• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 414/KH-UBND Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết 218/NQ-CP và Kế hoạch 95-KH/TU về phát triển quốc gia biển mạnh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 08:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 414/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ và Kế hoạch 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình hành động 34-CTr/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 414/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 414/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 414/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ
và Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW và Chương trình hành động số
34-CTr/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển
Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh
Thực hiện Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ, Kế
hoạch số 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực
hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/7/2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động số 34-CTr/TW
ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành
quốc gia biển mạnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với
những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả Nghị quyết số 20-NQ/TW
ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương; Chương trình hành động số 34-
CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày
07/8/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước góp phần xây
dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh.
- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để các cấp, các ngành trong
tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; làm cơ sở cho công tác chỉ đạo, điều hành, đảm
bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa
trở thành địa phương mạnh về biển; phù hợp với các mục tiêu, định hướng được
đề ra tại Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các mục tiêu, nhiệm vụ của
Kế hoạch đến các cấp, các ngành và Nhân dân trong tỉnh nhằm tạo sự thống nhất
trong tư tưởng, nhận thức của chính quyền và Nhân dân, tạo sự đồng thuận trong
xã hội để người dân ủng hộ và chia sẻ trách nhiệm với nhà nước trong việc xây
dựng và phát triển kinh tế biển mạnh trên địa bàn tỉnh.
- Kế hoạch là căn cứ cho các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch, đề án
chi tiết cụ thể để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công; đồng thời là
căn cứ kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của các ngành, các cấp, các đơn vị liên quan.
414
27 10
2
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm thống nhất, đồng bộ,
đúng thẩm quyền, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
- Bảo đảm nguyên tắc "6 rõ" (rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm
quyền, rõ thời gian, rõ kết quả) và "1 xuyên suốt" trong công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, tổ chức thực hiện. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, định kỳ sơ kết, tổng
kết, báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc với cấp có thẩm quyền để chỉ
đạo, giải quyết theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nền tảng cơ bản để phát triển tỉnh Thanh Hóa trở thành địa
phương mạnh về biển của khu vực Bắc Trung bộ. Phát triển đồng bộ các ngành
kinh tế biển, trọng tâm là công nghiệp, năng lượng, cảng biển - logistics, đô thị
và du lịch biển, thủy sản và các ngành kinh tế biển mới; phát huy vai trò động
lực của Khu Kinh tế Nghi Sơn, hệ thống cảng biển và hành lang kinh tế ven
biển; tăng cường liên kết giữa biển, ven biển với khu vực đồng bằng, trung du,
miền núi và các hành lang kinh tế liên vùng, từng bước hình thành các chuỗi giá
trị, cực tăng trưởng và động lực phát triển mới. Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu
quả, bền vững tài nguyên và không gian biển gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn
và phục hồi hệ sinh thái biển dựa trên đổi mới tư duy quản trị biển, ứng dụng
khoa học, công nghệ, dữ liệu số. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển
với phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân vùng ven biển; củng
cố quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự, an toàn trên biển, góp phần bảo vệ
vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên biển.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về kinh tế: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026
- 2030 đạt từ 11% trở lên; trong đó, tỷ trọng đóng góp của các địa phương ven
biển, các ngành kinh tế biển của tỉnh ngày càng tăng và cao hơn bình quân chung
cả nước; thu nhập bình quân đầu người đạt 90 triệu đồng trở lên; tổng vốn đầu tư
huy động cho khu vực ven biển khoảng 365 nghìn tỷ đồng; sản lượng hàng hóa
qua Cảng Nghi Sơn đạt khoảng 71,65 triệu - 86,15 triệu tấn/năm.
- Về phát triển không gian biển, hạ tầng biển: Hình thành hành lang kinh tế
ven biển, kết nối hiệu quả Khu kinh tế Nghi Sơn, các đô thị, khu công nghiệp,
cảng biển, trung tâm logistics và các khu du lịch trọng điểm với khu vực phía Tây
của tỉnh và các hành lang kinh tế liên vùng. Phát triển các trung tâm du lịch biển
trọng điểm tại Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Tiên Trang; hình thành chuỗi sản
phẩm du lịch biển - nghỉ dưỡng - sinh thái - văn hóa, gắn với các khu, điểm du
lịch nội địa. Tiếp tục đầu tư đồng bộ hệ thống đê biển, công trình phòng, chống
thiên tai, xâm nhập mặn, thích ứng với biến đổi khí hậu và hạ tầng thiết yếu tại
đảo Hòn Mê, Hòn Nẹ.
3
- Về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân
lực biển: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường và các hoạt động
kinh tế biển của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia theo
quy định; phấn đấu 100% dữ liệu thuộc phạm vi quản lý được số hóa và khai thác
hiệu quả. Tăng cường đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao phục vụ các ngành công nghiệp, năng lượng, cảng biển, logistics, du lịch,
thủy sản và các ngành kinh tế biển mới.
- Về quản trị không gian biển, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững:
Hoàn thành phân vùng chức năng biển đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh theo quy hoạch, định hướng và lộ trình của Trung ương.
Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên biển, ven biển; kiểm
soát nghiêm các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các khu công nghiệp, đô thị,
cảng biển và khu vực tập trung hoạt động kinh tế ven biển. 100% khu công
nghiệp, khu đô thị và các khu vực phát triển tập trung ven biển thuộc đối tượng
phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung được đầu tư, vận hành đạt quy
chuẩn; 95% chất thải rắn sinh hoạt và 100% chất thải nhựa ven biển được thu
gom, xử lý theo quy định. Bảo đảm nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai,
ứng phó sự cố môi trường biển, nước biển dâng và các thách thức an ninh phi
truyền thống.
- Về văn hóa - xã hội: 100% các di sản văn hóa biển trên địa bàn tỉnh
được số hóa; chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh đạt 0,77 trở lên; tỷ lệ lao
động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, có kỹ năng trong các ngành, nghề, lĩnh
vực biển đạt trên 35%. Phấn đấu 100% cư dân vùng biển được tiếp cận điện,
nước sạch, Internet và dịch vụ y tế, giáo dục; hoàn thành kiên cố hóa 100%
trường, lớp học tại các xã, phường ven biển, xử lý các điểm trường lẻ dột nát,
xuống cấp theo quy định; phát triển sinh kế bền vững, giảm nghèo, nâng cao
toàn diện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của Nhân dân.
- Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hợp tác quốc tế: Bảo đảm an ninh,
an toàn cho 100% công trình, dự án, tuyến giao thông, cảng biển và hạ tầng
trọng yếu. Phát huy hiệu quả công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển; tranh
thủ nguồn lực, khoa học - công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản trị và đào tạo
nguồn nhân lực từ các quốc gia phát triển phục vụ phát triển kinh tế biển bền
vững; góp phần bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích
quốc gia trên biển.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng Thanh Hóa trở thành địa phương mạnh về biển, có kinh tế biển
hiện đại, xanh, thông minh, bền vững và có sức cạnh tranh cao; vùng biển và ven
biển trở thành không gian phát triển động lực, cực tăng trưởng chủ yếu của tỉnh và
một trong những trung tâm công nghiệp, năng lượng, cảng biển - logistics, đô thị,
du lịch và dịch vụ quan trọng của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước.
(các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu ban hành kèm theo tại Phụ lục I)
4
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy, thống nhất nhận thức và hành động về
xây dựng Thanh Hóa trở thành địa phương mạnh về biển
1.1. Giao các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài
chính, Khoa học và Công nghệ, Ngoại vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và Các KCN;
UBND các xã, phường ven biển tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Quán triệt sâu sắc quan điểm biển là bộ phận cấu thành chủ quyền
thiêng liêng của Tổ quốc, đồng thời là không gian phát triển chiến lược, có vai
trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
khoa học - công nghệ, đối ngoại và hội nhập quốc tế. Xác định xây dựng
Thanh Hóa trở thành tỉnh mạnh về biển là nhiệm vụ chiến lược, lâu dài, là một
trong những động lực quan trọng để thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền
vững của tỉnh.
