển; hình thành đội ngũ chuyên gia tư vấn kỹ thuật
hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nuôi trong quá trình chuyển đổi sang nuôi
biển công nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, chuyên gia và kỹ sư công
nghệ trong các lĩnh vực sản xuất giống, nuôi biển, khai thác, chế biến, công nghệ
sinh học và chuyển đổi số; hỗ trợ đào tạo chuyên sâu về AI, IoT, Big Data, công
nghệ blockchain trong truy xuất nguồn gốc và quản trị chuỗi giá trị thủy sản;
khuyến khích các tổ chức khoa học, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo tham gia các
chương trình nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ phục vụ
phát triển ngành thủy sản.
5. Đột phá phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh
và các ngành kinh tế biển mới
Phát triển kinh tế biển toàn diện theo hướng xanh, bền vững tập trung vào
các ngành cảng biển, logistics, vận tải biển, du lịch biển đảo, nuôi biển công nghệ
cao, công nghiệp biển, năng lượng tái tạo ngoài khơi và dịch vụ hàng hải.
a) Phát triển kinh tế hàng hải
11
- Phát triển kinh tế hàng hải trở thành trụ cột quan trọng của kinh tế biển.
Hiện đại hóa và khai thác hiệu quả các cảng biển của tỉnh theo hướng xanh, thông
minh, hiện đại. Hiện đại hóa hệ thống cảng biển Quy Nhơn, phát triển bến cảng
Phù Mỹ thành cửa ngõ xuất nhập khẩu hàng hóa công nghiệp, nông lâm sản cho
vùng Tây Nguyên và Nam Lào;
- Phát triển các trung tâm logistics và cảng biển tại khu vực Tuy Phước,
Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn, trong đó triển khai đầu tư phát triển cảng biển
Gia Lai theo quy hoạch được phê duyệt (gồm các khu bến Quy Nhơn - Thị Nại -
Đống Đa; Khu bến Nhơn Hội; Khu bến Phù Mỹ, các khu neo đậu, bến phao
chuyển tải và khu neo đậu trú bão) theo điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết
nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
11
và Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng
nước cảng biển Bình Định (trước sắp xếp) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050: dự án Bến cảng Phù Mỹ - Giai đoạn 1
12
; dự án Nạo vét duy tu luồng hàng
hải Quy Nhơn;... , đồng thời phát triển hệ thống dịch vụ logistics theo Kế hoạch
phát triển dịch vụ logistics thời kỳ 2025 - 2035 tầm nhìn đến năm 2050 trên địa
bàn tỉnh
13
, trong đó xây dựng mạng lưới đồng bộ, hiện đại, kết nối thông suốt với
hành lang kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh - Pleiku - Cảng Quy Nhơn. Hình
thành không gian cảng biển quốc tế gắn với hệ thống đường bộ (Đường ven biển
ĐT.639), đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đường cao tốc Cửa khẩu Lệ Thanh
- Pleiku - Cảng Quy Nhơn), đường sắt (tuyến Bắc - Nam), đường thủy nội địa
(tuyến Quy Nhơn - Nhơn Châu), hàng không (cảng hàng không quốc tế Phù Cát),
logistics thông minh và dịch vụ hàng hải hiện đại;
- Phát triển logistics lạnh và cảng biển xanh: ứng dụng nền tảng số điều
phối vận tải lạnh trên hành lang Đông - Tây (Quốc lộ 19, cao tốc Quy Nhơn -
Pleiku - Lệ Thanh) để giảm xe chạy rỗng, tiết kiệm nhiên liệu; ưu tiên thiết bị xếp
dỡ chạy điện tại cảng Quy Nhơn, bến cảng Phù Mỹ; áp dụng công nghệ cách nhiệt,
thu hồi nhiệt cho kho lạnh dùng chung;
- Từng bước hình thành công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển cấp khu
vực.
b) Cơ cấu lại ngành thủy sản
- Cắt giảm, giải bản tàu cá không có nhu cầu hoạt động, không đủ điều kiện
hoạt động; triển khai quyết liệt các biện pháp chống khai thác hải sản bất hợp
pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); chấm dứt các nghề khai thác
tận diệt (giã cào, lồng xếp, xung điện). Hiện đại hóa công nghệ bảo quản sau thu
hoạch trên tàu xa bờ (super-chilling, nano, đá sệt);
- Triển khai Đề án phát triển thủy sản bền vững giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng đến năm 2050
14
, phát triển ngành thủy sản theo hướng tăng quy mô nuôi
11
Quyết định số 1229/QĐ-BXD ngày 06/8/2025 của Bộ Xây dựng
12
Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời chấp thuận nhà đầu tư cho Công ty cổ phần Tập đoàn
Đầu tư Phù Mỹ thực hiện tại Quyết định số 1084/QĐ-UBND ngày 08/08/2025 của UBND tỉnh
13
Kế hoạch số 179/KH-UBND ngày 08/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
14
Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
12
trồng, trong đó phát triển nuôi biển với thể tích lồng nuôi 800.000 m
3
/890,6 ha tại
các khu vực biển thuộc xã Đề Gi, Nhơn Châu và phường Quy Nhơn Đông, Quy
Nhơn Nam, sản lượng đạt 8.000 tấn/năm, đối tượng nuôi là các loại hải sản có giá
trị cao (cá mú, cá chim vây vàng, cá hồng, cá bớp, tôm hùm, nhuyễn thể, rong
biển,...), ít nhất có 05 mô hình nuôi công nghiệp bằng lồng HDPE chịu được sóng
gió lớn, kết hợp ứng dụng AI được triển khai trong thực tế; Phát triển 05 vùng
nuôi biển công nghiệp tập trung tại Đề Gi, Nhơn Châu, Quy Nhơn Đông, Quy
Nhơn Nam (890,6 ha) và mở rộng theo tình hình thực tế thu hút các dự án đầu tư;
- Từng bước thay thế lồng bè gỗ truyền thống bằng lồng HDPE; phát triển
nuôi nước lợ theo hướng tuần hoàn, tiết kiệm nước (RAS, Biofloc); nuôi cá lồng
bè sinh thái trên các hồ chứa lớn phía Tây gắn với bảo vệ an toàn nguồn nước;
- Tổ chức đánh bắt với quy mô hợp lý thông qua việc cắt giảm đội tàu còn
3.800 chiếc, duy trì sản lượng bền vững khoảng 250.000 tấn/năm, gắn với bảo tồn
đa dạng sinh học biển (thành lập Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn; triển khai
quản lý 06 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biển, 01 khu bảo vệ nguồn lợi
thủy sản ở vùng nội địa, 01 khu vực cư trú nhân tạo các loài thủy sản, 06 khu vực
cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng biển, 02 khu vực cấm khai thác thủy
sản có thời hạn ở vùng nội địa);
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị (xây dựng 05 mô hình liên kết chuỗi
khai thác - thu mua - bảo quản - tiêu thụ hải sản; áp dụng mô hình liên kết chuỗi
nuôi trồng - sơ chế - chế biến - tiêu thụ), tích hợp với hệ thống năng lượng tái tạo
và công nghệ số (VMS, eCDT, AI, IoT);
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển hạ tầng hệ thống bảo quản (xây
dựng cảng cá Tam Quan là cảng cá xanh - thông minh, sử dụng công nghệ số,
công nghệ tự động hóa thông minh (AI) để quản lý, trở thành cảng cá đấu giá cá
ngừ đại dương đầu tiên của Đông Nam Á;
- Phát triển đồng bộ hệ thống dịch vụ hậu cần tại phường Hoài Nhơn Bắc
và Hoài Nhơn Đông, bao gồm: đóng mới, sửa chữa tàu cá, cung ứng nhiên liệu,
nước đá, thực phẩm và vật tư nghề cá) và chế biến thủy hải sản (Nâng cao công
suất và hiệu quả các cơ sở hiện có, đồng thời kêu gọi đầu tư các dự án nhà máy
chế biến hải sản tại phường Hoài Nhơn Bắc, Hoài Nhơn Đông, tàu hậu cần - thu
mua - chế biến trên biển và cụm công nghiệp thủy sản Mỹ Thành, xã An Lương).
Ưu tiên công nghệ nuôi biển hiện đại (lồng HDPE, ứng dụng công nghệ AI, IoT
để quan trắc môi trường tự động, giám sát hành vi và sức khỏe vật nuôi), logistics
lạnh (dự án Trung tâm kho lạnh - logistics thủy sản tại phường Hoài Nhơn Bắc),
chế biến sâu và truy xuất nguồn gốc thủy sản thông qua triển khai Chương trình
chuyển đổi số chuỗi thủy sản (nhật ký điện tử, truy xuất Blockchain);
- Gia Lai phấn đấu trở thành trung tâm nghề cá khu vực với Cảng cá Tam
Quan được đầu tư xây dựng theo mô hình cảng cá xanh, sử dụng điện mặt trời mái
nhà, cấp điện bờ cho tàu cá neo đậu để giảm tiêu thụ dầu diesel; đồng thời thành
cảng cá loại I gắn với khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, có sức chứa 3.600 tàu.
c) Phát triển du lịch và dịch vụ biển
13
- Phát triển mạnh du lịch biển, đảo theo định hướng phát triển du lịch của
tỉnh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; xây dựng sản phẩm, thương
hiệu du lịch biển có sức cạnh tranh cao; tiếp tục duy trì và phát huy thương hiệu
Quy Nhơn là điểm đến an toàn, văn minh, thân thiện, hấp dẫn; gắn phát triển du
lịch với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, cảnh quan, hệ sinh thái biển, đảo;
- Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch biển, đảo; ưu tiên phát
triển du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái biển - đảo, du lịch tàu biển, thể
thao biển, du lịch cộng đồng làng chài, văn hóa - lễ hội biển, ẩm thực, vui chơi
giải trí, kinh tế đêm và các dịch vụ trải nghiệm gắn với không gian ven biển; đầu
tư, nâng cấp các bãi tắm theo hướng an toàn, sạch đẹp, văn minh;
- Khuyến khích đầu tư đồng bộ hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
du lịch biển; ưu tiên hạ tầng giao thông kết nối trực tiếp các khu, điểm du lịch ven
biển, bến, bến thuyền và cảng du lịch, bãi đỗ xe, hệ thống cấp điện, cấp nước, viễn
thông, thu gom và xử lý nước thải, rác thải, các tiện ích công cộng; kêu gọi đầu
tư cảng du lịch Quy Nhơn phục vụ phát triển du lịch tàu biển; thu hút các dự án
khu nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp, khu vui chơi giải trí, dịch vụ tổng hợp và các
dự án du lịch quy mô lớn tại Quy Nhơn, Quy Nhơn Nam, bán đảo Phương Mai,
Phù Cát, Đề Gi, Hoài Nhơn và các địa bàn ven biển có tiềm năng, phù hợp quy
hoạch;
- Tăng cường liên kết các không gian du lịch ven biển, biển, đảo; hình thành
các tuyến, chương trình du lịch liên hoàn kết nối Quy Nhơn - đầm Thị Nại - bán
đảo Phương Mai - Nhơn Lý - Nhơn Hải - Nhơn Châu - Phù Cát - Đề Gi - Hoài
Nhơn; phát triển các tuyến du lịch đường thủy, kết nối các khu, điểm du lịch, cộng
đồng ven biển và xã đảo, góp phần đa dạng hóa trải nghiệm, kéo dài thời gian lưu
trú của khách du lịch;
- Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch biển, đảo; từng bước xây dựng hình
ảnh du lịch biển Gia Lai trong tổng thể thương hiệu “Gia Lai - Đại ngàn chạm
biển xanh”, nâng cao nhận diện và sức cạnh tranh của điểm đến trên thị trường
trong nước và quốc tế.
