• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 400/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Kế hoạch 71-KH/TU và Nghị quyết 280/NQ-CP về phát triển kinh tế FDI

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/10/2026 14:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 400/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Thịnh
Trích yếu: Thực hiện Kế hoạch 71-KH/TU ngày 26/8/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy; Nghị quyết 280/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ về ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 400/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 400/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 400/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
Số /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Kế hoạch số 71-KH/TU ngày 26/8/2026 của Ban Thường vụ Thành uỷ;
Nghị quyết số 280/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ
về ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 10-NQ/TW ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Nghị quyết số 280/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ ban hành Kế
hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 71-KH/TU ngày 26/8/2026 của Ban Thường vụ
Thành ủy Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW;
Căn cứ các Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các Chương trình,
Kế hoạch có liên quan ở địa phương;
Uỷ ban nhân dân thành phố Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số
10-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 280/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch
hành động số 71-KH/TU của Ban Thường vụ Thành uỷ; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
2. Chuyển mạnh từ tư duy thu hút đầu tư theo số lượng sang chất lượng, hiệu quả
và tính lan tỏa; lấy mức độ đóng góp thực chất của dự án FDI, trình độ công nghệ, đổi
mới sáng tạo, giá trị gia tăng, chuyển giao công nghệ, hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ
môi trường và mức độ liên kết với doanh nghiệp trong nước làm các tiêu chí quan
trọng.
3. Phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn và sản phẩm; gắn trách
nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện; tăng cường quản trị theo kết quả, chuyển
đổi số, hậu kiểm và phối hợp liên ngành.
4. Giữ vững và phát huy đặc trưng, lợi thế của Bắc Ninh về điện tử, bán dẫn, công
nghiệp hỗ trợ, hệ sinh thái doanh nghiệp FDI, vị trí trong vùng Thủ đô mở rộng, các khu
công nghiệp, trục động lực Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, Khu Kinh tế đặc biệt
Gia Bình và các hành lang liên kết vùng.
400
29
2
II- MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành phố Bắc Ninh trở thành địa phương có sức hấp dẫn và năng lực
cạnh tranh cao trong thu hút đầu tư nước ngoài, nhất là nguồn vốn FDI chất lượng cao,
công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng lớn và khả năng lan
tỏa mạnh, gắn với tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu. Quản lý,
sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp,
thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, điện tử, bán dẫn, công nghiệp
hỗ trợ và logistics là những ngành kinh tế chủ lực của thành phố.
Tăng cường liên kết giữa khu vực FDI với doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy
chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản trị,
chất lượng nguồn nhân lực địa phương. Gắn thu hút FDI với phát triển đô thị thông
minh, hạ tầng đồng bộ, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Phấn đấu đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp thông minh và dịch vụ hỗ trợ hiện đại của vùng Thủ đô và cả nước, góp phần
thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Đến năm 2030:
Duy trì Bắc Ninh thuộc nhóm 03 địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút FDI chất
lượng cao; trở thành trung tâm sản xuất điện tử, bán dẫn và công nghiệp hỗ trợ công
nghệ cao của vùng Thủ đô mở rộng; chuyển dịch từ “công xưởng lắp ráp” sang “trung
tâm sản xuất - thiết kế - chuỗi cung ứng khu vực”.
Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể được xác định phù hợp với Quy hoạch thành phố và
điều kiện phát triển của thành phố, tập trung vào các trọng tâm sau:
a) Quy mô thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI:
- Đến năm 2030, khu vực kinh tế FDI đóng góp khoảng 50% GRDP toàn thành
phố, đóng vai trò động lực quan trọng của tăng trưởng.
- Thu hút mới và mở rộng khoảng 15-20 tỷ USD vốn FDI trong giai đoạn 2026-
2030, phù hợp với khả năng mở rộng quỹ đất sạch và hạ tầng khu, cụm công nghiệp.
- Vốn thực hiện đạt 70 - 75% vốn đăng ký, nâng cao chất lượng giải ngân, giảm dự
án chậm triển khai.
- Ưu tiên thu hút các dự án có tổng vốn đầu tư lớn, công nghệ cao, giá trị gia tăng
lớn, gắn với kiểm soát chặt hệ số sử dụng đất và năng lượng.
b) Cơ cấu chất lượng dòng vốn FDI:
- Phấn đấu trên 80% dự án FDI thu hút mới thuộc các lĩnh vực trọng điểm phát
triển của thành phố, bao gồm: Điện tử, bán dẫn, thiết bị thông minh; trí tuệ nhân tạo
(AI), dữ liệu, công nghệ số; công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; thiết bị y tế, vật liệu mới;
năng lượng sạch, công nghiệp xanh, đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp.
3
- Khu Kinh tế đặc biệt Gia Bình được xây dựng, phát triển trở thành trung tâm kinh
tế đa chức năng thế hệ mới, vận hành theo mô hình Đô thị sân bay (Aerotropolis), tích
hợp hoàn chỉnh giữa sản xuất công nghệ cao, logistics đa phương thức, thương mại, dịch
vụ và đổi mới, sáng tạo, làm cơ sở kêu gọi, thu hút đầu tư.
- Giảm dần tỉ trọng các dự án lắp ráp, gia công đơn thuần, thâm dụng lao động; hạn
chế thu hút mới các dự án công nghệ thấp tại các khu, cụm công nghiệp mới; sàng lọc
các dự án có quy mô nhỏ, manh mún, hiệu quả thấp.
c) Trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) và nâng cấp chuỗi giá trị:
- Thu hút 03 - 06 trung tâm R&D, thiết kế, đổi mới sáng tạo của các tập đoàn đa
quốc gia (tập trung vào lĩnh vực điện tử - bán dẫn, trí tuệ nhân tạo), phân bổ theo các
trục: (1) Đô thị - Làng đại học - Khu công nghệ cao; (2) Trục kết nối Cảng hàng không
quốc tế Gia Bình.