- Chuyển mạnh từ tư duy khai thác tài nguyên, phát triển đơn ngành sang
phát triển tổng hợp, đa ngành, đa giá trị và quản trị hiện đại không gian biển; tăng
cường liên kết biển - ven biển - nội địa, giữa các ngành, lĩnh vực và địa phương; lấy
hiệu quả tổng hợp về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh làm thước
đo trong quyết định khai thác, sử dụng không gian và tài nguyên biển.
- Nâng cao năng lực dự báo, quản trị rủi ro, điều phối và phối hợp liên
ngành trong quản lý biển; từng bước xây dựng phương thức quản trị dựa trên
quy hoạch, dữ liệu và sức chịu tải của môi trường; khắc phục tình trạng quản lý
phân tán, chồng chéo, chia cắt theo ngành, lĩnh vực và địa bàn.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp, cộng đồng và Nhân dân
trong khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, gìn giữ văn hóa
biển, phòng, chống thiên tai và tham gia bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự trên biển.
1.2. Giao Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan định hướng công tác tuyên truyền, quán triệt sâu
rộng Nghị quyết số 20-NQ/TW, Chương trình hành động số 34-CTr/TW, Nghị
quyết số 218/NQ-CP, Kế hoạch số 95-KH/TU và Kế hoạch này, hoàn thành
trong quý IV/2026; tạo chuyển biến thực chất về nhận thức, tư duy và trách
nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân đối với vị trí
chiến lược của biển, yêu cầu phát triển kinh tế biển xanh, hiện đại, bền vững,
gắn với xây dựng văn hóa biển, bảo vệ tài nguyên, môi trường và chủ quyền
biển, đảo. Chủ động nắm bắt, định hướng dư luận xã hội, nâng cao chất lượng
thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chương trình, dự án phát triển biển,
ven biển; tạo sự thống nhất trong nhận thức, đồng thuận trong xã hội, khơi dậy ý
thức trách nhiệm và sự tham gia của cộng đồng trong khai thác, sử dụng bền
vững tài nguyên, bảo vệ môi trường và xây dựng Thanh Hóa trở thành tỉnh
mạnh về biển.
5
2. Rà soát, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và quy hoạch; tổ
chức và quản trị hiệu quả không gian biển, ven biển khoa học, đồng bộ
2.1. Giao các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và Các KCN;
UBND các xã, phường ven biển căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai
thực hiện các nội dung sau:
- Tập trung thể chế hóa đầy đủ, đồng bộ và tổ chức thực hiện hiệu quả các
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển và phát triển
kinh tế biển. Chủ động rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cấp có thẩm quyền hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan đến đất đai ven
biển, tài nguyên, môi trường, đầu tư, xây dựng, cảng biển, logistics, năng lượng,
thủy sản và du lịch; kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, chồng chéo, bất cập, khơi
thông và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển biển, ven biển.
- Nghiên cứu, ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền
ban hành cơ chế, chính sách đủ sức cạnh tranh để thu hút có chọn lọc các nguồn
lực đầu tư vào các ngành, lĩnh vực biển có tiềm năng, lợi thế của tỉnh, trọng tâm
là cảng biển - logistics, dịch vụ hàng hải, công nghiệp và năng lượng, thủy sản
công nghệ cao, du lịch biển và các ngành kinh tế biển mới.
2.2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan
tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành Trung ương; các cơ quan
liên quan rà soát, cập nhật Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng
thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, quy hoạch cảng biển và các
quy hoạch ngành quốc gia có liên quan; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy
hoạch tỉnh Thanh Hóa, quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch chuyên
ngành. Tổ chức phân vùng chức năng, bố trí hợp lý không gian cho quốc phòng,
an ninh, cảng biển, logistics, công nghiệp, năng lượng, đô thị, du lịch, thủy sản,
bảo tồn thiên nhiên và các hoạt động kinh tế khác theo quy hoạch và thẩm
quyền; giảm xung đột trong khai thác, sử dụng không gian biển, bảo đảm hài
hòa giữa phát triển và bảo tồn, lợi ích trước mắt và lâu dài.
- Quản lý chặt chẽ việc giao, cho thuê, sử dụng khu vực biển và các hoạt
động lấn biển theo quy hoạch, đúng thẩm quyền, đúng pháp luật; bảo đảm hài
hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi
trường, hệ sinh thái biển, ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển
mạnh hệ sinh thái doanh nghiệp kinh tế biển
3.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức triển
khai thực hiện các nội dung sau:
6
- Xây dựng danh mục chương trình, dự án trọng điểm phát triển kinh tế
biển, ven biển và hải đảo theo từng giai đoạn. Thực hiện lựa chọn nhà đầu tư một
cách công khai, minh bạch, đảm bảo năng lực về tài chính, công nghệ và quản trị;
ưu tiên các dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, phát thải thấp, tiết kiệm tài
nguyên, thân thiện với môi trường; khuyến khích mô hình kinh tế xanh, tuần
hoàn, thông minh, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; không thu hút đầu tư bằng mọi giá, không đánh đổi môi trường, tài
nguyên và an ninh, an toàn để lấy tăng trưởng ngắn hạn.
- Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư; phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công
để huy động mạnh nguồn lực xã hội, hợp tác công - tư và các nguồn vốn hợp pháp
khác. Tập trung ngân sách nhà nước cho hạ tầng thiết yếu, các công trình kết nối,
phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và các dự án có
tính lan tỏa, không đầu tư dàn trải.
- Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp kinh tế biển; tạo điều kiện để doanh
nghiệp của tỉnh tham gia sâu hơn vào các chuỗi cung ứng công nghiệp, năng
lượng, cảng biển, logistics, du lịch, thủy sản và dịch vụ biển; thúc đẩy liên kết
giữa doanh nghiệp trong tỉnh với các tập đoàn lớn, cơ sở nghiên cứu, trường đại
học và các đối tác trong nước, ngoài nước.
3.2. Giao UBND các xã, phường ven biển chủ động rà soát, xác định, phân
loại các dự án tồn đọng, kéo dài tại khu vực biển, ven biển; xác định rõ thẩm
quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan, nguyên nhân, tồn tại,
vướng mắc để có phương án xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, xử
lý, góp phần khơi thông nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, đưa các dự án
đi vào hoạt động, phát huy được hiệu quả đầu tư.
4. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế biển
4.1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện: Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh
1
về
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các hoạt
động kinh tế biển; ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục
vụ quản trị không gian biển, cảng biển - logistics, công nghiệp, năng lượng, nuôi
biển, du lịch, quan trắc môi trường, dự báo thiên tai và thích ứng với biến đổi
khí hậu; triển khai hiệu quả hệ thống quản trị, giám sát môi trường trên nền tảng
số tại các khu kinh tế, khu công nghiệp và cảng biển của tỉnh.
1
Theo Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sửa đổi,
bổ sung một số chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch hành động số 266-KH/TU.
7
4.2. Giao Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao tổ chức triển khai thực hiện: Hoàn thiện hạ tầng số, xây dựng và chuẩn hóa
cơ sở dữ liệu về biển, tài nguyên, môi trường và các hoạt động kinh tế biển,
bảo đảm kết nối, chia sẻ, khai thác đồng bộ, an toàn, đúng quy định. Đẩy mạnh
ứng dụng quan trắc tự động, viễn thám, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các nền
tảng số trong việc theo dõi tài nguyên, môi trường, quản trị không gian biển và
hỗ trợ công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành. Thúc đẩy chuyển đổi số trong các
ngành kinh tế biển, nhất là du lịch; phát triển bản đồ số, nền tảng thông tin, vé
điện tử, thuyết minh số và các hệ thống quản lý, vận hành thông minh, nâng
cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp, người dân và du khách.