d) Phát triển năng lượng tái tạo và các ngành, lĩnh vực biển mới
- Nghiên cứu phát triển năng lượng tái tạo (điện gió trên biển, điện mặt trời
nổi trên hồ chứa thủy lợi, thủy điện) theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
15
(Quy hoạch điện VIII), Điều chỉnh
Quy hoạch điện VIII
16
và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 70-
NQ/TW và Nghị quyết số 328/NQ-CP về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh
17
, góp phần đảm bảo tỷ
lệ năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt 100%, tỷ lệ tiết kiệm
15
Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ
16
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ
17
Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 28/12/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh
năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên dịa bàn tỉnh
14
năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình
thường đạt 8 - 10%, giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với
kịch bản phát triển bình thường đạt 15 - 35%, đồng thời 100% các dự án nguồn
điện trên địa bàn tỉnh đầu tư là dự án năng lượng tái tạo;
- Bên cạnh việc tiếp tục duy trì 03 dự án điện mặt trời với tổng công suất
344 MW
18
và 04 dự án điện gió với tổng công suất 107,4 MW
19
trên khu vực đất
liền ven biển đã đi vào vận hành phát điện, tập trung triển khai dự án Nhà máy
điện gió Hòn Trâu - Giai đoạn 1, với công suất 750MW
20
;
- Nghiên cứu phát triển các ngành công nghiệp hydro xanh, amoniac xanh,
công nghệ khử mặn nước biển, y - dược liệu biển và kinh tế tuần hoàn phụ phẩm
thủy sản (bột cá, dầu cá, gelatin, collagen, chitin) theo hướng liên kết cộng sinh
công nghiệp tại các khu chế biến thủy sản tập trung, tận thu tối đa phụ phẩm,...
6. Phát triển đồng bộ hạ tầng biển, mở rộng không gian phát triển, hình
thành các trung tâm kinh tế biển mạnh của tỉnh
Về hạ tầng đường bộ, phát triển mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ trên địa
bàn tỉnh theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
21
, gồm tuyến cao tốc Quy
Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh (CT.20) và 11 tuyến quốc lộ (nâng cấp, cải tạo 10 tuyến
hiện hữu và đầu tư xây dựng mới tuyến Quốc lộ 19E). Tuyến đường ven biển
(ĐT.639) là trục phát triển kinh tế biển chủ đạo, chạy dọc theo bờ biển tỉnh Gia
Lai, kết nối khu kinh tế biển phía Nam với các khu vực cảng biển phía Bắc của
tỉnh. Kết nối chuỗi đô thị ven biển, khu du lịch, khu kinh tế biển; phục vụ hậu cần
cảng, logistics ven biển; chia sẻ lưu lượng cho Quốc lộ 1 và cao tốc Bắc - Nam.
Quy hoạch 15 tuyến đường tỉnh mới với tổng chiều dài 969 km (phía Đông tỉnh
Gia Lai có 06 tuyến và phía Tây tỉnh có 09 tuyến). Quy hoạch bổ sung các tuyến
đường kết nối Đông - Tây, kết nối liên vùng, gồm các tuyến: đường kết nối Đông
- Tây qua xã Hoài Ân, Phù Mỹ Bắc; đường kết nối từ Quốc lộ 1 qua cầu Thị Nại
4 đến giáp tuyến Quốc lộ 19B; đường kết nối từ Khu đô thị khoa học và giáo dục
Quy Hòa đến Khu đô thị Long Vân; đường kết nối từ ga đường sắt tốc độ cao
Diêu Trì (TOD) theo tuyến đề xuất đầu tư mới về nút giao liên thông cao tốc Bắc
- Nam với Quốc lộ 19C, kết nối Quốc lộ 1D (ngã 3 Phú Tài),...
Về hạ tầng đường thủy nội địa, đối với các tuyến đường thủy quốc gia thực
hiện theo quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
22
. Phát triển giao thông
18
Nhà máy điện mặt trời Fujiwara Bình Định, công suất 40 MW; Nhà máy điện mặt trời Đầm Trà Ổ, công suất 40MW;
Nhà máy điện mặt trời Phù Mỹ, công suất 264 MW.
19
Nhà máy Phong điện Phương Mai 1, công suất 26,4 MW; Nhà máy Phong điện Phương Mai 3, công suất 21 MW;
Nhà máy điện gió Nhơn Hội giai đoạn 1, công suất 30 MW; Nhà máy điện gió Nhơn Hội giai đoạn 2, công suất 30 MW
20
Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày
03/11/2025 và chấp thuận chủ đầu tư là Công ty cổ phần Năng lượng VinEnergo tại Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày
10/3/2026
21
Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 và Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính
phủ
22
Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 và Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 24/12/2024 của Thủ tướng
Chính phủ, Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
15
đường thủy nội địa của tỉnh theo hướng phục vụ du lịch, dịch vụ và kết nối không
gian biển - đảo - ven bờ. Quy hoạch các luồng tuyến nội địa phục vụ du lịch gần
bờ và trên cơ sở hành lang vận tải thủy ven biển qua địa bàn tỉnh, kết nối các cảng,
bến, cụm bến cảng được quy hoạch trên địa bàn tỉnh, có khả năng kết nối với
luồng của các địa phương lân cận. Tiếp tục vận hành 04 tuyến đường thủy nội địa
đã được công bố (Hải Cảng - Nhơn Châu) và tạm thời công bố (Nhơn Lý - Kỳ Co;
Nhơn Hải - Kỳ Co, Nhơn Hải - Hòn Khô), đồng thời kêu gọi đầu tư các bến thủy
nội địa.
Về hạ tầng cảng biển, đầu tư, phát triển Cảng biển Gia Lai (nhóm cảng biển
số 3) theo điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu
cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
và Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bình Định (trước
sắp xếp) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tiếp tục đẩy nhanh triển
khai dự án Bến cảng Phù Mỹ - Giai đoạn 1. Triển khai nạo vét duy tu luồng hàng
hải Quy Nhơn.
Về hạ tầng đường sắt, đối với hệ thống đường sắt quốc gia thực hiện theo
Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
23
. Đối với hệ thống đường sắt vùng và đô
thị, quy hoạch các tuyến vùng kết nối các trung tâm đô thị của tỉnh theo các trục
dọc số 02, 03,... và liên kết các tỉnh thành lân cận. Triển khai Dự án Đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam
24
.
Về hạ tầng đường hàng không, nghiên cứu khả năng phát triển Cảng hàng
không Phù Cát đạt cấp 4E (công suất 5,0 triệu hành khách/năm, 12.000 tấn hàng
hóa/năm) và chuyển thành cảng hàng không quốc tế khi đảm bảo các điều kiện
theo quy định. Tiếp tục triển khai Dự án Đường cất hạ cánh số 2 và các công trình
đồng bộ khu bay của Cảng hàng không Phù Cát.
Về hạ tầng cảng cạn, phát triển hệ thống cảng cạn nhằm tối ưu hóa vận tải
hàng hóa xuất nhập khẩu của từng khu vực trên địa bàn tỉnh. Tập trung đầu tư và
phát triển các cảng cạn như: cụm cảng cạn Tuy Phước (cảng cạn Quy Nhơn, cảng
cạn Thị Nại), Lệ Thanh, Nam Pleiku; định hướng bổ sung cảng cạn Đông Pleiku.
Đồng thời bổ sung các cảng cạn kết hợp với trung tâm logistics và các công trình
hạ tầng giao thông khác cho phù hợp với quy hoạch các khu công nghiệp (Phù
Mỹ, Hoài Mỹ), khu kinh tế (Nhơn Hội, Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh), đô thị, khu
dân cư trên địa bàn tỉnh.
Về hạ tầng logistics, phát triển theo định hướng đưa tỉnh trở thành đầu mối
logistics chiến lược của Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, gắn kết
Bến cảng Phù Mỹ ở phía Đông và Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh ở phía Tây thông
qua hành lang kinh tế Đông - Tây dọc Quốc lộ 19 và cao tốc Quy Nhơn - Pleiku
- Lệ Thanh (CT.20) khi hoàn thành.
23
Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ
24
Tổng chiều dài tuyến qua địa bàn tỉnh khoảng 115,7 km; bố trí hai ga hành khách (Ga Bồng Sơn thuộc phường Hoài
Nhơn Nam, Ga Diêu Trì thuộc xã Tuy Phước Tây)
16
Về hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá, tiếp tục duy trì và vận hành 03 cảng cá
loại II và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão (Quy Nhơn, Đề Gi, Tam Quan),
bên cạnh đó là cảng cá Nhơn Châu kết hợp quốc phòng, bến cá Tân Phụng và
Nhơn Lý. Tập trung đầu tư xây dựng cảng cá Tam Quan thành cảng cá xanh-
thông minh trên địa bàn tỉnh, sử dụng công nghệ số, công nghệ tự động hóa thông
minh (AI) để quản lý, trở thành cảng cá đấu giá cá ngừ đại dương đầu tiên của
Đông Nam Á. Phát triển đồng bộ hệ thống dịch vụ hậu cần tại phường Hoài Nhơn
Bắc và Hoài Nhơn Đông, bao gồm đóng mới, sửa chữa tàu cá, cung ứng nhiên
liệu, nước đá, thực phẩm và vật tư nghề cá. Hoàn thiện nâng cấp mở rộng các cảng
cá của tỉnh, đạt 01 cảng cá loại I (Tam Quan), 01 cảng cá loại II (Cù Lao Xanh)
và 03 cảng cá loại III (Nhơn Hải, Hoài Hương, Nhơn Lý). Tổng khả năng tiếp
nhận 950 lượt tàu/ngày, quy mô bốc dỡ hải sản đạt 153.000 tấn/năm. Hình thành
được 01 khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng (Tam Quan, phường Hoài Nhơn Bắc)
có sức chứa 3.600 tàu; 01 khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh (An Dũ, phường
Hoài Nhơn Đông) có sức chứa 600 tàu. Hoàn thành di dời 100% cơ sở dịch vụ
hậu cần nghề cá và triển khai Chính sách di dời tàu thuyền neo đậu tại khu vực
Quy Nhơn và đầm Đề Gi về neo đậu tại khu vực Cảng cá Tam Quan, tạo không
gian phát triển mới cho các ngành kinh tế tại khu vực đầm Thị Nại và Đề Gi (tổ
hợp dự án Khu đô thị, dịch vụ du lịch nổi Nam, Trung tâm và Bắc đầm Đề Gi).
Hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh định hướng phát triển gồm các đô thị loại
II, đô thị loại III và các khu vực đô thị hóa mới. Trên địa bàn ven biển bao gồm:
02 đô thị loại II (Quy Nhơn mở rộng gồm An Nhơn; Hoài Nhơn) và 03 đô thị loại
III (Cát Tiến, Đề Gi, An Lương).
Hình thành các trung tâm, vùng phát triển kinh tế biển mạnh của tỉnh, bao
gồm 02 vùng chính:
- Vùng Phát triển kinh tế tổng hợp ven biển - Đô thị hạt nhân - Công nghiệp
công nghệ cao - Logistics sân bay - Dịch vụ giáo dục và y tế (vùng phát triển kinh
tế biển chính của tỉnh): là không gian động lực phía Đông của tỉnh, hình thành
trên cơ sở kết hợp dải ven biển, chuỗi đô thị biển, Khu kinh tế Nhơn Hội, Cảng
biển Quy Nhơn, sân bay Phù Cát, các khu công nghiệp và hệ thống dịch vụ chất
lượng cao. Đây là vùng có mật độ đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch và hạ tầng
đối ngoại tập trung cao nhất của tỉnh;
- Vùng Đô thị - Du lịch sinh thái - Văn hóa - Thương mại dịch vụ - Kinh tế
cửa khẩu (vùng hỗ trợ kinh tế du lịch, xuất khẩu): là không gian đô thị cao nguyên
và cửa khẩu phía Tây, gắn với Pleiku, Biển Hồ - Chư Păh, Chư Prông - Đức Cơ -
Ia Grai, Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh và các trục Quốc lộ 19, Quốc lộ
14, cao tốc Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh trong tương lai. Vùng có vai trò trung
tâm dịch vụ cao nguyên, đầu mối giao thương biên giới, logistics cửa khẩu, du
lịch sinh thái - văn hóa và là nơi kết các vùng sản xuất phía Tây với cảng biển
phía Đông.
Ưu tiên bố trí vốn, huy động nguồn lực xã hội và nguồn vốn hợp pháp để
kiên cố hóa, nâng cấp hạ tầng thiết yếu tại các vùng ven biển, đảo, nhất là hạ tầng
điện, nước, viễn thông, y tế, giáo dục, phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi
17
khí hậu. Trước mắt tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình lưỡng
dụng trên xã đảo Nhơn Châu, vừa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, vừa phục vụ
bảo vệ an ninh quốc phòng.
7. Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động thích ứng với
biến đổi khí hậu; nâng cao khả năng chống chịu của các khu vực ven biển,
hải đảo
Triển khai rà soát, cập nhật, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai đảm bảo
thống nhất, phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ, trong đó chú trọng khai thác, phát triển bền vững các vùng đất
ven biển và vùng biển ven bờ.
Bảo vệ và phục hồi nguồn lợi thủy sản: Điều tra, đánh giá định kỳ hiện
trạng nguồn lợi thủy sản và sức chịu tải của các vùng biển, đầm, cửa sông và vùng
nuôi; xây dựng và thực hiện chương trình bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản hằng
năm; tổ chức thả giống tái tạo nguồn lợi phù hợp với điều kiện sinh thái của từng
vùng; khoanh vùng, bảo vệ các bãi đẻ, bãi giống, bãi sinh trưởng của các loài thủy
sản có giá trị kinh tế và sinh thái; tăng cường quản lý nghề khai thác; kiểm soát
chặt chẽ việc sử dụng ngư cụ cấm, phương pháp khai thác mang tính hủy diệt; xử
lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản; mở rộng
và nâng cao hiệu quả các mô hình đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
phát huy vai trò của cộng đồng ngư dân, tổ đội sản xuất, hợp tác xã và các tổ chức
xã hội nghề nghiệp.
Bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái biển: Tổ chức quản lý, bảo vệ và
từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý đối với Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn
(thành lập Khu bảo tồn biển vịnh Quy Nhơn, trong đó phân vùng cụ thể 4 phân
khu để quản lý; thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn biển vịnh Quy Nhơn; thiết lập
cơ chế quản lý, vận hành hiệu quả Khu bảo tồn; đầu tư các hạ tầng cơ bản, thiết
yếu cho khu bảo tồn; hỗ trợ triển khai các hoạt động quản lý và vận động các
chương trình, dự án hỗ trợ các hoạt động bảo tồn, bảo vệ các hệ sinh thái biển) và
các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy hoạch của tỉnh (07 khu bảo vệ nguồn
lợi thủy sản). Triển khai hoạt động quản lý, cấm khai thác thủy sản có thời hạn tại
06 khu vực ở vùng biển và 02 khu vực ở vùng nội địa đã được quy hoạch; nhân
rộng các mô hình đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; thả giống tái tạo
nguồn lợi thủy sản hằng năm; thực hiện các chương trình phục hồi rạn san hô,
thảm cỏ biển, rừng ngập mặn, bãi triều và các hệ sinh thái ven biển; kiểm kê, bảo
vệ các bể hấp thụ carbon xanh (rừng ngập mặn đầm Thị Nại, rạn san hô, thảm cỏ
biển), từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu để sẵn sàng tham gia cơ chế tín chỉ carbon
khi đủ điều kiện. Điều tra, đánh giá và bảo tồn các loài thủy sinh quý hiếm, nguy
cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học biển; kiểm soát các hoạt động
phát triển kinh tế có nguy cơ tác động đến môi trường biển; lồng ghép yêu cầu
bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch và quản lý không gian biển.
Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong sản xuất thủy sản: Tăng cường quan
trắc, giám sát chất lượng môi trường nước tại các vùng nuôi biển, vùng nuôi nước
lợ và khu vực cửa sông, đầm; kiểm soát việc sử dụng hóa chất, kháng sinh, thức
18
ăn và vật tư đầu vào trong nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn áp dụng các quy trình
sản xuất an toàn, thân thiện với môi trường; đầu tư, nâng cấp hệ thống thu gom,
xử lý chất thải tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, cơ sở chế biến và vùng nuôi
tập trung; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ sạch, tái sử dụng phụ
phẩm, giảm phát sinh chất thải và phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn trong chế
biến thủy sản; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi gây ô
nhiễm môi trường biển và vùng nuôi.
Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu: Cập nhật, đánh giá tác động của
biến đổi khí hậu, nước biển dâng và thiên tai đối với ngành thủy sản; xây dựng
các kịch bản thích ứng theo từng vùng sinh thái; điều chỉnh cơ cấu đối tượng nuôi,
mùa vụ và công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện khí hậu; đầu tư hệ thống
quan trắc, cảnh báo môi trường và thiên tai phục vụ khai thác và nuôi trồng thủy
sản; tăng cường năng lực dự báo ngư trường, dự báo thời tiết biển và cảnh báo
sớm rủi ro cho ngư dân; xây dựng các mô hình nuôi biển thích ứng với sóng lớn,
gió mạnh và điều kiện thời tiết cực đoan; khuyến khích áp dụng công nghệ nuôi
biển hiện đại.
Huy động doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và tổ chức xã hội tham gia
bảo vệ, phục hồi, quản lý khu bảo tồn biển và hệ sinh thái biển gắn với sinh kế
bền vững và phát triển kinh tế biển xanh.
Duy trì vận hành trạm quan trắc tự động nước biển ven bờ và hệ thống
quản lý dữ liệu quan trắc tự động các nguồn thải trên địa bàn tỉnh, truyền dữ liệu
quan trắc về Sở Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Môi trường
để theo dõi, giám sát.
Duy trì việc kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm các nguồn thải lớn có nguy cơ ô
nhiễm môi trường, đặc biệt là các nguồn thải ven biển; yêu cầu các cơ sở thuộc
đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục nguồn thải và truyền
dữ liệu quan trắc về Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, giám sát.
8. Xây dựng văn hóa biển, nâng cao đời sống người dân, phát huy sức
mạnh cộng đồng cư dân biển trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Đẩy mạnh số hóa 100% di sản văn hóa biển. Rà soát, thu thập và hoàn thiện
hồ sơ di tích, hiện vật, di sản tư liệu, di sản văn hóa phi vật thể để hình thành danh
mục ưu tiên số hóa. Xây dựng, tích hợp và chia sẻ cơ sở dữ liệu số về di sản văn
hóa; khuyến khích hợp tác công - tư, bảo tàng ngoài công lập và cộng đồng tham
gia. Hoàn thiện, công khai Tổng danh mục di sản văn hóa Gia Lai trên không gian
mạng, đa dạng hóa dịch vụ tham quan và trải nghiệm số, góp phần quảng bá, lan
tỏa di sản văn hóa phục vụ phát triển du lịch.
Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể miền biển (lễ hội
Cầu ngư, hát Bả trạo, võ cổ truyền Bình Định, di sản văn hóa Chăm). Duy trì,
nâng cao chất lượng các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch của tỉnh: Lễ hội du
lịch biển; khai thác sự kiện thể thao thông qua các giải marathon, các giải võ toàn
quốc tổ chức trên địa bàn tỉnh.
19
Thực hiện đồng bộ chính sách an sinh xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai
nạn nghề cá cho 100% ngư dân; cải thiện điều kiện y tế, giáo dục, nước sạch và
hạ tầng thông tin liên lạc cho xã đảo Nhơn Châu.
Triển khai Đề án chuyển đổi việc làm cho lao động sau giải bản tàu cá ven
bờ; hỗ trợ vay vốn ưu đãi, đào tạo nghề chuyển sang nuôi biển công nghệ cao,
làm dịch vụ du lịch cộng đồng hoặc làm việc tại các nhà máy chế biến thủy sản.
Nâng cao năng lực hệ thống y tế cơ sở vùng ven biển, hải đảo; phát triển
mạng lưới y tế biển, y tế cấp cứu trên biển và ứng phó với thiên tai, dịch bệnh
vùng ven biển. Xây dựng và hoàn thiện mô hình kết hợp quân - dân y trong phòng
chống dịch bệnh, khám chữa bệnh và cấp cứu, vận chuyển người bệnh từ vùng
biển, đảo vào đất liền. Bảo đảm cơ số thuốc, trang thiết bị cấp cứu chuyên dụng
trên các tàu cá công suất lớn hoạt động dài ngày tại các ngư trường xa bờ.
Phát huy vai trò của cộng đồng dân cư ven biển, các tổ chức chính trị - xã
hội, doanh nghiệp và Nhân dân trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa biển; bảo
vệ môi trường, cảnh quan biển; xây dựng đời sống văn hóa và phát triển du lịch
tại địa phương.
9. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển, đảo; tăng cường
hội nhập và hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế của tỉnh
Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý, bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh
thổ, an ninh biên giới quốc gia; tiếp tục triển khai tốt công tác phân giới cắm mốc
trên đoạn biên giới tỉnh. Tham mưu xây dựng lực lượng bảo vệ biên giới toàn dân,
rộng khắp; dựa vào dân, lấy dân làm gốc, Nhân dân là chủ thể, “mỗi người dân
biên giới là một cột mốc sống”; lực lượng vũ trang làm nòng cốt, Bộ đội Biên
phòng là lực lượng chuyên trách; quan tâm đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống
đồn, trạm, tổ, chốt, công trình bảo vệ biên giới, công trình phòng thủ và phương
tiện, trang bị nghiệp vụ.
Triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác đối ngoại, tăng cường hợp tác với
chính quyền, lực lượng bảo vệ biên giới Campuchia; đẩy mạnh đối ngoại nhân
dân và phong trào “kết nghĩa cụm dân cư hai bên biên giới”. Tích cực đẩy mạnh
ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, phối hợp xây dựng cửa khẩu thông
minh, thúc đẩy giao thương, phát triển kinh tế, xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu
quốc tế Lệ Thanh theo mô hình cấp xã thương mại xuyên biên giới.
Nâng cao năng lực thực thi pháp luật trong đấu tranh phòng, chống các loại
tội phạm, vi phạm quy định về phòng, chống khai thác IUU, giữ vững an ninh,
trật tự trên khu vực biên giới. Đăng ký, quản lý, huy động nguồn lực, tàu thuyền
tham gia đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Triển khai Đề án phát triển lực lượng kiểm ngư trên địa bàn tỉnh. Kiện toàn
mô hình tổ chức kiểm ngư. Tăng cường nguồn lực (con người, tài chính, phương
tiện) cho lực lượng Kiểm ngư tỉnh Gia Lai. Đầu tư cơ sở hạ tầng cầu cảng, đóng
mới tàu kiểm ngư hiện đại cho lực lượng Kiểm ngư tỉnh nhằm tăng cường tuần
tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên biển.
20
Phát triển lực lượng dân quân tự vệ biển, hải đội dân quân thường trực, hỗ
trợ các tổ đội đoàn kết sản xuất xa bờ làm chỗ dựa vững chắc cho ngư dân bám
biển dài ngày.
Thực hiện có hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an
ninh biên giới quốc gia gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong
tình hình mới. Quy hoạch, bố trí ổn định dân cư trên địa bàn biên giới; đẩy mạnh
nâng cấp cơ sở hạ tầng, thu hút các dự án đầu tư, chuyển đổi sản xuất; triển khai
có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, giúp dân phát triển kinh tế, giảm
nghèo bền vững, hỗ trợ ngư dân vươn khơi, bám biển, góp phần bảo vệ chủ quyền,
quyền chủ quyền biển, đảo và xây dựng “thế trận lòng dân” ngày càng vững chắc.
Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học biển, điều tra cơ bản,
bảo vệ môi trường, tìm kiếm cứu nạn; hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP, UKVFTA) và tuân thủ Đạo luật
bảo vệ thú biển của Hoa Kỳ (MMPA).
Phấn đấu có khoảng 200 tàu cá đi khai thác viễn dương và khai thác hợp
pháp tại vùng biển của các quốc gia, vùng lãnh thổ theo thỏa thuận hợp tác nghề
cá; tăng cường quan hệ hợp tác với các nước được kiến nghị hợp tác khai thác bao
gồm: Brunei, Đông Timo Leste, Malaysia, Papua New Guinea, và Indonesia,...
(Có Phụ lục II các nhiệm vụ, đề án, dự án, công trình quan trọng thuộc Kế
hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 218/NQ-CP và Kế hoạch
số 117-KH/TU kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch
Ban Chỉ đạo thực hiện chống khai thác IUU, chính sách phát triển thủy sản
và phát triển kinh tế biển
25
(sau đây gọi là Ban Chỉ đạo) là cơ quan tham mưu Uỷ
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo toàn diện việc triển khai Kế hoạch này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân
dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra, đề xuất các nhiệm
vụ, giải pháp mới phát triển bền vững đảm bảo đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn
tỉnh; đồng thời định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá toàn diện việc thực hiện
Kế hoạch để giúp Ban Chỉ đạo, Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu Đảng ủy Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
25
Ban Chỉ đạo thực hiện chống khai thác IUU, chính sách phát triển thủy sản và phát triển kinh tế biển được hợp nhất
từ Ban Chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 45/CT-TTg ngày 13/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách
để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về khai thác bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định tỉnh
Bình Định (trước sắp xếp), Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng
biển xa trên địa bàn tỉnh Bình Định và Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tỉnh Bình Định theo Quyết định số 1257/QĐ-UBND ngày 11/4/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Định về việc phê duyệt phương án sắp xếp các Ban Chỉ đạo do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thành lập.
21
Tham mưu Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chống khai thác
IUU; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ về nuôi
trồng, khai thác, chế biến hải sản, bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái
biển, ven biển, hải đảo.
Triển khai các nội dung liên quan nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo
đảm an sinh xã hội người dân vùng biển, đảo theo chức năng quản lý.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp nhu cầu, báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét bố trí nguồn lực thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch này
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các nguồn vốn
hợp pháp khác.
Chủ trì kêu gọi, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực chế biến
thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá theo hình thức xã hội hóa, PPP, ưu tiên các dự
án công nghệ cao, thân thiện môi trường.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn
vị có liên quan nghiên cứu, phát triển các sản phẩm du lịch biển, đảo; đẩy mạnh
xúc tiến, quảng bá du lịch; đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực du
lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch gắn với kinh tế biển.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, quản lý,
bảo tồn, phát huy giá trị, khai thác các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng
cảnh, di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu, địa điểm khảo cổ và các di sản văn hóa
vật thể và phi vật thể khác phục vụ xây dựng các sản phẩm du lịch.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thông tin, truyền thông
về kết quả triển khai Kế hoạch này; tạo đồng thuận xã hội, huy động sự tham gia
của doanh nghiệp, người dân và cộng đồng vùng biển, đảo.
Triển khai các nội dung liên quan nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo
đảm an sinh xã hội người dân vùng biển, đảo theo chức năng quản lý.
5. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng trình Uỷ ban nhân
dân tỉnh phê duyệt, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các dự án, nhiệm vụ về phát
triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
cho phát triển kinh tế biển; các ngành công nghiệp ven biển thân thiện với môi
trường.
6. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân
tỉnh chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các chính sách, nhiệm vụ về phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông và vận tải phục vụ phát triển kinh tế biển.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các
quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu đô thị sinh thái ven biển; các khu đô thị
22
ven biển theo hướng hiện đại gắn với phát triển du lịch và dịch vụ biển; phát triển
hạ tầng kỹ thuật cho các địa phương ven biển, vùng biển và hải đảo.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành,
địa phương có liên quan xây dựng và triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển.
Chủ trì đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số. Thu hút các nhà đầu tư có tiềm lực tài chính mạnh, khoa học công
nghệ tiên tiến đầu tư vào các lĩnh vực phát triển kinh tế biển.
8. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành,
địa phương liên quan rà soát, đánh giá tổng thể và đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ
thống pháp luật về biển và hải đảo để thực hiện đầy đủ các nội dung được đề ra
trong Kế hoạch này.
9. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan hướng dẫn việc kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước về biển, hải đảo
theo quy định.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức bồi dưỡng,
tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực phục vụ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển kinh tế.
Triển khai các nội dung liên quan nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo
đảm an sinh xã hội người dân vùng biển, đảo theo chức năng quản lý.
10. Sở Ngoại vụ
Tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế với các đối tác
nước ngoài phù hợp nhằm phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển của tỉnh.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo
Rà soát năng lực đào tạo, ngành, nghề, chương trình đào tạo của các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan nắm bắt nhu cầu
sử dụng nhân lực để định hướng tuyển sinh, đào tạo; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường gắn kết với doanh nghiệp, cập nhật chương
trình, tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập và hỗ trợ kết nối việc làm; đề xuất giải
pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng số và chất lượng nguồn
nhân lực phục vụ các ngành, nghề, lĩnh vực biển.
Triển khai các nội dung liên quan nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo
đảm an sinh xã hội người dân vùng biển, đảo theo chức năng quản lý.
12. Sở Y tế
23
Tham mưu chủ trì triển khai hoàn thiện hệ thống y tế khu vực ven biển,
biển và hải đảo.
Triển khai các nội dung liên quan nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo
đảm an sinh xã hội người dân vùng biển, đảo theo chức năng quản lý.
13. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Thu hút các nhà đầu tư có năng lực thực hiện các dự án tại Khu kinh tế
Nhơn Hội, trọng tâm các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, đô thị, công nghiệp; tham mưu
xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biển tại các
Khu kinh tế, Khu công nghiệp.
14. Công an tỉnh
Tăng cường phát động phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”; tăng
cường năng lực bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội, thực thi pháp luật trên biển
và vùng ven biển trên địa bàn tỉnh.
15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh làm chỗ dựa cho ngư dân và các
thành phần kinh tế sản xuất và khai thác tài nguyên. Ưu tiên phát triển kinh tế biển
gắn liền với quản lý vùng trời, bảo vệ biển, đảo và xây dựng thế trận toàn dân gắn
với thế trận an ninh nhân dân.
16. Thống kê tỉnh
Tham mưu tổ chức các hoạt động thống kê; cung cấp, công bố, phổ biến
thông tin thống kê kinh tế - xã hội và thông tin liên quan phục vụ đánh giá kết quả
thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu về xây dựng và phát triển Gia Lai trở thành tỉnh
biển mạnh.
17. Thanh tra tỉnh
Tham mưu thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
liên quan quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
18. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng Kế
hoạch thực hiện của địa phương mình và ban hành trong tháng 11/2026; đồng thời
phối hợp thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án trong Kế hoạch này.
Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Kế
hoạch này, xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao đồng bộ, có hiệu quả; định kỳ sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện hằng năm về
Sở Nông nghiệp và Môi trường (trước ngày 15/11) để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ
đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung
cần điều chỉnh, bổ sung, các sở, ban ngành, địa phương phản ánh về Ban Chỉ đạo
24
và Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét,
quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- CT, các PCT Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PT, TH tỉnh;
- LĐVP, CV VP Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, N3.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
Phụ lục I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIA LAI
TRỞ THÀNH TỈNH BIỂN MẠNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
STT
Chỉ tiêu chủ yếu
Mục tiêu đến
năm 2030
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
I
CHỈ TIÊU KINH TẾ
1
Tốc độ tăng trưởng
GRDP bình quân hằng
năm toàn tỉnh
10,0% đến
trên
10,5%/năm
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành
2
GRDP bình quân đầu
người đến năm 2030 (giá
hiện hành)
6.300 - 6.500
USD
Sở Tài chính
Thống kê tỉnh
3
Tỷ trọng kinh tế biển
đóng góp vào GRDP
toàn tỉnh
20%
Thống kê tỉnh
Sở Tài chính, Sở Nông
nghiệp và Môi trường,
Sở Công Thương
4
Tỷ trọng giá trị tăng thêm
của kinh tế số trong
GRDP
30%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Thống kê tỉnh, Sở Tài
chính
5
Tổng thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh
đến năm 2030
Trên 41.000 tỷ
đồng
Sở Tài chính
Thuế tỉnh, Chi cục Hải
quan Khu vực XIV
6
Tổng kim ngạch xuất
khẩu giai đoạn 2026 -
2030
Trên 17 tỷ
USD
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Chi cục
Hải quan Khu vực XIV
7
Tổng lượng khách du
lịch đến năm 2030 (trong
đó có bao gồm khách du
lịch biển đảo)
18,5 triệu lượt
(khách du lịch
biển đảo: 10
triệu lượt;
quốc tế: 1,1
triệu lượt)
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
UBND các xã, phường
ven biển
8
Tổng thu từ khách du
lịch (trong đó có bao
gồm doanh thu từ du lịch
biển đảo)
45.500 tỷ
đồng (biển
đảo: 25.000 tỷ
đồng)
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Thống kê tỉnh, Sở Tài
chính
9
Sản lượng khai thác thủy
sản
250.000
tấn/năm (60%
- 70% công
nghệ cao)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã, phường
ven biển
10
Tổng diện tích/Sản
lượng nuôi trồng thủy
sản toàn tỉnh
8.400
ha/46.500 tấn
(nuôi biển:
8.000
tấn/năm)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã, phường
ven biển, vùng hồ
2
STT
Chỉ tiêu chủ yếu
Mục tiêu đến
năm 2030
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
11
Tỷ lệ tổn thất sau thu
hoạch hải sản khai thác
xa bờ
Dưới 10% (Cá
ngừ sashimi
đạt 30% -
35%)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Công Thương,
Doanh nghiệp
12
Tổng công suất nguồn
năng lượng tái tạo đến
năm 2030
9.772 MW
(100% nguồn
mới là năng
lượng tái tạo)
Sở Công Thương
Sở Tài chính, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
II
CHỈ TIÊU KHÔNG GIAN, HẠ TẦNG VÀ ĐÔ THỊ BIỂN
13
Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh
đến năm 2030
Trên 45%
Sở Xây dựng
Thống kê tỉnh, UBND
các địa phương
14
Tỷ lệ hoàn thành tuyến
đường bộ ven biển
(ĐT.639) theo quy hoạch
100% toàn
tuyến
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành liên
quan, UBND các xã,
phường
15
Nâng cấp mở rộng Cảng
cá Tam Quan thành Cảng
cá loại I xanh - thông
minh
Đạt 130.000
tấn/năm; tiếp
nhận tàu 40 m
Ban Quản lý dự án
Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Xây
dựng, Sở Công
Thương, UBND
phường Hoài Nhơn
Bắc
16
Năng lực khu neo đậu
tránh trú bão Tam Quan
và An Dũ
Tam Quan:
3.600 tàu; An
Dũ: 600 tàu
Ban Quản lý dự án
Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các sở,
ban, ngành liên quan,
UBND phường Hoài
Nhơn Bắc, xã An
Lương
17
Tỷ lệ đầu tư hạ tầng thiết
yếu đồng bộ tại xã đảo
Nhơn Châu
100%
UBND xã Nhơn
Châu
Các Sở: Xây dựng,
Công Thương, Khoa
học và Công nghệ, Y
tế, Giáo dục và Đào tạo
18
Tỷ lệ lấp đầy Khu Kinh
tế Nhơn Hội
Khoảng 70%
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Sở Xây dựng, Sở Tài
chính
III
CHỈ TIÊU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN
ĐỔI SỐ
19
Tỷ lệ số hóa, tích hợp và
chia sẻ dữ liệu biển và
thủy sản
100% trong hệ
thống quản lý
nhà nước
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Công an
tỉnh
20
Tỷ lệ tàu cá 12 m dùng
eCDT và 15 m duy trì kết
nối VMS 24/7
100%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Bộ Chỉ huy quân sự
tỉnh, Công an tỉnh
21
Tỷ lệ diện tích vùng nuôi
biển công nghiệp dùng
lồng HDPE và AI, IoT
100% (890,6
ha)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và Công
nghệ, Doanh nghiệp,
Hộ nuôi
3
STT
Chỉ tiêu chủ yếu
Mục tiêu đến
năm 2030
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
IV
CHỈ TIÊU QUẢN TRỊ KHÔNG GIAN BIỂN, MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
22
Tỷ lệ phân vùng chức
năng không gian biển và
vùng bờ
100%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng, UBND
các xã, phường ven
biển
23
Thành lập và vận hành
Khu bảo tồn biển Vịnh
Quy Nhơn
6.500 ha
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã, phường
liên quan
24
Tỷ lệ thu gom, xử lý chất
thải nhựa ven biển và đại
dương
100%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã, phường
ven biển
25
Tỷ lệ khu kinh tế, khu
công nghiệp, cụm công
nghiệp ven biển có hệ
thống xử lý nước thải tập
trung đạt chuẩn
100%
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh (khu kinh
tế, khu công nghiệp);
Sở Xây dựng, Sở
Công Thương (cụm
công nghiệp)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
26
Tỷ lệ đảo có dân sinh
sống có hệ thống xử lý
nước thải đồng bộ
100% (xã đảo
Nhơn Châu)
UBND xã Nhơn
Châu
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Xây
dựng
V
CHỈ TIÊU VĂN HÓA, XÃ HỘI VÀ AN SINH
27
Tỷ lệ di sản văn hóa biển,
đảo được số hóa
100%
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Khoa học và công
nghệ, UBND các địa
phương ven biển
28
Chỉ số phát triển con
người (HDI) toàn tỉnh
Phấn đấu 0,8
Thống kê tỉnh
Sở Y tế, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Tài
chính
29
Tỷ lệ lao động qua đào
tạo có bằng cấp, chứng
chỉ, có kỹ năng trong các
ngành, nghề, lĩnh vực
biển
Trên 45%
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Nội vụ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường,
Sở Xây dựng, Sở Công
Thương, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Thống kê tỉnh,
UBND các xã, phường
30
Tỷ lệ cư dân xã đảo
Nhơn Châu tiếp cận điện,
nước sạch, internet, y tế,
giáo dục
100%
UBND xã Nhơn
Châu
Các Sở: Công Thương,
Xây dựng, Y tế, Giáo
dục và Đào tạo, Khoa
học và Công nghệ
VI
CHỈ TIÊU QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỐI NGOẠI
31
Bảo vệ vững chắc chủ
quyền, bảo đảm an ninh,
an toàn hoạt động trên
biển
100% tuyệt
đối an toàn
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Công an tỉnh
Sở Ngoại vụ
4
STT
Chỉ tiêu chủ yếu
Mục tiêu đến
năm 2030
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
32
Tỷ lệ công trình kinh tế
biển trọng điểm được
bảo đảm an ninh, an toàn
100%
Công an tỉnh, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh
Ban Quản lý Khu kinh
tế tỉnh, Cảng vụ Hàng
hải Quy Nhơn
33
Tỷ lệ xã, phường ven
biển và xã đảo Nhơn
Châu xây dựng, diễn tập
phương án ứng phó thiên
tai, sự cố môi trường và
các thách thức an ninh
phi truyền thống.
100%
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
Công an tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường,
UBND các xã, phường
Phụ lục II
CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG THUỘC KẾ HOẠCH CỦA UBND TỈNH THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 218/NQ-CP VÀ KẾ HOẠCH SỐ -KH/ĐU
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
I. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
trị biển của tỉnh
1
Quán triệt, tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về xây dựng,
phát triển Gia Lai trở thành
tỉnh biển mạnh; nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản trị biển và
đẩy mạnh thông tin đối ngoại
về biển, đảo
Các sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan và
UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo kết quả hằng
năm
Hằng năm
2
In, phát hành áp phích và các
tài liệu tuyên truyền đến các
doanh nghiệp trong các KKT,
KCN hưởng ứng các ngày lễ về
môi trường, nhằm mục đích
thay đổi nhận thức, thói quen
và nâng cao ý thức trách nhiệm
trong bảo vệ môi trường cho
người dân và doanh nghiệp
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các phòng chuyên
môn và UBND xã,
phường có liên quan
Băng rôn, áp phích
Hằng năm
2
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
3
Xây dựng cơ chế phối hợp liên
ngành, kiểm tra, đôn đốc và
định kỳ đánh giá kết quả thực
hiện phát triển tỉnh biển mạnh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Văn phòng UBND
tỉnh, các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
Báo cáo sơ kết 06
tháng, tổng kết năm
trình UBND tỉnh
2026 - 2030
II. Hoàn thiện thể chế, đổi mới công tác quy hoạch không gian biển, tạo đột phá phát triển Gia Lai trở thành tỉnh biển
mạnh
4
Tham gia xây dựng, có ý kiến
đối với dự thảo nghị quyết của
HĐND, dự thảo quyết định
của UBND, dự thảo quyết
định của Chủ tịch UBND tỉnh
về biển, hải đảo và các lĩnh
vực liên quan kịp thời, đúng
quy định
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành
và
các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Văn bản tham gia ý
kiến
Thường xuyên,
theo đề nghị của
các sở, ban, ngành
và các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
trong giai
đoạn 2026 - 2030
5
Thẩm định dự thảo nghị quyết
của HĐND, dự thảo quyết
định của UBND, dự thảo
quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh về biển, hải đảo và
các lĩnh vực liên quan đảm
bảo việc xây dựng, ban hành
đúng thẩm quyền, trình tự, thủ
tục, thống nhất với hệ thống
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành
và
các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Báo cáo thẩm định
đối với dự thảo văn
bản quy phạm pháp
luật
Thường xuyên,
theo đề nghị của
các sở, ban, ngành
và các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
trong giai
đoạn 2026 - 2030
3
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
văn bản quy phạm pháp luật
và phù hợp với tình hình kinh
tế - xã hội của tỉnh
6
Tăng cường trao đổi, hướng
dẫn nghiệp vụ, xây dựng, kiểm
tra, rà soát văn bản quy phạm
pháp luật, góp phần nâng cao
chất lượng, tính khả thi và
hiệu quả tổ chức thi hành pháp
luật về biển, hải đảo và các
lĩnh vực liên quan trên địa bàn
tỉnh
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành
và
các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Văn bản trao đổi,
hướng dẫn nghiệp vụ
Thường xuyên,
theo đề nghị của
các sở, ban, ngành
và các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
trong giai
đoạn 2026 - 2030
7
Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 -
2030 bảo đảm thống nhất với
Quy hoạch không gian biển
quốc gia, Quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ
Sở Tài chính
Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường, Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh, các
sở, ngành, UBND các
xã, phường ven biển
Hồ sơ điều chỉnh quy
hoạch trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt
2026 - 2027
8
Rà soát, cập nhật đầy đủ các
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp của Nghị quyết số
20-NQ/TW, Chương trình
hành động số 34-CTr/TW,
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các sở, ban, ngành và
UBND các xã,
phường ven biển
Quy hoạch điều chỉnh
được duyệt
2026 - 2030
4
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
Nghị quyết số 218/NQ-CP, Kế
hoạch số 117-KH/TU vào hồ
sơ Điều chỉnh Quy hoạch
chung xây dựng Khu kinh tế
Nhơn Hội đến năm 2050
9
Rà soát, cập nhật các quy
hoạch chung, quy hoạch phân
khu khu vực ven biển bảo đảm
thống nhất, đồng bộ với Quy
hoạch không gian biển quốc
gia và Quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ sau khi được
cấp có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh
Sở Xây dựng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Ban
Quản lý Khu kinh tế
tỉnh; UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo rà soát; hồ sơ
điều chỉnh quy hoạch
trình cấp có thẩm
quyền
2026 - 2027
10
Thể chế hóa chính sách đặc thù
hỗ trợ giải bản, chuyển đổi
nghề nghiệp cho ngư dân khai
thác ven bờ và cước thuê bao
VMS
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tư pháp, Sở Tài
chính, UBND các xã,
phường ven biển
Nghị quyết HĐND
tỉnh; Quyết định ban
hành chính sách của
UBND tỉnh
2026 - 2027
III. Huy động, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển mạnh doanh nghiệp biển
5
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
11
Huy động, thu hút nguồn lực
đầu tư, nhất là vốn ngoài ngân
sách để phát triển KKT, KCN
và các dự án gắn với kinh tế
biển. Đẩy mạnh xúc tiến, thu
hút đầu tư có chọn lọc vào Khu
kinh tế, khu công nghiệp ven
biển; ưu tiên các dự án công
nghệ cao, công nghiệp, dịch
vụ, logistics, năng lượng sạch
và các lĩnh vực có giá trị gia
tăng cao, phù hợp định hướng
phát triển kinh tế biển xanh,
hiện đại và bền vững
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị có liên
quan
Hoàn thành việc lựa
chọn nhà đầu tư hạ
tầng đối với 02 Khu
công nghiệp: Phù Mỹ
giai đoạn 2, Hoài Mỹ.
