Công văn 843/LĐ-TBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số chế độ bảo hiểm xã hội

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CÔNG VĂN

SỐ 843/LĐ-TBXH NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 1996 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
MỘT SỐ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Xà HỘI

 

Kính gửi: - Bảo hiểm xã hội Việt Nam,

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Trong quá trình thực hiện Điều lệ Bảo hiểm xã hội, các ngành, các địa phương và Bảo hiểm xã hội Việt Nam có phản ánh một số vướng mắc, tồn tại trong quá trình thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

 

I. GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VƯỚNG MẮC VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Xà HỘI TRƯỚC KHI BAN HÀNH ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM Xà HỘI

 

1. Người thuộc diện được tính thời gian công tác quy đổi theo quy định tại Nghị định số 236/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động nếu có trường hợp chưa được tính hoặc tính chưa đúng thì những trường hợp đó được tính cho đúng, cho đủ về thời gian công tác để tính hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Người thuộc diện điều chỉnh lại tiền lương để làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp mất sức lao động theo quy định tại Nghị định 27/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ mà chưa được điều chỉnh đúng thì nay Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giải quyết theo quy định tại Nghị định số 27/CP, Thông tư số 14/LĐ-TBXH ngày 2/6/1993, công văn số 2271/BHXH ngày 6/7/1993, công văn số 4671/LĐ-TBXH-CV ngày 31/12/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Người bị tai nạn lao động trước ngày 1/1/1995 chưa được giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động thì Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giải quyết như sau:

a) Những trường hợp đã được giám định thương tật trước ngày 1/1/1995 thì căn cứ vào thời điểm bị tai nạn lao động được giải quyết chế độ theo quy định tại Nghị định số 236/HĐBT ngày 18/9/1985 hoặc Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 của Chính phủ. Trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày có kết quả giám định thương tật.

b) Những trường hợp chưa được giới thiệu đi giám định thương tật thì cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giới thiệu đi giám định hoặc những trường hợp đã được giới thiệu đi giám định y khoa nhưng chưa được giám định thì nay được Hội đồng Giám định y khoa giám định thương tật và giải quyết chế độ theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ. Trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày có kết quả giám định thương tật.

4. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội chết trước ngày 1/1/1995 nếu có thân nhân đã đủ điều kiện hưởng tiền tuất (khi người lao động chết) mà chưa được trợ cấp tiền tuất thì căn cứ vào thời điểm người lao động chết Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giải quyết theo quy định tại Nghị định số 236/HĐBT ngày 18/9/1985 hoặc Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 của Chính phủ.

5. Đối với những người thuộc diện quy định tại điểm 7 phần D Thông tư số 06/LĐ-TBXH-TT ngày 4/4/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội mà chưa được giải quyết thì Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố tiếp tục giải quyết như sau:

- Người hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 của Chính phủ đã tính mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu được tính lại mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng. Trường hợp mức lương hưu được tính lại theo bình quân tiền lương 5 năm mà thấp hơn mức lương hưu tính theo tiền lương bình quân 10 năm thì được bảo lưu mức lương hưu cũ đã hưởng.

- Đối với người khi về nghỉ việc có đủ tuổi đời 60 đối với nam, 55 đối với nữ và có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên đã hưởng hưu trí một lần theo quy định tại Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 của Chính phủ thì được tính hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định tại Điều 26 Điều lệ Bảo hiểm xã hội và phải hoàn trả số tiền trợ cấp một lần đã nhận.

6. Đối với những trường hợp cá biệt đã nghỉ việc trước ngày 1/1/1995 do chờ giải quyết chế độ, do ốm đau dài ngày, do bị tù, đi công tác ở nước ngoài về, hoặc những người đã nghỉ việc từ ngày 1/1/1995 trở đi nhưng chưa chuyển xếp lương mới mà chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần thì Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố xem xét giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần, hoặc chế độ tử tuất quy định tại Mục IV và Mục V Chương II của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của các đối tượng trên được tính đến khi nghỉ việc không đóng bảo hiểm xã hội. Tiền lương để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội thực hiện chuyển đổi lương cũ sang lương mới theo quy định tại điểm 6 Mục IV Thông tư số 06/LĐ-TBXH-TT ngày 4/4/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

 

II- GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VƯỚNG MẮC TRONG KHI THỰC HIỆN ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM Xà HỘI

 

1. Đối với người thuộc diện nghỉ việc chờ đủ tuổi đời theo quy định để hưởng lương hưu hàng tháng, thực hiện theo quy định tại tiết C điểm 3 Mục IV Thông tư số 06/LĐ-TBXH-TT ngày 4/4/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Chế độ tử tuất đối với cán bộ nghỉ hưu thuộc diện ưu đãi hoạt động Cách mạng trước tháng 8/1945 chết thực hiện như sau:

- Cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ về mai táng phí và tiền tuất theo quy định tại các điều từ 31 đến 35 của Điều lệ Bảo hiểm xã hội.

- Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết phần chênh lệch cao hơn giữa mức tiền tuất hàng tháng quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ và mức tiền tuất hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều 33 Điều lệ Bảo hiểm xã hội, do ngân sách Nhà nước bảo đảm.

thuộc tính Công văn 843/LĐ-TBXH

Công văn 843/LĐ-TBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số chế độ bảo hiểm xã hội
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:843/LĐ-TBXHNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Trần Đình Hoan
Ngày ban hành:25/03/1996Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Chính sách

tải Công văn 843/LĐ-TBXH

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông tư liên tịch 04/TTLB của Bộ Thương mại, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn việc nhập khẩu hoặc mua tại Việt Nam, tái xuất khẩu và chuyển nhượng những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam

Thông tư liên tịch 04/TTLB của Bộ Thương mại, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn việc nhập khẩu hoặc mua tại Việt Nam, tái xuất khẩu và chuyển nhượng những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam

Xuất nhập khẩu , Ngoại giao , Chính sách

Vui lòng đợi