4.3. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan triển khai thực hiện:
- Các nội dung thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; lồng ghép các nội dung
phù hợp vào các chương trình, đề án có liên quan để góp phần phát triển nguồn
nhân lực biển đồng bộ về số lượng, chất lượng và cơ cấu, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế biển hiện đại, xanh và bền vững. Tăng cường giáo dục về biển và
đại dương trong hệ thống giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của thế hệ
trẻ đối với bảo vệ chủ quyền biển, đảo, tài nguyên, môi trường biển và phát triển
bền vững kinh tế biển.
- Xây dựng đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao cho các
ngành, lĩnh vực trọng điểm như: Công nghiệp, năng lượng, logistics, hàng hải,
du lịch, thủy sản công nghệ cao, môi trường và chuyển đổi số; gắn đào tạo nghề
với nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động, đẩy mạnh đào tạo lại,
chuyển đổi nghề, nâng cao kỹ năng cho lao động ven biển. Chú trọng xây dựng
đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ quản lý nhà nước về biển; có cơ chế
phù hợp để thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao phục vụ phát
triển kinh tế biển của tỉnh.
5. Phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh, bền
vững và có giá trị gia tăng cao
5.1. Giao các Sở: Công Thương; Xây dựng; Nông nghiệp và Môi trường;
Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ chức năng, nhiệm
vụ tổ chức triển khai thực hiện: Phát triển hệ sinh thái kinh tế biển hiện đại,
xanh, thông minh và có sức cạnh tranh cao; đẩy mạnh chuyển đổi xanh, chuyển
đổi số trong các ngành, lĩnh vực kinh tế biển; ưu tiên các mô hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ phát thải thấp, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, thân thiện
với môi trường; từng bước hình thành các chuỗi giá trị liên kết giữa công
nghiệp, năng lượng, cảng biển, logistics, thủy sản, du lịch và các ngành kinh tế
biển mới, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế biển trong phạm vi 06 hải lý
và quy hoạch có liên quan.
8
5.2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan: Phát
triển logistics và dịch vụ cảng biển trở thành một trong những ngành dịch vụ động
lực của kinh tế biển, gắn với Khu Kinh tế Nghi Sơn, hệ thống cảng biển, khu công
nghiệp, vùng sản xuất và mạng lưới giao thông liên vùng; từng bước hình thành
trung tâm logistics của khu vực Bắc Trung bộ. Thu hút đầu tư phát triển các trung
tâm logistics, kho bãi, kho lạnh, trung tâm phân phối hàng hóa; mở rộng vận tải
đa phương thức, dịch vụ hậu cần cảng biển và logistics tích hợp; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành và kết nối chuỗi cung ứng. Tăng tỷ
trọng hàng container, nâng cao năng lực thông qua cảng, giảm chi phí logistics,
nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và vai trò của Thanh Hóa trong mạng
lưới xuất nhập khẩu, logistics quốc gia.
5.3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Cơ cấu lại ngành thủy sản theo hướng hiện đại, bền vững, có trách
nhiệm và tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, phù hợp với điều kiện sinh thái và
khả năng nguồn lợi. Tăng cường bảo tồn, tái tạo nguồn lợi, phát triển nguồn gen,
nâng cao năng lực sản xuất giống; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ
trong nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến sâu và dịch vụ hậu cần. Hiện đại
hóa đội tàu phù hợp với quy hoạch, giảm cường lực khai thác ven bờ, phát triển
khai thác xa bờ gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và thực hiện nghiêm các quy
định chống khai thác IUU; thúc đẩy nuôi biển công nghiệp, công nghệ cao, truy
xuất nguồn gốc, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản
phẩm thủy sản.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách đối với ngư dân, ngư
nghiệp, ngư trường; nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ đồng quản lý, hỗ trợ
ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản; phát triển nuôi biển công nghiệp,
công nghệ cao, nhất là về hạ tầng, giống, khoa học - công nghệ, tín dụng, liên kết
tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích phát triển các mô hình nuôi biển thông minh, tích
hợp năng lượng tái tạo, công nghệ số, nghề cá giải trí và các hình thức sản xuất phù
hợp; đầu tư, nâng cấp đồng bộ hạ tầng hậu cần nghề cá, bảo quản, chế biến và công
nghiệp phụ trợ, hình thành chuỗi giá trị thủy sản khép kín, hiệu quả.
5.4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
triển khai thực hiện: Phát triển hệ thống cảng biển đồng bộ, hiện đại, gắn với kết
cấu hạ tầng hàng hải và các hành lang kinh tế của tỉnh, trọng tâm là 07 khu bến:
Nam Nghi Sơn, Bắc Nghi Sơn, đảo Hòn Mê, Quảng Nham - Hải Châu, Lạch
Sung, Lệ Môn và Quảng Châu. Nghiên cứu phát triển các khu bến mới có tính
chiến lược, các bến phao, khu chuyển tải, khu neo chờ, tránh, trú bão và bến
cảng phục vụ cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu tại khu vực hạ lưu bến cảng Lệ Môn
theo quy hoạch. Nâng cao năng lực, chất lượng khai thác cảng theo hướng xanh,
thông minh, hiện đại; đầu tư đồng bộ hạ tầng kết nối sau cảng, hạ tầng điện ven
biển và từng bước phát triển hạ tầng phục vụ sử dụng nhiên liệu xanh, sạch.
9
5.5. Giao Sở Công Thương chủ trì, triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về
phát triển năng lượng và các ngành kinh tế biển mới theo quy hoạch, tiềm năng,
lợi thế và quyết định của cấp có thẩm quyền; ưu tiên năng lượng sạch, năng lượng
tái tạo, công nghiệp và dịch vụ phục vụ năng lượng, đóng mới, sửa chữa tàu, công
nghiệp phụ trợ và các lĩnh vực có hàm lượng khoa học - công nghệ, giá trị gia
tăng cao. Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, mô hình kinh
doanh mới, bảo đảm hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với sử dụng tiết kiệm tài
nguyên, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và các hoạt động hợp pháp khác
trên biển.
5.6. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, triển khai có hiệu quả
các nhiệm vụ phát triển du lịch và dịch vụ biển trở thành ngành kinh tế có chất
lượng, thương hiệu và sức cạnh tranh cao, gắn với bảo tồn tài nguyên, cảnh quan,
hệ sinh thái và phát huy giá trị văn hóa biển. Phát triển các trung tâm, cụm du lịch
biển, trọng tâm là: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, Tiên Trang; đa dạng hóa sản
phẩm nghỉ dưỡng, sinh thái, thể thao, chăm sóc sức khỏe, văn hóa, cộng đồng và
lễ hội biển; ưu tiên đầu tư đồng bộ hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ và trải
nghiệm du khách. Tăng cường liên kết các không gian du lịch biển, ven biển với
các khu, điểm du lịch nội địa, từng bước hình thành chuỗi sản phẩm biển - đồng
bằng - trung du - miền núi, kéo dài thời gian lưu trú và nâng cao mức chi tiêu của
khách du lịch.
6. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng biển, khu kinh tế và đô thị ven
biển; hình thành trung tâm kinh tế biển mạnh của vùng
6.1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Ưu tiên
phát triển đồng bộ, hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng biển, ven biển và hạ tầng kết
nối, tạo nền tảng mở rộng không gian phát triển, tăng cường liên kết giữa khu vực
ven biển với các trung tâm kinh tế trong tỉnh, liên vùng và quốc tế. Đẩy nhanh tiến
độ hoàn thiện tuyến đường bộ ven biển, các tuyến trục Đông - Nam, các tuyến kết
nối cảng biển - Cảng hàng không Thọ Xuân - Khu kinh tế Nghi Sơn - các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, khu du lịch. Tập trung xử lý các điểm nghẽn kết
nối sau cảng, nâng cao năng lực lưu thông hàng hóa, kết nối với các tỉnh trong khu
vực và các tuyến giao thương với nước bạn Lào.
