• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN 2026 về việc rà soát chính sách thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/10/2026 09:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3324/BDTTG-VPQGDTMN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Y Vinh Tơr
Trích yếu: Về việc rà soát chính sách thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT CÔNG VĂN 3324/BDTTG-VPQGDTMN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BDTTG-VPQGDTMN
V/v rà soát chính sách thực hiện trên địa bàn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2026
Kính gửi: - Các bộ, cơ quan ngang bộ,
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2030, đến nay Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đã tổ chức rà soát,
phân định và phê duyệt danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030
theo thẩm quyền. Trên cơ sở kết quả phê duyệt của địa phương, Bộ Dân tộc và
Tôn giáo đã ban hành các Quyết định cống bố theo quy định.
Kết quả phân định theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP là cơ sở xác định
địa bàn và mức độ khó khăn của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
qua đó xác định những địa bàn cần được ưu tiên, tập trung nguồn lực đầu tư
phát triển, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền; đồng
thời là căn cứ để xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách trên địa bàn.
Thực tế cho thấy, một số chính sách hiện hành sử dụng kết quả phân định
địa bàn làm điều kiện xác định đối tượng thụ hưởng. Do đó, khi kết quả phân
định thay đổi, phạm vi địa bàn thuộc diện thụ hưởng có thể thay đổi, kéo theo
sự thay đổi về số lượng đối tượng và kinh phí thực hiện chính sách, trong đó có
các chính sách sử dụng nguồn sự nghiệp. Đây là vấn đề cần được rà soát, đánh
giá đầy đủ để bảo đảm chính sách phù hợp với mức độ khó khăn của từng địa
bàn, đồng thời sử dụng nguồn lực đúng mục tiêu và khả năng cân đối ngân sách.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Rà soát, tổng hợp đầy đủ các chính sách đang thực hiện có liên quan
đến hỗ trợ trực tiếp cho cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng, điều kiện hưởng, phạm vi địa
bàn, mức hỗ trợ, số lượng đối tượng và kinh phí thực hiện của từng chính sách.
3324
17
2
c) Đánh giá tác động của kết quả phân định theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP đối với phạm vi, đối tượng và kinh phí thực hiện chính sách;
làm cơ sở đề xuất xử lý trong giai đoạn 2026 - 2030.
d) Làm cơ sở thực tiễn để các Bộ, ngành chủ động rà soát, điều chỉnh
hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các chính sách ngành, chính
sách an sinh xã hội hiện hành (về đối tượng, định mức, điều kiện thụ hưởng)
cho phù hợp với kết quả phân định theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP và khả
năng cân đối của ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; bảo đảm việc phân
định địa bàn phản ánh đúng thực trạng kinh tế - xã hội, làm căn cứ tập trung
nguồn lực đầu tư phát triển.
2. Yêu cầu
a) Rà soát các chính sách còn hiệu lực và đang thực hiện, bao gồm chính
sách do Trung ương ban hành và chính sách do địa phương ban hành.
b) Làm rõ chính sách có điều kiện thụ hưởng gắn với địa bàn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực I, II, III, thôn đặc biệt khó khăn, xã
đặc biệt khó khăn hoặc các tiêu chí địa bàn khác.
c) Phân biệt rõ đối tượng được hưởng theo địa bàn với đối tượng được
hưởng theo đặc điểm của cá nhân, hộ gia đình; bảo đảm không bỏ sót hoặc xác
định trùng đối tượng.
d) Số liệu rà soát phải được đối chiếu với kết quả phân định theo Nghị
định số 272/2025/NĐ-CP và số liệu thực tế thực hiện năm 2025, năm 2026.
đ) Quán triệt nguyên tắc phân định rõ mối quan hệ giữa địa bàn và chính
sách: kết quả phân định theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP là căn cứ xác định
địa bàn và mức độ khó khăn; việc điều chỉnh đối tượng, điều kiện, phạm vi thụ
hưởng và mức hỗ trợ thuộc trách nhiệm rà soát, đề xuất của cơ quan quản lý
chính sách.
II. NỘI DUNG RÀ SOÁT
1. Rà soát các chính sách
Đề nghị các bộ, ngành, địa phương rà soát các chính sách đang thực hiện
có đối tượng thụ hưởng trực tiếp là cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư,
trong đó tập trung vào:
a) Người dân tộc thiểu số, hộ gia đình người dân tộc thiểu số.