- Phấn đấu tỉ lệ doanh nghiệp FDI có hoạt động R&D, thiết kế tại Bắc Ninh đạt
trên 10%.
- Hình thành ít nhất 02 khu, cụm đổi mới sáng tạo gắn với hệ sinh thái khu, cụm
công nghiệp lớn trên địa bàn thành phố.
d) Liên kết doanh nghiệp FDI - doanh nghiệp trong nước:
- Phát triển khoảng 300 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước tham gia chuỗi
cung ứng FDI.
- Tỉ lệ nội địa hóa trong các ngành điện tử - công nghệ cao đạt 40 - 50% (tăng theo
năng lực thực tế của doanh nghiệp trong nước).
- Hình thành mạng lưới doanh nghiệp vệ tinh cấp I, cấp II phục vụ các tập đoàn FDI
lớn, đa quốc gia; trong đó, phấn đấu có khoảng 50 nhà cung ứng cấp I và cấp II trực tiếp.
đ) Nhân lực và năng suất lao động:
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo trong doanh nghiệp FDI đạt trên 80%.
- Lao động kỹ thuật, kỹ sư đạt 30 - 40% trong cơ cấu lao động FDI.
- Hình thành ít nhất 01 trung tâm đào tạo kỹ thuật cao cấp tỉnh về điện tử - bán dẫn.
- Hình thành cơ chế khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp FDI, nhất
là trong các khu, cụm công nghiệp và các dự án chiến lược; kết nối hiệu quả cung - cầu
lao động giữa doanh nghiệp FDI với người lao động, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
đào tạo và trung tâm dịch vụ việc làm.
e) Phát triển khu công nghiệp và hạ tầng kinh tế:
- Khoảng 40–50% khu công nghiệp chuyển đổi theo hướng xanh, thông minh, tiết
kiệm năng lượng.
- Hình thành 1–2 khu công nghiệp chuyên ngành điện tử – bán dẫn quy mô lớn với
hạ tầng đồng bộ (điện, nước, logistics, xử lý môi trường).
- Đảm bảo tỉ lệ lấp đầy khu công nghiệp mới khoảng 50% sau 05 năm vận hành,
tránh phát triển dàn trải.
4
f) Năng lực hạ tầng và sức chịu tải phát triển:
- Đảm bảo cân đối điện – nước – xử lý môi trường đáp ứng tối thiểu 100% nhu cầu
các dự án FDI hiện hữu và mở rộng.
- Phát triển đồng bộ hệ thống logistics và giao thông kết nối vùng theo trục động
lực sân bay Gia Bình, gắn với các hành lang kinh tế liên kết Hà Nội – Hải Phòng –
Quảng Ninh và các tỉnh, thành phố vệ tinh, bảo đảm nâng cao năng lực trung chuyển
hàng hóa, giảm chi phí logistics và thời gian vận chuyển trong nội vùng.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045:
Bắc Ninh phát triển trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, điện tử và bán
dẫn hàng đầu của vùng Thủ đô mở rộng và cả nước, có sức cạnh tranh trong khu vực,
gắn với mô hình tăng trưởng xanh, thông minh và bền vững.
Không gian phát triển được tổ chức theo hướng đa cực, liên kết vùng sâu rộng,
trong đó trục động lực sân bay Gia Bình và các hành lang kết nối Hà Nội – Hải Phòng
– Quảng Ninh giữ vai trò dẫn dắt, hình thành mạng lưới công nghiệp – logistics – đổi
mới sáng tạo hiện đại.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục là động lực quan trọng của tăng
trưởng GRDP toàn thành phố. Đồng thời, nâng cao tỉ lệ đóng góp tăng trưởng GRDP
của khu vực kinh tế tư nhân; phát triển theo chiều sâu, chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ
với doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và
tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
III- CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc tới toàn thể các tổ chức đảng, đảng viên, công chức,
viên chức, người lao động về các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các cơ
chế chính sách thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị quyết số 280/NQ-CP và Kế
hoạch hành động số 71-KH/TU; đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo.
- Thống nhất nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị về yêu cầu
chuyển mạnh từ tư duy thu hút đầu tư theo số lượng sang chất lượng, hiệu quả và tính
lan tỏa, kiên quyết không đánh đổi môi trường, đất đai, tài nguyên và an sinh xã hội để
lấy tăng trưởng đơn thuần.
- Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng
trên đài truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã hội, cổng thông tin điện tử thành phố,
báo điện tử về nội dung Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị quyết số 280/NQ-CP và Kế
hoạch hành động số 71-KH/TU và vai trò của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo
hướng đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên
truyền cho từng nhóm đối tượng, nội dung.
2. Hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
- Hoàn thiện thể chế thu hút và quản lý FDI theo hướng chuyển từ quản lý hành
chính sang kiến tạo phát triển, quản trị theo kết quả, bảo đảm môi trường đầu tư minh
5
bạch, ổn định, có khả năng dự báo cao, lấy mức độ đóng góp thực chất của dự án FDI
làm thước đo chủ yếu trong thu hút, quản lý và sử dụng đầu tư nước ngoài; đẩy mạnh
cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số trong quản lý đầu tư; áp dụng nguyên tắc
quản lý rủi ro và chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm; xây dựng nền hành chính
hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, năng động, phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp; tăng
cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền các cấp.
- Nghiên cứu lồng ghép trong kế hoạch phát triển phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm và 05 năm; chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí để triển khai các hoạt động liên quan.
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ cùng các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương hoàn thiện
cơ sở dữ liệu quốc gia; trong đó, dữ liệu về chủ thể và các nguồn lực của kinh tế vốn đầu
tư nước ngoài được chuẩn hoá, quản lý thống nhất, cập nhật thường xuyên, bảo đảm liên
thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng môi trường
đầu tư kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
3. Phát triển nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thu hút FDI thế hệ
mới; đẩy mạnh liên kết “3 nhà” (Nhà nước – nhà trường – doanh nghiệp trong nước và
nhà đầu tư nước ngoài), gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động và chuỗi cung ứng
toàn cầu. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nguồn nhân lực
trong khu vực công, bảo đảm năng lực quản lý, điều hành và hiệu quả thực thi nhiệm
vụ. Có cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài; xây dựng hệ thống đánh giá, phân loại cán
bộ theo vị trí việc làm và hiệu quả công việc, bảo đảm đúng người, đúng việc, đúng năng
lực. Đồng thời, hoàn thiện cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm vì lợi ích chung; thiết lập quy trình đánh giá khách quan, minh bạch để phân định
rõ sai sót khách quan và vi phạm, bảo đảm xử lý đúng quy định.