6.2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
Ưu tiên tập trung nguồn lực phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn trở thành hạt
nhân công nghiệp - năng lượng - cảng biển - logistics và cực tăng trưởng quan
trọng của tỉnh, khu vực Bắc Trung Bộ; đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội, hạ tầng môi trường và hạ tầng số tại các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, đô thị, khu du lịch, khu dân cư ven biển. Ưu tiên các công trình, dự án
có tính kết nối, lan tỏa, tạo quỹ đất và không gian mới cho phát triển công
nghiệp - dịch vụ - đô thị theo quy hoạch; bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, hài hòa
giữa yêu cầu phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu
và quốc phòng, an ninh.
10
6.3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
- Phát triển hệ thống đô thị ven biển theo hướng hiện đại, xanh, thông
minh, có bản sắc riêng, đa trung tâm và liên kết chức năng, gắn chặt với tổ chức
lại không gian công nghiệp, dịch vụ, du lịch và khu dân cư ven biển; nâng cao
khả năng chống chịu trước thiên tai, ngập lụt, nước biển dâng và biến đổi khí
hậu. Quản lý chặt chẽ trật tự xây dựng, mật độ phát triển, hành lang bảo vệ bờ
biển; bảo đảm cảnh quan, không gian công cộng và quyền tiếp cận biển hợp lý
của cộng đồng.
- Phát triển đồng bộ hạ tầng xã hội và các dịch vụ thiết yếu tại khu vực
ven biển, nhất là giáo dục, y tế, văn hóa, nhà ở, nước sạch và hạ tầng số; quan
tâm đầu tư, nâng cấp, kiên cố hóa các công trình văn hóa, xã hội tại các địa
phương ven biển, đáp ứng yêu cầu đô thị hóa, công nghiệp hóa, phát triển du
lịch và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân.
7. Bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển; chủ động thích ứng
với biến đổi khí hậu, nâng cao khả năng chống chịu của khu vực ven biển
7.1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện hiệu quả các phương án bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản, rừng phòng hộ, rừng ngập
mặn và các hệ sinh thái ven biển có giá trị; gắn bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái
với phát triển sinh kế bền vững, du lịch sinh thái và trách nhiệm của cộng đồng,
doanh nghiệp. Chủ động rà soát các nội dung liên quan đến tỉnh trong Quy
hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và các quy
hoạch ngành quốc gia có liên quan; kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh khi cần thiết, bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch tỉnh và yêu cầu phát
triển bền vững.
- Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm môi trường biển, ven biển,
nhất là tại Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu, cụm công nghiệp, đô thị, khu du lịch,
cảng biển, cảng cá, khu dân cư tập trung, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng
biển và từ hoạt động của tàu, thuyền trên biển; tăng cường quan trắc, giám sát
nguồn thải, xử lý nghiêm vi phạm. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thiện hệ
thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn; đẩy mạnh phân loại tại nguồn, tái
sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng, phát triển kinh tế tuần hoàn và giảm rác thải
nhựa trên biển. Tiếp tục thực hiện quyết liệt các giải pháp chống khai thác hải
sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), gắn với bảo vệ,
phục hồi nguồn lợi thủy sản và phát triển nghề cá bền vững, có trách nhiệm.
- Nâng cao khả năng chống chịu của khu vực ven biển trước thiên tai và
biến đổi khí hậu; rà soát, đầu tư, nâng cấp hệ thống đê biển, công trình phòng,
chống thiên tai, xói lở, xâm nhập mặn gắn với tuyến đường bộ ven biển và các
công trình hạ tầng trọng yếu. Bảo vệ, phục hồi rừng phòng hộ, rừng ngập mặn
11
và các vành đai sinh thái chắn sóng, chắn gió; quản lý chặt chẽ hành lang bảo vệ
bờ biển, hạn chế các hoạt động làm gia tăng nguy cơ xói lở, suy giảm cảnh quan,
hệ sinh thái và khả năng phòng hộ tự nhiên.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về tài nguyên,
môi trường biển và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, ven biển; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi gây ô
nhiễm, suy thoái tài nguyên, hệ sinh thái.
- Nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm và quản trị rủi ro
thiên tai, môi trường biển; xây dựng, cập nhật các kịch bản rủi ro đối với Khu
kinh tế Nghi Sơn, cảng biển, đô thị, khu du lịch, các công trình hạ tầng trọng yếu
và cộng đồng ven biển.
- Hoàn thiện phương án ứng phó sự cố tràn dầu, sự cố môi trường biển,
bão, xói lở, xâm nhập mặn, nước biển dâng; tổ chức diễn tập, chuẩn bị đầy đủ lực
lượng, phương tiện, vật tư theo phương châm “4 tại chỗ”, bảo đảm chủ động ứng
phó, khắc phục nhanh, hạn chế thấp nhất thiệt hại.
7.2. Giao UBND các xã, phường ven biển: Phát huy vai trò giám sát, phản
biện của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng; huy
động doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cư dân ven biển tham gia bảo vệ, phục hồi
và phát huy bền vững giá trị tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái biển.
8. Xây dựng văn hóa biển, nâng cao đời sống Nhân dân, phát huy sức
mạnh cộng đồng cư dân biển trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
8.1. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, triển khai các nhiệm vụ
về bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, di sản, tín ngưỡng, lễ hội
và tri thức truyền thống của cộng đồng cư dân biển; gắn bảo tồn văn hóa với phát
triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, xây dựng hình ảnh và bản sắc vùng ven biển
Thanh Hóa. Phát triển hợp lý các không gian công cộng, công viên, quảng trường
biển, ven biển theo quy hoạch, bảo đảm quyền tiếp cận biển của cộng đồng. Xây
dựng văn hóa ứng xử văn minh, hài hòa, có trách nhiệm với biển; nâng cao ý
thức bảo vệ tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái và chủ động thích ứng với biến
đổi khí hậu.
8.2. Giao Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch theo chức năng nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan: Tập trung hoàn thiện hạ tầng và nâng cao chất lượng các
dịch vụ xã hội thiết yếu tại khu vực ven biển, nhất là y tế, giáo dục, nước sạch, vệ
sinh môi trường, nhà ở, hạ tầng số và các thiết chế văn hóa, thể thao.
8.3. Giao Sở Y tế nâng cao năng lực y tế cơ sở, y tế dự phòng, giám sát
dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm; chăm sóc tốt hơn sức khỏe người dân,
người lao động và khách du lịch, đáp ứng yêu cầu đô thị hóa, công nghiệp hóa
và phát triển mạnh kinh tế biển.
12
8.4. Giao Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nông
nghiệp và Môi trường theo chức năng nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan: Phát triển sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập và chất
lượng cuộc sống của cư dân ven biển; hỗ trợ ngư dân, người lao động chuyển
đổi nghề, nâng cao kỹ năng, tiếp cận tín dụng, bảo hiểm, thị trường và các dịch
vụ hỗ trợ sản xuất. Khuyến khích phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp
cộng đồng và các mô hình sinh kế gắn với thủy sản, du lịch, dịch vụ và bảo vệ
tài nguyên, môi trường biển; bảo đảm an sinh xã hội, thu hẹp khoảng cách về
điều kiện sống giữa khu vực ven biển với các địa bàn khác trong tỉnh.
