Quyết định 2556/QĐ-TCHQ 2021 Sổ tay hướng dẫn công tác nghiên cứu khoa học ngành Hải quan

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
_________________

Số: 2556/QĐ-TCHQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2021

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGÀNH HẢI QUAN

_______________________

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

 

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 29 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư liên tịch s 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch s 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính về quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công b thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 19/2019/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thời hạn bo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành khoa học và công nghệ;

Căn cứ Quyết định s 911/QĐ-BTC ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định các nội dung, mức chi trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 389/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 2711/QĐ-TCHQ ngày 22 tháng 8 năm 2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành các nội dung, mức chi trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của Tng cục Hải quan;

Căn cứ Quyết định số 98/QĐ-TCHQ ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học của Tng cục Hải quan;

Căn cứ Quyết định số 2081/QĐ-TCHQ ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hi quan về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Tng cục Hải quan;

Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Khoa học Tổng cục Hải quan và Viện trưởng Viện nghiên cứu Hải quan.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Sổ tay hướng dẫn công tác nghiên cứu khoa học ngành Hải quan, bao gồm 2 phần:

Phần I: Tổng quan.

Phần II: Các bước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuc và trc thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Website TCHQ;
-
Lưu: VT, NCHQ (10b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGÀNH HẢI QUAN

(Kèm theo Quyết định số 2556/QĐ-TCHQ ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Tng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

 

LỜI NÓI ĐẦU

 

Trong những năm qua, công tác quản lý và nghiên cứu khoa học ngành Hải quan đã được đẩy mạnh, đáp ứng được những đòi hỏi của yêu cầu cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan. Việc thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học của Ngành chủ yếu xuất phát từ những vướng mắc, những vấn đề nổi cộm trong thực thi công vụ nên có tính khả thi cao, giải quyết được những vấn đề thực tiễn đòi hỏi; tuy nhiên do thiếu kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu nên việc nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn và chưa có sự thống nhất trong cách tiếp cận vấn đề. Mặt khác, công tác nghiên cứu khoa học hiện nay cũng chưa có hướng dẫn cụ thể, nhiều văn bản mới trong công tác nghiên cứu và quản lý khoa học thay đổi so với các quy định trước đây; do đó còn gặp nhiều lúng túng, bị động, phần nào ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, cũng như ứng dụng vào thực tiễn nghiệp vụ.

Để tăng cường, đổi mới công tác nghiên cứu khoa học ngành Hải quan, giai đoạn 2021-2030, tạo bước chuyển biến căn bản trong lĩnh vực nghiên cứu và nhanh chóng khắc phục những hạn chế nêu trên, tiến tới hoàn thiện, chuẩn hóa, thống nhất quy trình trong công tác nghiên cứu khoa học, góp phần thúc đẩy công cuộc cải cách, phát triển và hiện đại hóa, Thường trực Hội đồng Khoa học Tổng cục Hải quan đã xây dựng và hoàn thiện cuốn: “Sổ tay hướng dẫn công tác nghiên cứu khoa học ngành Hải quan”.

Sổ tay hướng dẫn công tác nghiên cứu khoa học ngành Hi quan sẽ được lưu hành trong ngành Hải quan, là cẩm nang giúp các đơn vị, cá nhân tham chiếu, áp dụng trong quá trình thực hiện một đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan, góp phần giải quyết tốt những vấn đề phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ, cũng như tạo môi trường trao đổi chuyên môn mang tính khoa học cao.

Thường trực Hội đồng Khoa học Tổng cục Hải quan xin trân trọng giới thiệu!

Phần I

TỔNG QUAN

1. Mục đích

Hướng dẫn cho người đọc phương pháp, trình tự thống nhất để triển khai thực hiện một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (cấp Tổng cục Hải quan) từ bước xác định vấn đề nghiên cứu, triển khai thực hiện và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

2. Phạm vi ứng dụng

Sổ tay hướng dn công tác nghiên cứu khoa học ngành Hải quan được lưu hành trong ngành Hải quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu áp dụng tại Sổ tay này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ được thực hiện theo quy định tại văn bản mới hoặc hướng dẫn cụ thể của Tổng cục Hải quan.

3. Sơ đồ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Phần II

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

1. Xác định vấn đề nghiên cứu

a) Cơ s xác định vấn đề nghiên cứu:

- Căn cứ quan điểm đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về quản lý nhà nước về hải quan.

- Căn cứ vào các quy định của Luật Hải quan và các quy định có liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.

- Căn cứ vào định hướng nghiên cứu hàng năm của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.

- Căn cứ vào các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh từ thực tiễn công tác của đơn vị, của ngành Hải quan.

b) Xác định vấn đề nghiên cứu là bước quan trọng nhất khi đưa ra chủ đề nghiên cứu. Vấn đề nghiên cứu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Vấn đề nghiên cứu phải có tính cấp thiết đối với thời điểm mà ta định tiến hành nghiên cứu. Phát hiện vấn đề nghiên cứu đang là vướng mắc, tồn tại cần phải giải quyết và giải quyết được nó sẽ đem lại những giá trị khoa học và thực tiễn cho công tác nghiệp vụ hải quan.

- Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của ngành Hải quan, việc xác định vấn đề nghiên cứu căn cứ vào những vấn đề thực tế phát sinh, những việc cấp thiết, những vướng mắc, khó khăn đặt ra khi cơ quan Hải quan thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước. Vấn đề nghiên cứu phải phù hợp với định hướng nghiên cứu khoa học của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan ban hành hàng năm. Xác định được những vn đề nghiên cứu cấp thiết từ đó nghiên cứu đưa ra giải pháp khắc phục, góp phần vào sự phát triển của Tng cục Hải quan nói riêng, ngành Tài chính nói chung.

2. Xây dựng đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Sau khi xác định được vấn đề nghiên cứu cần hình thành đề cương nghiên cứu và xây dựng đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Mỗi nhiệm vụ được đề xuất phải xác định rõ các vấn đề sau đây:

a) Dự kiến về nội dung: là việc xác định chủ đề nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu, khung lý thuyết, cơ sở lý luận, các vấn đề thực tiễn và hướng giải quyết vấn đề nghiên cứu.

b) Dự kiến những yêu cầu thực hiện:

- Mục tiêu nghiên cứu để làm gì? Yêu cầu giải quyết cụ thể những gì? Mức độ giải quyết đến đâu? Sản phẩm của kết quả nghiên cứu là gì?

- Thời gian cho phép tiến hành nghiên cứu trong bao lâu?

- Khả năng kinh phí có thể đáp ứng. Dự kiến nhu cầu kinh phí phải hợp lý, căn cứ khối lượng các công việc cụ thể cần phải làm, căn cứ vào định mức chi tiêu cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đang áp dụng.

- Hình thức thực hiện thích hợp là đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

3. Lựa chọn các thành viên nghiên cứu

a) Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan do một cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm, có các thành viên tham gia nghiên cứu. Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ phức tạp, cần có sự tham gia phối hợp từ 02 (hai) tổ chức trở lên thì có thể có thêm một thành viên đăng ký làm đồng chủ nhiệm. Tổng số thành viên tham gia nghiên cứu không quá 10 (mười) người, kể cả chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Các thành viên tham gia nghiên cứu phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Là công chức, viên chức đang công tác trong ngành Hải quan, có năng lực nghiên cứu, có kinh nghiệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu, am hiểu những vn đề mà đề tài đặt ra, có quỹ thời gian dành cho công việc nghiên cứu.