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về thị trường lao động, nhu cầu tuyển
dụng, nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và nhu cầu đào tạo, đào tạo lại của doanh
nghiệp FDI; định kỳ phân tích, dự báo cung - cầu lao động, làm cơ sở tham mưu chính
sách phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và thu hút nhân lực chất lượng cao.
- Thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư trình độ cao trong và ngoài
nước; có cơ chế đặc thù về thủ tục, môi trường làm việc, thu nhập và điều kiện sinh hoạt;
đồng thời khuyến khích lan tỏa tri thức, hình thành và phát triển đội ngũ doanh nhân và
doanh nghiệp công nghệ từ khu vực FDI.
- Khuyến khích, yêu cầu doanh nghiệp FDI có cam kết cụ thể về đào tạo, chuyển
giao kỹ năng, nâng cao năng lực quản trị, kỹ thuật, nghiên cứu, thiết kế, vận hành chuỗi
cung ứng cho lao động Việt Nam; ưu tiên dự án có kế hoạch sử dụng, đào tạo và phát
triển đội ngũ lao động địa phương.
4. Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ thu hút đầu tư chiến lược
Phát huy lợi thế vị trí của thành phố trong vùng Thủ đô mở rộng, gắn thu hút FDI
với phát triển hệ sinh thái công nghiệp – đô thị – dịch vụ và các trục động lực, đặc biệt
6
là trục hạ tầng sân bay Gia Bình và các hành lang liên kết vùng, bảo đảm tính đồng bộ
và hiệu quả không gian phát triển.
5. Đổi mới định hướng thu hút đầu tư nước ngoài theo ngành, lĩnh vực, địa bàn
- Khắc phục tình trạng cạnh tranh thu hút đầu tư bằng ưu đãi dàn trải; chuyển sang
thu hút có chọn lọc theo ngành, lĩnh vực, công nghệ và chuỗi giá trị, phù hợp định hướng
phát triển Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp điện tử, bán dẫn và công nghệ cao.
Đồng thời nghiên cứu, thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thu hút và quản lý
hiệu quả các dự án FDI chất lượng cao, công nghệ tiên tiến trên địa bàn thành phố.
- Chuyển mạnh từ tư duy thu hút đầu tư theo số lượng, thu hút theo dự án đơn lẻ
sang thu hút có chọn lọc, thu hút theo chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành và hệ sinh thái
công nghiệp - dịch vụ - logistics; ưu tiên các tập đoàn đa quốc gia, nhà đầu tư chiến lược
có khả năng dẫn dắt chuỗi cung ứng, hình thành mạng lưới doanh nghiệp vệ tinh và tạo
hiệu ứng lan tỏa đối với nền kinh tế của thành phố.
- Tập trung thu hút các dự án FDI công nghệ cao, công nghệ nguồn, điện tử, bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ số, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung
tâm dữ liệu, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng xanh và các ngành, lĩnh vực
có giá trị gia tăng cao, thân thiện môi trường.
- Lấy chất lượng, hiệu quả, trình độ công nghệ, đổi mới sáng tạo, giá trị gia tăng,
chuyển giao công nghệ, hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ môi trường và mức độ liên kết với
doanh nghiệp trong nước làm tiêu chí chủ yếu trong thu hút, đánh giá và quản lý hoạt
động đầu tư nước ngoài.
- Phân bổ thu hút FDI phù hợp lợi thế từng khu vực, gắn với quy hoạch khu công
nghiệp, đô thị, logistics; ưu tiên các khu vực có khả năng kết nối cao với các hành lang
kinh tế vùng và trục động lực sân bay Gia Bình (Khu Kinh tế đặc biệt Gia Bình - Hạt
nhân là Cảng hàng không quốc tế Gia Bình).
- Ưu tiên dự án có cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, sử dụng sản
phẩm trong nước và phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; nâng cao tỉ lệ nội địa
hóa và mức độ tham gia của doanh nghiệp Việt Nam trong chuỗi cung ứng FDI.
- Lựa chọn dự án phù hợp với năng lực hạ tầng, quỹ đất, môi trường và nguồn nhân
lực của từng khu vực; kiểm soát chặt các dự án thâm dụng tài nguyên, năng lượng, lao
động và không còn phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.
6. Thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế số, chuyển giao công nghệ, tăng tính lan toả,
liên kết với khu vực kinh tế trong nước
- Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ
để tăng cường liên kết giữa khu vực FDI với doanh nghiệp trong nước, phát triển công
nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỉ lệ nội địa hóa, từng bước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và
chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cao năng lực tự chủ của nền kinh tế địa phương.
- Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, chuyển đổi số trong các khu, cụm công nghiệp; khu
kinh tế; khuyến khích doanh nghiệp FDI ứng dụng công nghệ sạch, sản xuất thông minh,
tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, hướng tới mô hình tăng trưởng bền vững.
7
- Xây dựng hạ tầng viễn thông, mạng internet băng thông rộng dùng riêng cho các
khu công nghiệp chuyên ngành; chủ động hỗ trợ và đôn đốc các doanh nghiệp FDI
chuyển đổi, ứng dụng toàn diện giao thức mạng thế hệ mới (IPv6) đồng bộ với hạ tầng
chính quyền số của thành phố.
- Tăng cường yêu cầu và cơ chế khuyến khích doanh nghiệp FDI chuyển giao công
nghệ, đào tạo nhân lực, nâng cao năng lực quản trị; đồng thời nâng cao năng lực tiếp
nhận, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp trong nước.