8.5. Giao UBND các xã, phường ven biển: Phát huy vai trò chủ thể của
cộng đồng cư dân ven biển trong phát triển, quản lý và bảo vệ không gian biển;
xây dựng cộng đồng đoàn kết, tự quản, an toàn, văn minh, có khả năng thích ứng
và hỗ trợ lẫn nhau trước thiên tai, sự cố môi trường. Khuyến khích người dân tích
cực cung cấp thông tin, tham gia cứu hộ, cứu nạn, bảo vệ nguồn lợi, môi trường,
giữ gìn an ninh, trật tự; qua đó, củng cố vững chắc thế trận lòng dân, gắn phát
triển sinh kế với bảo vệ chủ quyền, an ninh, an toàn biển, đảo.
9. Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển; nâng
cao hiệu quả đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển
9.1. Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo củng cố vững chắc
khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân
dân và thế trận lòng dân; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với
củng cố quốc phòng, an ninh; nâng cao chất lượng huấn luyện, sẵn sàng chiến
đấu, phòng thủ dân sự, tìm kiếm cứu nạn; phát huy vai trò của lực lượng dân
quân biển phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và quy định của Pháp luật.
Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì phối hợp với lực lượng
Công an, Ban CHQS các xã, phường, cấp ủy và chính quyền địa phương xây
dựng thế trận biên phòng toàn dân tại khu vực biên giới, vùng biển, đảo; xây
dựng lực lượng làm nhiệm vụ trên biển, ven biển vững mạnh, đáp ứng yêu cầu
quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia; chủ động triển khai các
biện pháp đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật tại khu vực
biên giới biển.
9.2. Giao Công an tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo tăng cường nắm bắt, phân tích,
dự báo tình hình; phòng ngừa, phát hiện, xử lý từ sớm, từ xa các nguy cơ, yếu tố
phức tạp về an ninh, trật tự tại khu vực biển, ven biển, nhất là an ninh kinh tế,
năng lượng, môi trường, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và các thách thức an
ninh phi truyền thống. Bảo đảm an ninh, an toàn Khu kinh tế Nghi Sơn, hệ thống
cảng biển, các dự án công nghiệp, năng lượng, logistics, đô thị, du lịch và công
trình hạ tầng trọng yếu; tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, vi
phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên, môi trường, vận tải, thủy sản và hoạt
động sản xuất, kinh doanh trên biển; phối hợp bảo đảm môi trường ổn định, an
toàn cho người dân, doanh nghiệp và các hoạt động hợp pháp trên biển; tham gia
13
thẩm định chặt chẽ về mặt an ninh đối với năng lực của nhà đầu tư, tác động của
các dự án kinh tế triển khai trên các địa bàn ven biển hoặc các lĩnh vực liên quan
đến biển, đảo.
9.3. Giao Sở Ngoại vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển khai
các hoạt động đối ngoại, thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế biển
phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và định hướng phát triển của tỉnh; kết nối, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối
tác nước ngoài, phối hợp quảng bá tiềm năng, lợi thế của tỉnh nhằm thu hút
nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững; mở rộng hợp tác với
các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu và đối tác nước ngoài
trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ biển, bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu, cảng biển - logistics, năng lượng, thủy sản, du lịch, đào tạo
nguồn nhân lực và chuyển giao công nghệ.
- Chủ động tranh thủ nguồn lực, tri thức, công nghệ và kinh nghiệm quản
trị quốc tế; tham gia các chương trình, hoạt động hợp tác về biển và đại dương
theo chủ trương đối ngoại của Đảng, Nhà nước và trong phạm vi thẩm quyền;
tăng cường thông tin đối ngoại, góp phần nâng cao vị thế, sức hấp dẫn đầu tư và
khả năng hội nhập của kinh tế biển của tỉnh.
(Danh mục các nhiệm vụ chi tiết ban hành kèm theo Phụ lục II)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách
nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường ven biển chủ động
bố trí, lồng ghép kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trong phạm vi
dự toán ngân sách được giao và các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan;
việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và các quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch này, Giám
đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường
ven biển căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị, khẩn trương xây
dựng Kế hoạch cụ thể của ngành, địa phương, đơn vị mình và phân công lãnh
đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch, hoàn
thành trước ngày 15/11/2026 (gửi đồng thời gửi Kế hoạch về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, theo dõi); chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan
trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) điều chỉnh những nội
14
dung, nhiệm vụ do thực tế phát sinh, nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch và đảm bảo sự phù hợp với các mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của toàn tỉnh.
2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND
các xã, phường ven biển tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Kế hoạch; định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) báo cáo UBND tỉnh tình hình
thực hiện (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo).
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối thường xuyên
tổng hợp, đôn đốc các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường ven biển trong
quá trình tổ chức, thực hiện Kế hoạch đảm bảo chất lượng và thời gian theo quy
định; tổng hợp báo cáo, kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện
pháp cần thiết nhằm đảm bảo Kế hoạch được thực hiện hiệu quả và đồng bộ;
định kỳ tham mưu cho Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh báo cáo Ban
Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tình hình, kết quả triển khai
thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW; Chương trình hành động số 34-CTr/TW;
Nghị quyết số 218/NQ-CP và Kế hoạch số 95-KH/TU theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ NN&MT (để b/cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- MTTQ Việt Nam tỉnh Thanh Hóa;
- Các sở, ngành, đơn vị, cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường ven biển;
- Lưu: VT, NNMT, THĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
Phụ lục I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
STT
Chỉ tiêu
Mục tiêu đến năm 2030
Cơ quan, đơn vị chủ trì tham mưu,
theo dõi
Ghi chú
1
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030.
11%
Sở Tài chính
2
Thu nhập bình quân đầu người hàng năm.
khoảng 90 triệu đồng/người
Sở Tài chính
3
Tổng vốn đầu tư huy động cho khu vực ven biển giai đoạn
2026 - 2030.
365 nghìn tỷ đồng
Sở Tài chính
4
Sản lượng hàng hóa qua Cảng Nghi Sơn giai đoạn 2026 - 2030.
khoảng 71,65 triệu - 86,15
triệu tấn/năm
Sở Xây dựng
5
Hình thành hành lang kinh tế ven biển, kết nối hiệu quả Khu
kinh tế Nghi Sơn, các đô thị, khu công nghiệp, cảng biển,
trung tâm logistics và các khu du lịch trọng điểm với khu vực
phía Tây của tỉnh và các hành lang kinh tế liên vùng.
Thường xuyên, liên tục
Sở Xây dựng
6
Phát triển các trung tâm du lịch biển trọng điểm tại Sầm Sơn,
Hải Tiến, Hải Hòa, Tiên Trang; hình thành chuỗi sản phẩm du
lịch biển - nghỉ dưỡng - sinh thái - văn hóa, gắn với các khu,
điểm du lịch nội địa.
Thường xuyên, liên tục
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
7
Tiếp tục đầu tư đồng bộ hệ thống đê biển, công trình phòng,
chống thiên tai, xâm nhập mặn, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Thường xuyên, liên tục
Sở Nông nghiệp và Môi trường
8
Đầu tư hạ tầng thiết yếu tại đảo Hòn Mê, Hòn Nẹ.
Thường xuyên, liên tục
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
9
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường và các hoạt
động kinh tế biển của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ
sở dữ liệu quốc gia theo quy định; phấn đấu 100% dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý được số hóa và khai thác hiệu quả.
100%
Công an tỉnh tham mưu, theo dõi, tổng
hợp kết quả thực hiện chỉ tiêu
10
Tăng cường đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao phục vụ các ngành công nghiệp, năng lượng, cảng
biển, logistics, du lịch, thủy sản và các ngành kinh tế biển mới.
Thường xuyên, liên tục
Sở Giáo dục và Đào tạo
2
STT
Chỉ tiêu
Mục tiêu đến năm 2030
Cơ quan, đơn vị chủ trì tham mưu,
theo dõi
Ghi chú
11
Hoàn thành phân vùng chức năng biển đối với các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy hoạch,
định hướng và lộ trình của Trung ương.
