Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

PHÁP LỆNH

BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Để xây dựng Bộ đội biên phòng vững mạnh, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới Quốc gia;

Để tăng cường quản lý Nhà nước về Bộ đội biên phòng;

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ và Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt nam;

Căn cứ vào Nghị quyết Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 8 về chương trình xây dựng pháp luật;

Pháp lệnh này quy định về Bộ đội biên phòng.

CHƯƠNG 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, là nghĩa vụ của toàn dân.
Bộ đội biên phòng là lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng, của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, làm nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và tại các cửa khẩu theo phạm vi nhiệm vụ do pháp luật quy định và là một lực lượng thành viên trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới.
Điều 2
Bộ đội Biên phong đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, mà trực tiếp là đảng uỷ quân sự Trung ương, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý của Chính phủ và sự quản lý, chỉ huy của Bộ Quốc phòng.
Nhà nước xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Điều 3
Bộ đội biên phòng hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và theo các điều ước Quốc tế có liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam ký kết tham gia.
Điều 4
Cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt nam và các tổ chức thành viên, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân có trách nhiệm xây dựng, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia và góp phần xây dựng Bộ đội biên phòng vững mạnh.
CHƯƠNG 2
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
Điều 5
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đường biên giới Quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc quốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ biên giới, vượt biên, vượt biển, nhập cư, cư trú trái phép, khai thác trộm tài nguyên và những hành vi khác xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, an ninh, trật tự, gây hại đến môi trường ở khu vực biên giới; chủ trì phối hợp các ngành, địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu.
Điều 6
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về biên giới quốc gia của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các điều ước quốc tế có liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên khu vực biên giới đất liền, các hải đảo, vùng biển mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; kiểm soát việc xuất, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới và qua các đường qua lại biên giới.
ở tất cả các cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không) đều có lực lượng của Bộ nội vụ, lực lượng của Bộ quốc phòng (Bộ đội biên phòng) để làm nhiệm vụ theo chức năng của mỗi lực lượng.
Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Pháp lệnh này được công bố, Chính phủ căn cứ vào các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật ban hành văn bản quy định cụ thể sự phân công trách nhiệm và phối hợp hiệp đồng giữa lực lượng Bộ đội biên phòng thuộc Bộ quốc phòng và lực lượng quản lý xuất, nhập cảnh thuộc Bộ nội vụ trong việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất, nhập cảnh ở các cửa khẩu quốc tế.
Điều 7
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ đấu tranh chống âm mưu và hành động của các thế lực thù địch, các bọn phản cách mạng, gián điệp, thổ phỉ, hải phỉ, biệt kích, các tội phạm khác xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển.
Điều 8
Bộ đội biên phòng phối hợp với các đơn vị khác của các lục lượng vũ trang nhân dân và dựa vào nhân dân xây dượng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới vững mạnh; sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống gây xung đột vũ trang và chiến tranh xâm lược.
Điều 9
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ trực tiếp và phối hợp với các đơn vị khác của lực lượng vũ trang nhân dân, các ngành chức năng của Nhà nước đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, văn hoá phẩm độc hại, hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển theo quy định của pháp luật.
Điều 10
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở chính trị, phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh trong thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân ở khu vực biên giới.
Điều 11
Bộ đội biên phòng được bố trí lực lượng và cơ động trong khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu; được trang bị và sử dụng các biện pháp nghiệp vụ an ninh, các loại phương tiện, vũ khí, khí tài, kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ và xây dựng các công trình bảo vệ biên giới quốc gia theo yêu cầu nhiệm vụ.
Điều 12
Bộ đội biên phòng tiến hành hoạt động điều tra tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự và Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Điều 13
Trong trường hợp chiến đấu truy, truy lùng, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người đang có lệnh truy nã, ngăn chặn hành vi phạm tội, cấp cứu người bị nạn, cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng được sử dụng các loại phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện giao thông, kể cả người điều khiển phương tiện của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân; trừ phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt nam. Khi thực hiện nhiệm vụ, nếu người điều khiển phương tiện được huy động bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ thì bản thân gia đình được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước, nếu phương tiện bị hư hỏng hoặc bị mất thì cơ quan, đơn vị sử dụng phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 14
Để đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn tính mạng của nhân dân, ngăn chặn dịch bệnh lan truyền, theo quyền hạn do Chính phủ quy định, người chỉ huy Bộ đội biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động cũng như việc qua lại biên giới ở những khu vực nhất định, trừ trường hợp luật có quy định khác và phải báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định đó.
Điều 15
Trong khi thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, Bộ đội biên phòng có quyền:
1- Trực tiếp truy đuổi, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật từ biên giới vào nội địa; phối hợp với các lượng truy tìm, bắt giữ người có hành vi vi phạm pháp luật trốn chạy sâu vào nội địa;
2- Truy đuổi, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật trong nội thuỷ, lãnh hải Việt Nam ra ngoài phạm vi lãnh hải Việt Nam theo pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
Điều 16
Bộ đội biên phòng được quan hệ, phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương nước tiếp giáp theo quy định của Chính phủ để thi hành các điều ước Quốc tế về biên giới, xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; đấu tranh ngăn chặn mọi hành động làm phương hại đến quan hệ biên giới giữa các nước có chung biên giới và xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hào Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 17