- Phát triển mạnh liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước; xây
dựng và triển khai chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỉ lệ nội địa hóa,
từng bước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo,
trung tâm R&D gắn với khu công nghiệp và các hành lang phát triển của thành phố, bảo
đảm tính liên kết vùng và lan tỏa công nghệ.
- Huy động hiệu quả nguồn lực từ các Quỹ; khuyến khích góp vốn, mua cổ phần,
liên doanh của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp trong nước gắn với đổi mới
công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Phối hợp triển khai kịp thời, đồng bộ các cơ chế, chính sách của Trung ương về
ưu đãi đầu tư, hỗ trợ lãi suất đối với các dự án FDI thuộc lĩnh vực công nghệ cao, kinh
tế xanh, tiết kiệm năng lượng; định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu
tư của thành phố.
7. Đổi mới nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư
- Thực hiện công tác xúc tiến đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chủ động tiếp cận,
lựa chọn và đồng hành cùng các nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn đa quốc gia trong các
lĩnh vực công nghệ cao, bán dẫn, điện tử, công nghiệp hỗ trợ và đổi mới sáng tạo.
- Tổ chức xúc tiến đầu tư gắn với chuỗi giá trị, cụm ngành và hệ sinh thái công
nghiệp – đô thị – dịch vụ, đặc biệt là các hành lang phát triển và trục động lực của thành
phố; ưu tiên thu hút các dự án có khả năng dẫn dắt chuỗi cung ứng.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu về tập đoàn đa quốc gia, quỹ đầu tư, định chế tài chính và
nhà đầu tư chiến lược; chủ động phân loại, tiếp cận theo ngành, lĩnh vực và thị trường
mục tiêu để nâng cao hiệu quả xúc tiến.
- Tăng cường hỗ trợ sau cấp phép, chủ động tháo gỡ kịp thời các khó khăn cho dự
án hiện hữu; coi đây là một nội dung quan trọng của chính sách thu hút đầu tư và công
tác xúc tiến đầu tư nhằm giữ chân nhà đầu tư, mở rộng các dự án FDI chất lượng cao
trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng hình ảnh Bắc Ninh là trung tâm công nghiệp điện tử, bán dẫn và công
nghệ cao của vùng Thủ đô mở rộng, có hạ tầng đồng bộ, môi trường đầu tư ổn định,
minh bạch và cạnh tranh.
- Đẩy mạnh phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, cơ quan đại diện
ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam,
các tổ chức quốc tế, tổ chức xúc tiến đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề,
8
cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước và các địa phương trong vùng;
kết hợp xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài, gắn với việc tham gia các sự kiện
kinh tế lớn và diễn đàn đầu tư chuyên ngành nhằm quảng bá tiềm năng, lợi thế và cơ hội
đầu tư của thành phố.
8. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài
- Tăng cường vai trò điều phối thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố trong
quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài; bảo đảm phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm
tra, giám sát và trách nhiệm giải trình rõ ràng giữa các cấp, các ngành. Hoàn thiện cơ
chế rà soát, phối hợp thẩm định và quản trị rủi ro đầu tư theo hướng liên thông, đồng bộ;
xác định rõ tiêu chí, quy trình và trách nhiệm thẩm định. Tăng cường kiểm soát ngay từ
giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án quy mô lớn, sử dụng nhiều đất
đai, tài nguyên, năng lượng hoặc có yếu tố nhạy cảm về môi trường, công nghệ và an
ninh kinh tế; thiết lập cơ chế cảnh báo sớm và giám sát rủi ro trong suốt vòng đời dự án.
- Xây dựng, vận hành hệ thống quản lý đầu tư trên nền tảng số; liên thông dữ liệu giữa
các cơ quan quản lý, hình thành cơ sở dữ liệu tập trung về dự án FDI, thông tin nhà đầu tư,
tiến độ triển khai thực tế và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Chuyển mạnh sang cơ chế hậu kiểm, giám sát theo kết quả thực hiện; kịp thời phát
hiện, xử lý các dự án chậm tiến độ, sử dụng đất kém hiệu quả hoặc không thực hiện đúng
cam kết về trình độ công nghệ, tiêu chuẩn môi trường và tỉ lệ nội địa hóa.
- Tăng cường quản lý hoạt động góp vốn, mua cổ phần, chuyển giá, chuyển lợi nhuận;
kiểm soát chặt các dự án có yếu tố nhạy cảm về đất đai, môi trường, năng lượng và an ninh
kinh tế.
- Tăng cường quản lý nhà nước về lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng lao động nước ngoài trong doanh
nghiệp FDI; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý, đồng thời tăng cường hậu kiểm và xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm của doanh nghiệp.
- Thực hiện thẩm định chặt chẽ theo tiêu chí về công nghệ, hiệu quả sử dụng đất, năng
lượng, môi trường và mức độ lan tỏa; ưu tiên dự án công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và
khả năng tham gia chuỗi cung ứng.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước; tăng cường thanh tra,
kiểm tra, giám sát liên ngành nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm,
đồng thời bảo đảm môi trường đầu tư ổn định, minh bạch và có tính dự báo cao.
9. Hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư gián tiếp nước ngoài
- Tổ chức quán triệt, triển khai hiệu quả các chủ trương, định hướng của Trung
ương về phát triển thị trường vốn, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư gián
tiếp nước ngoài phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Chủ động phối hợp với các bộ, ban, ngành Trung ương trong việc triển khai các
cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường đầu tư công khai, minh bạch, ổn định, thuận lợi
cho hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố.
9
- Định hướng thu hút có chọn lọc các nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài theo
hướng ổn định, dài hạn, gắn với mục tiêu phát triển công nghiệp công nghệ cao, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và nâng cao chất lượng tăng trưởng.