Hoàn thành 100% theo quy
hoạch, pháp luật và tiến độ
được phê duyệt
Sở Nông nghiệp và Môi trường
12
Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên
biển, ven biển.
Thường xuyên, liên tục
Sở Nông nghiệp và Môi trường
13
Kiểm soát nghiêm các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các
khu công nghiệp, đô thị, cảng biển và khu vực tập trung
hoạt động kinh tế ven biển.
100%
Sở Nông nghiệp và Môi trường
14
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu đô thị và các khu vực phát triển
tập trung ven biển thuộc đối tượng phải có hệ thống xử lý
nước thải tập trung được đầu tư, vận hành đạt quy chuẩn.
100%
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND
các xã, phường ven biển
15
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy
định.
95%
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND
các xã, phường ven biển
16
Tỷ lệ chất thải nhựa ven biển được thu gom, xử lý theo quy
định.
100%
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND
các xã, phường ven biển
17
Bảo đảm nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, ứng phó
sự cố môi trường biển, nước biển dâng và các thách thức an
ninh phi truyền thống.
Thường xuyên, liên tục
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND
các xã, phường ven biển
18
Tỷ lệ di sản văn hóa biển trên địa bàn tỉnh được số hóa.
100%
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
19
Chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh.
0,77
Sở Tài chính
20
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, có kỹ
năng trong các ngành, nghề, lĩnh vực biển.
Trên 35%
Sở Giáo dục và Đào tạo
21
Tỷ lệ cư dân vùng biển được tiếp cận điện, nước sạch,
Internet và dịch vụ y tế, giáo dục.
Phấn đấu 100%
UBND các xã, phường ven biển
22
Hoàn thành, kiên cố hóa trường, lớp học tại các xã, phường
ven biển, xử lý các điểm trường lẻ dột nát, xuống cấp theo
quy định.
100%
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường
ven biển
23
Phát triển sinh kế bền vững, giảm nghèo, nâng cao toàn diện đời
sống vật chất, văn hóa và tinh thần của Nhân dân vùng biển.
100%
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND
các xã, phường ven biển
3
STT
Chỉ tiêu
Mục tiêu đến năm 2030
Cơ quan, đơn vị chủ trì tham mưu,
theo dõi
Ghi chú
24
Bảo đảm an ninh, an toàn cho công trình, dự án, tuyến giao
thông, cảng biển và hạ tầng trọng yếu.
Thường xuyên, liên tục
Công an tỉnh tham mưu
25
Phát huy hiệu quả công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển
Thường xuyên, liên tục
Sở Ngoại vụ
26
Tranh thủ nguồn lực, khoa học - công nghệ, tri thức, kinh
nghiệm quản trị và đào tạo nguồn nhân lực từ các quốc gia
phát triển phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững.
Thường xuyên, liên tục
Sở Tài chính
27
Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi
ích quốc gia trên biển.
Thường xuyên, liên tục
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
28
Giá trị sản xuất nuôi biển tăng bình quân.
8,0%/năm
Sở Nông nghiệp và Môi trường
29
Tỷ trọng nuôi biển trong tổng giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản.
15%
Sở Nông nghiệp và Môi trường
30
Tốc độ tăng trưởng tổng thu du lịch biển bình quân hàng năm.
15,3%
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, SẢN PHẨM TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 218/NQ-CP VÀ KẾ HOẠCH SỐ 95-KH/TU
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nhiệm vụ, đề án/sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
Kết quả/Sản phẩm
I. NHÓM NHIỆM VỤ CHUNG
1
Tổ chức hội thảo quán triệt, phổ biến Kế hoạch của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW và
Chương trình hành động số 34-CTr/TW.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; các sở, ban,
ngành; UBND các xã,
phường ven biển
Quý IV/2026
Kế hoạch, tài liệu hội
thảo; báo cáo kết quả
2
Rà soát, kiện toàn cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống
nhất quản lý, điều phối các hoạt động trên biển.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Nội vụ; các sở, ban,
ngành; UBND các xã,
phường ven biển
Hoàn thành trong
Quý IV/2026; rà
soát, kiện toàn khi
cần thiết
Đề án/phương án kiện
toàn; quyết định hoặc
văn bản chỉ đạo
3
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động, lĩnh vực
nhạy cảm, dễ phát sinh vi phạm; xử lý nghiêm các vi phạm
theo quy định
Thanh tra tỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Xây dựng,
Sở Tài chính; các sở,
ban, ngành; UBND các
xã, phường ven biển
Thường xuyên
Kế hoạch thanh tra,
kiểm tra; kết
luận/văn bản xử lý;
báo cáo kết quả
4
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tiến độ, kết quả thực
hiện Kế hoạch; tham mưu sơ kết, tổng kết và định kỳ báo
cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
Báo cáo hằng năm
trước ngày 15/12;
sơ kết, tổng kết
theo chỉ đạo của
Trung ương
Báo cáo hằng năm; báo
cáo sơ kết, tổng kết
II. THỂ CHẾ VÀ QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN
5
Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương rà soát, cập nhật,
điều chỉnh Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng, Sở Tài
chính, Sở Công
Thương, Ban
QLKKTNS&CKCN,
Bộ CHQS tỉnh; các sở,
ban, ngành; UBND các
xã, phường ven biển
Hoàn thành rà soát
năm 2026-2027
Báo cáo kết quả rà
soát; văn bản tham gia,
đề xuất, kiến nghị
2
TT
Nhiệm vụ, đề án/sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
Kết quả/Sản phẩm
6
Phối hợp rà soát, bổ sung và thực hiện hiệu quả Chiến lược
thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
Hoàn thành rà soát
năm 2026-2027
Báo cáo kết quả rà
soát; văn bản tham gia,
đề xuất, kiến nghị
7
Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương rà soát, cập nhật,
điều chỉnh Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền
vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
Hoàn thành rà soát
năm 2026-2027
Báo cáo kết quả rà
soát; văn bản tham gia,
đề xuất, kiến nghị
8
Rà soát, đề xuất điều chỉnh Quy hoạch chi tiết phát triển
vùng đất, vùng nước cảng biển Thanh Hóa thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Sở Xây dựng
Ban
QLKKTNS&CKCN;
các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
Hoàn thành quý IV
năm 2026
Báo cáo rà soát; hồ
sơ/văn bản đề xuất điều
chỉnh quy hoạch
9
Lập, điều chỉnh Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên
vùng bờ tỉnh Thanh Hóa.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
Hoàn thành quý IV
năm 2026
Văn bản phê duyệt/điều
chỉnh/báo cáo kết quả
10
Phân vùng chức năng sử dụng không gian biển theo hướng
dẫn của Chính phủ.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng; các sở,
ban, ngành; UBND các
xã, phường ven biển
2026-2030
Phương án/bản đồ phân
vùng chức năng sử
dụng không gian biển;
văn bản phê duyệt
III. HUY ĐỘNG, PHÁT HUY VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC
11
Rà soát, đôn đốc xử lý các dự án đầu tư tại khu vực biển,
ven biển tồn đọng, kéo dài, hiệu quả thấp; xác định rõ
nguyên nhân, thẩm quyền, thời hạn và phương án xử lý,
gắn với kế hoạch xử lý các dự án tồn đọng của tỉnh.
UBND các xã,
phường ven biển
Sở Tài chính, Sở Xây
dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ban
QLKKTNS&CKCN;
các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2027
Danh mục dự án;
phương án xử lý; văn
bản chỉ đạo; báo cáo
kết quả
12
Xây dựng danh mục chương trình, dự án trọng điểm phát
triển kinh tế biển, ven biển và hải đảo theo từng giai đoạn.