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo và các nhóm đối tượng đặc thù.
c) Cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên, trẻ em, phụ nữ và các nhóm
đối tượng khác được hưởng chính sách theo quy định.
d) Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, hiện
vật, hỗ trợ chi phí hoặc cung cấp dịch vụ.
3
2. Phạm vi địa bàn rà soát
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (xã, thôn, tỉnh); khu vực I,
II, III; thôn đặc biệt khó khăn; xã đặc biệt khó khăn.
3. Đối với từng chính sách
Đề nghị làm rõ các nội dung sau:
a) Tên chính sách; căn cứ pháp lý; cơ quan ban hành; thời gian thực hiện.
b) Mục tiêu, nội dung và hình thức hỗ trợ.
c) Đối tượng và điều kiện thụ hưởng; trong đó xác định rõ điều kiện về
đối tượng và điều kiện về địa bàn.
d) Phạm vi địa bàn thực hiện, cụ thể: vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi; khu vực I, II, III; thôn đặc biệt khó khăn; xã đặc biệt khó khăn.
đ) Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện.
e) Kết quả thực hiện năm 2025 và năm 2026, gồm: số đối tượng, số lượt
đối tượng, mức hỗ trợ và kinh phí thực hiện.
g) Tác động của kết quả phân định theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP,
trong đó làm rõ:
- Số đối tượng tiếp tục được hưởng chính sách;
- Số đối tượng không còn thuộc diện hưởng;
- Số đối tượng phát sinh;
- Mức tăng, giảm kinh phí thực hiện;
4. Đề xuất mô hình thiết kế chính sách.
Nghiên cứu, đề xuất phương án hoàn thiện chính sách theo hướng xác
định chính xác đối tượng, địa bàn và mức độ ưu tiên hỗ trợ trên cơ sở điều kiện
kinh tế - xã hội, mức độ khó khăn và nhu cầu thực tế; bảo đảm nguồn lực được
phân bổ có trọng tâm, trọng điểm, nâng cao hiệu quả chính sách và phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách nhà nước. Trong đó, xem xét tính khả thi của việc
xác định phạm vi thụ hưởng theo cấp thôn hoặc các tiêu chí đặc thù khác đối
với những chính sách có điều kiện áp dụng phù hợp.
III. ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở kết quả rà soát, đề nghị các bộ, ngành, địa phương:
1. Đánh giá sự phù hợp của từng chính sách với kết quả phân định và
điều kiện thực tế giai đoạn 2026 - 2030.
4
2. Xác định các chính sách có thay đổi về phạm vi địa bàn, đối tượng thụ
hưởng hoặc kinh phí thực hiện do kết quả phân định theo Nghị định số
272/2025/NĐ-CP; đồng thời làm rõ trường hợp thay đổi do các nguyên nhân khác.
3. Đề xuất phương án xử lý đối với từng chính sách, gồm: tiếp tục thực
hiện; điều chỉnh đối tượng hoặc phạm vi địa bàn; bổ sung quy định chuyển tiếp;
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chính sách.
4. Nêu rõ những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị cụ thể về cơ chế,
chính sách thuộc lĩnh vực quản lý.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với các bộ, ngành
Rà soát toàn bộ các chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước có liên
quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Căn cứ kết quả rà soát,
chủ động xây dựng kế hoạch sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
về chính sách thuộc lĩnh vực phụ trách để áp dụng cho giai đoạn 2026 – 2030,
bảo đảm không tạo áp lực quá tải lên ngân sách nhà nước nhưng vẫn thực hiện
đúng mục tiêu hỗ trợ vùng khó khăn; tổng hợp theo Biểu số 01 kèm theo văn
bản này và gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp.
2. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát các
chính sách đang thực hiện trên địa bàn; đối chiếu với kết quả phân định giai
đoạn 2026 - 2030; tổng hợp đầy đủ đối tượng, địa bàn, mức hỗ trợ và kinh phí
thực hiện theo Biểu số 01 và Biểu số 02 kèm theo.
Đề nghị các bộ, ngành và địa phương gửi kết quả rà soát về Bộ Dân tộc
và Tôn giáo trước ngày 20 tháng 11 năm 2026 để tổng hợp, đánh giá và báo
cáo cấp có thẩm quyền.
Bộ Dân tộc và Tôn giáo trân trọng đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, địa
phương quan tâm phối hợp thực hiện./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Y Vinh Tơr

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc rà soát chính sách thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Công văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×