- Là chuyên gia bên ngoài, có kinh nghiệm về lĩnh vực Hải quan, có nguyện vọng tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) Thảo luận đề cương, phân công các thành viên thực hiện, xây dng kế hoạch, tiến độ thực hiện:

- Đề cương nghiên cứu là do chủ nhiệm đề tài khởi thảo, nên khó tránh khỏi những hạn chế về quan điểm cũng như nội dung của chủ đề nghiên cứu. Vì vậy, việc thảo luận, bổ sung nội dung của đề cương là hết sức cần thiết. Việc thảo luận đề cương được tiến hành bởi các thành viên tham gia nghiên cứu đề tài nhằm bổ sung thêm những nội dung cần nghiên cứu, lược bỏ những nội dung xét thấy không cần thiết, đi đến sự thống nhất về đề cương nghiên cứu trong toàn nhóm.

- Trên cơ sở đề cương đã được thống nhất, chủ nhiệm nhiệm vụ căn cứ vào năng lực và sở trường của từng thành viên tham gia nghiên cứu phân công đảm nhận các phần nội dung đã được đề cập trong đề cương thống nhất, đồng thời căn cứ vào quy định thời gian hoàn thành cuối cùng của công trình nghiên cứu, chủ nhiệm nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tiến độ hoàn thành từng nội dung của công trình nghiên cứu và thông báo cho từng thành viên.

4. Đăng ký đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ

a) Căn cứ theo công văn của Thường trực Hội đồng khoa học gửi các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục về việc đề nghị đề xuất nhiệm vụ khoa học, và công nghệ hàng năm, chủ nhiệm nhiệm vụ xây dựng đề xuất theo mẫu 01.ĐXNV - Phụ lục và gửi về Thường trực Hội đồng Khoa học Tổng cục Hải quan (Viện Nghiên cứu Hải quan) trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ban hành công văn.

b) Trên cơ sở đề xuất của các tổ chức, cá nhân, Viện Nghiên cứu Hải quan rà soát, tng hợp thành danh mục dự kiến các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức lấy ý kiến Hội đồng khoa học Tổng cục Hải quan để xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan cn thực hiện và trình Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt danh mục. Kết quả danh mục được công bố trên website của Tng cục Hi quan và thông báo tới các đơn vị đăng ký tham gia tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày được Lãnh đạo Tổng cục Hải quan phê duyệt.

Bước 2: Đăng ký tham gia tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Xây dựng hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Hồ sơ và thời gian đăng ký:

- Hồ sơ: Các đơn vị, cá nhân có đề xuất được đưa vào danh mục tham gia tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

+ Đơn đăng ký tham gia tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu 06.ĐĐK - Phụ lục.

+ Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hi quan theo mẫu 07.TMNV - Phụ lục.

+ Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự theo mẫu 08.LLKH - Phụ lục.

+ Văn bản xác nhận về sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu 09.XNPHNC - Phụ lục.

- Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ: Trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày thông báo tới các đơn vị, cá nhân có đề xuất được phê duyệt nộp hồ sơ theo quy định tại Viện Nghiên cứu Hải quan.

b) Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp của tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan:

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đủ điều kiện về nhân lực, thiết bị và cơ sở vật chất cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đạt hiệu quả.

- Tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan:

+ Đến thời điểm nộp hồ sơ, tổ chức chủ trì chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trước đây.

+ Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan sẽ không được đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 01 (một) năm kể từ khi có Quyết định đình chỉ của cơ quan có thẩm quyền.

- Cá nhân tham gia tuyển chọn làm chủ nhiệm nhiệm vụ khóa học và công nghệ phải có đủ hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn và phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

+ Có trình độ đại học trở lên.

+ Có chuyên môn phù hợp hoặc có ít nhất 05 (năm) năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung nghiên cứu hoặc đã có công trình công bố trên tạp chí khoa học về lĩnh vực nghiên cứu.

+ Có khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan đúng tiến độ, chất lượng.

+ Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

+ Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan.

+ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan được đánh giá nghiệm thu ở mức “Không đạt” thì cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ nhiệm trong kỳ tuyển chọn tiếp theo kể từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu.

+ Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan khác sẽ không được đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 01 (một) năm kể từ khi có Quyết định đình chỉ của cơ quan có thẩm quyền.

- Cá nhân đang làm việc trong tổ chức có nhu cầu tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan phải đăng ký thông qua tổ chức nơi cá nhân đó đang công tác.

- Hồ sơ phải được nộp đúng hạn theo thông báo. Ngày nhận hồ là ngày ghi trên dấu bưu điện, (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu công văn đến của Viện Nghiên cứu Hải quan (trường hợp gửi trực tiếp). Khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến Viện Nghiên cứu Hải quan. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.

2. Bảo vệ đề cương nhiệm vụ nghiên cứu tại Hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn

a) Tại phiên họp của Hội đồng, cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu, trả lời các câu hỏi của Hội đồng.

b) Tổ chức, cá nhân được Hội đồng tuyển chọn là tổ chức, cá nhân có h sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó, không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm không (điểm 0). Kết quả tuyển chọn được thông báo trên các phương tiện thông tin của Ngành và thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân được tuyển chọn trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp Hội đồng.

c) Tổ chức, cá nhân được tuyển chọn thực hin nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh và gửi về Viện Nghiên cứu Hải quan trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Viện Nghiên cứu Hải quan thông báo bằng văn bản.

Bước 3: Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và hoàn thiện hồ sơ tạm ứng kinh phí

1. Ký hợp đồng

a) Căn cứ vào Quyết định giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Tổng cục Hải quan, Viện Nghiên cứu Hải quan được ủy quyền sẽ trực tiếp tiến hành ký kết Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ và hướng dẫn các thủ tục thực hiện nghiên cứu khoa học, tạm ứng và thanh quyết toán theo Mu 14. HĐKHCN - Phụ lục.

b) Hợp đồng được ký làm 06 (sáu) bản, Viện Nghiên cứu Hải quan giữ 04 (bốn) bản phục vụ cho công tác tạm ứng kinh phí và thanh quyết toán.

2. Hoàn thiện hồ sơ tạm ứng

a) Thuyết minh: Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ chỉnh sửa và hoàn thiện thuyết minh theo Mu 7. TMNV - Phụ lục theo ý kiến đóng góp của Hội đồng đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn.

b) Xây dựng đề cương chi tiết: Chủ nhiệm nhiệm vụ xây dựng đề cương nghiên cứu, thực chất là một bản kế hoạch thực hiện nghiên cứu, gồm các thành phần bắt buộc, là nền tảng để xem xét, đánh giá và phê duyệt nghiên cứu. Có nhiều cách khác nhau, trong việc trình bày đề cương nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, một đề cương nghiên cứu khoa học thường được cấu trúc các phần cơ bản như sau:

- Phần mở đầu bao gồm:

+ Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Để làm nổi bật lên ý nghĩa của vấn đề khoa học và làm rõ tính cấp thiết phải giải quyết.

+ Tổng quan về tình hình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến nhiệm vụ nghiên cứu; cập nhật các thông tin đến thời điểm báo cáo; nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà đề tài cần giải quyết.

+ Đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc hiện tượng cần được xem xét và làm rõ, đối tượng được điều chỉnh trong nghiên cứu.