Sở Tài chính
Ban
QLKKTNS&CKCN;
Sở Xây dựng; các sở,
ban, ngành; UBND các
xã, phường ven biển
Quý I/2027
Danh mục chương
trình, dự án trọng điểm
theo từng giai đoạn
3
TT
Nhiệm vụ, đề án/sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
Kết quả/Sản phẩm
13
Lựa chọn nhà đầu tư công khai, minh bạch, bảo đảm năng
lực tài chính, công nghệ và quản trị; ưu tiên dự án công
nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, phát thải thấp, tiết kiệm tài
nguyên, thân thiện với môi trường; khuyến khích mô hình
kinh tế xanh, tuần hoàn, thông minh, ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Sở Tài chính
Ban
QLKKTNS&CKCN;
các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Hồ sơ lựa chọn nhà đầu
tư; quyết định/văn bản
chấp thuận; báo cáo kết
quả
14
Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho hạ tầng thiết yếu,
các công trình kết nối, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi
trường, quốc phòng, an ninh và các dự án có tính lan tỏa;
khắc phục đầu tư dàn trải.
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Kế hoạch đầu tư công
trung hạn, hằng năm;
quyết định phê duyệt
dự án
15
Hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia sâu hơn vào các
chuỗi cung ứng công nghiệp, năng lượng, cảng biển,
logistics, du lịch, thủy sản và dịch vụ biển; hình thành liên
kết giữa doanh nghiệp trong tỉnh với các tập đoàn lớn, cơ
sở nghiên cứu, trường đại học và các đối tác trong nước,
ngoài nước.
Sở Tài chính
Sở Xây dựng; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Danh mục doanh
nghiệp tham gia chuỗi
cung ứng; số lượng
chuỗi liên kết được
hình thành
IV. KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, DỮ LIỆU VÀ NHÂN LỰC
16
Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và phát triển các công
nghệ tiên tiến về biển, đại dương; khuyến khích phát triển
công nghệ lưỡng dụng.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới
sáng tạo; công nghệ
được tiếp nhận, chuyển
giao; báo cáo kết quả
17
Hoàn thiện hạ tầng số, xây dựng và chuẩn hóa cơ sở dữ
liệu về biển, tài nguyên, môi trường và các hoạt động kinh
tế biển, bảo đảm kết nối, chia sẻ, khai thác đồng bộ, an
toàn, đúng quy định.
Công an tỉnh
Sở KHCN, Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2027
Hạ tầng số; cơ sở dữ
liệu được chuẩn hóa,
kết nối, chia sẻ; báo
cáo kết quả khai thác,
sử dụng
18
Xác định, cập nhật hằng năm danh mục các bài toán lớn,
vấn đề thực tiễn cấp thiết trong phát triển kinh tế biển,
quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, ứng phó với
biến đổi khí hậu và phát triển các ngành kinh tế biển để
làm căn cứ xác định, tuyển chọn, đặt hàng và tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Danh mục bài toán lớn,
vấn đề thực tiễn; danh
mục nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo được đặt
hàng, triển khai
4
TT
Nhiệm vụ, đề án/sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
Kết quả/Sản phẩm
tạo theo quy định.
19
Xây dựng Đề án đào tạo, thu hút, phát triển nguồn nhân lực
biển chất lượng cao.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Ban Quản lý Khu kinh
tế Nghi Sơn và các
KCN, Sở Công
Thương, Sở Tài chính,
Sở Nội vụ.
Quý II/2027
Đề án được phê duyệt;
kế hoạch và báo cáo
kết quả thực hiện
20
Lồng ghép nội dung giáo dục chủ quyền biển, đảo, bảo vệ
môi trường đại dương vào chương trình giáo dục địa
phương; triển khai giáo dục hướng nghiệp xanh, các mô
hình trải nghiệm và STEM/STEAM gắn với kinh tế tuần
hoàn biển từ cấp học phổ thông.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; các sở, ban,
ngành; UBND các xã,
phường ven biển
2026-2030
Nội dung/tài liệu giáo
dục địa phương; mô
hình trải nghiệm,
STEM/STEAM; báo
cáo kết quả
V. ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ BIỂN
21
Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án phát triển du lịch
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, định hướng đến năm 2035;
triển khai kế hoạch phát triển du lịch tỉnh, du lịch biển
hằng năm và theo giai đoạn.
Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Đề án được phê duyệt;
kế hoạch hằng năm,
theo giai đoạn; báo cáo
kết quả
22
Hình thành các chuỗi giá trị liên kết giữa công nghiệp, năng
lượng, cảng biển, logistics, thủy sản, du lịch và các ngành
kinh tế biển mới, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế
biển trong phạm vi 06 hải lý và quy hoạch có liên quan.
Sở Công Thương; Sở
Xây dựng, Sở Nông
nghiệp và Môi trường,
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Danh mục chuỗi giá trị,
liên kết liên ngành
được hình thành; báo
cáo kết quả
23
Phát triển dịch vụ logistics hàng hải gắn với tăng cường
đầu tư tại Khu kinh tế Nghi Sơn.
Sở Xây dựng
Ban
QLKKTNS&CKCN;
các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Chương trình/dự án
logistics hàng hải; văn bản
chỉ đạo; báo cáo kết quả
24
Tập trung thu hút đầu tư, đẩy nhanh tiến độ triển khai các
dự án năng lượng, trong đó chú trọng về năng lượng mới,
năng lượng tái tạo đã được phê duyệt quy hoạch tại các
khu vực biển trên cơ sở đảm bảo đầy đủ các điều kiện về
pháp lý, đất đai, mặt nước, hạ tầng đồng bộ; đáp ứng yêu
cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn hàng hải, bảo vệ môi
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Danh mục dự án năng
lượng tái tạo, điện gió gần
bờ; văn bản phê duyệt/chấp
thuận; báo cáo kết quả
5
TT
Nhiệm vụ, đề án/sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
Kết quả/Sản phẩm
trường và hệ sinh thái biển theo quy định.
25
Xây dựng cơ chế, chính sách tạo đột phá phát triển nuôi
biển công nghiệp, công nghệ cao, sản xuất giống và hạ
tầng phục vụ nuôi biển.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Cơ chế, chính sách;
chương trình/dự án;
báo cáo kết quả
26
Phát triển hệ thống cảng biển gắn với kết cấu hạ tầng hàng
hải tại 07 khu bến đã được phê duyệt, gồm: Nam Nghi
Sơn, Bắc Nghi Sơn, đảo Hòn Mê, Quảng Nham - Hải
Châu, Lạch Sung, Lệ Môn, Quảng Châu; nghiên cứu phát
triển các khu bến mới có tính đột phá, chiến lược, các bến
phao, khu chuyển tải và khu neo chờ, tránh, trú bão.
Sở Xây dựng
Ban
QLKKTNS&CKCN;
các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Quy hoạch/kế hoạch,
danh mục dự án; văn
bản phê duyệt/chấp
thuận; báo cáo kết quả
VI. KHU KINH TẾ VEN BIỂN
27
Tiếp tục triển khai, hoàn thành tuyến đường bộ ven biển
qua tỉnh Thanh Hóa
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2027
Tuyến đường bộ ven
biển qua tỉnh Thanh
Hóa hoàn thành theo
tiến độ được phê duyệt;
báo cáo kết quả
28
Tập trung rà soát tổng thể quy hoạch Cảng biển Nghi Sơn
theo hướng hiện đại, đồng bộ, tương xứng với vị thế cảng
biển đặc biệt quốc gia.