Thu hút 77 dự án đầu
tư tại KKT Nhơn Hội
và các KCN ven biển
(Phù Mỹ (giai đoạn 1),
Phù Mỹ (giai đoạn 2),
Hoài Mỹ, KCN Nhơn
Hội (khu A)).
2026 - 2030
12
Chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp tiên phong, nâng cao
năng lực cạnh tranh chuỗi cung
ứng logistics và chế biến sâu
Sở Tài chính, Sở
Công Thương
Hiệp hội Doanh nhân
trẻ, Hiệp hội Thủy sản
tỉnh, các ngân hàng
Gói chính sách hỗ trợ
tín dụng, mặt bằng,
chuyển đổi số cho 80
Doanh nghiệp
2026 - 2030
13
Chương trình xúc tiến thương
mại quốc tế thủy sản (tại Mỹ -
EU - Nhật - Trung Đông)
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Tài
chính, UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo
2026 - 2030
6
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
IV. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao
14
Xây dựng, chuẩn hóa và số hóa
cơ sở dữ liệu quy hoạch xây
dựng KKT Nhơn Hội và các
khu công nghiệp; hình thành
hệ thống bản đồ GIS, tích hợp
thông tin về các dự án đầu tư;
kết nối với cơ sở dữ liệu dùng
chung của tỉnh, phục vụ quản
lý, giám sát thực hiện quy
hoạch và cung cấp thông tin
cho người dân, doanh nghiệp
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị có liên
quan
Hệ thống cơ sở dữ liệu
2026 - 2030
15
Đặt hàng R&D công nghệ nuôi
biển lồng HDPE chịu bão, tự
động hóa cho ăn và ứng dụng
camera AI giám sát cá
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Trường
Đại học Quy Nhơn,
doanh nghiệp
Quy trình công nghệ
được chứng nhận; Báo
cáo nghiệm thu đề tài
2026 - 2028
16
Xây dựng Trạm quan trắc Môi
trường biển - Hải dương học và
Trạm thu nhận tín hiệu vệ tinh
BIOMASS tại ICISE
Sở Khoa học và
Công nghệ
Trung tâm ICISE, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường, Viện Hàn lâm
Khoa học và Công
nghệ Việt Nam
Dự án hoàn thành, đưa
vào vận hành trạm thu
phát dữ liệu
2026 - 2028
17
Thu thập, phân tích thông tin
thị trường lao động biển; chính
Sở Nội vụ
BHXH tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi
Báo cáo phân tích thị
trường; 100% lao
Thường xuyên
7
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
sách BHXH và an toàn lao
động cho thuyền viên tàu cá
trường, UBND các
xã, phường ven biển
động tàu cá có bảo
hiểm
18
Đề án phát triển Khu công
nghệ số tập trung: Công viên
TMA, FPT Software Quy
Nhơn, Khu Long Vân
Sở Khoa học và
Công nghệ, Ban
Quản lý Khu kinh
tế tỉnh
Sở Xây dựng, UBND
phường Quy Nhơn
Nam, Quy Nhơn Bắc
Hạ tầng khu công
nghệ số hoàn thành,
thu hút chuyên gia AI,
Bán dẫn
2026 - 2030
19
Xây dựng, vận hành cơ sở dữ
liệu phục vụ công tác thu hút
đầu tư tại các KKT, KCN trên
địa bàn tỉnh
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị có liên
quan
Phần mềm quản lý và
thu hút đầu tư các
KKT, KCN và hạ tầng
kèm theo
2026 - 2030
20
Tham mưu đặt hàng triển khai
các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
phục vụ phát triển bền vững
kinh tế biển
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các cơ
quan, đơn vị liên quan
Báo cáo kết quả
Thường xuyên
21
Xây dựng các chương trình
hợp tác trong và ngoài nước
nhằm thu hút nguồn lực và
chuyên gia trong lĩnh vực liên
quan đến phát triển bền vững
kinh tế biển
Các sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan
Sở Khoa học và Công
nghệ
Báo cáo kết quả
Thường xuyên
8
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
22
Hỗ trợ xây dựng, bảo hộ, phát
triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ áp
dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, hệ thống quản lý chất
lượng, truy xuất nguồn gốc và
chuyển giao tiến bộ khoa học,
công nghệ đối với các sản
phẩm, dịch vụ kinh tế biển đặc
thù của tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan
Báo cáo kết quả
Thường xuyên
23
Rà soát năng lực đào tạo; tổng
hợp, phân tích nhu cầu đào tạo,
bồi dưỡng nhân lực phục vụ
các ngành, nghề, lĩnh vực biển
trên cơ sở thông tin về nhu cầu
sử dụng nhân lực do các cơ
quan, đơn vị, địa phương và
doanh nghiệp cung cấp; đề
xuất giải pháp đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực thuộc phạm vi
quản lý; làm cơ sở định hướng
tuyển sinh, đào tạo và điều
chỉnh quy mô, ngành, nghề đào
tạo phù hợp
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ, Sở Nông
nghiệp và Môi
trường, Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài
chính; các sở, ban,
ngành, địa phương, cơ
sở giáo dục, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp
và doanh nghiệp có
liên quan
Báo cáo rà soát năng
lực đào tạo, nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng; đề
xuất giải pháp,
phương án phát triển
nguồn nhân lực và kết
quả triển khai các
nhiệm vụ thuộc lĩnh
vực giáo dục, đào tạo,
giáo dục nghề nghiệp
2026 - 2030
9
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
24
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp gắn đào
tạo với nhu cầu sử dụng lao
động; tăng cường phối hợp với
doanh nghiệp trong xây dựng,
cập nhật chương trình, tổ chức
đào tạo, thực hành, thực tập,
nâng cao chất lượng đào tạo và
hỗ trợ kết nối việc làm đối với
các ngành, nghề phục vụ kinh
tế biển
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
địa phương và doanh
nghiệp
Báo cáo kết quả
Thường xuyên
25
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực, kỹ năng nghề và kỹ
năng số phục vụ nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, công nghệ
và chuyển đổi số trong các
ngành, lĩnh vực biển theo nhu
cầu thực tế và phạm vi quản lý
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan,
đơn vị liên quan
Báo cáo kết quả
Thường xuyên
26
Phát triển một số tổ chức
nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ biển hiện đại
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Báo cáo kết quả
Thường xuyên
27
Rà soát, bổ sung và triển khai
các chính sách hỗ trợ tạo việc
làm, chuyển đổi nghề nghiệp
Sở Nội vụ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các sở,
ban, ngành, UBND
Báo cáo kết quả
Thường xuyên
10
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
cho lao động ven biển, ngư dân
chuyển đổi từ khai thác ven bờ
sang nuôi trồng hải sản công
nghệ cao, dịch vụ logistics và
du lịch biển
các xã, phường ven
biển
28
Tổ chức thu thập, phân tích
thông tin thị trường lao động
vùng kinh tế biển; gắn kết nối
cung - cầu lao động cho các
khu công nghiệp, cụm công
nghiệp ven biển và xã đảo
Nhơn Châu
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo kết quả
Thường xuyên
29
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện pháp luật về: bảo hiểm xã
hội (BHXH tự nguyện, BHXH
bắt buộc); an toàn vệ sinh lao
động đối với người lao động
làm việc trên tàu cá, cảng cá,
các công trình biển và doanh
nghiệp ven biển
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo kết quả
Thường xuyên
30
Triển khai các chương trình
đưa người lao động vùng ven
biển đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng trong các ngành
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo kết quả
Thường xuyên
11
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
nghề kỹ thuật biển (đóng tàu,
vận tải biển, đánh bắt xa bờ...);
hỗ trợ kết nối việc làm sau khi
về nước
V. Đột phá phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh và các ngành kinh tế biển mới
31
Phát triển năng lượng tái tạo;
ưu tiên phát triển điện gió trên
biển, điện mặt trời trên biển
đảm bảo phù hợp với các quy
hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và chuyển đổi năng
lượng tại các vùng ven biển
phù hợp với quy định
Sở Công Thương,
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành có
liên quan và UBND
các xã, phường ven
biển
Các văn bản đề xuất
bổ sung vào quy
hoạch; các báo cáo,
kết quả triển khai dự
án
2026 - 2030
32
Dự án Nhà máy điện gió ngoài
khơi Hòn Trâu - Giai đoạn 1,
công suất 750 MW
Sở Công Thương
Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường, Nhà đầu tư
Khởi công và phát
điện thương mại
2026 - 2030
33
Dự án Nuôi biển công nghiệp
công nghệ cao lồng HDPE kết
hợp AI tại 05 vùng biển (890,6
ha)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính, BQL
Khu kinh tế tỉnh,
Doanh nghiệp,
UBND xã Đề Gi,
Nhơn Châu, phường
1.600 lồng HDPE lắp
đặt; sản lượng đạt
8.000 tấn cá biển/năm
2026 - 2030
12
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
Quy Nhơn Nam, Quy
Nhơn Đông
34
Chương trình nâng cấp công
nghệ bảo quản lạnh sâu trên tàu
cá xa bờ (super-chilling, nano,
đá sệt)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và Công
nghệ, Ngư dân,
Doanh nghiệp chế
biến
Hỗ trợ lắp đặt thiết bị
cho 300 - 500 tàu cá
vỏ thép, gỗ xa bờ
2026 - 2029
35
Nghiên cứu, ứng dụng và phát
triển chuỗi giá trị y - dược liệu
biển, công nghệ sinh học biển
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Y tế, Sở Nông
nghiệp và Môi
trường, Trường Đại
học Quy Nhơn
Báo cáo nghiên cứu;
Hình thành mô hình
chiết xuất dược liệu
biển
Thường xuyên
36
Thí điểm mô hình Cảng cá kết
hợp Bến thủy nội địa du lịch và
trải nghiệm làng chài tại Nhơn
Lý, Nhơn Hải, Đề Gi
UBND phường
Quy Nhơn Đông,
xã Đề Gi
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Sở Nông
nghiệp và Môi
trường, Sở Xây dựng
Đưa vào khai thác 03
bến du lịch trải
nghiệm cộng đồng
2026 - 2028
37
Rà soát, đánh giá nội dung
thuộc lĩnh vực y, dược cổ
truyền và dược đối với y - dược
liệu biển; đề xuất nhiệm vụ
nghiên cứu, ứng dụng hoặc mô
hình phù hợp khi đủ cơ sở khoa
học, pháp lý và nguồn lực
Sở Y tế
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Khoa
học và Công nghệ; Sở
Tài chính; các cơ
quan, đơn vị liên quan
Báo cáo rà soát, đề
xuất; nhiệm vụ, mô
hình được xem xét
triển khai khi đủ điều
kiện và được cấp có
thẩm quyền phê
duyệt.