Ngoài trường hợp trực tiếp chiến đấu bảo vệ biên giới, cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng khi đang thi hành nhiệm vụ được nổ súng trong các trường hợp sau:
1- Để bắt giữ người có hành vi phạm tội mà chạy trốn;
2- Để bắt giữ người có hành vi phạm tội đang bị dẫn giải, bị giữ, bị giam mà chạy trốn;
3- Để bảo vệ cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng và công dân bị người khác dùng vũ khí và các hung khí khác uy hiếp trực tiếp đến tính mạng.
Cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng chỉ được nổ súng trực tiếp vào đối tượng sau khi đã bắn cảnh cáo hoặc đã sử dụng các công cụ hỗ trợ nhằm ngăn chặn nhưng không có kết quả, trong trường hợp có người bị thương thì phải tổ chức cấp cứu, nếu có người chết thì phải cùng với chính quyền địa phương lập biên bản.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
Điều 18
Tổ chức của Bộ đội biên phòng do Chính phủ quy định.
Biên chế, trang bị, tổ chức, nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị Bộ đội biên phòng do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.
Điều 19
Bộ đội biên phòng gồm có sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng.
Điều 20
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, phong, thăng, giáng và tước cấp bậc, quân hàm Bộ đội biên phòng được thực hiện như sau:
1- Đối với sĩ quan thực hiện theo Luật về sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam;
2- Đối với quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo Luật nghĩa vụ quân sự;
3- Đối với công nhân, viên chức quốc phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 21
Chế độ phục vụ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng thực hiện theo các văn bản pháp luật quy định đối với Quân đội Nhân dân Việt nam và các văn bản pháp luật liên quan.
Điều 22
Quân kỳ quyết thắng, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, băng, biển công tác; trang phục, giấy chứng minh của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng do Chính phủ quy định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
CHƯƠNG IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
Điều 23
Nội dung quản lý Nhà nước đối với Bộ đội biên phòng gồm:
1- Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật về công tác biên phòng và Bộ đội biên phòng;
2- Quy định hệ thống tổ chức, chỉ đạo, chỉ huy Bộ đội biên phòng;
3- Quy định và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng;
4- Quyết định ngân sách hoạt động công tác hoạt động biên phòng và xây dựng Bộ đội biên phòng;
5- Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về Bộ đội biên phòng;
6- Sơ kết, tổng kết công tác biên phòng và xây dựng nền biên phòng toàn dân.
Điều 24
1- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về Bộ đội biên phòng.
2- Bộ quốc phòng giúp Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng; chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng.
Điều 25
1- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ quốc phòng thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng, bảo vệ biên giới quốc gia và xây dựng Bộ đội biên phòng, kết hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế nhằm xây dựng khu vực biên giới vững mạnh.
2- Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa Bộ quốc phòng và Bộ nội vụ về việc thống nhất chỉ đạo, hướng dẫn Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
Điều 26
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn dược Chính phủ phân cấp, có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp dưới, các ngành, các cơ quan cấp mình thực hiện những nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động của Bộ đội biên phòng và góp phần xây dựng Bộ đội biên phòng.
Điều 27
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội có trách nhiệm giáo dục, động viên hội viên, đoàn viên và toàn dân tham gia cùng Bộ đội biên phòng bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia; giám sát việc thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động và xây dựng Bộ đội biên phòng theo quy định của Pháp lệnh này.
CHƯƠNG V
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
Điều 28
Chế dộ, chính sách đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng trong Bộ đội biên phòng thực hiện theo các văn bản pháp luật quy định đối với Quân đội Nhân dân Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan
Điều 29
Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:
1- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần đối với cán bộ, chiến sĩ phục vụ ở các đồn, trạm biên phòng và đơn vị cơ động;
2- Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới, hải đảo;
3- Phụ cấp cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo;
4- Chế độ, chính sách thương binh, bệnh binh, liệt sĩ đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trực tiếp bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đăc biệt khó khăn;
5- Chế độ, chính sách khen thưởng đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng hoạt động bảo vệ biên giới, hải đảo lâu năm;
6- Tuyển chọn con em dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo để đào tạo, phục vụ trong Bộ đội biên phòng;
7- Chế độ, chính sách đối với gia đình cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo và chính sách hậu phương đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng;
Chính phủ quy định chi tiết chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng.
CHƯƠNG VI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 30
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng trong Bộ đội biên phòng có thành tích trong công tác, chiến đấu được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước và của Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng vi phạm kỷ luật thì bị sử lý theo điều lệnh kỷ luật của Quân đội, nếu vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 31
Người có thành tích trong việc bảo vệ biên giới, giúp đỡ Bộ đội biên phòng được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
Người có hành vi vi phạm pháp luật trong việc bảo vệ biên giới, gây cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ đội biên phòng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32
Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày công bố.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 33
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Thuộc tính văn bản
Pháp lệnh Bộ đội biên phòng số 55-L/CTN của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Cơ quan ban hành: Ủy ban Thường vụ Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 55-L/CTN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Pháp lệnh Người ký: Lê Đức Anh
Ngày ban hành: 07/04/1997 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: An ninh quốc gia
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