- Tăng cường giám sát, quản lý dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, hoạt động
góp vốn, M&A; bảo đảm an toàn tài chính, phòng ngừa rủi ro, chống chuyển giá, đồng
thời định hướng, điều tiết dòng vốn vào các dự án có giá trị gia tăng cao và đóng góp
thực chất cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tăng cường cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao năng
lực quản trị, minh bạch tài chính, tiếp cận các nguồn lực đầu tư phù hợp theo quy định
của pháp luật.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan trong theo dõi, nắm tình hình hoạt
động đầu tư, kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; góp
phần bảo đảm môi trường đầu tư an toàn, lành mạnh, ổn định và có tính dự báo.
- Hỗ trợ doanh nghiệp Bắc Ninh nâng cao năng lực quản trị, minh bạch tài chính,
từng bước niêm yết và tiếp cận nguồn vốn quốc tế; gắn thị trường vốn với phát triển
công nghiệp công nghệ cao, bán dẫn và công nghiệp hỗ trợ.
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế
hoạch; tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu và bộ chỉ
số KPI; kịp thời báo cáo, tham mưu UBND thành phố các biện pháp cần thiết để bảo
đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch, trong đó gắn trách nhiệm người đứng đầu
với tiến độ và kết quả thực hiện.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường theo
chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên cơ sở rà soát, lồng ghép, điều
chỉnh đồng bộ với các chương trình, kế hoạch của thành phố thực hiện các nghị quyết,
chủ trương của Đảng, Chính phủ và các chương trình, kế hoạch có liên quan đến phát
triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý,
bảo đảm thống nhất, đồng bộ với mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
b) Quyết liệt triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra; ưu tiên bố trí nguồn lực
tài chính và nhân lực trong phạm vi dự toán, nguồn lực được cấp có thẩm quyền giao để
thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, bảo đảm tiến độ, chất lượng các
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được phân công.
c) Sở Tài chính chủ trì theo dõi, tổng hợp, đánh giá các chỉ tiêu về vốn đầu tư nước
ngoài đăng ký, vốn đầu tư thực hiện, số lượng tập đoàn đa quốc gia và hiệu quả đóng
góp của khu vực FDI trên địa bàn thành phố.
d) Sở Công Thương chủ trì theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu về tỷ lệ nội địa hóa, số
lượng doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị của doanh nghiệp FDI, phát triển
nhà cung ứng trong nước.
10
đ) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đánh giá các chỉ
tiêu về nguồn nhân lực, lao động qua đào tạo, lao động kỹ thuật và nhân lực chất lượng
cao phục vụ phát triển khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
e) Ban Quản lý các Khu công nghiệp chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện
các dự án FDI trong khu công nghiệp; phối hợp với các sở, ngành đánh giá tiến độ đầu
tư, vốn thực hiện, sử dụng đất, công nghệ, môi trường và việc thực hiện các cam kết của
nhà đầu tư; đánh giá các chỉ tiêu về phát triển khu công nghiệp sinh thái.
3. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng chủ động triển khai
nhiệm vụ được giao; ban hành Kế hoạch thực hiện; định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực
hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu và KPI được giao về Sở Tài chính để tổng hợp, tham
mưu UBND thành phố báo cáo Bộ Tài chính, Chính phủ theo quy định.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung
cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường chủ động đề xuất,
gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.
(Kèm theo Phụ lục 1: Các mục tiêu cụ thể đến 2030, định hướng đến năm 2045 và
Phụ lục 2: Chương trình, nhiệm vụ, đề án để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài)./.
Nơi nhận:
- Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực thành uỷ (b/c);
- Thường trực HĐND thành phố (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Các ban Đảng, cơ quan thuộc Thành uỷ;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc UBND
thành phố;
- Uỷ ban MTTQ và các tổ chức CTXH thành phố;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- VP UBND thành phố: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, THĐT
(Thái)
.
PHU LỤC 1
CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố)
TT
Chỉ tiêu
Mục tiêu
I
Đến năm 2030
1
Thu hút mới và tăng vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2026 – 2030.
15-20 tỷ USD
Vốn thực hiện giai đoạn 2026 - 2030
10-15 tỷ USD
Các dự án thu hút đầu tư mới; Điều chỉnh tổng vốn/địa điểm thực hiện dự án từ tỉnh,
thành phố khác vào thành phố Bắc Ninh; gia hạn thời hạn hoạt động; đăng ký góp
vốn và mua cổ phần vốn góp.
Tổng vốn đầu tư ≥ 500.000 USD (trong đó vốn
góp chiếm tối thiểu từ 20% tổng vốn đầu tư)
2
Tỉ trọng dự án FDI mới thuộc lĩnh vực công nghệ cao, điện tử, bán dẫn, AI, công
nghệ số, công nghiệp hỗ trợ, vật liệu mới, năng lượng sạch
≥80%
3
Trung tâm nghiên cứu, thiết kế, đổi mới sáng tạo (R&D) của các tập đoàn đa quốc
gia (tập trung vào lĩnh vực điện tử - bán dẫn, trí tuệ nhân tạo), phân bổ theo trục:
(1) đô thị - làng đại học – khu công nghệ cao; (2) Trục kết nối Sân bay Gia Bình
03-06 trung tâm
4
Tỉ lệ doanh nghiệp FDI có hoạt động R&D, thiết kế tại Bắc Ninh
≥10%
5
Tỉ trọng vốn FDI trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội
≥50%
6
Tỉ lệ nội địa hóa bình quân trong các ngành công nghiệp chủ lực
40-50%
400
29
12
7
Doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi cung ứng của doanh nghiệp FDI
Khoảng 300 doanh nghiệp
Trong đó: Doanh nghiệp là nhà cung ứng cấp I và cấp II trực tiếp
Khoảng 50 doanh nghiệp
8
Tỉ lệ lao động qua đào tạo.
