Quyết định 1172-TM/XNK của Bộ Thương mại ban hành Quy chế Xuất nhập khẩu uỷ thác giữa các pháp nhân trong nước

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYếT địNH

CủA Bộ TRưởNG Bộ THươNG MạI Số 1172-TM/XNK NGàY 22-9-1994

BAN HàNH QUY CHế XUấT NHậP KHẩU Uỷ THáC

GIữA CáC PHáP NHâN TRONG NướC

 

Bộ TRưởNG Bộ THươNG MạI

 

Căn cứ Nghị quyết số 95-CP ngày 4-12-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;

Căn cứ Nghị định số 33-CP ngày 19-4-1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,

QUYếT địNH:

 

Điều 1

Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xuất nhập khẩu uỷ thác giữa các pháp nhân trong nước.

 

Điều 2

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.

 

Điều 3

Vụ trưởng các Vụ có liên quan, Trưởng các Phòng giấy phép xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

QUY CHế

XUấT NHậP KHẩU Uỷ THáC GIữA CáC PHáP NHâN TRONG NướC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1172-TM/XNK ngày 22-9-1994

của Bộ Thương mại)

 

1- Định nghĩa:

Xuất nhập khẩu uỷ thác là hoạt động dịch vụ thương mại dưới hình thức thuê và nhập làm dịch vụ xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Hoạt động này được thực hiện trên cơ sở hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu giữa các doanh nghiệp, phù hợp với những quy định của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế.

2- Chủ thể:

2.1- Chủ thể uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu:

Tất cả các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh trong nước và/hoặc giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu đều được uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu.

2.2- Chủ thể nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu:

Tất cả các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu đều được phép nhận uỷ thức xuất khẩu, nhập khẩu.

3- Điều kiện:

3.1- Đối với bên uỷ thác:

- Có giấy phép kinh doanh trong nước và/hoặc có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu.

- Có hạn ngạch hoặc chi tiêu xuất khẩu, nhập khẩu, nếu uỷ thác xuất nhập khẩu những hàng hoá thuộc hạn ngạch hoặc kế hoạch định hướng.

- Được cơ quan chuyên ngành đồng ý bằng văn bản đối với những mặt hàng xuất nhập khẩu chuyên ngành.

- Có khả năng thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu uỷ thác.

3.2- Đối với bên nhận uỷ thác:

- Có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu.

- Có ngành hàng phù hợp với hàng hoá nhận xuất nhập khẩu uỷ thác.

4- Phạm vi:

4.1- Uỷ thác và nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu những mặt hàng không thuộc diện Nhà nước cấm xuất khẩu, nhập khẩu.

4.2- Bên uỷ thác chỉ được uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu những mặt hàng nằm trong phạm vi kinh doanh đã được quy định trong giấy phép kinh doanh trong nước, hoặc trong giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu.

4.3- Bên uỷ thác có quyền lựa chọn bên nhận uỷ thác theo quy định tại điều 3.2 nói trên để ký kết hợp đồng uỷ thác.

5- Nghĩa vụ và trách nhiệm:

Bên nhận uỷ thác phải cung cấp cho bên uỷ thác các thông tin về thị trường, giá cả, khách hàng, có liên quan đến đơn hàng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu. Bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác thương lượng và ký hợp đồng uỷ thác. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của 2 bên do 2 bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng.

Bên uỷ thác thanh toán cho bên nhận uỷ thác phí uỷ thác và các khoản phí tổn phát sinh khi thực hiện uỷ thác.

6- Trách nhiệm pháp luật:

Các bên tham gia hoạt động xuất nhập khẩu uỷ thác phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của Quy chế này và những quy định của hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu do các bên tham gia đã ký kết.

Vi phạm những quy định nói trên, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật và các quy định hiện hành.

Mọi tranh chấp giữa các bên ký kết hợp đồng sẽ do các bên thương lượng hoà giải để giải quyết, nếu thương lượng không đi đến kết quả, thì sẽ đưa ra Toà kinh tế. Phán quyết của Toà kinh tế là kết luận cuối cùng bắt buộc các bên phải thi hành.