Thường xuyên
13
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
38
Tháo gỡ các điểm nghẽn về đất
đai phục vụ các dự án phát
triển kinh tế biển; tham mưu
giao đất, cho thuê đất, thu hồi
đất, chuyển mục đích sử dụng
đất theo thẩm quyền và các nội
dung về đất đai khác theo quy
định của pháp luật
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành và
UBND các xã,
phường ven biển
Văn bản về việc tháo
gỡ vướng mắc về đất
đai, Quyết định giao
đất, cho thuê đất, thu
hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất
Thường xuyên
39
Chương trình chuyển đổi số
chuỗi thủy sản (IUU, nhật ký
điện tử, truy xuất Blockchain)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo
2026 - 2030
40
Đề án xây dựng chuỗi liên kết,
sản xuất, chế biến và tiêu thụ
thủy sản trên địa bàn tỉnh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính, Sở
Công Thương, Doanh
nghiệp, UBND các
xã, phường liên quan
Báo cáo
2026 - 2030
VI. Phát triển đồng bộ hạ tầng biển, mở rộng không gian phát triển, hình thành các trung tâm kinh tế biển mạnh của
tỉnh
41
Xây dựng và ban hành chính
sách hỗ trợ cho các doanh
nghiệp đầu tư vào phát triển hạ
tầng cho kinh tế biển, ven biển
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị có liên
quan
Ban hành và triển khai
các cơ chế, nguồn lực
cùng giải pháp nhằm
thúc đẩy, tháo gỡ
vướng mắc và đảm
2026 - 2030
14
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
bảo các mục tiêu,
nhiệm vụ
42
Đề án di dời 100% tàu cá và cơ
sở dịch vụ hậu cần tại cảng
Quy Nhơn, Đề Gi về Tam
Quan
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng, Sở Tài
chính, UBND các xã,
phường ven biển
Bàn giao mặt bằng
đầm Thị Nại, Đề Gi;
ổn định neo đậu tại
Tam Quan
2026 - 2030
43
Rà soát, đề xuất quỹ đất, hành
lang và các công trình hạ tầng
kết nối Khu kinh tế Nhơn Hội
với cảng biển, sân bay Phù Cát,
cao tốc Bắc - Nam, cao tốc
Quy Nhơn - Pleiku, các khu
công nghiệp và Khu kinh tế
cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh;
từng bước hình thành hành
lang logistics và chuỗi cung
ứng liên kết khu vực ven biển
với Tây Nguyên và các nước
trong khu vực
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị có liên
quan
Chương trình, kế
hoạch thực hiện
2026 - 2030
44
Rà soát, đề xuất danh mục dự
án hạ tầng kỹ thuật biển, ven
biển, hải đảo ưu tiên đầu tư giai
đoạn 2026 - 2030 (giao thông
Sở Xây dựng
Sở Tài chính; Ban
Quản lý Khu kinh tế
Danh mục dự án được
tổng hợp, trình UBND
tỉnh; tích hợp vào kế
2026 - 2027
15
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
kết nối, cấp nước đô thị, thoát
nước, xử lý nước thải, chiếu
sáng, cây xanh, công viên
biển,...)
tỉnh; UBND các xã,
phường ven biển
hoạch đầu tư công
trung hạn
45
Dự án đầu tư xây dựng Cảng cá
xanh - thông minh kết hợp khu
neo đậu tránh trú bão Tam
Quan
Ban Quản lý dự án
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Tài
chính, UBND phường
Hoài Nhơn Bắc
Hoàn thành nâng cấp
Cảng loại I (130.000
tấn/năm) và 3.600 tàu
neo đậu
2026 - 2030
46
Lập và quản lý hồ sơ tài
nguyên hải đảo tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở, ban ngành,
UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo
2028 - 2030
47
Dự án Đầu tư Trung tâm/Sàn
đấu giá cá ngừ đại dương quốc
tế và Khu công trình kho lạnh,
sơ chế, chế biến và dịch vụ hậu
cần thương mại thủy sản gắn
liền với cảng cá
Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Doanh nghiệp PPP,
UBND phường Hoài
Nhơn Bắc
Trung tâm kho lạnh và
sàn đấu giá điện tử
vận hành chính thức
2026 - 2029
48
Dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp chế biến thủy sản
Hoài Nhơn Bắc (44,4 ha)
Sở Công Thương
Doanh nghiệp hạ
tầng, UBND phường
Hoài Nhơn Bắc
Hạ tầng CCN hoàn
chỉnh; thu hút 03 - 05
dự án nhà máy chế
biến
2026 - 2030
16
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
49
Dự án Đầu tư Trung tâm đầu
mối logistics thủy sản hồ chứa
Tây Gia Lai (An Khê/Pleiku, 5
- 8 ha) và 04 - 06 trạm vệ tinh
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND
các xã, phường phía
Tây tỉnh
Hub logistics phía Tây
và trạm vệ tinh Ia Ly,
Ayun Hạ hoàn thành
2027 - 2030
50
Dự án Tuyến đường bộ cao tốc
Quy Nhơn - Pleiku (thuộc
tuyến CT.20)
Ban Quản lý dự án
các công trình Giao
thông và Dân dụng
tỉnh
Các sở ngành, UBND
các địa phương trên
tuyến
Tuyến cao tốc 4 làn xe
đưa vào khai thác sử
dụng
2026 - 2029
51
Dự án Đầu tư Bến cảng Phù
Mỹ (05 cầu cảng) và đường kết
nối cao tốc Bắc - Nam về Cảng
Phù Mỹ
Doanh nghiệp đầu
tư, Ban Quản lý dự
án các công trình
Giao thông và Dân
dụng tỉnh
Sở Xây dựng, Ban
Quản lý Khu kinh tế
tỉnh, UBND xã,
phường liên quan
Hoàn thành bến cảng
tiếp nhận tàu hàng
trọng tải lớn
2026 - 2030
52
Dự án Đường cất hạ cánh số 2
và các công trình đồng bộ tại
Cảng hàng không Phù Cát
(công suất 5 triệu khách/năm).
Ban Quản lý dự án
các công trình Giao
thông và Dân dụng
tỉnh
Bộ Xây dựng, Cục
Hàng không, UBND
xã Phù Cát
Đường cất hạ cánh số
2 hoàn thành đưa vào
khai thác
2026 - 2027
VII. Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao khả năng chống
chịu của các khu vực ven biển, hải đảo
53
Bảo vệ đa dạng sinh học các hệ
sinh thái biển, đảo và vùng ven
biển gắn với cải thiện sinh kế
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành và
UBND các xã,
phường ven biển
Chương trình, kế
hoạch
2026 - 2030
17
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
bền vững cho người dân và
phát triển kinh tế biển xanh
54
Thành lập và đầu tư cơ sở hạ
tầng Khu bảo tồn biển vịnh
Quy Nhơn (bao gồm: thành lập
Khu bảo tồn biển vịnh Quy
Nhơn, thành lập Ban quản lý
Khu bảo tồn biển vịnh Quy
Nhơn, thiết lập cơ chế quản lý,
vận hành hiệu quả Khu bảo
tồn; đầu tư cơ sở hạ tầng khu
bảo tồn)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính, UBND
phường Quy Nhơn
Đông, Quy Nhơn
Nam, xã Nhơn Châu
Diện tích khoảng
6.500 ha; Quyết định
thành lập; Khu bảo
tồn biển được đầu tư
cơ sở hạ tầng và quản
lý hiệu quả (trạm,
phao tiêu,…)
2026 - 2030
55
Duy trì vận hành trạm quan
trắc tự động nước biển ven bờ
và hệ thống quản lý dữ liệu
quan trắc tự động các nguồn
thải trên địa bàn tỉnh, truyền dữ
liệu quan trắc về Sở Nông
nghiệp và Môi trường và Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để
theo dõi, giám sát
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính, các cơ
quan liên quan
Dữ liệu quan trắc
Thường xuyên
56
Duy trì việc kiểm tra, kiểm
soát ô nhiễm các nguồn thải
lớn có nguy cơ ô nhiễm môi
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành và địa
phương liên quan
Báo cáo kết quả kiểm
tra
Thường xuyên
18
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
trường, đặc biệt là các nguồn
thải ven biển; yêu cầu các cơ
sở thuộc đối tượng phải lắp đặt
hệ thống quan trắc tự động,
liên tục nguồn thải và truyền
dữ liệu quan trắc về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để theo
dõi, giám sát
57
Xây dựng Chương trình quản
lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban ngành và
UBND xã, phường
ven biển
Báo cáo
2027 - 2028
58
Rà soát, điều chỉnh hành lang
bảo vệ bờ biển và cắm mốc
giới hành lang bảo vệ bờ biển
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính, Sở Xây
dựng, UBND 14 xã,
phường ven biển
Quyết định phê duyệt
điều chỉnh; Bản đồ
mốc giới và 100%
mốc thực địa được
cắm, bàn giao quản lý
2027 - 2028
59
Điều tra, thống kê, đánh giá
các nguồn thải nhựa phát sinh
từ đất liền, các hoạt động trên
biển, hải đảo và đề xuất các
giải pháp giảm thiểu rác thải
nhựa trên vùng biển ven tỉnh
Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban ngành và
UBND xã, phường
ven biển
Báo cáo
2028 - 2029
19
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
60
Khảo sát, đánh giá, xác định
các khu vực, địa điểm nhận
chìm chất nạo vét ở biển tỉnh
Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban ngành và
UBND xã, phường
ven biển
Báo cáo đề xuất
UBND tỉnh
2028 - 2029
61
Đánh giá tác động của biến đổi
khí hậu đến nguồn lợi thủy sản,
hệ sinh thái và sinh kế cộng
đồng ven biển tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban ngành và
UBND xã, phường
ven biển
Báo cáo
2029 - 2030
62
Tăng cường quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường đối với
các dự án, cơ sở sản xuất, kinh
doanh trong KKT Nhơn Hội và
các KCN; kiểm soát chặt chẽ
nguồn chất thải có nguy cơ tác
động đến môi trường biển và
ven biển
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị có liên
quan
- 100% các khu công
nghiệp, các dự án ven
biển tại KKT Nhơn
Hội có hệ thống thu
gom, xử lý nước thải
tập trung đạt quy
chuẩn.