≥ 80%
Trong đó: Lao động có trình độ kỹ thuật, kỹ sư
30-40% trong cơ cấu lao động FDI
9
Hình thành khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp công nghệ cao
≥ 2 KCN
Khu công nghiệp chuyên ngành điện tử – bán dẫn quy mô lớn với hạ tầng đồng
bộ
Khu công nghiệp sinh thái, nông nghiệp
10
Tỉ lệ lấp đầy KCN mới sau 05 năm hình thành
Khoảng 50%
11
Vốn đầu tư nước ngoài đến từ các nền kinh tế phát triển, có tiềm lực về công nghệ,
vốn và quản trị hiện đại.
75%
12
Đóng góp khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong GRDP của thành phố
Khoảng 50%
13
13
Phát triển hạ tầng số
100% KCN có hạ tầng số đồng bộ
14
Hình thành không gian phát triển mới gắn với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình
Hoàn thiện quy hoạch, đầu tư hạ tầng
kết nối vùng
Khu công nghệ cao
≥ 01 KCN
Trung tâm logistics cấp quy mô lớn theo quy hoạch được duyệt
≥ 01 trung tâm
15
Hình thành Khu Kinh tế đặc biệt vệ tinh Cảng hàng không quốc tế Gia Bình
Nghiên cứu, hoàn thiện Đề án thành lập và triển
khai dự án theo thẩm quyền
16
Trung tâm đổi mới sáng tạo
01 Trung tâm
17
Cải cách môi trường đầu tư
Duy trì PCI, PAR INDEX, SIPAS và DTI trong
nhóm dẫn đầu cả nước
18
Hình thành Khu – Cụm đổi mới sáng tạo gắn với hệ sinh thái KCN, CCN lớn trên
địa bàn thành phố
≥ 2 KCN, CCN
19
Thu hút các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới trong lĩnh vực bán dẫn, AI,
điện tử, công nghệ số đầu tư hoặc mở rộng đầu tư tại Bắc Ninh
≥ 03 tập đoàn
II
Định hướng đến năm 2045
1
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục là động lực quan trọng của tăng
trưởng GRDP toàn thành phố; đồng thời, nâng cao tỉ lệ đóng góp tăng trưởng
GRDP của khu vực kinh tế tư nhân
2
Hoàn thành không gian phát triển đa cực; phát huy vai trò động lực của Cảng hàng
không quốc tế Gia Bình, khu Kinh tế đặc biệt và các hành lang kinh tế kết nối vùng
14
3
Hình thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, điện tử và bán dẫn hàng đầu của
vùng Thủ đô mở rộng và cả nước, có sức cạnh tranh trong khu vực
4
Dự án FDI mới thuộc lĩnh vực công nghệ cao, điện tử, bán dẫn, AI, công nghệ số,
R&D, công nghệ sinh học, năng lượng xanh và vật liệu mới
≥ 90%
5
Tỉ lệ nội địa hóa trong các ngành công nghiệp chủ lực
≥ 60%
6
Phát triển các KCN theo mô hình xanh, thông minh hoặc sinh thái mới giai đoạn
2030 trở đi
100%
7
Hình thành 01 Khu kinh tế chuyên biệt
Theo quy hoạch được duyệt
15
PHỤ LỤC 2
CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT
TRIỂN KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố)
STT
Nhiệm vụ
Thời hạn
hoàn thành
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
I
ĐỔI MỚI TƯ DUY, THỐNG NHẤT NHẬN THỨC VỀ
VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
1
Tăng cường thông tin, truyền thông, quảng bá môi trường
đầu tư, hình ảnh, tiềm năng và cơ hội đầu tư của Bắc Ninh
Thường
xuyên
Sở Tài chính
Ban Quản lý các KCN; Các cơ quan
thông tin; Sở, ngành và địa phương
II
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
ĐẦU TƯ KINH DOANH
2
Rà soát, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật
về đầu tư nước ngoài; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch
Thường
xuyên
Sở Tài chính
Các Sở, ngành và địa phương
3
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
giải quyết thủ tục đầu tư; tăng cường phân cấp, phân quyền
gắn với kiểm tra, giám sát
Thường
xuyên
Sở Tài chính
Các Sở, ngành và địa phương
4
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu quỹ đất sạch;
kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin đầu tư, tạo
điều kiện để nhà đầu tư tiếp cận thông tin, nghiên cứu cơ
hội đầu tư trên địa bàn thành phố.
2026-2028
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các Sở, ngành và địa phương
5
Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn
đa quốc gia
2026-2027
Sở Tài chính
Ban Quản lý KCN; Sở Công
Thương; Sở KH&CN; các cơ quan
liên quan
6
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về đầu tư;
xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, theo dõi,
đánh giá hoạt động đầu tư nước ngoài
2026-2030
Sở Tài chính
Sở KH&CN; Ban Quản lý các
KCN; các cơ quan liên quan
16
7
Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch thành phố, quy hoạch phân khu,
quy hoạch sử dụng đất bảo đảm phù hợp định hướng thu hút
đầu tư nước ngoài có chọn lọc, chất lượng cao.
2026-2027
7.1
Quy hoạch thành phố
Sở Tài chính
Các cơ quan có liên quan
7.2
Quy hoạch phân khu
Sở Xây dựng
UBND cấp xã và các cơ quan liên
quan
7.3.
Quy hoạch sử dụng đất
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND cấp xã và các cơ quan liên
quan
8
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thu
hút các dự án đầu tư chiến lược trong các lĩnh vực điện tử,
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ số, công nghệ sinh
học, năng lượng xanh và các ngành công nghệ cao.
2026-2030
Ban Quản lý các KCN
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Công thương và các cơ
quan liên quan
III
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO, THU
HÚT VÀ TRỌNG DỤNG NHÂN TÀI
9
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
điện tử, bán dẫn, AI, công nghệ số và công nghệ cao; tăng
cường liên kết cơ sở giáo dục, đào tạo nghề với doanh
nghiệp FDI
Thường
xuyên
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa
học và Công nghệ; Sở Công
thương; Sở Tài chính; Ban Quản lý
các KCN và các cơ quan liên quan.