PHÁP LỆNH

BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

 

Để xây dựng Bộ đội biên phòng vững mạnh, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới Quốc gia;

Để tăng cường quản lý Nhà nước về Bộ đội biên phòng;

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ và Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt nam;

Căn cứ vào Nghị quyết Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 8 về chương trình xây dựng pháp luật;

Pháp lệnh này quy định về Bộ đội biên phòng.

 

CHƯƠNG 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, là nghĩa vụ của toàn dân.

Bộ đội biên phòng là lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng, của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, làm nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và tại các cửa khẩu theo phạm vi nhiệm vụ do pháp luật quy định và là một lực lượng thành viên trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới.

 

Điều 2

Bộ đội Biên phong đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, mà trực tiếp là đảng uỷ quân sự Trung ương, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý của Chính phủ và sự quản lý, chỉ huy của Bộ Quốc phòng.

Nhà nước xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

 

Điều 3

Bộ đội biên phòng hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và theo các điều ước Quốc tế có liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam ký kết tham gia.

Điều 4

Cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt nam và các tổ chức thành viên, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân có trách nhiệm xây dựng, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia và góp phần xây dựng Bộ đội biên phòng vững mạnh.

 

CHƯƠNG 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

 

Điều 5

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đường biên giới Quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc quốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ biên giới, vượt biên, vượt biển, nhập cư, cư trú trái phép, khai thác trộm tài nguyên và những hành vi khác xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, an ninh, trật tự, gây hại đến môi trường ở khu vực biên giới; chủ trì phối hợp các ngành, địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu.

 

Điều 6

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về biên giới quốc gia của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các điều ước quốc tế có liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên khu vực biên giới đất liền, các hải đảo, vùng biển mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; kiểm soát việc xuất, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới và qua các đường qua lại biên giới.

tất cả các cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không) đều có lực lượng của Bộ nội vụ, lực lượng của Bộ quốc phòng (Bộ đội biên phòng) để làm nhiệm vụ theo chức năng của mỗi lực lượng.

Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Pháp lệnh này được công bố, Chính phủ căn cứ vào các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật ban hành văn bản quy định cụ thể sự phân công trách nhiệm và phối hợp hiệp đồng giữa lực lượng Bộ đội biên phòng thuộc Bộ quốc phòng và lực lượng quản lý xuất, nhập cảnh thuộc Bộ nội vụ trong việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất, nhập cảnh ở các cửa khẩu quốc tế.