- 100% DN thu gom,
xử lý chất thải công
nghiệp theo quy định.
2026 - 2030
63
Đầu tư nâng cấp Trạm xử lý
nước thải tập trung KCN Nhơn
Hội lên 4.000 m
3
/ngày đêm
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị có liên
quan
Hoàn thiện hệ thống
xử lý nước thải
2026 - 2030
64
Phối hợp bảo đảm y tế trong
phòng, chống thiên tai, ứng
Sở Y tế
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Bộ Chỉ
Nội dung y tế được
lồng ghép, triển khai
Thường xuyên
20
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
phó sự cố tại vùng ven biển,
hải đảo; thực hiện phòng
chống dịch, cấp cứu, bảo đảm
thuốc, vật tư y tế theo phương
án, kế hoạch hiện hành
huy Quân sự tỉnh;
Công an tỉnh; UBND
các xã, phường ven
biển; các cơ quan liên
quan
trong kế hoạch,
phương án liên quan;
báo cáo kết quả khi có
yêu cầu
65
Xây dựng mực nước tương
ứng với các cấp báo động lũ
trên lưu vực sông Kôn - Hà
Thanh, sông La Tinh và sông
Lại Giang chưa được quy định
tại Quyết định số 05/2020/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ,
phục vụ công tác phòng,
chống, ứng phó với lũ, ngập lụt
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành
liên quan
Báo cáo tổng kết, báo
cáo tóm tắt nhiệm vụ
Năm 2026
66
Hệ thống xử lý môi trường
cụm công nghiệp chế biến thủy
sản
UBND phường
Hoài Nhơn Bắc
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Báo cáo
2026 - 2028
67
Nâng cấp hệ thống đê kè chống
sạt lở bờ biển, cửa sông: Tam
Quan Bắc, Hoài Hải, Đề Gi,
Xuân Diệu, Ghềnh Ráng,
Nhơn Châu
Ban Quản lý Dự án
đầu tư xây dựng
các công trình nông
nghiệp và phát
triển nông thôn
tỉnh, Sở Nông
Sở Xây dựng, UBND
các xã, phường ven
biển
25,4 km đê kè biển và
115,3 km kè cửa sông
hoàn thành kiên cố
hóa
2026 - 2030
21
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
nghiệp và Môi
trường
68
Tổ chức quản lý các khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản, khu vực
cấm khai thác thủy sản có thời
hạn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường,
UBND các xã,
phường ven biển
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Báo cáo
2026 - 2030
69
Dự án tạo rạn san hô nhân tạo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo
2026 - 2030
70
Điều tra, đánh giá nguồn lợi
thủy sản và môi trường sống
của loài thủy sản ở vùng biển
ven bờ, vùng lộng, thủy vực
vùng nội địa
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo
2028 - 2029
VIII. Xây dựng văn hóa biển, nâng cao đời sống người dân, phát huy sức mạnh cộng đồng cư dân biển trong xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc
71
Xây dựng và triển khai Đề án
nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần, bảo đảm an sinh xã hội
người dân vùng biển, đảo.
Sở Nội vụ
Sở Y tế, Sở Nông
nghiệp và Môi
trường, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du
lịch và UBND các xã,
phường ven biển
Đề án phê duyệt;
100% người dân tại
các xã, phường ven
biển được tiếp cận
dịch vụ an sinh xã hội
2026 - 2030
22
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
72
Đề án phát triển toàn diện văn
hóa biển Gia Lai gắn với bảo
tồn di sản Võ cổ truyền, Hát
bội, Bài chòi và Không gian
Cồng chiêng
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và Công
nghệ, Hội đồng Di sản
văn hóa quốc gia,
UBND các địa
phương
100% di sản số hóa;
Bảo tàng số và tour
trải nghiệm di sản văn
hóa
2026 - 2030
73
Thực hiện cấu phần dịch vụ
điện, nước sạch, Internet, y tế
và giáo dục cho 100% cư dân
xã đảo Nhơn Châu
UBND xã Nhơn
Châu
Sở Công Thương, Sở
Xây dựng, Sở Y tế, Sở
Giáo dục và Đào tạo,
Sở Khoa học và Công
nghệ
Báo cáo kết quả duy
trì 100% cư dân xã
đảo tiếp cận đầy đủ
dịch vụ
Thường xuyên
74
Thực hiện Chính sách chuyển
đổi nghề, giải bản tàu cá không
có nhu cầu hoạt động, không
đủ điều kiện khai thác thủy
sản; tư vấn hướng nghiệp, đào
tạo nghề, đào tạo lại và bồi
dưỡng kỹ năng số đối với
người lao động có nhu cầu,
theo chính sách và quy định
hiện hành
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính, Sở Giáo
dục và Đào tạo, Sở
Nội vụ, Sở Tài chính,
UBND xã, phường
ven biển
100% lao động dôi dư
được đào tạo nghề, có
việc làm ổn định mới
2026 - 2028
23
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
75
Số hóa dữ liệu liên quan đến di
tích biển
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và Công
nghệ, các đơn vị liên
quan
Thông tin, dữ liệu về
hồ sơ khoa học di tích,
hình ảnh, video liên
quan đến di tích được
số hóa
Năm 2030
76
Số hóa dữ liệu di sản văn hóa
phi vật thể liên quan đến vùng
biển
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và Công
nghệ, các đơn vị liên
quan
Thông tin, dữ liệu về
hồ sơ khoa học di sản
văn hóa phi vật thể,
hình ảnh, video… liên
quan đến di sản (lễ cầu
ngư, hò, chèo bả
trạo…) được số hóa
Năm 2030
IX. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển, đảo; tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế của
tỉnh
77
Triển khai các nhiệm vụ bảo
đảm quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội trên biển; xây
dựng lực lượng quản lý, bảo vệ
và thực thi pháp luật trên biển,
đảo chính quy, tinh nhuệ, hiện
đại
Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh, Công an
tỉnh
Các sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan và
UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo kết quả
2026 - 2030
24
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
78
Triển khai thế trận an ninh
nhân dân trên biển, bảo vệ
100% công trình trọng điểm,
cảng biển, hạ tầng năng lượng
ngoài khơi
Công an tỉnh, Bộ
Chỉ huy Quân sự
tỉnh
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh, Cảng vụ
Hàng hải, UBND xã,
phường ven biển
Kế hoạch tác chiến
bảo vệ; Không để xảy
ra điểm nóng an ninh
Thường xuyên
79
Triển khai Đề án phát triển lực
lượng kiểm ngư trên địa bàn
tỉnh. Tăng cường nguồn lực
(con người, tài chính, phương
tiện) cho lực lượng Kiểm ngư
tỉnh Gia Lai.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, các cơ quan, đơn
vị, địa phương liên
quan
Đề án phát triển lực
lượng kiểm ngư được
xây dựng và triển
khai; kiện toàn mô
hình tổ chức kiểm
ngư; đầu tư nguồn lực
(con người, tài chính,
phương tiện) cho lực
lượng Kiểm ngư
2026 - 2030
80
Đầu tư cơ sở hạ tầng chuyên
trách (cầu cảng kiểm ngư) và
đóng mới tàu tuần tra công suất
lớn cho lực lượng Kiểm ngư
tỉnh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Sở Tài chính
Đội tàu kiểm ngư
đóng mới đưa vào vận
hành tuần tra bảo vệ
biển
2026 - 2030
81
Xây dựng lực lượng dân quân
biển, hải đội dân quân thường
trực làm chỗ dựa cho ngư dân
bám biển bảo vệ chủ quyền
Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND
các xã, phường
Hải đội dân quân hoạt
động nền nếp, hỗ trợ
cứu nạn, cứu hộ trên
biển
2026 - 2030
25
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
82
Thúc đẩy đối ngoại biển, mở
rộng hợp tác khai thác nghề cá
an toàn với các quốc gia
ASEAN và chuẩn hóa quy
định MMPA (Mỹ), FTA
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở
Công Thương
Sở Ngoại vụ, các cơ
quan, địa phương liên
quan
Các thỏa thuận nghề
cá quốc tế; 100% lô
hàng đáp ứng chuẩn
MMPA, FTA
2026 - 2030
83
Tăng cường bảo vệ công trình
trọng yếu về cảng biển, năng
lượng ngoài khơi, hạ tầng số
biển và các công trình kinh tế
biển quan trọng; nâng cao năng
lực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ,
ứng phó sự cố, an ninh hàng
hải và xử lý các thách thức an
ninh phi truyền thống
Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh, Công an
tỉnh
Các sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan và
UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo kết quả
2026 - 2030
84
Củng cố khu vực phòng thủ
biển, đảo; phát triển lực lượng
dân quân biển, hải đội dân
quân thường trực; hỗ trợ ngư
dân bám biển dài ngày, bảo
đảm hiện diện dân sự và thực
hiện chủ quyền dân sự trên
vùng biển của Tổ quốc
Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh
Các sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan và
UBND các xã,
phường ven biển
Báo cáo kết quả
2026 - 2030
26
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
85
Phối hợp, đẩy mạnh công tác
thông tin đối ngoại, tuyên
truyền, quảng bá tiềm năng,
thế mạnh phát triển kinh tế
biển của tỉnh
Các sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan
Sở Ngoại vụ
Báo cáo kết quả
2026 - 2030
86
Tăng cường triển khai các hoạt
động đối ngoại của tỉnh, lồng
ghép thông tin, tuyên truyền
đối ngoại về bảo vệ chủ quyền,
quyền chủ quyền và các quyền,
lợi ích hợp pháp của Việt Nam
trên biển theo quy định của
pháp luật Việt Nam và luật
pháp quốc tế
Sở Ngoại vụ
Các sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan
Báo cáo kết quả
2026 - 2030
87
Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị, địa phương xác định nhu
cầu, chương trình, dự án ưu
tiên về phát triển kinh tế biển
xanh; trên cơ sở đó, tăng cường
kết nối với các đối tác nước
ngoài phù hợp nhằm tranh thủ
hỗ trợ kỹ thuật, nguồn lực và
thu hút đầu tư phục vụ phát
triển kinh tế biển xanh, bảo vệ
Sở Ngoại vụ
Các sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan
Báo cáo kết quả
2026 - 2030
27
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
(theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ
quan)
Cơ quan phối hợp
Kết quả/đánh giá
Thời hạn hoàn
thành
môi trường biển và ứng phó
với biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh
88
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
trong nghiên cứu khoa học
biển, điều tra cơ bản, bảo vệ
môi trường biển, ứng phó biến
đổi khí hậu, đào tạo nhân lực,
chuyển giao công nghệ và phát
triển các ngành kinh tế biển
mới
Các sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan
Các bộ, ngành liên
quan
Báo cáo kết quả
2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 418/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện Nghị quyết 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh và Chương trình hành động 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW; Kế hoạch 117-KH/TU ngày 24/9/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình hành động 34-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 418/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 418/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×