10
Khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp FDI;
xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động phục
vụ thu hút FDI và phát triển thị trường lao động.
Thường
xuyên
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa
học và Công nghệ; Sở Công
thương; Sở Tài chính; Ban Quản lý
các KCN và các cơ quan liên quan
11
Phát triển thị trường lao động hiện đại; tăng cường kết nối
cung - cầu lao động, hỗ trợ doanh nghiệp FDI tuyển dụng
thông qua hệ thống dịch vụ việc làm và nền tảng số.
Thường
xuyên
Sở Nội vụ
Ban Quản lý các KCN; Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan
liên quan
IV
NÂNG CẤP, HOÀN THIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC
VỤ THU HÚT ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC
17
12
Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, tạo lập quỹ đất sạch; phát
triển đồng bộ hạ tầng các khu công nghiệp, khu công nghiệp
công nghệ cao, khu công nghiệp sinh thái đáp ứng yêu cầu
thu hút các dự án FDI quy mô lớn.
2026-2030
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Ban Quản lý các KCN và các Sở,
ngành và địa phương liên quan
13
Phát triển hệ thống logistics hiện đại, trung tâm logistics quy
mô lớn; tăng cường kết nối với Cảng hàng không quốc tế
Gia Bình và các hành lang kinh tế
2026-2030
Sở Công thương
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Ban
Quản lý các KCN; Hải quan khu
vực V và các cơ quan liên quan
14
Phát huy vai trò động lực của Cảng hàng không quốc tế Gia
Bình trong phát triển kinh tế và thu hút đầu tư
2026-2030
Sở Xây dựng
Sở Tài chính; Ban Quản lý các
KCN và các cơ quan liên quan
15
Nghiên cứu, xây dựng Đề án và triển khai đầu tư xây dựng
Khu thương mại tự do/Khu kinh tế đặc biệt gắn với Cảng
hàng không quốc tế Gia Bình
Theo lộ trình
Sở Tài chính
Các Sở, ngành có liên quan
16
Hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng số và hạ tầng
năng lượng phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao
và liên kết vùng
2026-2030
16.1
Hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông
Sở Xây dựng
Ban Quản lý các KCN; Sở Công
thương và các cơ quan liên quan
16.2
Hoàn thiện hạ tầng số
Sở Khoa học và Công
nghệ
Ban Quản lý các KCN; Sở Công
thương và các cơ quan liên quan
16.3
Bảo đảm cung cấp điện ổn định, an toàn, chất lượng cao;
ưu tiên đáp ứng nhu cầu của các dự án FDI công nghệ cao,
điện tử, bán dẫn, trung tâm dữ liệu; phát triển nguồn năng
lượng sạch, tiết kiệm năng lượng và nâng cao khả năng dự
phòng của hệ thống
Sở Công thương
Ban Quản lý các KCN và các cơ
quan liên quan
V
ĐỔI MỚI ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI THEO NGÀNH, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN
18
17
Thu hút dự án FDI quy mô lớn, công nghệ cao, công nghệ
nguồn, giá trị gia tăng cao; ưu tiên điện tử, bán dẫn, AI,
trung tâm dữ liệu, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng
lượng xanh
Thường
xuyên
Sở Tài chính
Ban Quản lý các KCN; Sở Khoa
học và Công nghệ; Sở Công thương
và các cơ quan liên quan
18
Phát triển trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung
tâm thiết kế chip, trung tâm đổi mới sáng tạo
2026-2030
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở, ngành có liên quan
19
Phát triển công nghiệp hỗ trợ; thúc đẩy liên kết doanh
nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước, nâng cao tỷ lệ nội
địa hóa, chuyển giao công nghệ và tham gia sâu vào chuỗi
giá trị toàn cầu
Thường
xuyên
Sở Công thương
Sở Tài chính; Ban Quản lý các
KCN và các cơ quan liên quan
VI
THÚC ĐẨY KINH TẾ XANH, KINH TẾ SỐ, CHUYỂN
GIAO CÔNG NGHỆ, TĂNG TÍNH LAN TỎA, LIÊN
KẾT VỚI KHU VỰC KINH TẾ TRONG NƯỚC
20
Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; phát triển các trung
tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và
phát triển (R&D), thúc đẩy chuyển giao công nghệ phục vụ
các ngành công nghệ cao
2026-2030
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở, ngành có liên quan
21
Xây dựng hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn; thúc đẩy hình
thành chuỗi thiết kế - sản xuất - kiểm thử - đóng gói chip;
hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị ngành
bán dẫn
2026-2030
Sở Công thương
Sở Tài chính; Ban Quản lý các
KCN; Sở Khoa học và Công nghệ
và các cơ quan liên quan
22
Khuyến khích doanh nghiệp FDI đầu tư nghiên cứu, đổi mới
công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; thúc đẩy liên
kết với doanh nghiệp trong nước nhằm nâng cao tỉ lệ nội địa
hóa và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu
Thường
xuyên
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Công thương; Ban Quản lý các
KCN và các cơ quan liên quan
VII
ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÚC
TIẾN ĐẦU TƯ
23
Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng có trọng tâm,
trọng điểm; ưu tiên tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp công
nghệ hàng đầu và nhà đầu tư chiến lược
Thường
xuyên
Sở Tài chính
Ban Quản lý các KCN; Sở Công
thương; Sở Khoa học và Công nghệ
và các cơ quan liên quan
19
VIII
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI
24
Tăng cường công tác hậu kiểm, giám sát việc thực hiện dự
án đầu tư nước ngoài; kiểm tra việc thực hiện cam kết về
công nghệ, môi trường, sử dụng đất, tiến độ đầu tư, nghĩa
vụ tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; tăng
cường quản lý thuế, chống thất thu ngân sách, chống chuyển
giá, chuyển lợi nhuận; kiểm soát gian lận thương mại, gian
lận xuất xứ, gian lận trong hoạt động xuất nhập khẩu và đầu
tư "núp bóng" liên quan đến doanh nghiệp FDI
Thường
xuyên
24.1
Tăng cường công tác hậu kiểm, giám sát việc thực hiện dự
án đầu tư nước ngoài; kiểm tra tiến độ đầu tư, quy mô vốn,
vốn thực hiện, sử dụng đất, việc thực hiện mục tiêu và các
cam kết của nhà đầu tư; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý
các dự án chậm tiến độ, không triển khai, sử dụng nguồn
lực không hiệu quả
Sở Tài chính
Công an thành phố, Ban Quản lý
các KCN và các cơ quan liên quan
24.2
Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp FDI; phân tích rủi ro, kiểm
tra các giao dịch liên kết, chống chuyển giá, chuyển lợi
nhuận, kê khai không đúng doanh thu, chi phí; bảo đảm thu
đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thuế và các khoản phải nộp
ngân sách nhà nước.