 

Điều 7

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ đấu tranh chống âm mưu và hành động của các thế lực thù địch, các bọn phản cách mạng, gián điệp, thổ phỉ, hải phỉ, biệt kích, các tội phạm khác xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển.

 

Điều 8

Bộ đội biên phòng phối hợp với các đơn vị khác của các lục lượng vũ trang nhân dân và dựa vào nhân dân xây dượng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới vững mạnh; sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống gây xung đột vũ trang và chiến tranh xâm lược.

 

Điều 9

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ trực tiếp và phối hợp với các đơn vị khác của lực lượng vũ trang nhân dân, các ngành chức năng của Nhà nước đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, văn hoá phẩm độc hại, hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển theo quy định của pháp luật.

 

Điều 10

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở chính trị, phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh trong thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân ở khu vực biên giới.

 

Điều 11

Bộ đội biên phòng được bố trí lực lượng và cơ động trong khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu; được trang bị và sử dụng các biện pháp nghiệp vụ an ninh, các loại phương tiện, vũ khí, khí tài, kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ và xây dựng các công trình bảo vệ biên giới quốc gia theo yêu cầu nhiệm vụ.

 

Điều 12

Bộ đội biên phòng tiến hành hoạt động điều tra tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự và Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

 

Điều 13

Trong trường hợp chiến đấu truy, truy lùng, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người đang có lệnh truy nã, ngăn chặn hành vi phạm tội, cấp cứu người bị nạn, cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng được sử dụng các loại phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện giao thông, kể cả người điều khiển phương tiện của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân; trừ phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt nam. Khi thực hiện nhiệm vụ, nếu người điều khiển phương tiện được huy động bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ thì bản thân gia đình được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước, nếu phương tiện bị hư hỏng hoặc bị mất thì cơ quan, đơn vị sử dụng phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 14

Để đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn tính mạng của nhân dân, ngăn chặn dịch bệnh lan truyền, theo quyền hạn do Chính phủ quy định, người chỉ huy Bộ đội biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động cũng như việc qua lại biên giới ở những khu vực nhất định, trừ trường hợp luật có quy định khác và phải báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định đó.

 

Điều 15

Trong khi thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, Bộ đội biên phòng có quyền:

1- Trực tiếp truy đuổi, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật từ biên giới vào nội địa; phối hợp với các lượng truy tìm, bắt giữ người có hành vi vi phạm pháp luật trốn chạy sâu vào nội địa;

2- Truy đuổi, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật trong nội thuỷ, lãnh hải Việt Nam ra ngoài phạm vi lãnh hải Việt Nam theo pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

 

Điều 16

Bộ đội biên phòng được quan hệ, phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương nước tiếp giáp theo quy định của Chính phủ để thi hành các điều ước Quốc tế về biên giới, xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; đấu tranh ngăn chặn mọi hành động làm phương hại đến quan hệ biên giới giữa các nước có chung biên giới và xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hào Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

 

Điều 17

Ngoài trường hợp trực tiếp chiến đấu bảo vệ biên giới, cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng khi đang thi hành nhiệm vụ được nổ súng trong các trường hợp sau:

1- Để bắt giữ người có hành vi phạm tội mà chạy trốn;

2- Để bắt giữ người có hành vi phạm tội đang bị dẫn giải, bị giữ, bị giam mà chạy trốn;

3- Để bảo vệ cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng và công dân bị người khác dùng vũ khí và các hung khí khác uy hiếp trực tiếp đến tính mạng.

Cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng chỉ được nổ súng trực tiếp vào đối tượng sau khi đã bắn cảnh cáo hoặc đã sử dụng các công cụ hỗ trợ nhằm ngăn chặn nhưng không có kết quả, trong trường hợp có người bị thương thì phải tổ chức cấp cứu, nếu có người chết thì phải cùng với chính quyền địa phương lập biên bản.

 

CHƯƠNG III.TỔ CHỨC CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

 

Điều 18

Tổ chức của Bộ đội biên phòng do Chính phủ quy định.

Biên chế, trang bị, tổ chức, nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị Bộ đội biên phòng do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

 

Điều 19

Bộ đội biên phòng gồm có sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng.