+ Phạm vi nghiên cứu: Là phần giới hạn của đối tượng về không gian, thời gian và quy mô, khía cạnh của vấn đề nghiên cứu.

+ Mục tiêu và mục đích nghiên cứu: Mục tiêu và mục đích là những khái niệm then chốt trong nghiên cứu khoa học: Mục tiêu (mục tiêu cụ thể): là cái đích về nội dung mà người nghiên cứu vạch ra để hướng tới, nỗ lực tìm kiếm. Mục tiêu trả lời câu hi: “làm cái gì?” và “đạt được gì”? Mục đích (mục tiêu khái quát): Là ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu, là đối tượng phục vụ sản phẩm nghiên cứu. Mục đích trả lời câu hỏi “nhằm vào việc gì”? hoặc “để phục vụ cho cái gì”?

Nhiệm vụ nghiên cứu: việc xác định nhiệm vụ nghiên cứu còn tùy thuộc vào từng đề tài cụ thể. Tuy nhiên, một đề tài nghiên cứu cần phải xác định được những nhiệm vụ cơ bản sau đây: xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu; tìm hiểu cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu; xây dựng được các giải pháp, biện pháp, phương pháp, quy trình... để đạt được mục tiêu nghiên cứu.

+ Phương pháp nghiên cứu: Các phương pháp nghiên cứu phải được trình bày về cách vận dụng cụ thể trong nhiệm vụ nghiên cứu, tránh dừng lại ở việc chỉ nêu tên phương pháp. Mô tả các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng để thực hiện các nội dung cơ bản của nhiệm vụ nghiên cứu, bao gồm: các phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng của nhiệm vụ nghiên cứu.

+ Kết cấu của đề tài: Là phần đưa ra nội dung, bố cục.

- Phần nội dung được kết cấu theo các chương, mục, trình bày toàn bộ kết quả của nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:

Phải nêu lên được lược sử các vấn đề nghiên cứu; các khái niệm cơ bản định nghĩa, nội hàm, bản chất, đặc trưng của vấn đề, khung lý thuyết, các yếu tố tác động tới vấn đề... dùng để làm cơ sở khám phá hoặc biện pháp điều chỉnh đối tượng nghiên cứu.

+ Chương 2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu (là cơ sở thực tiễn của đề tài):

Thực trạng pháp lý của vấn đề nghiên cứu, thực tiễn hoạt động liên quan đến vấn đề cần giải quyết.

+ Chương 3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị rút ra từ các kết quả nghiên cứu (tùy theo từng đề tài mà đặt tên chương):

Có thể nhìn nhận giải pháp trên nhiều giác độ từ thể chế, hoạt động nghiệp vụ, các vấn đề nguồn lực đến công tác phối hợp của các bên. Kiến nghị với các cơ quan, ban ngành để hiện thực hóa các giải pháp được đề xuất.

c) Danh mục tài liệu tham khảo: nêu được ít nhất 10 (mười) tài liệu đã tham khảo để thực hiện nghiên cứu đề tài.

d) Xây dựng dự toán chi tiết:

Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo mẫu quy định của Tổng cục Hải quan (được ban hành kèm theo Quyết định 2081/QĐ-TCHQ, trong đó bao gồm: Nội dung của các phần công việc, căn cứ để xây dựng dự toán thực hiện các phần công việc (các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi theo quy định hiện hành). Cụ thể:

+ Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

Tiền công lao động trực tiếp, gồm: tiền công cho các chức danh quy định tại Điều 6 Thông tư 55/TTLT-BTC-BKHCN và khoản 1 Điều 2 Quyết định số 2711/QĐ-TCHQ như sau:

Chi mua vật tư, nguyên, vật liệu, gồm: nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo ... phục vụ hoạt động nghiên cứu.

Chi hội thảo khoa học, công tác phí phục vụ hoạt động nghiên cứu.

Chi trả dịch vụ thuê ngoài phục vụ hoạt động nghiên cứu.

Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu.

Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ hoạt động nghiên cứu.

Chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Vụ khoa học và công nghệ (nếu có).

Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm đảm bảo yêu cầu quản lý trong triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

+ Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

Dự toán tiền công lao động trực tiếp:

Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm các công việc và dự kiến kết quả như sau:

TT

Nội dung công việc

Dự kiến kết quả

1

Nghiên cứu tổng quan

Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ, báo cáo tng quan vấn đề cần nghiên cứu

2

Đánh giá thực trạng

Báo cáo thực trạng vấn đề cần nghiên cứu

3

Thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu

Báo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu, xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu

4

Nội dung nghiên cứu chuyên môn

Báo cáo về kết quả nghiên cứu chuyên môn

5

Đề xuất giải pháp, kiến nghị và các đề xuất khác

Báo cáo kết quả về kiến nghị, giải pháp và các kết quả khác

6

Tổng kết, đánh giá

Báo cáo thống kê, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp

Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trưng hp có số giờ công lẻ, trên 04 giờ được tính 01 ngày công, dưới 04 giờ được tính 1/2 ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán.

Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán tiền công theo cấu trúc chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vkhoa học và công nghệ được nêu ở phần trên, chi tiết theo từng chức danh tham gia thực hiện nội dung công việc, số ngày công tham gia của từng chức danh.

Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:

Tc = Lcs x Hstcn x Snc

Trong đó:

Tc: Dự toán tiền công của chức danh

Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định

Hstcn: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Snc: Số ngày công của từng chức danh

Bảng 1: Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Số TT

Chức danh

Hệ số tiền công theo ngày

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

0,55

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

0,34

3

Thành viên

0,18

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

0,11

Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Bảng 1 nêu trên là mức hệ số tối đa, áp dụng cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan.

Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại số thứ tự 1, 2, 3 thuộc Bảng 1 trên.

Dự toán chi phí mua vật tư, nguyên, vật liệu được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.

Dự toán chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu: Nội dung và định mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Quyết định số 1795/QĐ-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hi nghị trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính cùng các văn bản hướng dẫn khác (nếu có) của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.

Bảng 2: Quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tối đa tham gia hội thảo khoa học (được quy định chi tiết trong Quyết định 2711/QĐ-TCHQ) như sau:

STT

Chức danh

Đơn vị tính

Định mc chi đối với nhiệm vụ KH&CN (đồng)

1

Người chủ trì

Buổi hội thảo

1.050.000

2

Thư ký hội thảo

Buổi hội thảo

350.000

3

Báo cáo viên trình bày tại Hội thảo

Báo cáo

1.400.000

4

Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo

Báo cáo

700.000

5

Thành viên tham gia hội thảo

Buổi hội tho

140.000

Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia.

Dự toán chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có): Được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan được quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 2711/QĐ-TCHQ.

Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm: Các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại tổ chức chủ trì; chi tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì.

Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhưng tối đa không quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Các khoản chi khác được vận dụng theo các quy định quản lý hiện hành của pháp luật (dự toán chi tiết theo phụ lục của Mu 07.TMNV - Phụ lục).

+ Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán tiền công theo cấu trúc chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nêu ở phần trên, chi tiết theo từng chức danh tham gia thực hiện nội dung công việc, số ngày công tham gia của từng chức danh.

Dự toán chi tiết được xây dựng thành 05 (năm) bản, có xác nhận của đơn vị chủ trì và Viện Nghiên cứu Hải quan; đơn vị chủ trì giữ 01 (một) bản, Viện Nghiên cứu Hải quan giữ 04 (bốn) bản phục vụ cho công tác tạm ứng kinh phí và thanh quyết toán.