Thuế thành phố
Sở Tài chính; Công an thành phố;
Hải quan; Ban Quản lý các KCN và
các cơ quan liên quan
24.3
Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động xuất nhập
khẩu của doanh nghiệp FDI; kiểm soát gian lận thương mại,
gian lận xuất xứ, trị giá hải quan, mã số hàng hóa và việc
chấp hành pháp luật hải quan; phối hợp phòng ngừa, phát
hiện và xử lý các hành vi lợi dụng hoạt động đầu tư để gian
lận thương mại, trốn thuế.
Hải quan khu vực V
Thuế thành phố; Sở Công Thương;
Công an thành phố; Ban Quản lý
các KCN và các cơ quan liên quan
20
24.4
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết về
công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo,
nghiên cứu và phát triển (R&D), thiết kế và làm chủ công
nghệ của các dự án FDI; đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu
về trình độ công nghệ và khả năng tạo giá trị gia tăng, lan
tỏa công nghệ.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Tài chính; Ban Quản lý các
KCN; Sở Công Thương và các cơ
quan liên quan
24.5
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất, tài nguyên,
bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và thực hiện các
quy định về môi trường của doanh nghiệp FDI; kiểm tra các
dự án sử dụng nhiều đất, tài nguyên, năng lượng hoặc có
nguy cơ tác động lớn đến môi trường.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ban
Quản lý các KCN; Sở Công
Thương và các cơ quan liên quan
24.6
Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình triển khai các dự
án FDI trong các khu công nghiệp; theo dõi tiến độ đầu tư,
vốn thực hiện, sử dụng đất, xây dựng, công nghệ, môi
trường và việc thực hiện các cam kết của nhà đầu tư; chủ
động phát hiện, tổng hợp và kiến nghị xử lý các dự án vi
phạm
Ban Quản lý các KCN
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Thuế thành phố; Hải quan
khu vực V và các cơ quan liên quan
24.7
Tăng cường phòng ngừa, phát hiện và xử lý các trường hợp
đầu tư “núp bóng”, góp vốn, mua cổ phần, thâu tóm doanh
nghiệp không đúng quy định; kiểm soát các hoạt động có
nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh kinh tế, an ninh trật tự và
lợi ích quốc gia, địa phương.
Công an thành phố
Bộ CHQS thành phố; Sở Tài chính;
Thuế thành phố; Hải quan khu vực
V; Ban Quản lý các KCN và các cơ
quan liên quan
25
Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng,
quản lý và sử dụng lao động nước ngoài tại doanh nghiệp
FDI; bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật
Thường
xuyên
Sở Nội vụ
Ban Quản lý các KCN; Công an
thành phố và các cơ quan liên quan
26
Thiết lập cơ chế theo dõi, cảnh báo sớm, phòng ngừa và xử
lý kịp thời các tranh chấp lao động, ngừng việc tập thể; xây
dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh
nghiệp FDI
Thường
xuyên
Sở Nội vụ
Ban Quản lý các KCN; Công an
thành phố và các cơ quan liên quan
21
27
Tăng cường đối thoại định kỳ giữa cơ quan quản lý nhà
nước, doanh nghiệp FDI và người lao động; kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất, kinh
doanh và thực hiện chính sách lao động, việc làm, tiền
lương, bảo hiểm xã hội
Thường
xuyên
Sở Nội vụ
Sở Tài chính, Ban Quản lý các
KCN; Sở Công thương; Bảo hiểm
xã hội thành phố; Công an thành
phố và các cơ quan liên quan
28
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, bộ chỉ số theo
dõi, đánh giá hiệu quả đầu tư nước ngoài; nâng cao hiệu quả
công tác thống kê, dự báo và quản lý nhà nước đối với khu
vực FDI
2026-2028
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ; Ban
Quản lý các KCN, Thống kê thành
phố và các cơ quan liên quan
29
Tăng cường kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực
hiện Kế hoạch hành động; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ
sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn
Thường
xuyên
Sở Tài chính
Các Sở, ngành có liên quan
30
Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trong
quá trình thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư nước
ngoài.
Thường
xuyên
Công an thành phố
Bộ CHQS thành phố; Sở Tài chính;
Ban Quản lý các KCN và các cơ
quan liên quan
IX
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN
ĐẾN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI
31
Rà soát, tham mưu triển khai các cơ chế, chính sách về phát
triển thị trường vốn, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn
đầu tư gián tiếp nước ngoài;
Thường
xuyên
Sở Tài chính
Công an thành phố; Ngân hàng nhà
nước khu vực 12; Ban Quản lý các
KCN; Thuế thành phố và các cơ
quan liên quan
32
Tăng cường theo dõi, quản lý hoạt động góp vốn, mua cổ
phần, M&A và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản
trị, minh bạch tài chính, tiếp cận nguồn vốn quốc tế
Thường
xuyên
Sở Tài chính
Bộ CHQS thành phố; Công an
thành phố; Ngân hàng nhà nước
khu vực 12; Ban Quản lý các KCN;
Thuế thành phố và các cơ quan liên
quan

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 400/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh thực hiện Kế hoạch 71-KH/TU ngày 26/8/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy; Nghị quyết 280/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ về ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 400/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 400/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×