 

Điều 20

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, phong, thăng, giáng và tước cấp bậc, quân hàm Bộ đội biên phòng được thực hiện như sau:

1- Đối với sĩ quan thực hiện theo Luật về sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam;

2- Đối với quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo Luật nghĩa vụ quân sự;

3- Đối với công nhân, viên chức quốc phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

Điều 21

Chế độ phục vụ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng thực hiện theo các văn bản pháp luật quy định đối với Quân đội Nhân dân Việt nam và các văn bản pháp luật liên quan.

 

Điều 22

Quân kỳ quyết thắng, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, băng, biển công tác; trang phục, giấy chứng minh của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng do Chính phủ quy định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

 

CHƯƠNG IV. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

 

Điều 23

Nội dung quản lý Nhà nước đối với Bộ đội biên phòng gồm:

1- Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật về công tác biên phòng và Bộ đội biên phòng;

2- Quy định hệ thống tổ chức, chỉ đạo, chỉ huy Bộ đội biên phòng;

3- Quy định và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng;

4- Quyết định ngân sách hoạt động công tác hoạt động biên phòng và xây dựng Bộ đội biên phòng;

5- Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về Bộ đội biên phòng;

6- Sơ kết, tổng kết công tác biên phòng và xây dựng nền biên phòng toàn dân.

 

Điều 24

1- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về Bộ đội biên phòng.

2- Bộ quốc phòng giúp Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng; chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng.

 

Điều 25

1- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ quốc phòng thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng, bảo vệ biên giới quốc gia và xây dựng Bộ đội biên phòng, kết hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế nhằm xây dựng khu vực biên giới vững mạnh.

2- Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa Bộ quốc phòng và Bộ nội vụ về việc thống nhất chỉ đạo, hướng dẫn Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

 

Điều 26

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn dược Chính phủ phân cấp, có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp dưới, các ngành, các cơ quan cấp mình thực hiện những nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động của Bộ đội biên phòng và góp phần xây dựng Bộ đội biên phòng.

 

Điều 27

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội có trách nhiệm giáo dục, động viên hội viên, đoàn viên và toàn dân tham gia cùng Bộ đội biên phòng bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia; giám sát việc thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động và xây dựng Bộ đội biên phòng theo quy định của Pháp lệnh này.

 

 

 

 

CHƯƠNG V.CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

 

Điều 28

Chế dộ, chính sách đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng trong Bộ đội biên phòng thực hiện theo các văn bản pháp luật quy định đối với Quân đội Nhân dân Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan

 

Điều 29

Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:

1- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần đối với cán bộ, chiến sĩ phục vụ ở các đồn, trạm biên phòng và đơn vị cơ động;

2- Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới, hải đảo;

3- Phụ cấp cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo;

4- Chế độ, chính sách thương binh, bệnh binh, liệt sĩ đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trực tiếp bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đăc biệt khó khăn;

5- Chế độ, chính sách khen thưởng đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng hoạt động bảo vệ biên giới, hải đảo lâu năm;

6- Tuyển chọn con em dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo để đào tạo, phục vụ trong Bộ đội biên phòng;

7- Chế độ, chính sách đối với gia đình cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo và chính sách hậu phương đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng;

Chính phủ quy định chi tiết chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng.

 

CHƯƠNG VI. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 30

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng trong Bộ đội biên phòng có thành tích trong công tác, chiến đấu được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước và của Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng vi phạm kỷ luật thì bị sử lý theo điều lệnh kỷ luật của Quân đội, nếu vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 31

Người có thành tích trong việc bảo vệ biên giới, giúp đỡ Bộ đội biên phòng được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

Người có hành vi vi phạm pháp luật trong việc bảo vệ biên giới, gây cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ đội biên phòng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

CHƯƠNG VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 32

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày công bố.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

 

Điều 33

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE STANDING COMMITTEE OF NATIONAL ASSEMBLY
---------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom Happiness
--------------
No. 55 L-CTN
Hanoi , March 28, 1997

 
ORDINANCE
ON BORDER GUARD
In order to build a strong border guard, contributing to firmly safeguarding the sovereignty, territorial integrity and security of the national border; in order to strengthen the state management over the border guard;
Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
Pursuant to the Law on Military Service Duty and the Law on the Vietnam People’s Army Officers;
Pursuant to the Resolution of the IXth National Assembly, 8th session, on the legislative program;
This Ordinance provides for the Border Guard.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- To build and defend the national border is the task of the State of the Socialist Republic of Vietnam and the obligation of the entire population.
The Border Guard is a people’s armed force of the Party, the State of the Socialist Republic of Vietnam, constitutes part of the Vietnam People’s Army, plays as a core and specializes in managing and protecting the sovereignty, territorial integrity, security and order of the national border on the land, islands and sea and at the border gates according to its tasks prescribed by law and is a member force in the defense areas of the border provinces and districts.
Article 2.- The Border Guard is placed under the leadership of the Communist Party of Vietnam, directly under the Central Military Commission (of the Communist Party of Vietnam Organization in the Army), under the supreme command of the President of the State, the unified State management of the Government and the management and command of the Ministry of Defense.
The State shall build the Border Guard into a revolutionary, regular, well-trained and step-by-step modernized force.
Article 3.- The Border Guard shall operate in accordance with the law of the Socialist Republic of Vietnam and the international agreements on the sovereignty and security of the national border on the land, islands and sea and at the border gates, which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to.
Article 4.- The State agencies, the Vietnam Fatherland Front and its member organizations, the People’s Armed Force units, economic and social organizations and all citizens shall have to build and safeguard the sovereignty and security of the national border and contribute to building a strong Border Guard.
Chapter II
TASKS AND POWERS OF THE BORDER GUARD
Article 5.- The Border Guard shall have the tasks of managing and protecting the national borderline, the system of national border markers; fighting and preventing all acts of encroaching upon the border territory, illegally crossing the border on the land and sea, illegally entering and residing in the country, stealthily exploiting natural resources and other acts of infringing upon the national sovereignty, interests, security and order, causing harms to the border environment; assuming the main responsibility and coordinating with the concerned branches and localities in managing and protecting the national border and maintaining the security and social order and safety in the border areas on the land, islands and sea and at the border gates.
Article 6.- Within the scope of its tasks and powers prescribed by law, the Border Guard shall organize the supervision of the implementation of the national border legislation of the Socialist Republic of Vietnam, the international agreements concerning the sovereignty and security in the national border on the land areas, on islands and the sea which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to; supervise the entry and exit through the border gates and border-crossing paths.
At all the international border gates (on roads, railways, waterways and airways) there shall be a force of the Ministry of the Interior and a force of the Ministry of Defense (the Border Guard) that perform the tasks according to their respective functions.
Within six months from the date this Ordinance is promulgated, the Government shall base itself on the provisions of this Ordinance and other provisions of law to issue documents detailing the assignment of responsibilities and the coordination between the Border Guard force under the Ministry of Defense and the entry and exit management force under the Ministry of the Interior in controlling the entry and exit activities at the international border gates.
Article 7.- The Border Guard shall have the task of fighting all plots and acts of the hostile forces, counter-revolutionary cliques, spies, bandits, sea pirates, rangers, and other crimes infringing upon the security and social order and safety in the border areas on the land, islands and sea.
Article 8.- The Border Guard shall coordinate with other units of the People’s Armed Forces and rely on the people in building strong defense areas in the border provinces and districts; stand ready for battle and combat against provocation of armed conflicts and wars of aggression.
Article 9.- The Border Guard shall have the task of struggling directly and in coordination with the other units of the People’s Armed Forces, the functional branches of the State, against smuggling, illegal transport of weapons, flammables, explosives, toxic substances, narcotics, debauched cultural products, commodities banned from export and import across the border on the land, islands and sea under the provisions of law.
Article 10.- The Border Guard shall have the task of disseminating the Party’s and State’s ethnicity and religion policies among the people and mobilizing them to implement these policies, taking part in the building of the political base, in the economic, social, cultural and educational development and in the building of a strong border defense of the entire people and a strong border battle array of the entire people within the national defense battle array of the entire people and the people’s security battle array at the border areas.