3. Tạm ng kinh phí

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ được tạm ứng theo nội dung và tiến độ của hợp đồng, cụ thể như sau:

a) Kinh phí tạm ứng từ tài khoản dự toán của Viện Nghiên cứu Hải quan chuyển sang tài khoản tiền gửi của tổ chức chủ trì (kinh phí cấp lần thứ nhất). Đối với đơn vị chủ trì không có tài khoản tiền gi tại Kho bạc Nhà nước thì chuyển kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào tài khoản tiền gửi của tổ chức chủ trì đang thực hiện việc chi trả lương cho đơn vị chủ trì (tại Tổng cục Hải quan là Văn phòng Tổng cục).

b) Mức tạm ứng kinh phí không vượt quá 50% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại hợp đồng đã ký và trên cơ sở Quyết định giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Tổng cục Hải quan.

Chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thiện hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí đề tài và gi về Viện nghiên cứu Hải quan. Hồ sơ tạm ứng bao gồm:

+ Quyết định giao nhiệm vụ (01 bản sao);

+ Giấy đề nghị tạm ứng kinh phí khoa học và công nghệ theo Mu 28.TƯKP - Phụ lục (02 bản chính);

+ Đề cương chi tiết (01 bản đã được phê duyệt);

+ Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ (06 bản chính);

+ Dự toán kinh phí được phê duyệt (05 bản chính).

Bước 4. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Sưu tầm, khảo sát, xử lý dữ liệu nghiên cứu

a) Sau khi lập đề cương chi tiết, nhóm nghiên cứu đề tài căn cứ vào đề cương và vấn đề nghiên cứu để sưu tầm tài liệu. Lập các thư mục tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu. Để lập thư mục được nhanh chóng, ta có thể tham khảo danh mục tài liệu tham khảo của các công trình khoa học gần với nhiệm vụ nghiên cứu.

b) Nghiên cứu đầy đủ các tài liệu, các công trình khoa học có liên quan trực tiếp hay gián tiếp với nhiệm vụ nghiên cứu để làm tổng quan hay còn gọi là lịch sử nghiên cứu của vấn đề. Tổng quan cho bức tranh chung làm cơ sở cho việc phát hiện ra những yếu điểm của các công trình nghiên cứu trước đó hay những kẽ hở của lý luận hay thực tiễn mà nhiệm vụ nghiên cứu sẽ tìm cách tiếp tục nghiên cứu giải quyết.

c) Thu thập tài liệu, số liệu từ các phương pháp khác nhau như tổng hợp, thống kê, quan sát, điều tra, thực nghiệm...qua xử lý bằng toán học thống kê cho ta những tài liệu khách quan về đối tượng. Từ đó phát hiện thực trạng phát triển của đối tượng nghiên cứu.

d) Tổ chức các hội thảo khoa học, sử dụng trí tuệ chuyên gia đóng góp ý kiến về hướng đi, phương pháp nghiên cứu và đánh giá các sản phẩm nghiên cứu. Ý kiến chuyên gia là cơ sở quan trọng để sửa chữa, bổ sung và hoàn thiện công trình nghiên cứu.

e) Trong từng giai đoạn nghiên cứu, chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu phải công bố dần các kết quả, bằng các báo cáo khoa học trình bày hội thảo, viết các bài o; để đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành. Đây là bước quan trọng để khẳng định giá trị của công trình nghiên cứu.

2. Viết báo cáo từng chuyên đề

Căn cứ vào đề cương chi tiết đã xây dựng, chủ nhiệm đề tài giao nhiệm vụ nghiên cứu cho từng thành viên phù hợp với năng lực của họ. Các thành viên sẽ viết báo cáo từng chuyên đề được giao theo gợi ý sau:

a) Viết nháp cho riêng mình, trên cơ sở tổng hợp các tài liệu thu thập được.

b) Sửa chữa bản thảo theo đề cương chi tiết, trên cơ sở góp ý của các chuyên gia.

c) Viết báo cáo chuyên đề hoàn chỉnh gửi chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu.

3. Tổng hợp, sắp xếp nội dung và hoàn thiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ

Nhóm nghiên cứu (thông thường là chủ nhiệm và thư ký nhiệm vụ nghiên cứu) sẽ tổng hợp, sắp xếp nội dung và hoàn thiện đề tài từ các báo cáo chuyên đề của các thành viên. Công trình khoa học hoàn chỉnh phải thỏa mãn yêu cầu các phần chính như sau:

a) Xây dựng cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu phải tìm ra được chỗ dựa lý thuyết của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học phải phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa tài liệu và bằng suy luận mà tạo ra lý luận cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

b) Phần thực trạng của đối tượng nghiên cứu phải đánh giá được toàn diện vấn đề theo phạm vi nghiên cứu đã xác định, từ đó đánh giá khó khăn, điểm mnh điểm yếu của đối tượng nghiên cứu.

c) Từ nghiên cứu cơ sở lý thuyết đến thực trạng, nhóm nghiên cứu cần đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết các câu hỏi nghiên cứu đã được đặt ra trước đó, khắc phục được các khó khăn, vướng mắc của thực tiễn. Nêu kiến nghị cho việc triển khai giải pháp hoặc mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo.

d) Phần kết luận của nội dung nghiên cứu cần trình bày được toàn bộ những tư tưởng quan trọng nhất đã nghiên cứu, đã phát hiện (bao gồm cả những vấn đề lý thuyết và thực tiễn) và các đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu.

e) Ngoài phần nội dung chính, một nhiệm vụ nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh còn bao gồm: Mục lục, danh mục hình vẽ, bảng biểu, danh mục từ viết tắt, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo.

f) Hoàn chỉnh báo cáo tổng hợp đề tài để bảo vệ Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở.

- Hoàn chỉnh toàn bộ sản phẩm nghiên cứu, thể hiện bằng văn bản (in và đóng 05 quyển) đúng với các yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày theo quy định theo Mu 17.BCTHKQNC - Phụ lục.

- Kỹ thuật trình bày trong đề tài được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, viết hoa được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư:

+ Khổ giấy: Trình bày và in trên một mặt giấy khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm).

+ Kiểu trình bày: theo chiều dài của khổ A4, trường hợp có các bảng biểu nhưng không được làm các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng.

+ Định lề trang: cách trên và mép dưới 20 - 25 mm, cách mép trái 30 - 35 mm, cách mép phải 15 - 20 mm.

+ Phông chữ: Sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.

+ Cỡ chữ và kiểu chữ: Nội dung đề tài được trình bày bằng chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng là 1,5 lines.

+ Số trang văn bản: Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của đề tài, hiển thị số trang từ Lời mở đầu.

Bước 5: Bảo vệ kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Bảo vệ kết quả nghiên cứu khoa học là giai đoạn cuối cùng để xác nhận kết qu nghiên cứu. Giai đoạn này gồm 2 bước sau:

1. Bảo vệ kết quả nghiên cứu cấp cơ sở

a) Lấy nhận xét của các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên ngành.

b) Gửi công văn tới Thường trực Hội đồng khoa học Tổng cục Hải quan (Viện Nghiên cứu Hải quan) đề nghị cử người tham gia Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở.

c) Sau khi nhận được công văn cử người tham gia Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, tổ chức chủ trì nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở để tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Hội đồng có 01 (một) đại diện của Viện Nghiên cứu Hải quan tham gia để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nghiệm thu cấp cơ sở theo Mu 16. BBNTCS - Phụ lục.

d) Nhóm nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở và tập hợp hồ sơ nghiệm thu gửi về Thường trực Hội đồng khoa học Tổng cục Hải quan (Viện Nghiên cứu Hải quan).

2. Bảo vệ kết quả nghiên cứu cấp Tổng cục Hải quan

Nhóm nghiên cứu chuẩn bị hồ sơ đề nghị đánh giá cấp Tổng cục Hải quan bao gồm:

a) Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan theo Mu 18.CVĐNNT - Phụ lục (01 bản chính).

b) Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan theo Mu 17.BCTHKQNC - Phụ lục (01 bản chính).

c) Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu theo Mu 19.BCTT - Phụ lục (10 bản chính).

- Báo cáo tự đánh giá kết quả nghiên cứu theo Mu 20.BCTĐGKQ - Phụ lục (01 bản chính).

- Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở gồm: Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (01 bản chính); Biên bản họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở (01 bản chính); 02 (hai) bản nhận xét của 02 (hai) ủy viên phản biện (01 bản chính).

d) In và đóng đề tài thành 10 (mười) quyển.

e) Các tài liệu khác (nếu có).

Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Thường trực Hội đồng khoa học Tổng cục Hải quan (Viện Nghiên cứu Hải quan) gồm: 01 (một) bộ hồ sơ gốc và 01 (một) bản điện t lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo cáo chuyên đề của hồ sơ (không đặt mật khẩu).

f) Ch nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện nhóm nghiên cứu trình bày báo cáo trước Hội đồng nghiệm thu (thời gian báo cáo không quá 20 phút).

g) Căn cứ vào kết luận của Hội đồng nghiệm thu, nhóm nghiên cứu tiến hành chnh sửa, bổ sung hoàn thiện và nộp 03 (ba) quyển được đóng bìa cứng màu xanh chữ mạ vàng và bản điện tử kết quả nghiên cứu về Viện Nghiên cứu Hải quan trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức nghiệm thu chính thức, nhưng phải trước ngày hết hạn hợp đồng.

Bước 6: Quyết toán kinh phí

1. Hồ sơ quyết toán: Chng từ quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Chứng từ chi trả tiền công lao động trực tiếp: Bảng kê chi trả tiền công; chứng t liên quan đến chuyển khoản, giao nhận tiền; các hợp đồng khoán việc và biên bản nghiệm thu - thanh lý hợp đồng (nếu có); các báo cáo đã được thanh toán tiền công; bảng chm công.

b) Chứng từ chi trả tiền thù lao hội thảo khoa học gồm: bảng kê danh sách, số tiền thực chi cho từng người có chữ ký của người nhận tiền được chủ nhiệm nhiệm vụ và thủ trưởng tổ chức chủ trì ký xác nhận; các báo cáo khoa học được nhận thù lao báo cáo; chứng từ liên quan đến chuyển khoản, giao nhận thù lao báo cáo.

c) Đối với các khoản chi mua sắm vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công tác phí và các khoản chi khác liên quan: Chng từ quyết toán theo quy định hiện hành.

d) Các chứng từ khác kèm theo hồ sơ quyết toán (kinh phí cấp lần thứ hai): Là số kinh phí còn lại sau khi trừ đi kinh phí đã tạm ứng của lần thứ nhất và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (nếu có). Hồ sơ bao gồm:

+ Sản phẩm hoàn thành của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định;

+ Quyết định giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ (01 bản sao);

+ Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (01 bản sao);

+ Biên bản nghiệm thu cấp Tổng cục (01 bản sao).

+ Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoàn thành (02 bản sao).

+ Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mu 27.TLHĐ - Phụ lục (02 bản sao).

+ Bảng kê khối lượng công việc đã thực hiện theo hợp đồng (02 bản chính).

+ Hồ sơ thanh toán kinh phí đã tạm ứng lần thứ nhất.

+ Hồ sơ quyết toán kinh phí.

(Thực hiện theo mẫu 29 đến mẫu 32 - Phụ lục).

2. Nghiệm thu, thanh lý hp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày kết thúc nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ và hợp đồng đã ký kết, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng, đồng thời chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thiện và nộp bộ hồ sơ quyết toán cho Viện Nghiên cứu Hải quan, kèm theo bảng kê chi tiết từng loại chứng từ thanh toán, số lượng, số tiền... Quá thời hạn trên mà chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thủ tục quyết toán thì được coi là nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.

b) Viện Nghiên cứu Hải quan tiếp nhận hồ sơ và cùng đại diện nhóm nghiên cứu ký xác nhận thời gian giao, nhận hồ sơ.

Bước 7: Ứng dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn:

a) Kết quả nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công bố tóm tắt trên Website của Tổng cục Hải quan, Bản tin Nghiên cứu Hải quan, mạng nội bộ Tổng cục Hải quan trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Lãnh đạo Tổng cục ký Quyết định công nhận kết quả nghiên cứu.

b) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn công tác nhiệm vụ của ngành Hải quan.

Việc ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ là một trong những tiêu chí chủ yếu để đánh giá năng lực của chủ nhiệm nhiệm vụ và đơn vị chủ trì nhiệm vụ; là căn cứ để Tổng cục Hải quan ưu tiên khi xét tuyn chọn, giao thc hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong các lần tuyển chọn tiếp theo.

2. Báo cáo kết quả ng dụng

a) Định kỳ hàng năm, tổ chức chủ trì và ch nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Viện Nghiên cứu Hải quan để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính (Viện Chiến lược và chính sách tài chính) theo quy định.

b) Viện Nghiên cứu Hải quan chủ trì, phối hợp với Trường Hải quan Việt Nam và các đơn vị nghiệp vụ khác đưa các kết quả nghiên cứu phục vụ công tác biên soạn tài liệu giảng dạy hoặc làm tài liệu tham khảo cho các học viên trong quá trình nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

 

PHỤ LỤC

BIỂU MẪU HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 2556/QĐ-TCHQ ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

 

Ký hiệu biểu mẫu

Tên biểu mẫu

Mu 01.ĐXNV

Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan

Mu 06.ĐĐK

Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan

Mu 07.TMNV

Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan

Mu 08.LLKH

Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và cá nhân đăng ký tham gia nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Mẫu 09.PXNPHNC

Phiếu xác nhận phối hợp nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan

Mẫu 14. HĐKHCN

Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Mẫu 16.BBNTCS

Biên bản nghiệm thu cấp cơ sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan

Mẫu 17.BCTHKQNC

o cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan

Mẫu 18.CVĐNNT

Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan

Mẫu 19.BCTT

Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan

Mẫu 20.BCTĐGKQ

Báo cáo kết quả tự đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan

Mẫu 27.TLHĐ

Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan

Mẫu 28.TƯKP

Giấy tạm ứng kinh phí khoa học và công nghệ

Mẫu 29.HĐKV

Hợp đồng khoán việc giữa chủ nhiệm nhiệm vụ và thành viên nhóm nghiên cứu

Mẫu 30.BBNT-TLHĐKV

Biên bản nghiệm thu, thanh hợp đng khoán việc giữa chủ nhiệm nhiệm vụ và thành viên nhóm nghiên cứu

Mẫu 31.GBN

Giấy biên nhận tiền

Mẫu 32. BCTTKQ

Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện hợp đồng khoán việc

 

Mu 01.ĐXNV

TỔNG CỤC HẢI QUAN
Đơn vị chủ trì:
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày  tháng  năm

 

ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP TỔNG CỤC HẢI QUAN NĂM .....

1. Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

2. Hình thức thực hiện (đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở):

3. Tính cấp thiết và tính mới của nhiệm vụ (về mặt khoa học và về mặt thực tiễn):

4. Mục tiêu của nhiệm vụ:

5. Các nội dung chính và kết quả dự kiến:

6. Dự kiến tổ chức, cơ quan hoặc địa chỉ ứng dụng:

7. Dự kiến thời gian đạt được kết quả (thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc):

8. Dự kiến nhu cầu kinh phí:

 

Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)

Tổ chức/cá nhân đề xuất
(ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu 06.ĐĐK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP TỔNG CỤC HẢI QUAN

Kính gửi: …………………………………………….

Căn cứ thông báo của Tổng cục Hải quan (Viện Nghiên cứu Hải quan) về việc tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Tổng cục Hải quan năm ……………., chúng tôi:

a) ……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

(Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp làm cơ quan chủ trì nhiệm vụ)

b) ……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

(Họ và tên, học vị, chức vụ địa chỉ cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm) đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ:

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ:

Hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ gồm:

1. Thuyết minh nhiệm vụ (Mẫu 07.TMNV);

2. Lý lịch khoa học của Chủ nhiệm (Mẫu 08.LLCN);

3. Văn bản xác nhận về sự đồng ý tham gia của các tổ chức phối hợp nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ theo danh sách kê khai tại Thuyết minh nhiệm vụ (Mẫu 09.XNPHNC).

Chúng tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong Hồ sơ này là đúng sự thật.

 


CÁ NHÂN

………, ngày.... tháng…... năm....
TỔ CHỨC

 

Mẫu 07.TMNV

THUYẾT MINH[1]

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỔNG CỤC HẢI QUAN

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1

Tên đề tài:

1a. Mã số của đề tài: (được cấp khi hồ sơ trúng tuyển)

2

Loại đề tài:

Thuộc Chương trình (Ghi rõ tên chương trình), Mã số:

Độc lập

Khác

3

Thời gian thực hiện: ………..tháng

(từ tháng     /năm 20... đến tháng    /năm 20...)

4

Cấp quản lý

Tng cục □

5

Kinh phí thực hiện:

Tổng kinh phí: …………… (triệu đồng), trong đó:

- Từ ngân sách nhà nước: ...

- Từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước: ...

6

Đề nghị phương thức khoán chi:

□ Khoán đến sản phẩm cuối cùng

 

□ Khoán từng phần, trong đó:

- Kinh phí khoán: ……………….triu đồng

- Kinh phí không khoán: …………… triu đồng

7

Chủ nhiệm đề tài:

H và tên: ……………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………….. Nam/ Nữ: …………………

Hc hàm, hc v: …………………………………………………………………………….

Chức danh khoa học: …………………………………………..Chức v: ……………….

Đin thoi của tổ chức: ……………………………Mobile: …………………..

Fax:…………………………………….…………….. E-mail: ……………………………..

Tên tổ chức đang công tác: ………………………………………………………………..

Đa chỉ tổ chức: ………………………………………………………………………………

 

8

Thư ký khoa học:

H và tên: ……………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………Nam/ Nữ: ……………

Hc hàm, học v: …………………………………………………………………………….

Chức danh khoa học: ………………………………..Chức vụ: ………………………….

Điện thoại của tổ chức: ………………………….Mobile:………………………………….

Fax: ……………………………………………..E-mail:...................................................

Tên tổ chức đang công tác: …………………………………………………………………

Địa chỉ tổ chức:……………………………………………………………………………………

 

9

Tổ chức chủ trì đề tài:

Tên tổ chức chủ trì đề tài: ………………………………………………………………………

Điện thoi: …………………………………….Fax: ……………………………………………..

E-mail: ………………………………………………………………………………………………

Website: …………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ……………………………………………………………………

Số tài khoản: ………………………………………………………………………………………..

Ngân hàng: …………………………………………………………………………………………

Cơ quan chủ quản đề tài: …………………………………………………………………………

 

10

Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có)

1. Tổ chức 1: …………………………………………………………………………………….

Cơ quan ch quản ………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………… Fax: …………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ……………………………………………………………………

Số tài khoản: ……………………………………………………………………………………….

Ngân hàng: …………………………………………………………………………………………

2. Tổ chức 2: …………………………………………………………………………………….

Cơ quan ch quản ………………………………………………………………………………..

Đin thoi: …………………………….. Fax: …………………………………………………….

Đa ch: ……………………………………………………………………………………………...

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ……………………………………………………………………

Số tài khoản: ……………………………………………………………………………………….

Ngân hàng: …………………………………………………………………………………………

 

11

Cán bộ thực hiện đề tài

(Ghi những người có đóng góp khoa học và thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phi hp tham gia thực hiện đề tài. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ lập danh sách theo mẫu này có xác nhận của tổ chức chủ trì và gi kèm theo hồ sơ khi đăng ký)

 

TT

Họ và tên, học hàm học vị

Chức danh thực hiện đề tài[2]

Tổ chức công tác

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

5

 

 

 

6

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

               

II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

12

Mục tiêu của đề tài: (phát triển và cụ thhóa định hưng mục tiêu theo đặt hàng)

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

13

Tình trạng đề tài:

□ Mới        □ Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả

□ Kế tiếp nghiên cứu của người khác

14

Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài:

14.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

(Mô t, phân tích, đánh giá đầy đủ, rõ ràng mức độ thành công, hạn chế của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nht trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài)

 

14.2 Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

(Trên cơ sở tng quan tình hình nghiên cứu, luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, nêu rõ cơ sở cho việc cụ thể hóa mục tiêu và những định hưng nội dung chính cần thực hiện trong đề tài)

 

15

Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tng quan:

(Tên công trình, tác gi, nơi và năm công b, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn)

16

Nội dung nghiên cứu của đề tài:

(Xác định các nội dung nghiên cứu rõ ràng, có tính hệ thống, logic, phù hợp cần thực hiện để đạt mục tiêu đề ra; nội dung thuê chuyên gia trong, ngoài nước thực hiện nếu có không kê khai ở mục này, sẽ được kê khai ở mục 21)

Nội dung 1: …………………………………………………….

Công việc 1: …………………………………………………….

Công việc 2: …………………………………………………….

…………………………………………………………………….

Nội dung 2: …………………………………………………….

Công việc 1: …………………………………………………….

Công việc 2: …………………………………………………….

……………………………………………………………………

Nội dung 3: …………………………………………………….

Công việc 1: …………………………………………………….

Công việc 2: …………………………………………………….

…………………………………………………………………….

17

Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu của đề tài:

 

(Giải trình các hoạt động cần thiết dưới đây phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài)

- Sưu tầm/dịch tài liệu phục vụ nghiên cứu (các tài liệu chính)

- Hội thảo/tọa đàm khoa học (số lượng, chủ đề, mục đích, yêu cầu)

- Khảo sát/điều tra thực tế trong nước (quy mô, địa bàn, mục đích/yêu cầu, nội dung, phương pháp)

- Khảo sát nước ngoài (quy mô, mục đích/yêu cầu, đối tác, nội dung)

- ……….