Sở Xây dựng
Ban
QLKKTNS&CKCN;
các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Báo cáo rà soát; hồ
sơ/văn bản đề xuất điều
chỉnh quy hoạch; báo
cáo kết quả
29
Tập trung thu hút đầu tư, xây dựng hệ thống trung tâm
logistics hạng I tại Khu kinh tế Nghi Sơn (Xây dựng Trung
tâm logistics cấp vùng tại Khu kinh tế Nghi Sơn)
Ban Quản lý Khu kinh
tế Nghi Sơn và Các
KCN
Sở Xây dựng, Sở Tài
chính; các sở, ban,
ngành; UBND các xã,
phường ven biển
2026-2030
Danh mục dự án; văn
bản chấp thuận/phê
duyệt; trung tâm
logistics hạng I; báo
cáo kết quả
30
Thu hút đầu tư xây dựng các khu du lịch, nghỉ dưỡng sinh
thái, giải trí biển chất lượng cao
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Danh mục dự án; văn
bản chấp thuận/phê
duyệt; khu du lịch, nghỉ
dưỡng được đầu tư;
báo cáo kết quả
31
Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động lấn
Sở Nông nghiệp và
Sở Tài chính, Sở Xây
2026-2030
Danh mục dự án lấn
6
TT
Nhiệm vụ, đề án/sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
Kết quả/Sản phẩm
biển
Môi trường
dựng, Ban
QLKKTNS&CKCN;
các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
biển; văn bản chấp
thuận/phê duyệt; báo
cáo kết quả
VII. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN HỆ SINH THÁI BIỂN, CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU; NÂNG CAO KHẢ NĂNG
CHỐNG CHỊU CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG VEN BIỂN
32
Xây dựng và triển khai phương án ứng phó sự cố môi
trường biển, thiên tai, biến đổi khí hậu và các thách thức an
ninh phi truyền thống.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Phương án/kế hoạch ứng
phó; báo cáo diễn tập,
triển khai và xử lý sự cố
33
Thống kê, theo dõi biến động tài nguyên, môi trường hải
đảo; cập nhật hồ sơ tài nguyên hải đảo tỉnh Thanh Hóa;
nâng cao năng lực điều tra, quan trắc, giám sát, dự báo,
phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
Thực hiện thường
xuyên
Hồ sơ tài nguyên hải
đảo được cập nhật; dữ
liệu quan trắc, dự báo;
báo cáo kết quả
34
Đầu tư xây dựng các công trình chống sạt lở bờ biển trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Danh mục dự án/công
trình; quyết định phê
duyệt; công trình hoàn
thành; báo cáo kết quả
35
Tiếp tục tổ chức, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả
hoạt động lực lượng Kiểm ngư tỉnh Thanh Hóa
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Phương án kiện toàn;
quyết định/văn bản chỉ
đạo; báo cáo kết quả
hoạt động của lực
lượng Kiểm ngư
36
Tiếp tục kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các cảng biển,
cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão, khu du lịch và
khu vực mặt nước biển tỉnh Thanh Hóa.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng; các sở,
ban, ngành; UBND các
xã, phường ven biển
Thực hiện thường
xuyên
Kế hoạch kiểm soát ô
nhiễm; kết quả quan
trắc, kiểm tra; văn bản
xử lý; báo cáo định kỳ
37
Rà soát, đẩy nhanh tiến độ các dự án xử lý chất thải tại các
xã, phường ven biển, nhất là hệ thống xử lý nước thải tập
trung tại các cụm công nghiệp chế biến thủy sản, nông sản,
tiểu thủ công nghiệp.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; các xã,
phường ven biển
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Danh mục dự án; tiến
độ và kết quả xử lý
chất thải, nước thải;
báo cáo định kỳ
38
Bảo vệ đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển, đảo và
Sở Nông nghiệp và
Các sở, ban, ngành;
2026-2030
Chương trình/kế hoạch
7
TT
Nhiệm vụ, đề án/sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
Kết quả/Sản phẩm
vùng ven biển, gắn với cải thiện sinh kế bền vững cho
người dân và phát triển kinh tế biển xanh.
Môi trường
UBND các xã, phường
ven biển
bảo tồn; mô hình sinh
kế bền vững; báo cáo
kết quả
VIII. XÂY DỰNG VĂN HÓA BIỂN, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN, PHÁT HUY SỨC MẠNH CỘNG ĐỒNG CƯ DÂN BIỂN TRONG
XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
39
Tập trung chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,
phát triển văn hóa biển, bảo đảm an sinh xã hội cho người
dân vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa.
UBND các xã,
phường ven biển
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
Thực hiện thường
xuyên
Chương trình/kế hoạch;
chỉ tiêu an sinh, văn
hóa và đời sống; báo
cáo kết quả
40
Xây dựng Đề án nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo
đảm an sinh xã hội cho người dân vùng biển, đảo.
UBND các xã,
phường ven biển
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
Quý III/2027
Đề án được phê duyệt;
kế hoạch và báo cáo
kết quả thực hiện
IX. BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH, AN TOÀN TRÊN BIỂN, ĐẢO; TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC, XÚC TIẾN ĐẦU TƯ
41
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, bảo đảm an ninh, an
toàn trên biển và bảo vệ các công trình trọng yếu; tăng
cường năng lực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó sự cố,
bảo đảm an ninh hàng hải; phát triển lực lượng dân quân
biển, hải đội dân quân thường trực trở thành lực lượng nòng
cốt, kiểu mẫu, làm chỗ dựa cho phát triển đội tàu cá hiện
đại, hỗ trợ ngư dân bám biển dài ngày, góp phần duy trì hiện
diện dân sự và bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
Thực hiện thường
xuyên
Kế hoạch/phương án;
lực lượng, công trình,
trang thiết bị được
củng cố; báo cáo kết
quả
42
Phòng ngừa, phát hiện, xử lý các nguy cơ, yếu tố phức tạp
về an ninh, trật tự tại khu vực biển, ven biển; bảo đảm an
ninh, an toàn Khu kinh tế Nghi Sơn, hệ thống cảng biển,
các dự án công nghiệp, năng lượng, logistics, đô thị, du
lịch và công trình hạ tầng trọng yếu; giữ vững môi trường
ổn định, an toàn cho người dân, doanh nghiệp và các hoạt
động hợp pháp trên biển; tham gia thẩm định chặt chẽ về
mặt an ninh đối với năng lực của nhà đầu tư, tác động của
các dự án kinh tế triển khai trên các địa bàn ven biển hoặc
các lĩnh vực liên quan đến biển, đảo.
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
Thực hiện thường
xuyên
Kế hoạch/phương án
bảo đảm an ninh, trật
tự; báo cáo tình hình và
kết quả xử lý
43
Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống công trình chiến đấu tại
các xã, phường ven biển, đảo Hòn Mê và đảo Hòn Nẹ; triển
Bộ Chỉ huy
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
2026-2030
Danh mục dự án/công
trình; quyết định phê
8
TT
Nhiệm vụ, đề án/sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
Kết quả/Sản phẩm
khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội gắn với nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh; xây dựng đảo Hòn Mê theo mô hình
kết hợp củng cố quốc phòng với phát triển du lịch sinh thái
biển, đảo và giáo dục truyền thống bảo vệ biển, đảo.
Quân sự tỉnh
ven biển
duyệt; công trình, dự
án hoàn thành; báo cáo
kết quả
44
Đẩy mạnh đối ngoại, xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế về
biển gắn với mục tiêu phát triển kinh tế biển bền vững;
quảng bá tiềm năng, lợi thế và hình ảnh biển Thanh Hóa.
Sở Ngoại vụ
Sở Tài chính, Ban
QLKKTNS&CKCN;
các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
ven biển
2026-2030
Chương trình, kế hoạch
đối ngoại hoặc kết quả
triển khai các hoạt
động hợp tác quốc tế,
quảng bá tiềm năng, lợi
thế biển của tỉnh, thúc
đẩy hợp tác quốc tế
phục vụ phát triển kinh
tế biển bền vững; báo
cáo kết quả thực hiện

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 414/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết 218/NQ-CP ngày 07/8/2026 của Chính phủ và Kế hoạch 95-KH/TU ngày 22/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình hành động 34-CTr/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 414/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 414/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×