Article 11.- The Border Guard shall be allowed to station its mobile force in the border areas on the land, islands, sea and at the border gates; be equipped with and use security measures, means, weapons, ammunitions, military techniques and supportive instruments and erect constructions for protecting the national border according to the requirements of its task.
Article 12.- The Border Guard shall undertake criminal investigation activities in accordance with the Penal Code, the Criminal Procedure Code and the Ordinance on Organization of Criminal Investigation; handle administrative violations in accordance with the Ordinance on the Handling of Administrative Violations.
Article 13.- When fighting, hunting down or chasing criminals caught red-handed and wanted persons, preventing criminal acts, rescuing persons in distress, the Border Guard officers and soldiers shall be entitled to use information and communication facilities and transport means, including their handlers, of the State agencies, economic and social organizations and individuals; except those of foreign agencies, organizations and individuals that are entitled to enjoy privileges and immunities under the Vietnamese law. If the handler of the mobilized means loses his/her life or health while performing the task, he/she and his/her family shall enjoy the entitlement policy and regime as prescribed by the State; if the means is damaged or lost, the agency or unit that uses it must pay compensation in accordance with the provisions of law.
Article 14.- In order to ensure the national security and safety for the people’s lives, prevent the spreading of epidemics, the commander of the Border Guard shall, according to his/her powers stipulated by the Government, be entitled to impose restrictions or temporary bans on activities as well as border crossings in certain areas, except otherwise provided for by law and shall have to immediately report it to the competent level and be responsible before law for such decisions.
Article 15.- While performing its tasks prescribed by law, the Border Guard shall be entitled to:
1. Directly chase and arrest persons and means that have violated the law from the border into the inland; coordinate with the other forces in hunting down and arresting law-breaking persons who run away deep into the inland;
2. Chase and arrest persons and means that violate the law in the internal waters or territorial sea of Vietnam and have been running outside the limit of the territorial sea of Vietnam in accordance with the law of the Socialist Republic of Vietnam and international agreements which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to.
Article 16.- The Border Guard shall, as stipulated by the Government, be entitled to establish relations and coordinate with the border defense forces and local administrations of the adjoining countries in implementing the international agreements concerning the border, building a border of peace and friendship; fighting against and preventing all acts of harming the border relations between the countries with the common border and of infringing upon the sovereignty and territorial integrity of the Socialist Republic of Vietnam.
Article 17.- Apart from the case of direct combat to defend the border, the Border Guard officers and soldiers on duty shall be allowed to open fire in the following cases:
1. In order to arrest a person who has committed a crime act and is running away;
2. In order to arrest a person who has committed a crime and is running away when he/she is under escort, detention or in custody.
3. In order to protect a Border Guard officer(s) or soldier(s) or citizen(s) whose life is directly threatened by another person using a weapon of any kind.
The Border Guard officers and soldiers shall be allowed to open fire straight at the target only after having fired warning shots or used supportive instruments for preventive purpose but in vain; they must render first aid to any injured person and make a report together with the local authorities if there is any dead person.
Chapter III
ORGANIZATION OF THE BORDER GUARD
Article 18.- The organization of the Border Guard shall be stipulated by the Government.
The personnel, equipment, organization and specific tasks of the Border Guard agencies and units shall be defined by the Minister of Defense.
Article 19.- The Border Guard is composed of officers, professional armymen, non-commissioned officers, soldiers, defense workers and servants.
Article 20.- The appointment, dismissal, nomination, promotion, demotion and stripping of titles and ranks of the Border Guard shall be done as follows:
- For officers, the Law on the Officers of the Vietnam People’s Army shall apply;
2. For professional armymen, non-commissioned officers and soldiers, the Law on Military Service Duties shall apply;
3. For defense workers and servants, the provisions of the relevant law shall apply.
Article 21.- The service duty regime of the Border Guard officers, professional armymen, non-commissioned officers, soldiers, defense workers and servants shall comply with the legal documents governing the Vietnam People’s Army and other relevant legal documents.
Article 22.- The military flag, signals, ranks, badges, pennants, arm-bands, duty plates, uniform and identity cards of the officers, professional armymen, non-commissioned officers, soldiers, defense workers and servants in the Border Guard shall be stipulated by the Government at the proposal of the Minister of Defense.
Chapter IV
STATE MANAGEMENT OVER THE BORDER GUARD
Article 23.- The State management over the Border Guard shall cover the following:
1. To issue legal documents on the border guard work and the Border Guard and guide the implementation thereof.
2. To define the organizational, direction and command system for the Border Guard;
3. To define and apply the regimes and policies regarding the Border Guard;
4. To decide the budget for the border guard work and the building of the Border Guard;
5. To supervise and inspect the implementation of the legislation on the Border Guard;
6. To preliminarily review and sum up the border guard work and the building of a border defense work of the entire people.
Article 24.-
1. The Government shall exercise the unified State management over the Border Guard.
2. The Ministry of Defense shall assist the Government in exercising the State management over the building and the activities of the Border Guard; assume the main responsibility and coordinate with other Ministries, the ministerial-level agencies and agencies attached to the Government, guide and direct the People’s Committees of the provinces and the cities directly under the Central Government in the building and the activities of the Border Guard.
Article 25.-
1. The Ministries, ministerial-level agencies and agencies attached to the Government shall, within the scope of their tasks and powers, have to coordinate with the Ministry of Defense in exercising the State management over the building and safeguard of the national border and the building of the Border Guard together with the task of economic, social, cultural, educational and medical development with a view to building strong border areas.
2. The Government shall issue a regulation on the coordination between the Ministry of Defense and the Ministry of the Interior in uniformly directing and guiding the Border Guard in performing the task of protecting the security, social order and safety at the border areas.
Article 26.- The People’s Committees of the provinces and the cities directly under the Central Government shall, within the scope of their tasks and powers, have to perform the function of State management over the building and activities of the Border Guard, direct the lower-level People’s Committees, the branches and agencies at the same level in performing the tasks relating to the activities of the Border Guard and contributing to the building of the Border Guard.
Article 27.- The Vietnam Fatherland Front and its member organizations, and social organizations shall have to educate and mobilize their individual members as well as the entire people to take part together with the Border Guard in protecting the sovereignty and security of the national border; supervise the State management over the building and activities of the Border Guard as prescribed in this Ordinance.
Chapter V
REGIME AND POLICY TOWARD THE BORDER GUARD
Article 28.- The regime and policy toward the officers, professional armymen, non-commissioned officers, soldiers, defense workers and servants in the Border Guard shall comply with the legal documents governing the Vietnam People’s Army and the relevant legal documents.
Article 29.- The State shall have the following preferential regimes and policies suitable to the working characteristics and location of the Border Guard:
1. To invest in the construction of infrastructure and ensure the material and spiritual life for the officers and soldiers working at the Border Guard stations and posts and in mobile units;
2. To provide responsibility allowances for Border Guard officers and soldiers who are personally performing the task of managing and protecting the border and islands;
3. To provide allowances for Border Guard officers and soldiers who have worked for a long time in the border areas and islands;
4. To issue the regime and policy regarding the disabled, diseased and dead soldiers for the Border Guard officers and soldiers who personally protect the border and islands in especially difficult areas;
5. To issue the regime and policy on rewards for the Border Guard officers and soldiers who have engaged for a long time in protecting the border and islands;
6. To recruit young persons of ethnic minorities and families that move from elsewhere to reside in the border areas and islands for training and joining the Border Guard;
7. To issue the entitlement regime and policy for the Border Guard officers and soldiers� families residing in the border areas and islands and the entitlement policy for the Border Guard officers’ and soldiers’ families living elsewhere.
The Government shall specify the regimes and policies toward the Border Guard.
Chapter VI
REWARD AND HANDLING OF VIOLATIONS
Article 30.- The officers, professional armymen, non-commissioned officers, soldiers, defense workers and servants of the Border Guard who have made meritorious achievements in their work and combat shall be rewarded according to the common regime of the State and the Vietnam People’s Army.
The officers, professional armymen, non-commissioned officers, soldiers, defense workers and servants in the Border Guard who have violated disciplines shall be handled according to the army disciplinary rules; if they violate laws, they shall be subject to administrative sanctions or examination for penal liability, depending on the seriousness of the violation(s).
Article 31.- Any person who has made meritorious achievements in protecting the border and assisting the Border Guard shall be rewarded according to the common regulation of the State.
Any person who has committed law-breaking acts in the protection of the border, obstructed the performance of duties by the Border Guard shall be subject to administrative sanctions or examined for penal liability, depending on the nature and seriousness of the violation(s).
Chapter VII
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 32.- This Ordinance takes effect from the date of its promulgation.
The earlier provisions which are contrary to this Ordinance are now annulled.
Article 33.- The Government shall detail and guide the implementation of this Ordinance.
 

 
ON BEHALF OF THE STANDING COMMITTEE OF THE NATIONAL ASSEMBLY CHAIRMAN




Nong Duc Manh

 
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!