18

Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:

(Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật dự kiến sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích đ làm rõ được tính ưu việt của phương pháp sử dụng)

Cách tiếp cận:

……………………………………………………………………………………………………………..

Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

19

Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu trong nước:

(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài (kể cả tổ chức sử dụng kết quả nghiên cứu) và nội dung công việc tham gia trong đề tài; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính - nếu có)

20

Phương án hợp tác quốc tế: (nếu có)

(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đi tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác- đối với đi tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết qu hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết qu của đề tài)

 

21

Phương án thuê chuyên gia (nếu có)

 

1. Thuê chuyên gia trong nước

Số TT

Họ và tên, học hàm, học vị

Thuộc tổ chức

Lĩnh vực chuyên môn

Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê

Thời gian thực hiện quy đổi (tháng)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thuê chuyên gia nước ngoài

Số TT

Họ và tên, học hàm, học vị

Quốc tịch

Thuộc tổ chức

Lĩnh vực chuyên môn

Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê

Thời gian thực hiện quy đổi (tháng)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Tiến độ thực hiện:

 

Các nội dung, công việc chủ yếu cần được thực hiện; các mốc đánh giá chủ yếu

Kết quả phải đạt

Thời gian
(bắt đầu, kết thúc)

Cá nhân, tổ chức thực hiện*

Dự kiến kinh phí

1

Nội dung 1

 

 

 

 

- Công việc 1

 

 

 

 

……………..

 

 

 

 

- Công việc n

 

 

 

 

2

Nội dung 2

 

 

 

 

- Công việc 1

 

 

 

 

…………..

 

 

 

 

- Công việc n

 

 

 

 

n

Nội dung n

 

 

 

 

 

- Công việc 1

 

 

 

 

 

…………….

 

 

 

 

 

- Công việc n

 

 

 

 

                     

* Chỉ ghi những tổ chức, cá nhân có tên tại Mục 7, 8, 9, 10, 11, 21.

III. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI

23

Sản phẩm chính của Đ tài và yêu cầu cht lượng cn đạt: (liệt kê theo dạng sản phẩm)

23.1 Dng I: Báo cáo khoa học (báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo kiến nghị); kết qu dự báo; mô hình; quy trình; phương pháp nghiên cứu mới; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm khác.

TT

Tên sản phẩm

(ghi rõ tên từng sn phẩm)

Yêu cầu khoa học cần đạt

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23.2 Dạng II: Bài báo; Sách chuyên khảo và các sản phẩm khác

TT

Tên sản phẩm

(ghi rõ tên từng sản phẩm)

Yêu cầu khoa học cần đạt

Dự kiến nơi công bố

(Tạp chí, Nhà xuất bn)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

Li ích của đề tài và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:

25

Phương án trang bị thiết bị máy móc đ thực hiện và xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện đề tài (theo quy định tại thông tư liên tịch của Bộ KH&CN và Bộ Tài chính số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 1/9/2015 hướng dẫn quản lý; xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước)

25.1. Phương án trang bị tài sản (xây dựng phương án, đánh giá và so sánh để lựa chọn phương án hợp lý, tiết kiệm và hiệu qu nhất, hạn chế ti đa mua mới; thng kê danh mục tài sản cho các nội dung c, d)

a. Bố trí trong số thiết bị máy móc hiện có của tổ chức chủ trì đề tài (nếu chưa đủ thì xây dựng phương án hoặc b, hoặc c, hoặc d, hoặc c b,c,d)

b. Điều chuyển thiết bị máy móc

c. Thuê thiết bị máy móc

STT

Danh mục tài sản

Tính năng, thông số kỹ thuật

Thời gian thuê

1

 

 

 

2

 

 

 

d. Mua sắm mới thiết bị máy móc

STT

Danh mục tài sản

Tính năng, thông số kỹ thuật

1

 

 

2

 

 

25.2. Phương án xử lý tài sản là kết quả của quá trình triển khai thực hiện đề tài (hình thức xử lý và đối tượng thụ hưng)

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

 

 

 

 

           

IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ

(Giải trình chi tiết trong phụ lục kèm theo)

 Đơn vị tính: triệu đồng

26

Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi

 

Nguồn kinh phí

Tng số

Trong đó

Trả công lao động trực tiếp + chuyên gia (nếu có)

Nguyên, vật liệu, năng lượng

Thiết bị, máy móc

Xây dựng, sửa chữa nhỏ

Chi khác

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tổng kinh phí

Trong đó:

Ngân sách nhà nước:

a. Kinh phí khoán chi:

- Năm thứ nhất:

- Năm thứ hai:

- Năm thứ ba:

b. Kinh phí không khoán chi:

- Năm thứ nhất:

- Năm thứ hai:

- Năm thứ ba:

Nguồn ngoài ngân sách nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

……., ngày……. tháng …….năm ....
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên và chữ ký)

……., ngày……. tháng …….năm ....
Tổ chức chủ trì đề tài
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)

 

 

……., ngày……. tháng …….năm ....
B, ngành, địa phương
được giao quản lý đề tài[3]
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)

 

TỔNG CỤC HI QUAN
ĐƠN VỊ: ……………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…………, ngày ……. tháng …… năm…..

 

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM …

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Căn cứ Quyết định số 991/QĐ-BTC ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Căn cứ Quyết định số 2711/QĐ-TCHQ ngày 22/8/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy định các nội dung, mức chi trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của Tổng cục Hải quan;

- Căn cứ Quyết định số .../QĐ-TCHQ ngày …/…/… của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học năm ………..;

- Căn cứ Hợp đồng NCKH số ….. ngày …/…/…. giữa Viện Nghiên cứu Hải quan và đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ: …………………………………………

- Mã số: được cấp khi được phê duyệt danh mục  Thời gian thực hiện: Từ tháng .../... đến tháng …/...

- Đơn vị chủ trì: ……………………………………..

- Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

…………………………………………………………….. Chức vụ: …………………….

- Tổng kinh phí được phê duyệt: ………………đồng

Đơn vị tính: đồng

TT

Nội dung các khoản chi

Tổng số kinh phí

Tỷ lệ (%)

Nguồn vốn

NSNN

Tự có

Khác

(A)

(B)

(1) =(3)+(4)+(5)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Nhân công lao động trực tiếp

-

 

-

 

 

2

Vật tư, nguyên vật liệu

-

 

-

 

 

3

Hội thảo khoa học

-

 

-

 

 

4

Chi phí khác (nếu có)

-

 

-

 

 

 

Tổng cộng:

-

 

-

 

 

Số tiền bằng chữ: ……………………………..đồng chẵn./.

 

XÁC NHẬN
CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI QUAN
(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu)

CHỦ NHIỆM
NHIỆM VỤ KH&CN

(Ký, họ tên)

 

DỰ TOÁN CHI TIẾT KHOẢN MỤC CHI NHÂN CÔNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP

- Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ: …………………………………

- Mã số: được cấp khi được phê duyệt danh mục    Thời gian thực hiện: Từ tháng ... /... đến tháng ... /...

- Đơn vị chủ trì: ………………………………………………….

- Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:…………………….. Chức vụ: …………

- Tổng kinh phí được phê duyệt:.... đồng

Đơn vị tính: đồng;

Lương cơ sở: 1.490.000

TT

Nội dung công việc được giao

Họ và tên người thực hiện

Chức danh Khoa học

Tiến độ hoàn thành

Kết quả, Sản phẩm

Hệ số tiền công theo ngày (theo Quyết định số 2711/QĐ-TCHQ ngày 22/8/2016)

Định mức công lao động khoa học (nghìn đồng/ngày)

Sngày làm việc quy đi

Tiền công lao động

Ghi chú

 

A

B

C

D

E

(1)

(2) = (1) x Lương cơ sở

3

(4)=(2)x(3)

(5)

1

Nội dung 1: Xây dựng thuyết minh và nghiên cứu tổng quan

 

 

Tháng... năm...

 

 

 

 

 

 

 

Công việc 1

 

CNĐT

 

 

0,55

819.500

 

0

 

 

Công việc 2

 

TKKH

 

 

0,34

506.600

 

0

 

2

Nội dung 2:

 

 

Tháng... năm...

 

 

 

 

 

 

 

Công việc 1

 

TVTHC

 

 

0,34

506.600

 

0

 

 

Công việc 2

 

TVTHC

 

 

0,34

506.600

 

0

 

3

Nội dung 3

 

 

Tháng... năm...

 

 

 

 

 

 

 

Công việc 1

 

TVTHC

 

 

0,34

506.600

 

0

 

 

Công việc 2

 

TVTHC

 

 

0,34

506.600

 

0

không quá 20% tổng dự toán từ mục 1 đến 9

4

Nội dung 4

 

 

Tháng... năm...

 

 

 

 

 

 

 

Công việc 1

 

TVTHC

 

 

0,34

0

 

0

 

 

Công việc 2

 

TKKH

 

 

0,34

0

 

0

 

 

Công việc 3

 

CNĐT

 

 

0,55

0

 

0

 

5

Nội dung 5: Tổng kết, đánh giá

 

 

Tháng... năm...

 

 

 

 

 

 

 

Công việc 1

 

CNĐT

 

 

0,55

0

 

0

 

 

Công việc 2

 

TKKH

 

 

0,34

0

 

0

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

XÁC NHẬN
CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI QUAN
(Thủ trưởng đơn vị
Ký tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Thủ trưởng đơn vị
Ký tên, đóng dấu)

CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ký, họ tên)

Ghi chú:

(A) Ghi cụ thể nội dung công việc được giao tương ứng với nội dung nghiên cứu, tiến độ thực hiện trong thuyết minh.

(C) Các chức danh nghiên cứu: CNĐT - Ch nhiệm đề tài; TKKH- Thư ký khoa học; TVTHC- Thành viên thực hiện chính; TV- Thành viên; KTV- Kỹ thuật viên, NVHT: Nhân viên hỗ trợ.

(E) Sản phẩm tương ứng với phần tiến độ thực hiện trong thuyết minh.

(1) Hệ số tiền công theo ngày tùy theo chức danh được quy định tại Quyết định số 2711/QĐ-TCHQ ngày 22/8/2016.

(2) Định mức công lao động khoa học = Hstcn x Lương cơ sở.

(3) Ti đa không quá 66 ngày/nhiệm vụ KH&CN. Trưng hợp ngày công lẻ t 4 giờ trở lên được tính 1 ngày công, ngày công lẻ dưi 4 giờ được tính 1/2 ngày công.

(4) Tiền công = Đnh mức công lao động khoa học x s ngày làm việc quy đổi.

 

DỰ TOÁN CHI TIẾT CÁC KHOẢN MỤC CHI VẬT TƯ NGUYÊN VẬT LIỆU

- Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ: ……………………………………………

- Mã số: được cấp khi được phê duyệt danh mục         Thời gian thực hiện: Từ tháng…/…. đến tháng .../…

- Đơn vị chủ trì: ……………………………………………………………………..

- Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:……………….. Chức vụ: ………………

- Tổng kinh phí được phê duyệt:.... đồng

Đơn vị tính: đồng

TT

Nội dung các khoản chi

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Nguồn vốn

Ghi chú

NSNN

T

Khác

A

B

(1)

(2)

(3)

(4) = (2)x(3)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Giấy A4 trắng

ram

 

 

 

 

 

 

 

2

Giấy A4 mầu

ram

 

 

 

 

 

 

 

3

Dp ghim to + ghim dập

chiếc + hộp

 

 

 

 

 

 

4

Dập ghim nhỏ + ghim dập

chiếc + hộp

 

 

 

 

 

 

 

5

USB

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

6

Băng dính to

cuộn

 

 

 

 

 

 

 

7

Bìa Mica A4

ram

 

 

 

 

 

 

 

8

Cặp file tài liệu

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

9

Sổ tay

quyển

 

 

 

 

 

 

 

10

Bút kim

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

11

Bút bi

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

12

Bút đánh dấu

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

13

Bút xoá

chiếc

 

 

 

 

 

 

 

14

Mực in HP Lazer...

hộp

 

 

 

 

 

 

 

15

Công cụ, dụng cụ văn phòng khác

 

 

 

 

 

 

 

 

……………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN
CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI QUAN
(Thủ trưởng đơn vị
tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Thủ trưởng đơn vị
tên, đóng dấu)

CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ký, họ tên)

 

DỰ TOÁN CHI TIẾT CÁC KHOẢN CHI HỘI THẢO KHOA HỌC; CHI QUẢN LÝ CHUNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ CHI KHÁC

- Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ: ……………………………………………

- Mã số: được cấp khi được phê duyệt danh mục      Thời gian thực hiện: Từ tháng…/…. đến tháng .../…

- Đơn vị chủ trì: ……………………………………………………………………..

- Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:……………….. Chức vụ: ………………

- Tổng kinh phí được phê duyệt:.... đồng

Đơn vị tính: đồng

TT

Nội dung các khoản chi

Đơn vị tính

Slượng

Đơn giá

Thành tiền

Nguồn vốn

Ghi chú

NSNN

Tự có

Khác

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4) = (2)x(3)

(5)

(6)

(7)

(8)

I

Chi Hội thảo khoa học

 

 

 

-

-

 

 

 

1

Hội thảo khoa học (lần 1): Thời gian tổ chức 01 buổi

Số lượng:... người, tại...

 

 

 

0

0

 

 

 

a

Thuê hội trường, phông chữ, maket,...

 

 

 

-

-

 

 

 

b

Chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu phục vụ hội thảo:

 

 

 

-

-

 

 

 

c

Tiền nước uống

người

 

 

-

-

 

 

 

d

Chi thù lao hội thảo:

 

 

 

0

0

 

 

 

-

Người chủ trì hội thảo

người

 

1.050.000

-

-

 

 

 

-

Thư ký Hội thảo

người

 

350.000

-

-

 

 

 

-

Báo cáo viên trình bày tại hội thảo

người

 

1.400.000

-

-

 

 

 

-

Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo

người

 

700.000

-

-

 

 

 

-

Thành viên tham gia hội thảo

người

 

140.000

-

-

 

 

 

đ

Các khoản chi khác

 

 

 

-

-

 

 

 

………………………

 

 

 

-

-

 

 

 

2

Hội thảo khoa học (lần 2):
Thời gian tổ chức 01 buổi
Số lượng:... người, tại...

 

 

 

0

0

 

 

 

a

Thuê hội trường, phông chữ, maket,...

 

 

 

-

-

 

 

 

b

Chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu phục vụ hội thảo:

 

 

 

-

-

 

 

 

c

Tiền nước uống

người

 

 

-

-

 

 

 

d

Chi thù lao hội thảo:

 

 

 

0

0

 

 

 

-