 

thuộc tính Quyết định 1172-TM/XNK

Quyết định 1172-TM/XNK của Bộ Thương mại ban hành Quy chế Xuất nhập khẩu uỷ thác giữa các pháp nhân trong nước
Cơ quan ban hành: Bộ Thương mạiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1172-TM/XNKNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Văn Triết
Ngày ban hành:22/09/1994Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập khẩu
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 1172-TM/XNK

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF TRADE
---------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------
No: 1172-TM/XNK
Hanoi, September 22, 1994
 DECISION
TO ISSUE THE REGULATIONS OF EXPORT-IMPORT ACTIVITIES CONSIGNED AMONG VIETNAMESE BUSINESSES WITH A LEGAL ENTITY STATUS
THE MINISTER OF TRADE
Proceeding from the Governmental Decree No. 95/CP on the 4th of December, 1993 on the Function, Task, Authority and Organization of the Ministry of Trade.
Proceeding from the Governmental Decree No. 33/CP on the 19th of April 1994 on State Management of Export-Import Activities,
DECIDES:
Article 1.- To issue together with this Decision the Regulations on Export-Import Activities Consigned Among Vietnamese Businesses With a Legal Entity Status.
Article 2.- This Decision takes effect on the date of its signing. All regulations made earlier which are contrary to the Regulations issued together with this Decision are now annulled.
Article 3.- The Directors of the departments concerned and the Heads of licensing bureaus for export-import activities are responsible for guiding the implementation of these Regulations.
 

 
MINISTER OF TRADE




Le Van Triet
 
REGULATIONS
ON EXPORT-IMPORT ACTIVITIES ASSIGNED AMONG VIETNAMESE BUSINESSES WITH A LEGAL ENTITY STATUS
(Issued together with Decision No. 1172/TM-XNK on the 22nd of September 1994 of the Minister of Trade)
1. DEFINITION:
Export-import consignation is commercial services undertaken in the form of hiring and offering export-import services. These activities are undertaken on the basis of a contract for export or import consignment among businesses in accordance with the Ordinance on Economic Contracts.
2. PARTIES TO THE CONTRACT:
2.1. The export-import consignors:
All businesses licensed to do business in the country and/or to conduct export-import can consign export-import.
2.2. The consignees who offer export-import services:
All businesses licensed to conduct export-import activities can accept export-import consignment.
3. CONDITIONS:
3.1. The consignor must:
- Have a domestic business license and/or a license for export-import;
- Have export-import quotas or norms if it hires services in the export or import of commodities under the assigned quota or the plan;
- Have a written permit from the specialized agency if it exports and imports goods of a specialized branch;
- Be capable of paying for the consigned exported or imported goods.
3.2. The consignee must:
- Have a license for export-import;
- Deal in a line corresponding to the exported or imported goods consigned.
4. SCOPE OF ACTIVITY:
4.1. The hiring and offering of services in export-import can be done only with regard to those goods which are not banned by the State from the lists of exports or imports.
4.2. The consignor can hire services in the export and import of only those goods listed in his domestic trade license, or in his export-import license.
4.3. The consignor can choose a consignee as stipulated at Article 3.2 for signing a consignment contract.
5. OBLIGATIONS AND RESPONSIBILITY:
The consignee must supply information to the consignor on market, price and customer concerning the exported or imported goods consigned. The interests, obligations and responsibility of both sides are mutually agreed upon and written in the contract.
The consignor must pay the consignee the commission and expenses incurred in the process.
6. LEGAL RESPONSIBILITY:
The sides involved in export-import consignation must strictly comply with these Regulations and with the stipulations of the contract for export-import consignation signed by them.
Any violation of the above-mentioned regulations shall be handled in accordance with law and with the regulations in force, depending on the extent of the violation.
Any dispute between consignor and consignee shall be settled through negotiations, and if the negotiations fail, the dispute shall be brought to the Economic Court. The ruling of the Economic Court is final and binding on both sides.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 1172-TM/XNK DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi