- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Hải quan | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 23/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH ______________ Số: / /TT-BTC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày …. tháng … năm 2026 |
DỰ THẢO NGÀY 23/9/2026
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan và quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15 và Luật số 11/2026/QH16;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số......./2027/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan và quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết từ Điều 11 đến Điều 24 của Nghị định số ..../2027/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người khai hải quan.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Các cơ quan Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.
4. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thông tin nghiệp vụ là thông tin, dữ liệu hải quan đã được thu thập, xử lý, phân tích, có giá trị phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro và các hoạt động nghiệp vụ hải quan có liên quan.
2. Hệ thống thông tin nghiệp vụ là hệ thống thông tin được xây dựng, quản lý, vận hành để thu thập, cập nhật, tích hợp, xử lý, phân tích, cung cấp, quản lý và khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro và các hoạt động nghiệp vụ hải quan có liên quan.
3. Tuân thủ là việc thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ tuân thủ áp dụng trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa.
4. Nghĩa vụ tuân thủ là yêu cầu mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc không được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật có liên quan trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa.
5. Nghĩa vụ tuân thủ áp dụng là nghĩa vụ tuân thủ được xác định áp dụng đối với doanh nghiệp theo đối tượng, điều kiện, phạm vi và thời gian quy định của pháp luật.
6. Đo lường tuân thủ là việc áp dụng chỉ số và phương pháp đo lường đối với thông tin, dữ liệu, bằng chứng về việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ áp dụng để xác định kết quả đo lường làm cơ sở đánh giá tuân thủ.
7. Chỉ số đo lường tuân thủ là chỉ số được xác lập để đo lường việc thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ tuân thủ áp dụng trên cơ sở thông tin, dữ liệu và bằng chứng có liên quan.
8. Kết quả đo lường tuân thủ là kết quả được xác định từ việc áp dụng chỉ số và phương pháp đo lường đối với việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ trong phạm vi và thời gian đo lường xác định.
9. Đánh giá tuân thủ pháp luật là quá trình sử dụng kết quả đo lường việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ và thông tin, dữ liệu có liên quan để phân loại mức độ tuân thủ, đánh giá hành vi tuân thủ, xác định xu hướng tuân thủ và khoảng trống tuân thủ của doanh nghiệp.
10. Mức độ tuân thủ pháp luật là cấp độ phản ánh kết quả đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp theo tiêu chí và phương pháp đánh giá tuân thủ.
11. Hành vi tuân thủ là cách thức doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tuân thủ, thể hiện qua việc chủ động phòng ngừa, thực hiện, tự phát hiện, khai báo, sửa chữa, khắc phục sai sót, hợp tác và duy trì việc tuân thủ pháp luật.
12. Xu hướng tuân thủ là chiều hướng và sự thay đổi về tuân thủ của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở so sánh các kết quả tuân thủ qua các thời kỳ có thể so sánh.
13. Khoảng trống tuân thủ là sự khác biệt giữa việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ trên thực tế với yêu cầu phải thực hiện theo quy định của pháp luật trong phạm vi được đánh giá.
14. Giám sát tuân thủ pháp luật là việc theo dõi, thu thập, cập nhật và phân tích thông tin, dữ liệu có liên quan nhằm nhận diện hành vi, xu hướng, sự thay đổi về tuân thủ, sự phát sinh hoặc thay đổi của khoảng trống tuân thủ và các nội dung cần tiếp tục xác minh, hỗ trợ, đánh giá hoặc áp dụng biện pháp quản lý phù hợp.
15. Tuân thủ tự nguyện là việc doanh nghiệp chủ động thực hiện nghĩa vụ tuân thủ, tự phòng ngừa, rà soát, phát hiện, khai báo, sửa chữa và khắc phục sai sót theo quy định của pháp luật mà không phụ thuộc vào việc áp dụng biện pháp cưỡng chế của cơ quan nhà nước.
16. Hệ thống kiểm soát tuân thủ của doanh nghiệp là hệ thống chính sách, quy trình, phân công trách nhiệm và biện pháp kiểm soát nội bộ do doanh nghiệp thiết lập, thực hiện nhằm phòng ngừa, phát hiện và khắc phục sai sót trong việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ.
17. Hồ sơ tuân thủ là tập hợp thông tin, dữ liệu phản ánh trạng thái, kết quả, lịch sử và sự thay đổi về tuân thủ của doanh nghiệp, được xây dựng, cập nhật, quản lý và sử dụng phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro và các hoạt động nghiệp vụ hải quan có liên quan.
18. Đối tượng quản lý rủi ro là đối tượng thuộc phạm vi áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan theo quy định của pháp luật.
19. Tiêu chí quản lý rủi ro là căn cứ, điều kiện hoặc chuẩn mực được xác lập trước để đánh giá, phân loại mức độ rủi ro, xác định trọng điểm hoặc lựa chọn đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác.
20. Chỉ số rủi ro là chỉ số phản ánh yếu tố, đặc điểm, trạng thái hoặc sự thay đổi có liên quan đến khả năng phát sinh hoặc mức độ ảnh hưởng của rủi ro.
21. Tổ hợp chỉ số rủi ro là tập hợp các chỉ số rủi ro được kết hợp theo quy tắc xác định để nhận diện, phân tích hoặc đánh giá rủi ro.
22. Mẫu nhận diện rủi ro là tập hợp đặc điểm, yếu tố, mối quan hệ hoặc sự kết hợp có tính lặp lại được sử dụng để nhận diện, phân tích, phát hiện, dự báo hoặc cảnh báo rủi ro.
23. Dấu hiệu rủi ro là thông tin, biểu hiện hoặc sự kiện cho thấy khả năng tồn tại, phát sinh hoặc thay đổi của rủi ro.
24. Dấu hiệu bất thường là thông tin, biểu hiện, sự kiện hoặc sự thay đổi khác biệt so với trạng thái, hành vi, quy luật hoặc xu hướng thông thường, cần được tiếp tục phân tích để xác định mối liên hệ với rủi ro hoặc hành vi vi phạm pháp luật.
25. Dấu hiệu vi phạm là thông tin, biểu hiện hoặc sự kiện cho thấy khả năng đã xảy ra hoặc đang xảy ra hành vi vi phạm pháp luật và cần được kiểm tra, xác minh theo thẩm quyền.
26. Nhận diện rủi ro là việc xác định rủi ro, đối tượng, nguyên nhân, yếu tố và thông tin có liên quan làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá rủi ro.
27. Phân tích rủi ro là việc phân tích thông tin, dữ liệu để xác định khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của rủi ro.
28. Đánh giá rủi ro là quá trình nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro đối với đối tượng quản lý rủi ro.
29. Phân loại mức độ rủi ro là việc xác lập mức độ rủi ro của đối tượng trên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro và tiêu chí phân loại mức độ rủi ro.
30. Mức độ rủi ro là cấp độ phản ánh khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến mục tiêu quản lý hải quan.
31. Giám sát rủi ro là việc theo dõi, thu thập, cập nhật và phân tích thông tin, dữ liệu có liên quan nhằm phát hiện sự phát sinh, diễn biến hoặc thay đổi của rủi ro, làm cơ sở đánh giá, đánh giá lại rủi ro, xác định trọng điểm và áp dụng quản lý rủi ro.
32. Đối tượng trọng điểm là đối tượng quản lý rủi ro được xác lập cần tập trung theo dõi, kiểm soát đối với rủi ro xác định trong phạm vi và thời gian nhất định.
33. Xác định trọng điểm là việc lựa chọn, xác lập đối tượng cần tập trung theo dõi, kiểm soát rủi ro trong phạm vi, thời gian xác định trên cơ sở thông tin, dữ liệu, kết quả quản lý rủi ro và tiêu chí xác định trọng điểm.
34. Kiểm soát rủi ro là việc xác định, lựa chọn và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp đối với rủi ro đã được xác định nhằm phòng ngừa, hạn chế hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra hoặc mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến mục tiêu quản lý hải quan.
35. Biện pháp kiểm soát rủi ro là biện pháp quản lý được xác định, lựa chọn và áp dụng đối với rủi ro đã được xác định nhằm phòng ngừa, hạn chế hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra hoặc mức độ ảnh hưởng của rủi ro.
36. Danh mục hàng hóa rủi ro là tập hợp hàng hóa, nhóm hàng hóa được xác định có liên quan đến rủi ro cần theo dõi, quản lý trong phạm vi và thời gian xác định.
37. Hồ sơ rủi ro là tập hợp thông tin, dữ liệu phản ánh trạng thái, kết quả, lịch sử và sự thay đổi về rủi ro của đối tượng quản lý rủi ro, được xây dựng, cập nhật, quản lý và sử dụng phục vụ quản lý rủi ro và các hoạt động nghiệp vụ hải quan có liên quan.
38. Hồ sơ trọng điểm là tập hợp thông tin, dữ liệu về đối tượng trọng điểm, căn cứ xác định trọng điểm, phạm vi, thời gian, yêu cầu theo dõi, kiểm soát, biện pháp đã áp dụng và kết quả thực hiện, được xây dựng, cập nhật, quản lý và sử dụng trong quá trình quản lý đối tượng trọng điểm.
39. Áp dụng quản lý rủi ro là việc sử dụng thông tin, dữ liệu, kết quả quản lý tuân thủ và kết quả quản lý rủi ro để xác định, lựa chọn và thực hiện biện pháp quản lý phù hợp trong kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ hải quan khác.
Điều 4. Nguyên tắc và phương thức thực hiện quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan
1. Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Được thực hiện thống nhất, thường xuyên, xuyên suốt trong quản lý hải quan trên cơ sở nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp và thông tin, dữ liệu có liên quan;
b) Bảo đảm khách quan, công bằng, có căn cứ, phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động và nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp; kết quả quản lý tuân thủ phải có khả năng kiểm tra, đối chiếu và truy nguyên;
c) Gắn quản lý tuân thủ với quản lý rủi ro; kết quả quản lý tuân thủ được sử dụng phục vụ quản lý rủi ro và kết quả quản lý rủi ro được sử dụng phục vụ quản lý tuân thủ phù hợp với mục đích, phạm vi và quy định của pháp luật;
d) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật, phòng ngừa, phát hiện và khắc phục sai sót, cải thiện tuân thủ; tạo thuận lợi phù hợp đối với doanh nghiệp tuân thủ tốt;
đ) Việc áp dụng chính sách ưu tiên, tạo thuận lợi, hỗ trợ tuân thủ và các biện pháp quản lý phải phù hợp với kết quả tuân thủ, yêu cầu quản lý hải quan và quy định của pháp luật.
2. Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan được thực hiện theo các phương thức sau đây:
a) Thực hiện trên hệ thống thông tin nghiệp vụ thông qua việc xử lý thông tin, dữ liệu và thực hiện tự động hoặc hỗ trợ thực hiện các hoạt động quản lý tuân thủ;
b) Thực hiện thông qua hoạt động nghiệp vụ của công chức hải quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và yêu cầu quản lý tuân thủ;
c) Kết hợp các phương thức quy định tại điểm a và điểm b khoản này phù hợp với nội dung, tính chất và yêu cầu quản lý.
Điều 5. Nguyên tắc và phương thức thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Được thực hiện thống nhất, thường xuyên, xuyên suốt và tích hợp trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan; kịp thời cập nhật, điều chỉnh phù hợp với sự phát sinh, thay đổi của rủi ro và yêu cầu quản lý hải quan;
b) Dựa trên thông tin, dữ liệu và các căn cứ có liên quan; bảo đảm khách quan, có căn cứ, phù hợp và có khả năng kiểm tra, đối chiếu, truy nguyên;
c) Rủi ro được quản lý trên cơ sở xem xét tổng thể chuỗi cung ứng và mối quan hệ, sự liên kết, tác động qua lại giữa các chủ thể, hàng hóa, phương tiện vận tải, giao dịch, hoạt động, tuyến đường, yếu tố, sự kiện rủi ro và các thông tin có liên quan;
d) Kết hợp, liên kết thông tin, dữ liệu và kết quả của quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ và các hoạt động nghiệp vụ hải quan để nhận diện, phân tích và quản lý rủi ro tổng thể; việc sử dụng kết quả phải phù hợp với mục đích, phạm vi và quy định của pháp luật;
đ) Tập trung nguồn lực quản lý đối với rủi ro cần kiểm soát; áp dụng biện pháp quản lý phù hợp với mức độ, tính chất của rủi ro và yêu cầu quản lý; tạo thuận lợi đối với đối tượng có mức độ rủi ro thấp theo quy định của pháp luật;
e) Thông tin, dữ liệu, tiêu chí, hồ sơ, kết quả và các nội dung liên quan đến quản lý rủi ro được quản lý, sử dụng, chia sẻ theo thẩm quyền; bảo đảm bảo mật, an toàn, an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Phương thức thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục A
Thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu hải quan
Điều 6. Xây dựng, quản lý hồ sơ đối tượng trong quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro
1. Cơ quan hải quan xây dựng, quản lý hồ sơ đối tượng trên hệ thống thông tin nghiệp vụ để tập hợp, chuẩn hóa, cập nhật và liên kết thông tin, dữ liệu về đối tượng, phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro và các hoạt động nghiệp vụ hải quan có liên quan, cụ thể bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa;
b) Người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
d) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
đ) Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
e) Tờ khai hải quan, giao dịch và hoạt động có liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
g) Các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.
2. Các nhóm, loại thông tin, dữ liệu hồ sơ đối tượng tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.
3. Hồ sơ đối tượng được tạo lập, cập nhật tự động trên hệ thống thông tin nghiệp vụ hoặc do công chức hải quan thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu và kết quả thu thập, xử lý, phân tích thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.
Công chức hải quan thực hiện tạo lập, cập nhật thông tin, dữ liệu vào hồ sơ đối tượng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp thông tin, dữ liệu trong hồ sơ đối tượng thiếu, có mâu thuẫn, có dấu hiệu không chính xác, không còn phù hợp hoặc cần làm rõ, cơ quan hải quan thực hiện thu thập bổ sung, kiểm tra, xác minh theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Kết quả được xử lý, cập nhật vào hồ sơ đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Hồ sơ đối tượng được quản lý, khai thác, sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Thông tin, dữ liệu giữa các hồ sơ đối tượng được liên kết trên cơ sở quan hệ phát sinh trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và kết quả thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu; lưu vết quá trình tạo lập, cập nhật, xử lý và sử dụng theo yêu cầu quản lý.
6. Cục trưởng Cục Hải quan quy định danh mục chỉ tiêu các nhóm, loại thông tin, dữ liệu trên cơ sở thông tin hồ sơ đối tượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; hướng dẫn việc tạo lập, cập nhật, liên kết, quản lý, khai thác và sử dụng hồ sơ đối tượng quy định tại Điều này.
Điều 7. Thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu hải quan trong quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro
1. Cơ quan hải quan căn cứ yêu cầu quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro để tổ chức thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu hải quan từ các nguồn quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số ..../2027/NĐ-CP theo các trường hợp sau đây:
a) Thường xuyên thu thập, cập nhật, xử lý thông tin, dữ liệu theo yêu cầu quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro;
b) Thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu theo chương trình, kế hoạch, chuyên đề quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro;
c) Thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu theo yêu cầu nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro.
2. Thông tin, dữ liệu được thu thập, tiếp nhận tự động thông qua hệ thống thông tin nghiệp vụ hoặc do công chức hải quan thực hiện thông qua việc khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; tiếp nhận thông tin, dữ liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp; trao đổi, yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật; thu thập trong quá trình thực hiện hoạt động nghiệp vụ hải quan; kiểm tra, xác minh theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Thông tin, dữ liệu thu thập được cập nhật vào hệ thống thông tin nghiệp vụ và được liên kết với hồ sơ đối tượng có liên quan theo yêu cầu quản lý. Việc cập nhật được thực hiện tự động hoặc do công chức hải quan thực hiện, bảo đảm xác định được nguồn, thời điểm thu thập, cập nhật và quá trình thay đổi thông tin, dữ liệu để kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
4. Thông tin, dữ liệu được xử lý phù hợp với tính chất, nguồn thông tin, dữ liệu và yêu cầu sử dụng phục vụ xây dựng, cập nhật hồ sơ đối tượng, quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro và hoạt động nghiệp vụ hải quan.
Việc xử lý thông tin, dữ liệu được thực hiện tự động thông qua hệ thống thông tin nghiệp vụ hoặc do công chức hải quan thực hiện. Việc ứng dụng công nghệ và xử lý tự động thông tin, dữ liệu thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
5. Trường hợp qua thu thập, xử lý phát hiện thông tin, dữ liệu thiếu, mâu thuẫn, có dấu hiệu không chính xác, không còn phù hợp hoặc cần làm rõ, cơ quan hải quan thực hiện thu thập bổ sung hoặc kiểm tra, xác minh theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; kết quả được cập nhật, khai thác, sử dụng phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro và hoạt động nghiệp vụ hải quan.
6. Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quy trình thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu hải quan trong quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro theo quy định tại Điều này và Điều 8, Điều 9 Thông tư này.
Điều 8. Kiểm tra, xác minh thông tin, dữ liệu
1. Trong quá trình thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 7 Thông tư này, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, xác minh để xác định, làm rõ thông tin, dữ liệu theo yêu cầu quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong các trường hợp sau đây:
a) Thông tin, dữ liệu thiếu, mâu thuẫn hoặc có dấu hiệu không chính xác;
b) Thông tin, dữ liệu có dấu hiệu không còn phù hợp với tình trạng thực tế của đối tượng;
c) Phát hiện dấu hiệu bất thường, dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm mà thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ cơ sở để làm rõ.
2. Việc kiểm tra, xác minh thông tin, dữ liệu được thực hiện thông qua khai thác, đối chiếu thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; thu thập thông tin, dữ liệu bổ sung; phối hợp, trao đổi thông tin, dữ liệu với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
3. Thông tin, dữ liệu chưa đủ cơ sở xác minh hoặc còn có sự khác biệt giữa các nguồn được tiếp tục quản lý, khai thác, sử dụng phù hợp với nguồn, nội dung và yêu cầu quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro. Thông tin, dữ liệu ban đầu và kết quả kiểm tra, xác minh có liên quan được duy trì để phục vụ kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
4. Kết quả kiểm tra, xác minh được cập nhật hệ thống thông tin nghiệp vụ, liên kết với hồ sơ đối tượng có liên quan theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và được khai thác, sử dụng phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro.
Điều 9. Ứng dụng công nghệ và xử lý tự động thông tin, dữ liệu trong quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro
1. Cơ quan hải quan ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ phù hợp trong quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro để:
a) Thu thập, xử lý, phân tích thông tin, dữ liệu;
b) Xây dựng, cập nhật, liên kết hồ sơ đối tượng;
c) Phân tích, đánh giá tuân thủ; phân tích, đánh giá, phân loại rủi ro;
d) Nhận diện đối tượng, mối quan hệ giữa các đối tượng; phát hiện dấu hiệu bất thường, dấu hiệu rủi ro, phương thức, thủ đoạn vi phạm; phân tích xu hướng và dự báo rủi ro;
đ) Hỗ trợ xác định đối tượng trọng điểm và hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro.
2. Việc ứng dụng công nghệ và xử lý tự động thông tin, dữ liệu được thực hiện thông qua hệ thống thông tin nghiệp vụ, công cụ, mô hình, phương pháp và quy tắc xử lý phù hợp với mục đích, phạm vi, yêu cầu quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro.
Kết quả ứng dụng công nghệ và xử lý tự động có thể bao gồm kết quả nhận diện, phân loại, phân tích, đánh giá, điểm số, mức độ, dấu hiệu, cảnh báo, dự báo, gợi ý, khuyến nghị và các kết quả xử lý khác phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro.
3. Công nghệ, công cụ, mô hình, phương pháp và quy tắc xử lý tự động phải được quản lý, kiểm tra, đánh giá trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình sử dụng; bảo đảm phù hợp với mục đích, phạm vi, yêu cầu quản lý và khả năng kiểm soát, kiểm tra kết quả xử lý.
Việc thay đổi công nghệ, công cụ, mô hình, phương pháp, quy tắc xử lý tự động có ảnh hưởng đến kết quả quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro phải được kiểm tra, đánh giá trước khi áp dụng.
4. Hệ thống thông tin nghiệp vụ thực hiện xử lý tự động phải ghi nhận thông tin cần thiết để xác định nguồn thông tin, dữ liệu được sử dụng, quá trình xử lý và kết quả xử lý; kết quả xử lý tự động được theo dõi, kiểm tra, đánh giá trong quá trình sử dụng.
5. Kết quả xử lý tự động được khai thác, sử dụng phù hợp với tính chất, mục đích và yêu cầu quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro. Trường hợp kết quả xử lý tự động được sử dụng để hỗ trợ công chức thực hiện việc đánh giá, xác định hoặc quyết định thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, công chức có trách nhiệm xem xét, đánh giá kết quả xử lý tự động và thông tin, dữ liệu có liên quan trước khi thực hiện.
6. Trường hợp phát hiện kết quả xử lý tự động có dấu hiệu bất thường, sai lệch hoặc không còn phù hợp, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đánh giá nguyên nhân; điều chỉnh, cập nhật hoặc dừng áp dụng công nghệ, công cụ, mô hình, phương pháp, quy tắc xử lý có liên quan theo thẩm quyền. Kết quả thực hiện quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro và thông tin phản hồi trong quá trình sử dụng được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện việc ứng dụng công nghệ, xử lý tự động.
Mục B
Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan
Điều 10. Xác định và quản lý nghĩa vụ tuân thủ
1. Cơ quan hải quan xây dựng, quản lý Danh mục nghĩa vụ tuân thủ trên cơ sở các yêu cầu mà doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, bao gồm các lĩnh vực sau đây:
a) Tuân thủ về khai hải quan;
b) Tuân thủ về phân loại hàng hóa;
c) Tuân thủ về trị giá hải quan;
d) Tuân thủ về xuất xứ hàng hóa;
đ) Tuân thủ về chính sách thuế và thực hiện nghĩa vụ về thuế;
e) Tuân thủ về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
g) Tuân thủ về giám sát hải quan;
h) Tuân thủ về chế độ quản lý khác về hải quan.
2. Danh mục nghĩa vụ tuân thủ được xây dựng trên cơ sở rà soát, xác định và chuẩn hóa các yêu cầu mà doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật tại khoản 1 Điều này. Mỗi nghĩa vụ tuân thủ trong Danh mục phải bảo đảm:
a) Xác định được quy định pháp luật làm căn cứ của nghĩa vụ;
b) Phản ánh rõ nội dung nghĩa vụ doanh nghiệp phải thực hiện;
c) Xác định được đối tượng, điều kiện và phạm vi áp dụng;
d) Xác định được thời điểm phát sinh, thời hạn thực hiện nghĩa vụ, trường hợp pháp luật có quy định;
đ) Xác định được thông tin, dữ liệu, tài liệu và bằng chứng có liên quan làm căn cứ xác định kết quả thực hiện nghĩa vụ;
e) Xác định được thời gian áp dụng của nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;
g) Có nội dung, phạm vi xác định, bảo đảm phân biệt với các nghĩa vụ tuân thủ khác trong Danh mục.
3. Danh mục nghĩa vụ tuân thủ được quản lý, cập nhật và sử dụng trên hệ thống thông tin nghiệp vụ làm cơ sở xác định nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với từng doanh nghiệp và phục vụ các hoạt động quản lý tuân thủ.
Việc xác định nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với từng doanh nghiệp được căn cứ vào đối tượng, điều kiện, phạm vi và thời gian áp dụng của từng nghĩa vụ và thông tin, dữ liệu có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa của doanh nghiệp. Kết quả xác định nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp là cơ sở để đo lường việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ và phục vụ đánh giá, giám sát tuân thủ.
4. Danh mục nghĩa vụ tuân thủ được rà soát, cập nhật kịp thời khi quy định pháp luật làm căn cứ xác định nghĩa vụ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hết hiệu lực hoặc có sự thay đổi khác ảnh hưởng đến nội dung, đối tượng, điều kiện, phạm vi hoặc thời gian áp dụng của nghĩa vụ.
5. Việc quản lý, cập nhật Danh mục nghĩa vụ tuân thủ phải bảo đảm lưu giữ lịch sử thay đổi và xác định được căn cứ pháp lý, nội dung, đối tượng, điều kiện, phạm vi và thời gian áp dụng của từng nghĩa vụ tại từng thời điểm.
6. Việc xác định, quản lý nghĩa vụ tuân thủ theo Điều này không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ của doanh nghiệp ngoài các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
7. Cục trưởng Cục Hải quan tổ chức xây dựng, ban hành, rà soát, cập nhật và quản lý Danh mục nghĩa vụ tuân thủ; hướng dẫn việc xác định nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều này.
Điều 11. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa
1. Cơ quan hải quan thực hiện đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa thông qua các hoạt động sau đây:
a) Đo lường việc thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp;
b) Phân loại mức độ tuân thủ, đánh giá hành vi tuân thủ, xác định xu hướng tuân thủ và khoảng trống tuân thủ trên cơ sở kết quả đo lường quy định tại điểm a khoản này và thông tin, dữ liệu có liên quan.
2. Việc đo lường thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp được thực hiện theo Bộ chỉ số đo lường tuân thủ và phương pháp đo lường tuân thủ phù hợp với nội dung, tính chất của từng nghĩa vụ tuân thủ và thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu có liên quan của doanh nghiệp, cụ thể:
a) Bộ chỉ số đo lường tuân thủ được quy định tại Mục I của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phương pháp đo lường tuân thủ được quy định chi tiết tại Mục II của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Kết quả đo lường từng nghĩa vụ tuân thủ phản ánh phạm vi được đo lường, kết quả thực hiện nghĩa vụ và những nội dung chưa đủ cơ sở xác định, được sử dụng làm căn cứ để đánh giá tuân thủ.
3. Việc phân loại mức độ tuân thủ, đánh giá hành vi tuân thủ, xác định xu hướng tuân thủ và khoảng trống tuân thủ được thực hiện trên cơ sở kết quả đo lường quy định tại khoản 2 Điều này và thông tin, dữ liệu có liên quan, theo Bộ tiêu chí đánh giá tuân thủ và phương pháp đánh giá tuân thủ, cụ thể như sau:
a) Bộ tiêu chí đánh giá tuân thủ được quy định tại Mục I của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phương pháp đánh giá tuân thủ được quy định chi tiết tại Mục II của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Việc đánh giá tuân thủ được thực hiện định kỳ hoặc khi phát sinh căn cứ đánh giá lại; được thực hiện tự động trên hệ thống thông tin nghiệp vụ và được cơ quan hải quan kiểm tra, xem xét trong trường hợp cần thiết theo quy định.
a) Định kỳ hằng năm, cơ quan hải quan thực hiện đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi đánh giá theo quy định tại Điều này.
b) Ngoài kỳ đánh giá định kỳ, cơ quan hải quan thực hiện đánh giá lại khi:
b.1) Doanh nghiệp mới phát sinh hoạt động thuộc phạm vi đánh giá;
b.2) Phát sinh thông tin, dữ liệu, sự kiện hoặc kết quả nghiệp vụ có khả năng làm thay đổi đáng kể kết quả đánh giá;
b.3) Có thay đổi đáng kể về nghĩa vụ tuân thủ áp dụng, phạm vi hoạt động hoặc căn cứ đánh giá;
b.4) Phát hiện sai sót hoặc có căn cứ cho thấy kết quả đánh giá trước cần được xem xét lại, bao gồm trường hợp doanh nghiệp kiến nghị và cung cấp thông tin, dữ liệu có liên quan.
c) Kết quả đánh giá tuân thủ được cập nhật vào hồ sơ tuân thủ của doanh nghiệp. Thông tin kết quả đánh giá tuân thủ được cung cấp cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 15 Thông tư này.
Khi hệ thống gặp sự cố, kết quả đánh giá có hiệu lực gần nhất tiếp tục được duy trì cho đến khi có kết quả đánh giá mới, trừ trường hợp có thông tin, dữ liệu hoặc sự kiện cần áp dụng biện pháp xử lý theo quy định.
5. Không thực hiện đánh giá định kỳ đối với doanh nghiệp không phát sinh hoạt động thuộc phạm vi đánh giá trong kỳ đánh giá, trừ trường hợp còn nghĩa vụ tuân thủ thuộc phạm vi đánh giá hoặc có căn cứ thực hiện đánh giá lại theo khoản 4 Điều này.
Điều 12. Giám sát tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa
1. Cơ quan hải quan thực hiện giám sát các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số ..../2027/NĐ-CP trên cơ sở thông tin, dữ liệu trong hồ sơ tuân thủ, kết quả đo lường, đánh giá tuân thủ, kết quả thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hải quan và thông tin, dữ liệu có liên quan.
2. Giám sát tuân thủ được thực hiện theo một hoặc nhiều phương thức sau đây:
a) Giám sát thường xuyên thông qua việc theo dõi, cập nhật, phân tích thông tin, dữ liệu có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ và sự thay đổi về tuân thủ của doanh nghiệp;
b) Giám sát theo sự kiện khi phát sinh thông tin, dữ liệu, sự kiện hoặc kết quả hoạt động nghiệp vụ có khả năng làm thay đổi tình trạng tuân thủ của doanh nghiệp hoặc cần được tiếp tục theo dõi, kiểm tra, xác minh;
c) Giám sát theo chuyên đề đối với lĩnh vực, nhóm nghĩa vụ tuân thủ, nhóm doanh nghiệp hoặc nội dung cần tập trung theo yêu cầu quản lý hải quan;
d) Giám sát tăng cường đối với doanh nghiệp, nghĩa vụ tuân thủ hoặc nội dung có dấu hiệu không tuân thủ, nguy cơ không tuân thủ, khoảng trống tuân thủ, đang thực hiện biện pháp khắc phục hoặc cần tiếp tục theo dõi, kiểm tra, xác minh.
3. Trong quá trình giám sát, cơ quan hải quan thực hiện thu thập, cập nhật, đối chiếu, phân tích thông tin, dữ liệu, sự kiện và kết quả hoạt động nghiệp vụ có liên quan để phát hiện dấu hiệu, diễn biến, sự thay đổi về tuân thủ và xác định nội dung cần tiếp tục theo dõi, kiểm tra, xác minh, cảnh báo, hỗ trợ hoặc áp dụng biện pháp quản lý theo quy định.
Trường hợp thông tin, dấu hiệu hoặc sự thay đổi phát hiện qua giám sát chưa đủ cơ sở để xác định thì tiếp tục theo dõi hoặc thực hiện kiểm tra, xác minh theo quy định.
4. Trên cơ sở kết quả giám sát, cơ quan hải quan thực hiện một hoặc một số nội dung sau đây:
a) Tiếp tục theo dõi;
b) Kiểm tra, xác minh thông tin, dấu hiệu hoặc sự thay đổi cần làm rõ;
c) Cảnh báo, cung cấp thông tin hoặc hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ;
d) Thông báo để doanh nghiệp tự rà soát, giải trình hoặc thực hiện biện pháp khắc phục trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số ..../2027/NĐ-CP;
đ) Áp dụng hoặc đề xuất áp dụng biện pháp quản lý theo thẩm quyền;
e) Thực hiện đánh giá lại tuân thủ khi có căn cứ cho thấy kết quả đánh giá tuân thủ hiện tại cần được xem xét lại;
g) Cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro.
5. Kết quả giám sát, việc kiểm tra, xác minh, biện pháp xử lý và kết quả khắc phục của doanh nghiệp được cập nhật vào hồ sơ tuân thủ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
6. Cục trưởng Cục Hải quan hướng dẫn việc tổ chức thực hiện giám sát tuân thủ; việc theo dõi, kiểm tra, xác minh, xử lý và cập nhật kết quả giám sát; theo dõi việc thực hiện và kết quả khắc phục theo quy định tại Điều này.
Điều 13. Xây dựng, quản lý hồ sơ tuân thủ
1. Hồ sơ tuân thủ được xây dựng, quản lý theo quy định tại Điều 14 Nghị định số ..../2027/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thông tin, dữ liệu trong hồ sơ tuân thủ được cập nhật theo nguồn, thời điểm phát sinh, thời điểm có hiệu lực và lịch sử thay đổi, bảo đảm phục vụ theo dõi, đánh giá, giám sát tuân thủ và áp dụng các biện pháp quản lý có liên quan.
3. Trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu trong hồ sơ tuân thủ chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác thì thực hiện kiểm tra, cập nhật, điều chỉnh theo quy định; trường hợp liên quan đến kết quả của hoạt động nghiệp vụ thì việc xem xét, điều chỉnh kết quả được thực hiện theo quy định đối với hoạt động nghiệp vụ tương ứng.
Điều 14. Chương trình hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ tự nguyện pháp luật hải quan
1. Cơ quan hải quan tổ chức Chương trình hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ tự nguyện pháp luật hải quan nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhận biết, thực hiện đúng nghĩa vụ tuân thủ; chủ động phòng ngừa, phát hiện và khắc phục sai sót, hạn chế, khoảng trống tuân thủ; nâng cao năng lực quản lý tuân thủ và duy trì, cải thiện tình trạng tuân thủ.
2. Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa tự nguyện đăng ký tham gia Chương trình và cam kết thực hiện các nội dung của Chương trình. Điều kiện, việc công nhận, duy trì và chấm dứt tham gia Chương trình được thực hiện theo quy định của Chương trình.
3. Doanh nghiệp tham gia Chương trình được hỗ trợ, khuyến khích thông qua các hình thức sau đây:
a) Cung cấp thông tin, hướng dẫn về nghĩa vụ tuân thủ, những thay đổi của quy định pháp luật và các nội dung có liên quan;
b) Cung cấp thông tin, cảnh báo, khuyến nghị có liên quan từ kết quả đánh giá, giám sát tuân thủ theo quy định;
c) Hỗ trợ tự rà soát, phát hiện và khắc phục sai sót, hạn chế, khoảng trống tuân thủ theo quy định của pháp luật;
d) Hỗ trợ xây dựng, củng cố hệ thống quản lý, kiểm soát tuân thủ và nâng cao năng lực tuân thủ của doanh nghiệp;
đ) Hỗ trợ theo dõi kết quả khắc phục, xác định các nội dung cần tiếp tục cải thiện để duy trì, nâng cao tuân thủ;
e) Tham gia các hoạt động hướng dẫn, đào tạo, tư vấn, đối thoại, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và thực hành tốt về tuân thủ;
g) Các hình thức hỗ trợ, khuyến khích khác theo quy định của pháp luật và Chương trình.
4. Nội dung, hình thức và mức độ hỗ trợ, khuyến khích đối với doanh nghiệp tham gia Chương trình được xác định phù hợp với mức độ tuân thủ, hành vi chủ động thực hiện tuân thủ, khoảng trống tuân thủ, nội dung cần cải thiện, nhu cầu hỗ trợ và kết quả tham gia Chương trình của doanh nghiệp.
5. Doanh nghiệp tham gia Chương trình có trách nhiệm thực hiện các nội dung đã cam kết; phối hợp với cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện Chương trình; cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cần thiết theo yêu cầu; chủ động rà soát, phòng ngừa, phát hiện, thực hiện biện pháp khắc phục và thông báo kết quả thực hiện theo quy định.
6. Việc tham gia Chương trình, thực hiện cam kết, hành vi chủ động thực hiện tuân thủ, biện pháp khắc phục và kết quả thực hiện của doanh nghiệp được ghi nhận, cập nhật vào hồ sơ tuân thủ và sử dụng làm thông tin phục vụ đánh giá, giám sát tuân thủ theo quy định. Việc tham gia Chương trình hoặc chủ động khắc phục không làm thay đổi việc xem xét tính chất, mức độ, hậu quả của việc thực hiện không đúng nghĩa vụ tuân thủ và trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
7. Cơ quan hải quan phối hợp với cơ quan, tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp, đại lý làm thủ tục hải quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, đào tạo, tư vấn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, thực hành tốt và thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tuân thủ.
8. Cục trưởng Cục Hải quan ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ tự nguyện pháp luật hải quan; quy định nội dung cam kết, hình thức đăng ký, công nhận, duy trì và chấm dứt tham gia Chương trình; tổ chức các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích và theo dõi kết quả thực hiện theo quy định tại Điều này.
Điều 15. Áp dụng các biện pháp quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa
1. Việc áp dụng các biện pháp quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, giám sát tuân thủ, hồ sơ tuân thủ, kết quả đánh giá rủi ro và thông tin, dữ liệu có liên quan theo quy định tại Điều 16 Nghị định số .../2027/NĐ-CP.
2. Mức độ tuân thủ được sử dụng để xác định định hướng áp dụng chính sách ưu tiên, tạo thuận lợi, miễn, giảm mức độ kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các biện pháp quản lý tương ứng theo quy định của pháp luật.
3. Hành vi tuân thủ được sử dụng để xác định cách thức áp dụng biện pháp quản lý phù hợp với mức độ chủ động phòng ngừa, tự rà soát, phát hiện, khắc phục sai sót, hạn chế, khoảng trống tuân thủ; việc duy trì kết quả khắc phục và sự phối hợp của doanh nghiệp với cơ quan hải quan.
4. Xu hướng tuân thủ được sử dụng để xem xét duy trì, điều chỉnh hoặc tăng cường biện pháp quản lý phù hợp với chiều hướng, mức độ và tính liên tục của sự thay đổi về tuân thủ. Trường hợp chưa đủ căn cứ xác định xu hướng tuân thủ thì không sử dụng việc thiếu căn cứ này làm căn cứ bất lợi đối với doanh nghiệp.
5. Khoảng trống tuân thủ được sử dụng để xác định nghĩa vụ, lĩnh vực, nội dung, nguyên nhân hoặc yếu tố cần tập trung cảnh báo, hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát, kiểm tra, xác minh hoặc áp dụng biện pháp quản lý phù hợp.
6. Trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này, cơ quan hải quan lựa chọn một hoặc một số biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm:
a) Ưu tiên, tạo thuận lợi, miễn, giảm mức độ kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp thông tin, hướng dẫn, cảnh báo, khuyến nghị;
c) Hỗ trợ doanh nghiệp tự rà soát, phòng ngừa và khắc phục sai sót, hạn chế, khoảng trống tuân thủ;
d) Theo dõi, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ và kết quả khắc phục;
đ) Kiểm tra, xác minh thông tin, dữ liệu hoặc vấn đề cần làm rõ theo quy định;
e) Thực hiện đánh giá lại tuân thủ khi có căn cứ;
g) Cung cấp thông tin phục vụ đánh giá rủi ro, xác định trọng điểm và áp dụng quản lý rủi ro;
h) Các biện pháp quản lý khác theo quy định của pháp luật.
7. Một hoặc nhiều biện pháp quản lý có thể được áp dụng đồng thời hoặc kế tiếp nhau. Việc lựa chọn biện pháp phải phù hợp với tính chất, mức độ, phạm vi của vấn đề tuân thủ và không sử dụng kết quả tích cực ở một nội dung để bù trừ không phù hợp cho hành vi không tuân thủ hoặc khoảng trống nghiêm trọng ở nội dung khác.
8. Cơ quan hải quan theo dõi kết quả áp dụng biện pháp quản lý để xem xét tiếp tục, điều chỉnh hoặc kết thúc biện pháp; thực hiện đánh giá lại tuân thủ khi có căn cứ theo quy định. Việc áp dụng, điều chỉnh, kết thúc và kết quả thực hiện biện pháp quản lý được cập nhật vào hồ sơ tuân thủ của doanh nghiệp.
9. Cục trưởng Cục Hải quan hướng dẫn việc tổ chức áp dụng, theo dõi và đánh giá kết quả các biện pháp quản lý tuân thủ quy định tại Điều này.
Mục C
Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Điều 16. Xác định và quản lý đối tượng quản lý rủi ro
1. Đối tượng quản lý rủi ro quy định tại Điều..... Nghị định số .../2027/NĐ-CP được xác định theo từng loại đối tượng, phạm vi, hoạt động và yêu cầu quản lý để thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này.
2. Việc quản lý đối tượng quản lý rủi ro được thực hiện trên cơ sở hồ sơ đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này và thông tin, dữ liệu có liên quan; bảo đảm liên kết thông tin về đối tượng với rủi ro, kết quả đánh giá, giám sát rủi ro, hồ sơ rủi ro, xác định trọng điểm và kết quả áp dụng quản lý rủi ro.
3. Đối tượng quản lý rủi ro được theo dõi, cập nhật khi có thông tin, dữ liệu, sự kiện hoặc sự thay đổi có liên quan làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt rủi ro để phục vụ đánh giá, giám sát và áp dụng quản lý rủi ro.
4. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể việc xác định, phân loại và quản lý đối tượng quản lý rủi ro.
Điều 17. Phân loại và quản lý danh mục rủi ro
1. Rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan được phân loại và quản lý thống nhất theo danh mục rủi ro để phục vụ xây dựng, áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro; đánh giá, giám sát rủi ro; xây dựng, quản lý hồ sơ rủi ro; xác định trọng điểm; phát hiện, dự báo, cảnh báo rủi ro và áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
2. Rủi ro được phân loại theo lĩnh vực quản lý hải quan, loại rủi ro, đối tượng quản lý rủi ro và các yếu tố có liên quan. Một rủi ro có thể thuộc một hoặc nhiều nhóm rủi ro phù hợp với tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý.
3. Danh mục rủi ro được xây dựng, quản lý trên hệ thống thông tin nghiệp vụ. Mỗi rủi ro trong danh mục được xác định thống nhất và liên kết với đối tượng quản lý rủi ro, thông tin, dữ liệu, yếu tố, dấu hiệu, chỉ số rủi ro, tiêu chí quản lý rủi ro và các thông tin có liên quan.
4. Danh mục rủi ro được rà soát, cập nhật, bổ sung, điều chỉnh khi có sự thay đổi của quy định pháp luật, chính sách quản lý, tình hình và yêu cầu quản lý hải quan; khi phát sinh rủi ro mới hoặc có sự thay đổi về rủi ro; trên cơ sở kết quả quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro, hoạt động nghiệp vụ hải quan và các thông tin, dữ liệu có liên quan.
5. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể việc phân loại, xây dựng, quản lý, rà soát, cập nhật và sử dụng danh mục rủi ro.
Điều 18. Xây dựng, áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro
1. Tiêu chí quản lý rủi ro quy định tại Điều 17 Nghị định số .../2027/NĐ-CP được xây dựng, áp dụng theo từng loại rủi ro, đối tượng quản lý rủi ro, lĩnh vực, phạm vi và mục đích quản lý, bao gồm:
a) Tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro;
b) Tiêu chí xác định trọng điểm;
c) Tiêu chí lựa chọn đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác.
2. Việc xây dựng tiêu chí quản lý rủi ro căn cứ vào:
a) Quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý hải quan;
b) Thông tin, dữ liệu về đối tượng quản lý rủi ro và loại rủi ro;
c) Yếu tố, dấu hiệu, chỉ số, sự kiện, mối quan hệ, mẫu rủi ro và các thông tin có liên quan;
d) Kết quả quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro, kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác.
3. Tiêu chí quản lý rủi ro được xác định phù hợp với mục đích quản lý, loại rủi ro, đối tượng, phạm vi, điều kiện và thời gian áp dụng; được phê duyệt theo thẩm quyền trước khi áp dụng và được quản lý, theo dõi, kiểm tra, đánh giá trong quá trình áp dụng để rà soát, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt áp dụng khi không còn phù hợp với tình hình rủi ro và yêu cầu quản lý hải quan.
4. Việc áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro phải bảo đảm đúng loại tiêu chí, đối tượng, phạm vi, mục đích và thời gian áp dụng; kết quả áp dụng tiêu chí được lưu giữ, theo dõi và sử dụng để đánh giá hiệu quả, rà soát, điều chỉnh tiêu chí và phục vụ các hoạt động quản lý rủi ro có liên quan.
5. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể việc xây dựng, phê duyệt, áp dụng, quản lý, theo dõi, rà soát, đánh giá và điều chỉnh tiêu chí quản lý rủi ro.
Điều 19. Đánh giá rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1. Đánh giá rủi ro được thực hiện đối với đối tượng quản lý rủi ro quy định tại Điều 16 Thông tư này trên cơ sở thông tin, dữ liệu có liên quan và tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro để xác định rủi ro và phân loại mức độ rủi ro phục vụ quản lý hải quan.
2. Đánh giá rủi ro bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Nhận diện rủi ro trên cơ sở thông tin, dữ liệu, yếu tố, sự kiện, dấu hiệu, chỉ số, mẫu rủi ro và các thông tin có liên quan để xác định rủi ro đối với đối tượng quản lý rủi ro;
b) Phân tích rủi ro để xác định tính chất, nguyên nhân, khả năng xảy ra, mức độ tác động, mối quan hệ và các yếu tố có liên quan đến rủi ro;
c) Đánh giá, phân loại mức độ rủi ro trên cơ sở kết quả nhận diện, phân tích và tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro để xác định mức độ rủi ro của đối tượng theo quy định tại Điều 18 Nghị định số …./2027/NĐ-CP.
3. Việc đánh giá rủi ro được thực hiện thông qua hệ thống thông tin nghiệp vụ, hoạt động của công chức hải quan hoặc kết hợp hai phương thức này. Kết quả đánh giá phải xác định được đối tượng, loại rủi ro, mức độ rủi ro, căn cứ đánh giá và thời điểm đánh giá.
4. Đối tượng quản lý rủi ro được đánh giá lại khi có thông tin, dữ liệu, sự kiện hoặc sự thay đổi có liên quan có khả năng làm thay đổi rủi ro; khi kết quả giám sát rủi ro cho thấy cần điều chỉnh mức độ rủi ro; hoặc theo yêu cầu quản lý hải quan.
5. Kết quả đánh giá, đánh giá lại rủi ro được cập nhật, quản lý trên hệ thống thông tin nghiệp vụ và sử dụng để giám sát rủi ro, xây dựng, cập nhật hồ sơ rủi ro, xác định trọng điểm, lựa chọn đối tượng và áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
6. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể việc đánh giá, đánh giá lại, cập nhật, quản lý và sử dụng kết quả đánh giá rủi ro.
Điều 20. Giám sát rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1. Giám sát rủi ro được thực hiện đối với đối tượng quản lý rủi ro nhằm theo dõi diễn biến, sự thay đổi của rủi ro; kịp thời phát hiện thông tin, dấu hiệu, yếu tố và sự thay đổi có liên quan để đánh giá, đánh giá lại rủi ro và thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro.
2. Nội dung giám sát rủi ro bao gồm:
a) Theo dõi diễn biến, sự thay đổi của loại rủi ro, yếu tố, dấu hiệu, chỉ số và mức độ rủi ro;
b) Theo dõi sự thay đổi về thông tin, hoạt động, giao dịch, đặc điểm, mối quan hệ và các thông tin có liên quan đến đối tượng quản lý rủi ro;
c) Theo dõi, phát hiện thông tin, sự kiện, dấu hiệu, yếu tố mới hoặc sự bất thường có liên quan đến rủi ro;
d) Theo dõi kết quả kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác có liên quan đến đối tượng và rủi ro;
đ) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý rủi ro.
3. Giám sát rủi ro được thực hiện bằng các phương pháp sau đây:
a) Theo dõi, cập nhật thông tin, dữ liệu và sự kiện có liên quan đến đối tượng và rủi ro;
b) Đối chiếu, so sánh thông tin, dữ liệu tại các thời điểm, nguồn thông tin hoặc giữa các đối tượng có liên quan để xác định sự thay đổi, khác biệt hoặc bất thường;
c) Phân tích diễn biến, xu hướng và sự thay đổi của yếu tố, dấu hiệu, chỉ số rủi ro và các thông tin có liên quan;
d) Theo dõi kết quả thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định sự thay đổi về rủi ro;
đ) Các phương pháp khác phù hợp với yêu cầu quản lý rủi ro.
4. Việc giám sát rủi ro được thực hiện thông qua hệ thống thông tin nghiệp vụ, hoạt động của công chức hải quan hoặc kết hợp hai phương thức này. Căn cứ đối tượng, loại rủi ro và yêu cầu quản lý, cơ quan hải quan xác định nội dung, phạm vi và thời gian giám sát phù hợp.
5. Trường hợp kết quả giám sát cho thấy có thông tin, dữ liệu hoặc sự thay đổi có khả năng làm thay đổi kết quả đánh giá, phân loại mức độ rủi ro thì thực hiện đánh giá lại rủi ro theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.
6. Kết quả giám sát rủi ro được cập nhật, quản lý trên hệ thống thông tin nghiệp vụ và sử dụng để đánh giá, đánh giá lại rủi ro; xây dựng, cập nhật hồ sơ rủi ro; xác định trọng điểm; phát hiện, dự báo, cảnh báo rủi ro và áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
7. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể nội dung, phương pháp, trình tự thực hiện, quản lý và sử dụng kết quả giám sát rủi ro.
Điều 21. Xây dựng, quản lý danh mục hàng hóa rủi ro
1. Cơ quan hải quan xây dựng, quản lý danh mục hàng hóa rủi ro trên cơ sở kết quả đánh giá, giám sát rủi ro và thông tin, dữ liệu có liên quan để theo dõi, quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phục vụ áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
2. Hàng hóa đưa vào danh mục hàng hóa rủi ro được xác định theo loại, nhóm hàng hóa và các thông tin cần thiết để nhận diện hàng hóa; gắn với loại rủi ro, phạm vi và thời gian quản lý.
3. Việc xác định hàng hóa đưa vào danh mục hàng hóa rủi ro căn cứ vào:
a) Kết quả đánh giá, giám sát rủi ro đối với hàng hóa;
b) Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Thông tin, dữ liệu, yếu tố, dấu hiệu, chỉ số rủi ro có liên quan đến hàng hóa;
d) Kết quả kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác;
đ) Thông tin nghiệp vụ và các thông tin, dữ liệu có liên quan.
4. Danh mục hàng hóa rủi ro được rà soát, cập nhật để bổ sung, điều chỉnh hoặc đưa hàng hóa ra khỏi danh mục khi có sự thay đổi về rủi ro, chính sách quản lý, quy định của pháp luật hoặc thông tin, dữ liệu làm thay đổi căn cứ xác định hàng hóa đưa vào danh mục.
5. Thông tin về hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa rủi ro được sử dụng kết hợp với kết quả đánh giá rủi ro, xác định trọng điểm, tiêu chí quản lý rủi ro và các thông tin có liên quan để lựa chọn đối tượng và áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
6. Danh mục hàng hóa rủi ro được xây dựng, cập nhật, quản lý trên hệ thống thông tin nghiệp vụ và liên kết với hồ sơ đối tượng, hồ sơ rủi ro và thông tin, dữ liệu có liên quan.
7. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể việc xác định, xây dựng, cập nhật, quản lý và sử dụng danh mục hàng hóa rủi ro.
Điều 22. Xây dựng, quản lý hồ sơ rủi ro và hồ sơ trọng điểm
1. Hồ sơ rủi ro quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số .../2027/NĐ-CP được xây dựng, cập nhật trên cơ sở hồ sơ đối tượng; thông tin, dữ liệu về rủi ro; kết quả đánh giá, đánh giá lại, giám sát rủi ro; kết quả xác định trọng điểm, áp dụng quản lý rủi ro và các thông tin, dữ liệu có liên quan. Hồ sơ rủi ro được cập nhật khi có thông tin, dữ liệu hoặc kết quả hoạt động nghiệp vụ làm phát sinh, thay đổi hoặc bổ sung thông tin về rủi ro của đối tượng.
2. Hồ sơ trọng điểm quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số .../2027/NĐ-CP được xây dựng khi đối tượng được xác lập là đối tượng trọng điểm và được cập nhật trong quá trình theo dõi, quản lý đối tượng trọng điểm. Kết quả áp dụng biện pháp kiểm soát rủi ro, biện pháp nghiệp vụ, điều chỉnh hoặc kết thúc quản lý đối tượng trọng điểm và các thông tin, dữ liệu có liên quan được cập nhật vào hồ sơ trọng điểm.
3. Hồ sơ rủi ro, hồ sơ trọng điểm được liên kết với hồ sơ đối tượng và các thông tin, dữ liệu có liên quan. Thông tin, dữ liệu mới hoặc sự thay đổi có liên quan được sử dụng để đánh giá lại rủi ro, xem xét việc xác định trọng điểm hoặc thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro theo quy định; kết quả đã được xác lập trước đó được lưu giữ để bảo đảm theo dõi lịch sử và quá trình thay đổi.
4. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể việc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng hồ sơ rủi ro, hồ sơ trọng điểm.
Điều 23. Xác định trọng điểm
1. Việc xác định trọng điểm được thực hiện đối với đối tượng quản lý rủi ro theo quy định tại Điều 22 Nghị định số .../2027/NĐ-CP và áp dụng tiêu chí xác định trọng điểm, để xác lập đối tượng cần tập trung theo dõi, kiểm soát rủi ro trong phạm vi, thời gian xác định.
2. Việc thực hiện xác định trọng điểm bao gồm:
a) Tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu, kết quả đánh giá, giám sát rủi ro và các căn cứ có liên quan để xác định phạm vi, đối tượng cần xem xét;
b) Áp dụng tiêu chí xác định trọng điểm để sàng lọc, phân tích và lựa chọn đối tượng;
c) Phân tích, đối chiếu thông tin, dữ liệu và các yếu tố có liên quan đối với đối tượng được lựa chọn để xác định loại rủi ro, nội dung cần tập trung theo dõi, kiểm soát;
d) Xác định căn cứ, phạm vi, thời gian và yêu cầu theo dõi, kiểm soát đối với đối tượng;
đ) Xác lập đối tượng trọng điểm và cập nhật hồ sơ trọng điểm.
3. Việc xác định trọng điểm được thực hiện bằng hệ thống thông tin nghiệp vụ, công chức hải quan hoặc kết hợp giữa hệ thống thông tin nghiệp vụ và công chức hải quan.
Trường hợp thực hiện bằng hệ thống thông tin nghiệp vụ, việc sàng lọc, phân tích, lựa chọn đối tượng được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu và tiêu chí xác định trọng điểm đã được phê duyệt, còn hiệu lực.
Trường hợp công chức hải quan thực hiện hoặc tham gia xác định trọng điểm, căn cứ, thông tin, dữ liệu và kết quả xác định trọng điểm phải được cập nhật trên hệ thống thông tin nghiệp vụ.
4. Kết quả xác định trọng điểm phải xác định được:
a) Đối tượng trọng điểm;
b) Loại rủi ro và nội dung cần tập trung theo dõi, kiểm soát;
c) Căn cứ xác định trọng điểm;
d) Phạm vi và thời gian quản lý;
đ) Yêu cầu theo dõi, kiểm soát đối tượng trọng điểm.
5. Đối tượng trọng điểm được theo dõi, quản lý trong phạm vi, thời gian đã xác định. Trong quá trình quản lý, thông tin, dữ liệu và kết quả áp dụng quản lý rủi ro có liên quan được cập nhật vào hồ sơ trọng điểm để phục vụ theo dõi, rà soát và xem xét việc tiếp tục, điều chỉnh hoặc kết thúc quản lý đối tượng trọng điểm.
6. Việc xác lập, điều chỉnh và kết thúc quản lý đối tượng trọng điểm phải xác định được căn cứ, người thực hiện, thời điểm thực hiện và được cập nhật, lưu giữ trên hệ thống thông tin nghiệp vụ và hồ sơ trọng điểm.
7. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể phương pháp, trình tự, thẩm quyền xác định, rà soát, điều chỉnh, kết thúc quản lý đối tượng trọng điểm và việc quản lý, sử dụng kết quả xác định trọng điểm.
Điều 24. Phát hiện, dự báo và cảnh báo rủi ro
1. Cơ quan hải quan thực hiện phát hiện, dự báo rủi ro trên cơ sở tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu và kết quả các hoạt động quản lý rủi ro nhằm:
a) Phát hiện dấu hiệu, yếu tố, sự kiện, diễn biến, mối quan hệ, sự bất thường và các thông tin có liên quan có khả năng làm phát sinh hoặc thay đổi rủi ro;
b) Phân tích diễn biến, xu hướng và các yếu tố có liên quan để dự báo khả năng phát sinh, thay đổi và mức độ ảnh hưởng của rủi ro;
c) Xác định đối tượng, loại rủi ro, lĩnh vực, địa bàn, thời gian và nội dung cần tiếp tục theo dõi, phân tích, đánh giá.
2. Việc phát hiện, dự báo rủi ro được thực hiện thông qua:
a) Tổng hợp, phân tích, đối chiếu thông tin, dữ liệu từ các nguồn có liên quan;
b) Phân tích sự kiện, dấu hiệu, yếu tố, chỉ số, mẫu và mối quan hệ có liên quan đến rủi ro;
c) Phân tích diễn biến, xu hướng và sự thay đổi của rủi ro theo đối tượng, loại rủi ro, lĩnh vực, địa bàn và thời gian;
d) Sử dụng kết quả đánh giá, giám sát rủi ro, xác định trọng điểm, kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác;
đ) Phương pháp phân tích khác phù hợp với yêu cầu quản lý rủi ro.
3. Căn cứ kết quả phát hiện, dự báo rủi ro, cơ quan hải quan thực hiện cảnh báo đối với rủi ro cần được theo dõi, đánh giá hoặc áp dụng biện pháp quản lý. Nội dung cảnh báo bao gồm:
a) Đối tượng hoặc phạm vi có liên quan;
b) Loại rủi ro, dấu hiệu, yếu tố hoặc diễn biến cần lưu ý;
c) Căn cứ, nguồn thông tin, dữ liệu của cảnh báo;
d) Phạm vi, thời gian cảnh báo;
đ) Yêu cầu theo dõi, phân tích, đánh giá hoặc xử lý thông tin cảnh báo.
4. Cảnh báo rủi ro được cung cấp đến đơn vị, công chức hải quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan để tiếp nhận, theo dõi, phân tích, đánh giá và xử lý theo thẩm quyền. Kết quả xử lý cảnh báo được cập nhật trên hệ thống thông tin nghiệp vụ và sử dụng phục vụ các hoạt động quản lý rủi ro có liên quan.
5. Việc phát hiện, dự báo và cảnh báo rủi ro được thực hiện bằng hệ thống thông tin nghiệp vụ, công chức hải quan hoặc kết hợp giữa hệ thống thông tin nghiệp vụ và công chức hải quan.
6. Thông tin, kết quả phát hiện, dự báo và cảnh báo rủi ro được rà soát, cập nhật khi có thông tin, dữ liệu mới hoặc có sự thay đổi về rủi ro; được quản lý, lưu giữ và sử dụng bảo đảm xác định được nguồn thông tin, căn cứ, thời điểm và quá trình xử lý.
7. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể nội dung, phương pháp, cách thức phát hiện, dự báo, cảnh báo rủi ro; việc tiếp nhận, phân loại, cung cấp, xử lý, cập nhật, quản lý và sử dụng thông tin cảnh báo rủi ro.
Điều 25. Cung cấp thông tin nghiệp vụ
1. Cơ quan hải quan cung cấp thông tin nghiệp vụ phục vụ quản lý rủi ro và các hoạt động nghiệp vụ hải quan có liên quan trên cơ sở thông tin, dữ liệu đã được thu thập, xử lý, phân tích và kết quả các hoạt động quản lý rủi ro, bao gồm:
a) Thông tin về đối tượng quản lý rủi ro;
b) Thông tin về loại rủi ro, yếu tố, dấu hiệu, sự kiện, diễn biến, xu hướng và sự bất thường có liên quan đến rủi ro;
c) Kết quả phân tích, đánh giá, giám sát rủi ro, xác định trọng điểm, phát hiện, dự báo, cảnh báo rủi ro và các kết quả quản lý rủi ro có liên quan;
d) Thông tin về nội dung cần tiếp tục theo dõi, phân tích, kiểm tra, xác minh hoặc xử lý;
đ) Thông tin khác có liên quan phục vụ quản lý rủi ro và các hoạt động nghiệp vụ hải quan.
2. Việc cung cấp thông tin nghiệp vụ phải bảo đảm:
a) Phù hợp với yêu cầu quản lý, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị, công chức hải quan tiếp nhận thông tin, tính chất, mức độ, phạm vi ảnh hưởng và yêu cầu xử lý của thông tin;
b) Kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục đích và phù hợp với chế độ quản lý, bảo vệ thông tin;
c) Xác định được đối tượng, phạm vi có liên quan; nội dung thông tin; căn cứ, nguồn thông tin, dữ liệu; thời điểm hoặc khoảng thời gian có liên quan; đơn vị, công chức tiếp nhận và yêu cầu xử lý thông tin trong trường hợp cần thiết.
3. Thông tin nghiệp vụ được cung cấp thông qua hệ thống thông tin nghiệp vụ hoặc bằng phương thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật. Quá trình cung cấp, tiếp nhận, khai thác, sử dụng và xử lý thông tin nghiệp vụ phải được quản lý, lưu giữ, bảo đảm khả năng truy vết về nguồn thông tin, đơn vị hoặc công chức cung cấp, đơn vị hoặc công chức tiếp nhận, thời điểm cung cấp và kết quả xử lý.
4. Đơn vị, công chức hải quan tiếp nhận thông tin nghiệp vụ có trách nhiệm khai thác, sử dụng và xử lý thông tin theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền. Kết quả xử lý và thông tin phát sinh có liên quan được cập nhật trên hệ thống thông tin nghiệp vụ để phục vụ quản lý rủi ro và các hoạt động nghiệp vụ hải quan có liên quan.
5. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể nội dung, hình thức, phương thức, thẩm quyền cung cấp, tiếp nhận, quản lý, khai thác, sử dụng, xử lý và cập nhật kết quả xử lý thông tin nghiệp vụ.
Điều 26. Xác định, lựa chọn và áp dụng biện pháp kiểm soát rủi ro
1. Biện pháp kiểm soát rủi ro được xác định, lựa chọn căn cứ vào loại, mức độ và đặc điểm của rủi ro; đối tượng quản lý rủi ro; kết quả đánh giá, giám sát rủi ro, xác định trọng điểm; yêu cầu quản lý và các thông tin, dữ liệu có liên quan.
2. Biện pháp kiểm soát rủi ro bao gồm:
a) Theo dõi đối tượng quản lý rủi ro, đối tượng trọng điểm và các thông tin, hoạt động, mối quan hệ có liên quan đến rủi ro;
b) Theo dõi, giám sát đối tượng, rủi ro và các thông tin, sự kiện có liên quan;
c) Cảnh báo rủi ro, cung cấp thông tin nghiệp vụ phục vụ phòng ngừa, kiểm soát rủi ro;
d) Phân tích, đối soát, kiểm tra thông tin, dữ liệu hồ sơ hải quan theo quy định;
đ) Lựa chọn đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật;
e) Phối hợp, cung cấp, chuyển giao thông tin phục vụ kiểm soát rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền;
g) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Biện pháp kiểm soát rủi ro được áp dụng phù hợp với đối tượng, loại rủi ro, nội dung, phạm vi, thời gian và yêu cầu quản lý. Việc áp dụng biện pháp kiểm soát rủi ro có liên quan đến kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan hoặc hoạt động nghiệp vụ khác phải thực hiện theo điều kiện, trình tự và thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Biện pháp kiểm soát rủi ro được theo dõi, đánh giá trong quá trình áp dụng. Căn cứ kết quả thực hiện, sự thay đổi của rủi ro và thông tin, dữ liệu có liên quan, biện pháp kiểm soát rủi ro được xem xét tiếp tục áp dụng, điều chỉnh, thay thế hoặc kết thúc.
5. Kết quả áp dụng biện pháp kiểm soát rủi ro được cập nhật vào hồ sơ rủi ro, hồ sơ trọng điểm có liên quan và được sử dụng để đánh giá, đánh giá lại, giám sát rủi ro; rà soát, điều chỉnh tiêu chí quản lý rủi ro, xác định trọng điểm và các hoạt động quản lý rủi ro có liên quan.
6. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể việc xác định, lựa chọn, áp dụng, theo dõi và đánh giá biện pháp kiểm soát rủi ro.
Điều 27. Lựa chọn đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác
1. Việc lựa chọn đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác được thực hiện trên cơ sở các căn cứ quy định tại Điều 24 Nghị định số .../2027/NĐ-CP và tiêu chí quản lý rủi ro tương ứng với từng hoạt động nghiệp vụ.
2. Việc lựa chọn đối tượng được thực hiện đối với đối tượng, giao dịch, hồ sơ, hàng hóa, phương tiện vận tải hoặc trường hợp cụ thể thuộc phạm vi của hoạt động nghiệp vụ, trên cơ sở tổng hợp, phân tích các căn cứ có liên quan và áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro để xác định đối tượng cần xem xét áp dụng biện pháp nghiệp vụ.
3. Việc lựa chọn đối tượng được thực hiện bằng hệ thống thông tin nghiệp vụ, công chức hải quan hoặc kết hợp giữa hệ thống thông tin nghiệp vụ và công chức hải quan.
Trường hợp lựa chọn thông qua hệ thống thông tin nghiệp vụ, hệ thống thực hiện đối chiếu, phân tích thông tin, dữ liệu và áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro theo phạm vi, điều kiện và thời gian có hiệu lực để xác định kết quả lựa chọn.
Trường hợp công chức hải quan thực hiện hoặc tham gia lựa chọn, việc lựa chọn phải căn cứ vào thông tin, dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro và các căn cứ có liên quan; căn cứ và kết quả lựa chọn phải được cập nhật trên hệ thống thông tin nghiệp vụ.
4. Kết quả lựa chọn phải xác định được đối tượng được lựa chọn, hoạt động nghiệp vụ dự kiến áp dụng, nội dung cần tập trung kiểm tra, giám sát hoặc kiểm soát và căn cứ lựa chọn.
Kết quả lựa chọn là căn cứ để người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; không thay thế quyết định của người có thẩm quyền trong trường hợp pháp luật quy định phải có quyết định.
5. Trường hợp có thông tin, dữ liệu hoặc tình tiết mới làm thay đổi căn cứ lựa chọn thì kết quả lựa chọn được xem xét, điều chỉnh theo thẩm quyền. Căn cứ, nội dung và kết quả điều chỉnh phải được cập nhật trên hệ thống thông tin nghiệp vụ.
6. Việc lựa chọn ngẫu nhiên được thực hiện theo yêu cầu quản lý hải quan, bảo đảm xác định trước phạm vi, đối tượng, thời gian và phương pháp lựa chọn; kết quả lựa chọn ngẫu nhiên được quản lý, theo dõi và sử dụng phục vụ đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro.
7. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể việc xây dựng, quản lý và thực hiện phương án lựa chọn; phương thức lựa chọn bằng hệ thống thông tin nghiệp vụ và công chức hải quan; việc điều chỉnh kết quả lựa chọn và quản lý kết quả lựa chọn trong từng hoạt động nghiệp vụ.
Điều 28. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh việc áp dụng quản lý rủi ro
1. Cơ quan hải quan thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc áp dụng quản lý rủi ro nhằm xác định tính phù hợp, hiệu quả của tiêu chí quản lý rủi ro, biện pháp kiểm soát rủi ro, kết quả lựa chọn và việc áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan.
2. Nội dung theo dõi, kiểm tra, đánh giá bao gồm:
a) Việc xây dựng, áp dụng và thực hiện tiêu chí quản lý rủi ro, biện pháp kiểm soát rủi ro và kết quả lựa chọn đối tượng;
b) Kết quả kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với đối tượng được lựa chọn;
c) Mức độ phù hợp giữa kết quả đánh giá rủi ro, xác định trọng điểm, lựa chọn đối tượng với kết quả thực tế của hoạt động nghiệp vụ;
d) Khả năng phát hiện, phòng ngừa, hạn chế rủi ro và hiệu quả sử dụng nguồn lực trong áp dụng quản lý rủi ro;
đ) Các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro.
3. Việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá được thực hiện bằng các phương pháp, cách thức sau đây:
a) Theo dõi, tổng hợp và phân tích kết quả áp dụng quản lý rủi ro theo đối tượng, loại rủi ro, tiêu chí quản lý rủi ro, biện pháp kiểm soát rủi ro, hoạt động nghiệp vụ, đơn vị, địa bàn và thời gian;
b) Đối chiếu kết quả đánh giá rủi ro, xác định trọng điểm và lựa chọn đối tượng với kết quả kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ có liên quan;
c) So sánh kết quả áp dụng quản lý rủi ro giữa các thời kỳ, nhóm đối tượng, loại rủi ro, tiêu chí, biện pháp kiểm soát rủi ro hoặc phạm vi quản lý có liên quan;
d) Phân tích trường hợp lựa chọn có kết quả phù hợp hoặc không phù hợp với rủi ro đã xác định; trường hợp không được lựa chọn nhưng qua hoạt động nghiệp vụ phát hiện rủi ro, dấu hiệu hoặc hành vi vi phạm;
đ) Kiểm tra, rà soát việc thực hiện các quyết định, tiêu chí, biện pháp và yêu cầu quản lý rủi ro tại đơn vị, địa bàn hoặc hoạt động nghiệp vụ có liên quan;
e) Phân tích nguyên nhân, đánh giá xu hướng và xác định nội dung cần điều chỉnh trên cơ sở kết quả theo dõi, kiểm tra, đánh giá;
g) Phương pháp, cách thức khác phù hợp với yêu cầu quản lý rủi ro.
4. Việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá được thực hiện thường xuyên trên hệ thống thông tin nghiệp vụ; định kỳ hoặc theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn, loại rủi ro, đối tượng hoặc yêu cầu quản lý. Kết quả đánh giá phải xác định được phạm vi, thời gian, căn cứ, thông tin, dữ liệu sử dụng và nội dung đánh giá.
5. Kết quả theo dõi, kiểm tra, đánh giá được sử dụng để:
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, tạm dừng hoặc chấm dứt áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro;
b) Tiếp tục áp dụng, điều chỉnh, thay thế hoặc kết thúc biện pháp kiểm soát rủi ro;
c) Rà soát, điều chỉnh việc xác định và quản lý đối tượng trọng điểm;
d) Thực hiện đánh giá lại rủi ro khi có căn cứ;
đ) Điều chỉnh việc lựa chọn đối tượng và việc áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ;
e) Cập nhật hồ sơ rủi ro, hồ sơ trọng điểm và thông tin, dữ liệu quản lý rủi ro có liên quan.
6. Kết quả kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác được cập nhật, liên kết với đối tượng, loại rủi ro, tiêu chí quản lý rủi ro, biện pháp kiểm soát rủi ro và kết quả lựa chọn có liên quan để phục vụ theo dõi, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh việc áp dụng quản lý rủi ro.
7. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể phương pháp, nội dung, chỉ tiêu đánh giá, chế độ thực hiện, trách nhiệm của đơn vị, công chức hải quan và việc quản lý, sử dụng kết quả theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc áp dụng quản lý rủi ro.
Điều 29. Kiểm tra, kiểm soát chất lượng hoạt động quản lý rủi ro
1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát chất lượng hoạt động quản lý rủi ro nhằm bảo đảm việc thực hiện đúng quy định, thẩm quyền, quy trình, tiêu chí và các yêu cầu quản lý rủi ro; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả năng truy vết của thông tin, dữ liệu và kết quả quản lý rủi ro.
2. Nội dung kiểm tra, kiểm soát chất lượng bao gồm:
a) Chất lượng thông tin, dữ liệu được sử dụng trong hoạt động quản lý rủi ro;
b) Việc xây dựng, phê duyệt, áp dụng, rà soát, điều chỉnh và quản lý tiêu chí quản lý rủi ro;
c) Việc thực hiện đánh giá, đánh giá lại, giám sát rủi ro, xác định trọng điểm, lựa chọn và áp dụng biện pháp kiểm soát rủi ro;
d) Việc lựa chọn đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác;
đ) Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và sử dụng hồ sơ rủi ro, hồ sơ trọng điểm;
e) Việc thay đổi, điều chỉnh kết quả do hệ thống thông tin nghiệp vụ xác định hoặc kết quả quản lý rủi ro đã được xác lập;
g) Việc cập nhật, lưu giữ và truy vết căn cứ, kết quả, người thực hiện, thời điểm thực hiện và các thay đổi có liên quan;
h) Các nội dung khác có liên quan đến chất lượng hoạt động quản lý rủi ro.
3. Việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc theo yêu cầu quản lý thông qua:
a) Kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu và kết quả quản lý rủi ro với nguồn thông tin, dữ liệu và kết quả nghiệp vụ có liên quan;
b) Rà soát việc thực hiện quy định, quy trình, tiêu chí và thẩm quyền trong hoạt động quản lý rủi ro;
c) Kiểm tra, phân tích các trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh kết quả do hệ thống thông tin nghiệp vụ xác định hoặc có sự khác biệt giữa kết quả của hệ thống và quyết định của công chức hải quan;
d) Kiểm tra theo chuyên đề, lĩnh vực, đơn vị, địa bàn, đối tượng hoặc hoạt động nghiệp vụ khi có yêu cầu;
đ) Các phương pháp, cách thức kiểm tra, kiểm soát chất lượng khác phù hợp với yêu cầu quản lý.
4. Trường hợp qua kiểm tra, kiểm soát chất lượng phát hiện thông tin, dữ liệu, tiêu chí, kết quả quản lý rủi ro hoặc việc thực hiện hoạt động quản lý rủi ro có sai sót, không còn phù hợp hoặc không bảo đảm yêu cầu quản lý thì đơn vị, người có thẩm quyền thực hiện hoặc kiến nghị việc kiểm tra, xác minh, cập nhật, điều chỉnh, khắc phục theo thẩm quyền.
Việc điều chỉnh kết quả quản lý rủi ro đã được xác lập phải có căn cứ, được thực hiện đúng thẩm quyền và lưu giữ thông tin về nội dung, lý do, người thực hiện và thời điểm điều chỉnh trên hệ thống thông tin nghiệp vụ.
5. Kết quả kiểm tra, kiểm soát chất lượng được sử dụng để khắc phục sai sót; nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu và hoạt động quản lý rủi ro; rà soát quy trình, tiêu chí, biện pháp kiểm soát rủi ro và các nội dung quản lý có liên quan.
6. Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể nội dung, phương pháp, chế độ kiểm tra, kiểm soát chất lượng; trách nhiệm của đơn vị, công chức hải quan và việc xử lý, sử dụng kết quả kiểm tra, kiểm soát chất lượng hoạt động quản lý rủi ro.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thống nhất các quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro tại Thông tư này; ban hành theo thẩm quyền các quy trình nghiệp vụ và quy định nội bộ cần thiết để tổ chức thực hiện.
2. Ban Quản lý rủi ro thuộc Cục Hải quan là đơn vị đầu mối tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro; quản lý, vận hành hệ thống thông tin nghiệp vụ theo phân công, phân cấp; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc và đề xuất Cục trưởng Cục Hải quan xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
3. Các đơn vị thuộc Cục Hải quan và công chức hải quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm tổ chức thực hiện và thực hiện các quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro tại Thông tư này; phối hợp, cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu và kết quả thực hiện theo quy định; chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026, thay thế Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 và Thông tư số 06/2024/TT-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (Cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết./.
|
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc Hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XPVPHC (Bộ Tư pháp); - Các Chi cục Hải quan khu vực; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan; | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
THÔNG TIN HỒ SƠ ĐỐI TƯỢNG TRONG QUẢN LÝ TUÂN THỦ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Số TT | Nhóm, loại thông tin, dữ liệu |
| (1) | (2) |
| I | Hồ sơ doanh nghiệp, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa |
| 1 | Thông tin nhận dạng, đăng ký và tình trạng hoạt động |
| 2 | Thông tin về tổ chức, quản trị, sở hữu, người đại diện và người có liên quan |
| 3 | Thông tin về tài chính, giao dịch và điều kiện hoạt động |
| 4 | Thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa |
| 5 | Thông tin về quan hệ, liên kết với tổ chức, cá nhân và các đối tượng có liên quan |
| 6 | Thông tin về kết quả thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ hải quan khác |
| 7 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm, xử lý vi phạm và việc khắc phục hậu quả liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu |
| 8 | Thông tin về kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra và hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền có liên quan |
| 9 | Thông tin về năng lực tổ chức, khả năng tuân thủ, mức độ hợp tác và việc tham gia các chương trình tuân thủ của cơ quan hải quan |
| 10 | Thông tin về kết quả đánh giá tuân thủ và kết quả phân tích, đánh giá, phân loại rủi ro |
| 11 | Thông tin về kết quả phân tích, cảnh báo |
| 12 | Thông tin khác có liên quan. |
| II | Hồ sơ cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa |
| 1 | Thông tin nhận dạng, cư trú và thông tin liên hệ |
| 2 | Thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa |
| 3 | Thông tin về quan hệ, liên kết với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các đối tượng có liên quan |
| 4 | Thông tin về kết quả thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và các hoạt động nghiệp vụ hải quan khác |
| 5 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm, xử lý vi phạm và việc khắc phục hậu quả liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu |
| 6 | Thông tin về kết quả kiểm tra, thanh tra, điều tra và hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền có liên quan |
| 7 | Thông tin về kết quả phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro |
| 8 | Thông tin khác có liên quan |
| III | Hồ sơ đại lý làm thủ tục hải quan |
| 1 | Các nhóm thông tin về doanh nghiệp quy định tại Mục I Phụ lục này |
| 2 | Thông tin đăng ký, công nhận và điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan |
| 3 | Thông tin về nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan |
| 4 | Thông tin về hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và quan hệ với các đối tượng có liên quan |
| 5 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm và xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan |
| 6 | Thông tin về kết quả phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro liên quan đến hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan |
| 7 | Thông tin khác có liên quan |
| IV | Hồ sơ doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế |
| 1 | Các nhóm thông tin về doanh nghiệp quy định tại Mục I Phụ lục này |
| 2 | Thông tin về giấy phép, văn bản xác nhận, đăng ký và điều kiện cung ứng dịch vụ |
| 3 | Thông tin về thay đổi, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép, văn bản xác nhận và thông tin đăng ký |
| 4 | Thông tin về hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, chuyển phát nhanh quốc tế và quan hệ với các đối tượng có liên quan |
| 5 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm và xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ |
| 6 | Thông tin về kết quả phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro liên quan |
| 7 | Thông tin khác có liên quan |
| V | Hồ sơ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quan hệ thương mại, vận chuyển hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa tại Việt Nam |
| 1 | Thông tin nhận dạng, đăng ký, quốc gia, quốc tịch và tình trạng hoạt động |
| 2 | Thông tin giao dịch, hoạt động thương mại, vận chuyển và hoạt động có liên quan |
| 3 | Thông tin về quan hệ, giao dịch và lịch sử hoạt động với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và các đối tượng có liên quan |
| 4 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm và xử lý vi phạm tại Việt Nam và ở nước ngoài có liên quan đến quản lý hải quan |
| 5 | Thông tin về kết quả phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro |
| 6 | Thông tin khác có liên quan |
| VI | Hồ sơ doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, quản lý, khai thác cảng, kho, bãi, địa điểm chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan |
| 1 | Các nhóm thông tin về doanh nghiệp, tổ chức quy định tại Mục I Phụ lục này |
| 2 | Thông tin về đăng ký, công nhận, giấy phép và điều kiện kinh doanh, quản lý, khai thác cảng, kho, bãi, địa điểm |
| 3 | Thông tin về cảng, kho, bãi, địa điểm do doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, quản lý, khai thác |
| 4 | Thông tin về hoạt động kinh doanh, quản lý, khai thác và quan hệ với các đối tượng có liên quan |
| 5 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm và xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động kinh doanh, quản lý, khai thác |
| 6 | Thông tin về kết quả phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro liên quan |
| 7 | Thông tin khác có liên quan |
| VII | Hồ sơ doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh |
| 1 | Các nhóm thông tin về doanh nghiệp quy định tại Mục I Phụ lục này |
| 2 | Thông tin về đăng ký, giấy phép và điều kiện kinh doanh vận chuyển |
| 3 | Thông tin về loại hình, phương thức, phạm vi và năng lực vận chuyển |
| 4 | Thông tin về phương tiện, tuyến, chuyến, hàng hóa, hành khách và các đối tượng có liên quan |
| 5 | Thông tin về hoạt động kinh doanh vận chuyển |
| 6 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm và xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động vận chuyển |
| 7 | Thông tin về kết quả phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro liên quan |
| 8 | Thông tin khác có liên quan |
| VIII | Hồ sơ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
| 1 | Các nhóm thông tin về doanh nghiệp quy định tại Mục I Phụ lục này |
| 2 | Thông tin về đăng ký, công nhận, giấy chứng nhận và điều kiện hoạt động giám định |
| 3 | Thông tin về giám định viên và người có liên quan đến hoạt động giám định |
| 4 | Thông tin về hoạt động giám định, kết quả giám định và quan hệ với các đối tượng có liên quan |
| 5 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm, xử lý vi phạm và việc khắc phục hậu quả liên quan đến hoạt động giám định |
| 6 | Thông tin về kết quả phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro liên quan |
| 7 | Thông tin khác có liên quan |
| IX | Hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh |
| 1 | Thông tin nhận dạng, phân loại và mô tả hàng hóa |
| 2 | Thông tin về xuất xứ, nguồn gốc, đặc tính và tình trạng hàng hóa |
| 3 | Thông tin về trị giá, thuế và chính sách quản lý đối với hàng hóa |
| 4 | Thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, lưu giữ và vận chuyển hàng hóa |
| 5 | Thông tin về doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, quốc gia, phương tiện, tuyến, chuyến, địa điểm và các đối tượng có liên quan đến hàng hóa |
| 6 | Thông tin về kết quả kiểm tra, phân loại hàng hóa, giám định và các hoạt động nghiệp vụ có liên quan |
| 7 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm và xử lý vi phạm liên quan đến hàng hóa |
| 8 | Thông tin về kết quả phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro đối với hàng hóa |
| 9 | Thông tin khác có liên quan |
| X | Hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh |
| 1 | Thông tin nhận dạng, đăng ký, quốc tịch, đặc tính và tình trạng phương tiện vận tải |
| 2 | Thông tin về chủ sở hữu, người quản lý, khai thác, người điều khiển và người làm việc trên phương tiện vận tải |
| 3 | Thông tin về hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và lịch sử hành trình của phương tiện vận tải |
| 4 | Thông tin về hàng hóa, hành khách và các đối tượng có liên quan đến phương tiện vận tải |
| 5 | Thông tin về tuyến, chuyến, cảng, cửa khẩu, địa điểm và phương thức vận chuyển có liên quan |
| 6 | Thông tin về kết quả thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và kết quả kiểm tra, xử lý của cơ quan có thẩm quyền có liên quan |
| 7 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm và xử lý vi phạm liên quan đến phương tiện vận tải |
| 8 | Thông tin về kết quả phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro đối với phương tiện vận tải |
| 9 | Thông tin khác có liên quan |
| XI | Hồ sơ người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh |
| 1 | Thông tin nhận dạng, quốc tịch, cư trú và thông tin liên hệ của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh |
| 2 | Thông tin về hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và lịch sử hành trình |
| 3 | Thông tin về đặt chỗ, chuyến đi, phương tiện vận tải và các đối tượng có liên quan |
| 4 | Thông tin về hành lý, hàng hóa và vật phẩm mang theo |
| 5 | Thông tin về kết quả thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và các hoạt động nghiệp vụ có liên quan |
| 6 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm và xử lý vi phạm |
| 7 | Thông tin về kết quả phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro |
| 8 | Thông tin khác có liên quan |
| XII | Hồ sơ tuyến, chuyến, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành khách quốc tế |
| 1 | Thông tin nhận dạng, phân loại tuyến, chuyến và phương thức vận chuyển |
| 2 | Thông tin về hành trình, điểm đi, điểm đến, điểm xếp hàng, dỡ hàng, quá cảnh, trung chuyển và các địa điểm có liên quan |
| 3 | Thông tin về phương tiện vận tải, doanh nghiệp vận chuyển, người quản lý, khai thác và các chủ thể có liên quan |
| 4 | Thông tin về hàng hóa, hành khách vận chuyển |
| 5 | Thông tin về tần suất, lưu lượng, đặc điểm và biến động hoạt động vận chuyển |
| 6 | Thông tin về kết quả kiểm tra, giám sát hải quan và các hoạt động nghiệp vụ có liên quan |
| 7 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm, phương thức, thủ đoạn vi phạm có liên quan |
| 8 | Thông tin về kết quả phân tích xu hướng, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro |
| 9 | Thông tin khác có liên quan |
| XIII | Hồ sơ cửa khẩu, cảng, kho, bãi và địa điểm thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan |
| 1 | Thông tin nhận dạng, phân loại, vị trí và tình trạng hoạt động |
| 2 | Thông tin về đơn vị hải quan quản lý và doanh nghiệp, tổ chức quản lý, khai thác |
| 3 | Thông tin về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị kiểm tra, giám sát và hệ thống công nghệ thông tin |
| 4 | Thông tin về loại hình, lưu lượng, đặc điểm, biến động hoạt động và các sự kiện có liên quan tại địa điểm |
| 5 | Thông tin về hàng hóa, phương tiện vận tải, tuyến, chuyến, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các đối tượng hoạt động tại địa điểm |
| 6 | Thông tin về kết quả kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ có liên quan |
| 7 | Thông tin về tình hình chấp hành pháp luật, hành vi vi phạm và xử lý vi phạm có liên quan |
| 8 | Thông tin về kết quả phân tích, đánh giá, phân loại và cảnh báo rủi ro |
| 9 | Thông tin khác có liên quan. |
PHỤ LỤC II
ĐO LƯỜNG VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TUÂN THỦ
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
MỤC I. BỘ CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG TUÂN THỦ
A. Quy định sử dụng Bộ chỉ số
1. Bộ chỉ số đo lường tuân thủ được sử dụng để đo lường việc thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp trong phạm vi và khoảng thời gian xác định.
2. Chỉ số đo lường không làm phát sinh nghĩa vụ tuân thủ mới và không thay thế nội dung, điều kiện, phạm vi áp dụng của nghĩa vụ được xác định theo quy định pháp luật.
3. Một nghĩa vụ tuân thủ có thể được đo lường bằng một hoặc nhiều chỉ số; một chỉ số có thể liên kết với một hoặc nhiều nghĩa vụ tuân thủ khi nội dung đo lường có quan hệ phù hợp với các nghĩa vụ đó.
4. Chỉ áp dụng chỉ số đối với trường hợp thuộc phạm vi đo lường của chỉ số. Việc một chỉ số không áp dụng hoặc không phát sinh điều kiện áp dụng không làm thay đổi trạng thái áp dụng của nghĩa vụ tuân thủ tương ứng.
5. Kết quả chỉ số được xác định theo phương pháp đo lường quy định tại Mục II Phụ lục này và được quy thuộc vào nghĩa vụ tuân thủ có liên quan trước khi tổng hợp kết quả đo lường.
B. Danh mục chỉ số đo lường tuân thủ
| Mã | Lĩnh vực | Chỉ số đo lường | Nghĩa vụ liên kết | Nội dung đo lường | Phạm vi đo lường | Đơn vị/kết quả đo | Dạng đo lường |
| I01 | P1 - Khai hải quan, hồ sơ và dữ liệu | Thực hiện khai hải quan trong trường hợp pháp luật quy định phải khai. | O01 | Việc khai hải quan bắt buộc có được thực hiện đối với các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ áp dụng hay không. | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O01 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường. | Số lượng, tỷ lệ trường hợp đã thực hiện khai hải quan bắt buộc | Sự tồn tại, tính đầy đủ |
| I02 | P1 - Khai hải quan, hồ sơ và dữ liệu | Nộp hồ sơ hải quan trong thời hạn pháp luật áp dụng. | O02 | Nộp hồ sơ hải quan trong thời hạn pháp luật áp dụng | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O02 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng hạn | Thời hạn, tính kịp thời |
| I03 | P1 - Khai hải quan, hồ sơ và dữ liệu | Khai đầy đủ các thông tin bắt buộc trên tờ khai hải quan và các chứng từ, thông tin có liên quan theo quy định. | O03 | Khai đầy đủ các thông tin bắt buộc trên tờ khai hải quan và các chứng từ, thông tin có liên quan theo quy định | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O03 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đầy đủ | Sự tồn tại, tính đầy đủ |
| I04 | P1 - Khai hải quan, hồ sơ và dữ liệu | Khai chính xác, trung thực các thông tin hải quan thuộc trách nhiệm của người khai hải quan. | O04 | Khai chính xác, trung thực các thông tin hải quan thuộc trách nhiệm của người khai hải quan | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O04 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Tính chính xác, phù hợp |
| I05 | P1 - Khai hải quan, hồ sơ và dữ liệu | Nộp đầy đủ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan trong trường hợp pháp luật yêu cầu nộp. | O05 | Nộp đầy đủ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan trong trường hợp pháp luật yêu cầu nộp | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O05 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đầy đủ | Sự tồn tại, tính đầy đủ |
| I06 | P1 - Khai hải quan, hồ sơ và dữ liệu | Xuất trình đầy đủ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan trong trường hợp pháp luật yêu cầu xuất trình. | O06 | Xuất trình đầy đủ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan trong trường hợp pháp luật yêu cầu xuất trình | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O06 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đầy đủ | Sự tồn tại, tính đầy đủ |
| I07 | P1 - Khai hải quan, hồ sơ và dữ liệu | Bảo đảm tính xác thực của chứng từ đã nộp hoặc xuất trình thuộc phạm vi trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp. | O07 | Bảo đảm tính xác thực của chứng từ đã nộp hoặc xuất trình thuộc phạm vi trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O07 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Tính chính xác, phù hợp |
| I08 | P1 - Khai hải quan, hồ sơ và dữ liệu | Thực hiện khai bổ sung trong trường hợp pháp luật đặt trách nhiệm phải khai bổ sung. | O08 | Thực hiện khai bổ sung trong trường hợp pháp luật đặt trách nhiệm phải khai bổ sung | Các sự kiện/trường hợp làm phát sinh nghĩa vụ O08 trong khoảng thời gian đo lường; chỉ đưa vào phạm vi đo lường khi điều kiện kích hoạt nghĩa vụ đã phát sinh. | Tỷ lệ/số trường hợp thực hiện khi phát sinh | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; Thời hạn, tính kịp thời |
| I09 | P1 - Khai hải quan, hồ sơ và dữ liệu | Lưu giữ, bảo quản hồ sơ, chứng từ, sổ sách và dữ liệu theo thời hạn, hình thức và điều kiện pháp luật quy định; bảo đảm khả năng truy xuất khi có yêu cầu hợp pháp. | O09 | Lưu giữ, bảo quản hồ sơ, chứng từ, sổ sách và dữ liệu theo thời hạn, hình thức và điều kiện pháp luật quy định; bảo đảm khả năng truy xuất khi có yêu cầu hợp pháp | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O09 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng hạn | Trạng thái phải duy trì; Sự tồn tại, tính đầy đủ |
| I10 | P1 - Khai hải quan, hồ sơ và dữ liệu | Mức độ nhất quán giữa thông tin khai báo, hồ sơ, chứng từ, sổ sách và dữ liệu có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ hải quan. | — | Mức độ nhất quán giữa thông tin khai báo, hồ sơ, chứng từ, sổ sách và dữ liệu có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ hải quan | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O03, O04, O09 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Mức độ/tỷ lệ nhất quán | Tính nhất quán |
| I11 | P2 - Phân loại hàng hóa | Xác định đúng tên hàng, đặc điểm, tính chất, công dụng và mã số hàng hóa theo quy định về phân loại hàng hóa. | O10 | Xác định đúng tên hàng, đặc điểm, tính chất, công dụng và mã số hàng hóa theo quy định về phân loại hàng hóa | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O10 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Tính chính xác, phù hợp |
| I12 | P2 - Phân loại hàng hóa | Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu kỹ thuật, mẫu hàng hóa và các tài liệu bắt buộc phục vụ việc xác định phân loại hàng hóa. | O11 | Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu kỹ thuật, mẫu hàng hóa và các tài liệu bắt buộc phục vụ việc xác định phân loại hàng hóa | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O11 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đầy đủ | Tính chính xác, phù hợp; Sự tồn tại, tính đầy đủ |
| I13 | P2 - Phân loại hàng hóa | Thực hiện đầy đủ các yêu cầu bắt buộc phát sinh khi đề nghị xác định trước mã số hàng hóa. | O12 | Thực hiện đầy đủ các yêu cầu bắt buộc phát sinh khi đề nghị xác định trước mã số hàng hóa | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O12 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đáp ứng | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; Trình tự, thủ tục |
| I14 | P2 - Phân loại hàng hóa | Mức độ phù hợp giữa mô tả, đặc tính thực tế của hàng hóa và mã số hàng hóa được xác định, khai báo. | — | Mức độ phù hợp giữa mô tả, đặc tính thực tế của hàng hóa và mã số hàng hóa được xác định, khai báo | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O10,O11 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Mức độ/tỷ lệ nhất quán | Tính nhất quán |
| I15 | P3 - Trị giá hải quan | Xác định đúng trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. | O13 | Xác định đúng trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O13 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Tính chính xác, phù hợp |
| I16 | P3 - Trị giá hải quan | Xác định đầy đủ, chính xác các khoản điều chỉnh và các yếu tố cấu thành trị giá hải quan theo quy định. | O13 | Xác định đầy đủ, chính xác các khoản điều chỉnh và các yếu tố cấu thành trị giá hải quan theo quy định | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O13 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Tính chính xác, phù hợp; 02 |
| I17 | P3 - Trị giá hải quan | Khai đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin về giao dịch, quan hệ giữa các bên và các yếu tố có ảnh hưởng đến trị giá hải quan. | O03/O04 | Khai đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin về giao dịch, quan hệ giữa các bên và các yếu tố có ảnh hưởng đến trị giá hải quan | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O13,O03,O04 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đầy đủ | Sự tồn tại, tính đầy đủ; 01 |
| I18 | P3 - Trị giá hải quan | Cung cấp đầy đủ, chính xác chứng từ, thông tin, dữ liệu và giải trình thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp phục vụ việc kiểm tra, xác minh hoặc tham vấn trị giá hải quan. | O51; O05/O06 | Cung cấp đầy đủ, chính xác chứng từ, thông tin, dữ liệu và giải trình thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp phục vụ việc kiểm tra, xác minh hoặc tham vấn trị giá hải quan | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O13,O51 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đầy đủ | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; 02 |
| I19 | P4 - Xuất xứ hàng hóa | Xác định đúng xuất xứ hàng hóa theo quy tắc xuất xứ và quy định pháp luật áp dụng. | O14 | Xác định đúng xuất xứ hàng hóa theo quy tắc xuất xứ và quy định pháp luật áp dụng | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O14 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Tính chính xác, phù hợp |
| I20 | P4 - Xuất xứ hàng hóa | Chỉ thực hiện tự chứng nhận xuất xứ trong trường hợp và phạm vi pháp luật cho phép. | O15 | Chỉ thực hiện tự chứng nhận xuất xứ trong trường hợp và phạm vi pháp luật cho phép | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O15 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; 04 |
| I21 | P4 - Xuất xứ hàng hóa | Bảo đảm tính chính xác của thông tin tự chứng nhận xuất xứ thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp. | O16 | Bảo đảm tính chính xác của thông tin tự chứng nhận xuất xứ thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O16 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Tính chính xác, phù hợp |
| I22 | P4 - Xuất xứ hàng hóa | Thực hiện đầy đủ các yêu cầu bắt buộc phát sinh khi đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa. | O17 | Thực hiện đầy đủ các yêu cầu bắt buộc phát sinh khi đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O17 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đáp ứng | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; 05 |
| I23 | P4 - Xuất xứ hàng hóa | Nộp hoặc xuất trình chứng từ về xuất xứ trong trường hợp pháp luật yêu cầu. | O05/O06 | Nộp hoặc xuất trình chứng từ về xuất xứ trong trường hợp pháp luật yêu cầu | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O14 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đáp ứng | Sự tồn tại, tính đầy đủ |
| I24 | P4 - Xuất xứ hàng hóa | Lưu giữ hồ sơ, chứng từ và dữ liệu chứng minh xuất xứ theo thời hạn và chế độ áp dụng. | O09 | Lưu giữ hồ sơ, chứng từ và dữ liệu chứng minh xuất xứ theo thời hạn và chế độ áp dụng | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O14,O09 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng hạn | Trạng thái phải duy trì |
| I25 | P4 - Xuất xứ hàng hóa | Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chứng từ và phối hợp xác minh xuất xứ theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền. | O51 | Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chứng từ và phối hợp xác minh xuất xứ theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O14,O51 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đầy đủ | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; 02 |
| I26 | P4 - Xuất xứ hàng hóa | Mức độ chính xác, đầy đủ và phù hợp của thông tin, chứng từ được sử dụng làm căn cứ khai báo xuất xứ hoặc đề nghị áp dụng ưu đãi về xuất xứ. | O03/O04/O07 | Mức độ chính xác, đầy đủ và phù hợp của thông tin, chứng từ được sử dụng làm căn cứ khai báo xuất xứ hoặc đề nghị áp dụng ưu đãi về xuất xứ | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O14,O16 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đầy đủ | Tính chính xác, phù hợp; 02; 10 |
| I27 | P5 - Thuế và các khoản thu | Xác định đúng nghĩa vụ thuế và các khoản thu phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định. | O18 | Xác định đúng nghĩa vụ thuế và các khoản thu phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O18 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Tính chính xác, phù hợp |
| I28 | P5 - Thuế và các khoản thu | Khai đầy đủ, chính xác nghĩa vụ thuế và các khoản thu theo quy định. | O19 | Khai đầy đủ, chính xác nghĩa vụ thuế và các khoản thu theo quy định | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O19 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Tính chính xác, phù hợp; 02 |
| I29 | P5 - Thuế và các khoản thu | Nộp đầy đủ nghĩa vụ thuế và các khoản thu trong thời hạn pháp luật áp dụng. | O20 | Nộp đầy đủ nghĩa vụ thuế và các khoản thu trong thời hạn pháp luật áp dụng | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O20 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng hạn | Thời hạn, tính kịp thời; 02 |
| I30 | P5 - Thuế và các khoản thu | Duy trì bảo lãnh thuế hợp lệ trong trường hợp pháp luật yêu cầu áp dụng bảo lãnh. | O21 | Duy trì bảo lãnh thuế hợp lệ trong trường hợp pháp luật yêu cầu áp dụng bảo lãnh | Các đối tượng và thời đoạn mà nghĩa vụ O21 phải được duy trì liên tục trong khoảng thời gian đo lường; xác định rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc và phần thời gian quan sát được. | Tình trạng/tỷ lệ đáp ứng | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; 02; 03 |
| I31 | P5 - Thuế và các khoản thu | Tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin, hồ sơ sử dụng để xác lập việc miễn, giảm, hoàn, không thu hoặc áp dụng chế độ thuế có điều kiện. | O03/O04/O07 | Tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin, hồ sơ sử dụng để xác lập việc miễn, giảm, hoàn, không thu hoặc áp dụng chế độ thuế có điều kiện | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O18,O19 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đầy đủ | Tính chính xác, phù hợp; 02 |
| I32 | P5 - Thuế và các khoản thu | Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng hàng hóa thuộc diện miễn thuế, không chịu thuế hoặc áp dụng chính sách thuế có điều kiện | O18/O19/O20 | Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng hàng hóa thuộc diện miễn thuế, không chịu thuế hoặc áp dụng chính sách thuế có điều kiện | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O18 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Tính chính xác, phù hợp; 02; 03 |
| I33 | P5 - Thuế và các khoản thu | Khai báo và thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa hoặc phát sinh sự kiện làm thay đổi nghĩa vụ thuế. | O18/O19/O20 | Khai báo và thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa hoặc phát sinh sự kiện làm thay đổi nghĩa vụ thuế | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O18,O19,O20 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đáp ứng | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; components |
| I34 | P5 - Thuế và các khoản thu | Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ và các khoản thu khác khi thuộc trường hợp pháp luật áp dụng. | O18/O19/O20 | Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ và các khoản thu khác khi thuộc trường hợp pháp luật áp dụng | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O18,O19,O20 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Tính chính xác, phù hợp; 02; 03 |
| I35 | P6 - Chính sách quản lý hàng hóa | Không thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đối với hàng hóa thuộc diện cấm hoặc tạm ngừng, trừ trường hợp pháp luật có quy định cho phép. | O22 | Không thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đối với hàng hóa thuộc diện cấm hoặc tạm ngừng, trừ trường hợp pháp luật có quy định cho phép | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O22 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; Sự phù hợp giữa sự kiện và trạng thái |
| I36 | P6 - Chính sách quản lý hàng hóa | Chỉ thực hiện hoạt động quản lý có điều kiện khi có giấy phép, chấp thuận hoặc điều kiện pháp lý bắt buộc còn hiệu lực. | O23 | Chỉ thực hiện hoạt động quản lý có điều kiện khi có giấy phép, chấp thuận hoặc điều kiện pháp lý bắt buộc còn hiệu lực | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O23 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Sự tồn tại, tính đầy đủ; Thời hạn, tính kịp thời |
| I37 | P6 - Chính sách quản lý hàng hóa | Tuân thủ phạm vi, số lượng, thời hạn và các điều kiện của giấy phép, chấp thuận hoặc điều kiện quản lý áp dụng. | O24 | Tuân thủ phạm vi, số lượng, thời hạn và các điều kiện của giấy phép, chấp thuận hoặc điều kiện quản lý áp dụng | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O24 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng hạn | Phạm vi, điều kiện, giới hạn |
| I38 | P6 - Chính sách quản lý hàng hóa | Thực hiện đầy đủ thủ tục quản lý, kiểm tra chuyên ngành bắt buộc đối với hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh. | O25 | Thực hiện đầy đủ thủ tục quản lý, kiểm tra chuyên ngành bắt buộc đối với hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O25 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Trình tự, thủ tục |
| I39 | P6 - Chính sách quản lý hàng hóa | Không đưa hàng hóa vào sử dụng, lưu thông hoặc giải phóng trước khi đáp ứng điều kiện pháp lý bắt buộc theo chế độ quản lý áp dụng. | O26 | Không đưa hàng hóa vào sử dụng, lưu thông hoặc giải phóng trước khi đáp ứng điều kiện pháp lý bắt buộc theo chế độ quản lý áp dụng | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O26 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Sự phù hợp giữa sự kiện và trạng thái |
| I40 | P7 - Giám sát hải quan | Bảo quản hàng hóa thuộc phạm vi giám sát hải quan theo quy định. | O27 | Bảo quản hàng hóa thuộc phạm vi giám sát hải quan theo quy định | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O27 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Trạng thái phải duy trì |
| I41 | P7 - Giám sát hải quan | Bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan trong thời gian hàng hóa chịu sự giám sát hải quan. | O28 | Bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan trong thời gian hàng hóa chịu sự giám sát hải quan | Các đối tượng và thời đoạn mà nghĩa vụ O28 phải được duy trì liên tục trong khoảng thời gian đo lường; xác định rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc và phần thời gian quan sát được. | Tình trạng/tỷ lệ đáp ứng | Trạng thái phải duy trì |
| I42 | P7 - Giám sát hải quan | Không tự ý tác động, thay đổi, di chuyển hoặc xử lý hàng hóa thuộc phạm vi giám sát hải quan khi chưa được phép theo quy định. | O29 | Không tự ý tác động, thay đổi, di chuyển hoặc xử lý hàng hóa thuộc phạm vi giám sát hải quan khi chưa được phép theo quy định | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O29 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Trạng thái phải duy trì; Sự phù hợp giữa sự kiện và trạng thái |
| I43 | P7 - Giám sát hải quan | Thông báo sự cố liên quan đến hàng hóa, niêm phong, vận chuyển hoặc giám sát trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải thông báo. | O30 | Thông báo sự cố liên quan đến hàng hóa, niêm phong, vận chuyển hoặc giám sát trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải thông báo | Các sự kiện/trường hợp làm phát sinh nghĩa vụ O30 trong khoảng thời gian đo lường; chỉ đưa vào phạm vi đo lường khi điều kiện kích hoạt nghĩa vụ đã phát sinh. | Tỷ lệ/số trường hợp thực hiện khi phát sinh | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; Thời hạn, tính kịp thời |
| I44 | P7 - Giám sát hải quan | Thực hiện đầy đủ thủ tục vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan. | O31 | Thực hiện đầy đủ thủ tục vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan | Các hành trình/lần di chuyển thuộc nghĩa vụ O31 áp dụng trong khoảng thời gian đo lường; xác định điểm đi, điểm đến, tuyến/địa điểm và thời gian liên quan khi pháp luật yêu cầu. | Tỷ lệ/số hành trình/trường hợp phù hợp | Trình tự, thủ tục |
| I45 | P7 - Giám sát hải quan | Tuân thủ tuyến đường, cửa khẩu, địa điểm và các điều kiện vận chuyển bắt buộc hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép. | O32 | Tuân thủ tuyến đường, cửa khẩu, địa điểm và các điều kiện vận chuyển bắt buộc hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O32 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Di chuyển, địa điểm |
| I46 | P7 - Giám sát hải quan | Hoàn thành việc vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan trong thời hạn pháp luật áp dụng. | O33 | Hoàn thành việc vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan trong thời hạn pháp luật áp dụng | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O33 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng hạn | Thời hạn, tính kịp thời |
| I47 | P7 - Giám sát hải quan | Đưa hàng hóa đến đúng địa điểm đích, xuất trình và hoàn thành thủ tục vận chuyển theo quy định. | O34 | Đưa hàng hóa đến đúng địa điểm đích, xuất trình và hoàn thành thủ tục vận chuyển theo quy định | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O34 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Trình tự, thủ tục; Thời hạn, tính kịp thời |
| I48 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Chỉ sử dụng hàng hóa thuộc chế độ hải quan đặc thù đúng mục đích được pháp luật cho phép. | O35 | Chỉ sử dụng hàng hóa thuộc chế độ hải quan đặc thù đúng mục đích được pháp luật cho phép | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O35 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Phạm vi, điều kiện, giới hạn |
| I49 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Thực hiện tái xuất, tái nhập hoặc xử lý hợp pháp hàng hóa trong thời hạn pháp luật áp dụng. | O36 | Thực hiện tái xuất, tái nhập hoặc xử lý hợp pháp hàng hóa trong thời hạn pháp luật áp dụng | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O36 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng hạn | Kết quả hợp pháp thay thế; 03 |
| I50 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Hoàn thành việc chuyển đổi hoặc kết thúc chế độ hải quan theo quy định. | O37 | Hoàn thành việc chuyển đổi hoặc kết thúc chế độ hải quan theo quy định | Các trường hợp phải chuyển đổi hoặc kết thúc trạng thái/chế độ thuộc nghĩa vụ O37 trong khoảng thời gian đo lường; xác định trạng thái trước, sự kiện chuyển đổi và trạng thái phải đạt được. | Tỷ lệ/số trường hợp chuyển trạng thái đúng | Chuyển đổi trạng thái |
| I51 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Thông báo đầy đủ, đúng thời hạn thông tin về chế độ hải quan hoặc cơ sở sản xuất trong trường hợp pháp luật yêu cầu. | O38 | Thông báo đầy đủ, đúng thời hạn thông tin về chế độ hải quan hoặc cơ sở sản xuất trong trường hợp pháp luật yêu cầu | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O38 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng hạn | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; Thời hạn, tính kịp thời |
| I52 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Tuân thủ các yêu cầu pháp lý áp dụng đối với việc thuê, giao gia công lại. | O39 | Tuân thủ các yêu cầu pháp lý áp dụng đối với việc thuê, giao gia công lại | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O39 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đáp ứng | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; Phạm vi, điều kiện, giới hạn |
| I53 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Duy trì các điều kiện kiểm soát hải quan áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất. | O40 | Duy trì các điều kiện kiểm soát hải quan áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O40 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Trạng thái phải duy trì |
| I54 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Tuân thủ thủ tục đưa vào, đưa ra hoặc dịch chuyển hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất. | O41 | Tuân thủ thủ tục đưa vào, đưa ra hoặc dịch chuyển hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất | Các hành trình/lần di chuyển thuộc nghĩa vụ O41 áp dụng trong khoảng thời gian đo lường; xác định điểm đi, điểm đến, tuyến/địa điểm và thời gian liên quan khi pháp luật yêu cầu. | Tỷ lệ/số hành trình/trường hợp phù hợp | Trình tự, thủ tục |
| I55 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Duy trì sổ sách, dữ liệu và khả năng truy xuất hàng hóa theo chế độ hải quan áp dụng. | O42 | Duy trì sổ sách, dữ liệu và khả năng truy xuất hàng hóa theo chế độ hải quan áp dụng | Các đối tượng và thời đoạn mà nghĩa vụ O42 phải được duy trì liên tục trong khoảng thời gian đo lường; xác định rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc và phần thời gian quan sát được. | Tình trạng/tỷ lệ đáp ứng | Trạng thái phải duy trì; Sự tồn tại, tính đầy đủ |
| I56 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Xác định và duy trì định mức thực tế theo quy định. | O43 | Xác định và duy trì định mức thực tế theo quy định | Các đối tượng và thời đoạn mà nghĩa vụ O43 phải được duy trì liên tục trong khoảng thời gian đo lường; xác định rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc và phần thời gian quan sát được. | Tình trạng/tỷ lệ đáp ứng | Tính chính xác, phù hợp; Trạng thái phải duy trì |
| I57 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Nộp thông tin hoặc báo cáo quyết toán bắt buộc đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn. | O44 | Nộp thông tin hoặc báo cáo quyết toán bắt buộc đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O44 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng hạn | Sự tồn tại, tính đầy đủ; Tính chính xác, phù hợp; Thời hạn, tính kịp thời |
| I58 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Xử lý nguyên liệu, vật tư, sản phẩm, hàng hóa còn dư, phế liệu, phế phẩm và hàng hóa thuộc chế độ quản lý bằng phương thức pháp luật cho phép. | O45 | Xử lý nguyên liệu, vật tư, sản phẩm, hàng hóa còn dư, phế liệu, phế phẩm và hàng hóa thuộc chế độ quản lý bằng phương thức pháp luật cho phép | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O45 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đáp ứng | Kết quả hợp pháp thay thế; Phạm vi, điều kiện, giới hạn |
| I59 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Duy trì các điều kiện bắt buộc của kho, bãi, địa điểm và cơ sở chịu sự quản lý, giám sát hải quan. | O46 | Duy trì các điều kiện bắt buộc của kho, bãi, địa điểm và cơ sở chịu sự quản lý, giám sát hải quan | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O46 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Trạng thái phải duy trì |
| I60 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Chỉ tiếp nhận, đưa ra, giao nhận hoặc giải phóng hàng hóa phù hợp với trạng thái hải quan có hiệu lực. | O47 | Chỉ tiếp nhận, đưa ra, giao nhận hoặc giải phóng hàng hóa phù hợp với trạng thái hải quan có hiệu lực | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O47 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Sự phù hợp giữa sự kiện và trạng thái |
| I61 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Duy trì đầy đủ sổ sách, dữ liệu về hàng hóa tại kho, bãi, địa điểm và cơ sở chịu sự quản lý, giám sát hải quan. | O48 | Duy trì đầy đủ sổ sách, dữ liệu về hàng hóa tại kho, bãi, địa điểm và cơ sở chịu sự quản lý, giám sát hải quan | Các đối tượng và thời đoạn mà nghĩa vụ O48 phải được duy trì liên tục trong khoảng thời gian đo lường; xác định rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc và phần thời gian quan sát được. | Tình trạng/tỷ lệ đáp ứng | Trạng thái phải duy trì; Sự tồn tại, tính đầy đủ |
| I62 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Bảo đảm nhận diện, phân biệt và kiểm soát hàng hóa theo trạng thái hải quan. | O49 | Bảo đảm nhận diện, phân biệt và kiểm soát hàng hóa theo trạng thái hải quan | Các đối tượng và thời đoạn mà nghĩa vụ O49 phải được duy trì liên tục trong khoảng thời gian đo lường; xác định rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc và phần thời gian quan sát được. | Tình trạng/tỷ lệ đáp ứng | Trạng thái phải duy trì |
| I63 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu về hàng hóa và hoạt động tại kho, bãi, địa điểm hoặc cơ sở chịu sự quản lý, giám sát hải quan khi pháp luật yêu cầu. | O50 | Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu về hàng hóa và hoạt động tại kho, bãi, địa điểm hoặc cơ sở chịu sự quản lý, giám sát hải quan khi pháp luật yêu cầu | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O50 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Tỷ lệ/số trường hợp đúng | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; Sự tồn tại, tính đầy đủ; Thời hạn, tính kịp thời |
| I64 | P8 - Chế độ quản lý khác về hải quan | Hợp tác với các yêu cầu kiểm tra, xác minh hợp pháp của cơ quan hải quan; cung cấp, xuất trình thông tin, hồ sơ, chứng từ và điều kiện cần thiết thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp. | O51 | Hợp tác với các yêu cầu kiểm tra, xác minh hợp pháp của cơ quan hải quan; cung cấp, xuất trình thông tin, hồ sơ, chứng từ và điều kiện cần thiết thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp | Các trường hợp thuộc phạm vi nghĩa vụ O51 áp dụng đối với doanh nghiệp trong khoảng thời gian đo lường; loại trừ trường hợp không áp dụng và xác định riêng phần đã quan sát, kiểm tra/xác minh. | Số/tỷ lệ trường hợp đáp ứng điều kiện | Nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện; Sự tồn tại, tính đầy đủ |
Ghi chú: Mã nghĩa vụ O01-O51 và mã chỉ số I01-I64 được giữ ổn định để bảo đảm khả năng truy xuất. Dạng đo lường trong bảng được thể hiện bằng tiếng Việt; các quy tắc chi tiết về xác định phạm vi, kiểm tra, xác minh, quy thuộc, chống tính trùng và tổng hợp kết quả thực hiện theo Mục II Phụ lục này.
MỤC II.
PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG TUÂN THỦ
1. Nguyên tắc đo lường
1.1. Việc đo lường được thực hiện đối với các nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp trong phạm vi và khoảng thời gian xác định, trên cơ sở đối chiếu tình hình, kết quả thực tế thực hiện với nội dung, yêu cầu và trạng thái phải đạt được của từng nghĩa vụ tuân thủ.
1.2. Việc đo lường được thực hiện theo chỉ số đo lường tuân thủ quy định tại Mục I Phụ lục này và dạng đo lường phù hợp với nội dung, tính chất của nghĩa vụ tuân thủ.
1.3. Một nghĩa vụ tuân thủ có thể được đo lường bằng một hoặc nhiều chỉ số; một chỉ số có thể được sử dụng để đo lường một hoặc nhiều nghĩa vụ tuân thủ có liên quan. Việc áp dụng chỉ số phải bảo đảm xác định được mối quan hệ giữa nội dung được đo lường với nghĩa vụ tuân thủ tương ứng.
1.4. Kết quả đo lường được xác định trên cơ sở thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu có liên quan, phù hợp với phạm vi và khoảng thời gian đo lường, bảo đảm khả năng kiểm tra, xác minh và truy xuất.
1.5. Việc xác định và tổng hợp kết quả đo lường phải bảo đảm không tính trùng cùng một hành vi, vụ việc, sự kiện hoặc hậu quả; kết quả thực hiện đúng của nghĩa vụ này không bù trừ hoặc làm thay đổi kết quả thực hiện không đúng đã được xác định đối với nghĩa vụ khác.
1.6. Trường hợp nghĩa vụ tuân thủ không áp dụng hoặc chưa đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu để xác định kết quả thì phải được xác định riêng, không mặc nhiên xác định là thực hiện đúng hoặc không đúng nghĩa vụ tuân thủ.
1.7. Kết quả đo lường được sử dụng cùng với thông tin, dữ liệu có liên quan làm căn cứ để phân loại mức độ tuân thủ, đánh giá hành vi tuân thủ, xác định xu hướng tuân thủ và xác định khoảng trống tuân thủ theo quy định của Thông tư.
2. Trình tự đo lường
2.1. Việc đo lường thực hiện nghĩa vụ tuân thủ được thực hiện theo trình tự sau:
a) Xác định nghĩa vụ tuân thủ áp dụng;
b) Xác định phạm vi, đối tượng và khoảng thời gian đo lường;
c) Xác định chỉ số và dạng đo lường áp dụng;
d) Xác định thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu sử dụng để đo lường;
đ) Thực hiện đo lường và xác định kết quả của từng chỉ số;
e) Xác định kết quả đo lường việc thực hiện từng nghĩa vụ tuân thủ;
g) Tổng hợp kết quả đo lường theo lĩnh vực tuân thủ và doanh nghiệp;
h) Kiểm tra tính đầy đủ, nhất quán, không tính trùng và khả năng truy xuất của kết quả đo lường.
3. Xác định nghĩa vụ, phạm vi và khoảng thời gian đo lường
3.1. Nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp được xác định căn cứ quy định pháp luật, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, loại hình xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, hàng hóa, giao dịch và điều kiện, sự kiện làm phát sinh nghĩa vụ trong khoảng thời gian đo lường.
3.2. Đối với từng nghĩa vụ tuân thủ, xác định phạm vi các đối tượng, giao dịch, hồ sơ, chứng từ, sự kiện, trạng thái hoặc trường hợp thuộc phạm vi thực hiện nghĩa vụ trong khoảng thời gian đo lường.
3.3. Trường hợp nghĩa vụ tuân thủ chỉ phát sinh khi có điều kiện hoặc sự kiện nhất định thì chỉ đưa vào phạm vi đo lường các trường hợp có điều kiện hoặc sự kiện làm phát sinh nghĩa vụ.
3.4. Trường hợp nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp nhưng một chỉ số không phù hợp hoặc không phát sinh điều kiện áp dụng trong phạm vi, khoảng thời gian đo lường thì không áp dụng chỉ số đó; việc không áp dụng chỉ số không làm thay đổi trạng thái áp dụng của nghĩa vụ tuân thủ.
3.5. Trong phạm vi cần đo lường, xác định phần phạm vi có thông tin, dữ liệu để quan sát, ghi nhận; phần có đủ căn cứ để kiểm tra, đối chiếu, xác minh và xác định kết quả; phần chưa đủ cơ sở xác định, trường hợp có.
3.6. Trường hợp thông tin, dữ liệu chỉ phản ánh một phần phạm vi cần đo lường thì phải xác định mức độ bao phủ. Trường hợp kết quả từ một phần phạm vi được sử dụng để phản ánh phạm vi rộng hơn thì phải xem xét tính đại diện và phương pháp lựa chọn đối tượng được sử dụng để đo lường.
3.7. Việc không phát hiện trường hợp thực hiện không đúng trong phần phạm vi đã được quan sát, kiểm tra hoặc xác minh không mặc nhiên được sử dụng để xác định kết quả đối với phần phạm vi chưa được quan sát, kiểm tra hoặc xác minh.
4. Thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu sử dụng để đo lường
4.1. Thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu được sử dụng để đo lường phải có liên quan đến nghĩa vụ tuân thủ, chỉ số, phạm vi và khoảng thời gian đo lường.
4.2. Trước khi sử dụng để xác định kết quả, thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu được kiểm tra, đối chiếu phù hợp với nội dung, tính chất của chỉ số; xem xét tính đầy đủ, tính cập nhật, tính nhất quán, khả năng kiểm tra, xác minh và các yêu cầu chất lượng khác phù hợp. Trường hợp kết quả từ một phần phạm vi được sử dụng để phản ánh phạm vi rộng hơn thì phải xem xét tính đại diện.
4.3. Trường hợp thông tin, dữ liệu từ các nguồn có sự khác biệt hoặc mâu thuẫn có khả năng ảnh hưởng đến kết quả đo lường thì phải được kiểm tra, đối chiếu hoặc xác minh trước khi xác định kết quả.
4.4. Việc chưa có hoặc chưa đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu để đo lường không mặc nhiên là căn cứ xác định doanh nghiệp thực hiện đúng hoặc không đúng nghĩa vụ tuân thủ, trừ trường hợp việc không cung cấp, không lưu giữ, không xuất trình hoặc không thực hiện yêu cầu về thông tin, hồ sơ, tài liệu là nội dung của nghĩa vụ tuân thủ được đo lường.
5. Các dạng đo lường
5.1. Căn cứ nội dung, tính chất của nghĩa vụ tuân thủ và chỉ số đo lường, áp dụng một hoặc kết hợp các dạng đo lường sau:
a) Đo tính chính xác, phù hợp: đối chiếu thông tin, nội dung, giá trị hoặc thuộc tính thực tế với thông tin, nội dung, giá trị hoặc thuộc tính phải đạt được để xác định sự phù hợp và nội dung, mức độ sai lệch, trường hợp có;
b) Đo sự tồn tại, tính đầy đủ: xác định các thông tin, nội dung, hồ sơ, chứng từ, tài liệu hoặc thành phần phải có và đối chiếu với thực tế để xác định nội dung đầy đủ, còn thiếu hoặc không có;
c) Đo thời hạn, tính kịp thời: xác định thời điểm làm phát sinh nghĩa vụ, thời hạn phải thực hiện và thời điểm thực tế hoàn thành để xác định việc thực hiện đúng hạn, quá hạn hoặc chưa đến hạn; có tính đến thời gian được gia hạn, tạm dừng hoặc trường hợp khác theo quy định;
d) Đo phạm vi, điều kiện, giới hạn: đối chiếu phạm vi, điều kiện, giới hạn hoặc trường hợp phải đáp ứng, được phép hoặc không được thực hiện với tình hình thực tế;
đ) Đo trình tự, thủ tục: đối chiếu các bước, hoạt động hoặc sự kiện phải thực hiện và thứ tự thực hiện với trình tự thực tế;
e) Đo nghĩa vụ phát sinh theo điều kiện, sự kiện: xác định điều kiện hoặc sự kiện làm phát sinh nghĩa vụ trước khi đo lường việc thực hiện nghĩa vụ; việc phát sinh điều kiện hoặc sự kiện không mặc nhiên được xác định là thực hiện không đúng nghĩa vụ;
g) Đo trạng thái phải duy trì: đối chiếu trạng thái, điều kiện hoặc yêu cầu phải duy trì với trạng thái thực tế trong khoảng thời gian phải duy trì;
h) Đo sự phù hợp giữa sự kiện và trạng thái: đối chiếu sự kiện, hành vi hoặc hoạt động phát sinh với trạng thái pháp lý của đối tượng tại thời điểm tương ứng;
i) Đo di chuyển, địa điểm: đối chiếu địa điểm, tuyến đường, hành trình, điểm đi, điểm đến, thời gian hoặc phạm vi di chuyển phải tuân thủ với tình hình di chuyển thực tế;
k) Đo tính nhất quán: đối chiếu thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu từ hai hoặc nhiều nguồn có liên quan để xác định sự phù hợp, nhất quán hoặc khác biệt. Trường hợp phát hiện khác biệt, kết quả được sử dụng để xác định nội dung cần kiểm tra, xác minh và không tự thân là căn cứ xác định doanh nghiệp thực hiện không đúng nghĩa vụ tuân thủ. Sau khi kiểm tra, xác minh, kết quả chỉ được quy thuộc vào nghĩa vụ tuân thủ có liên quan khi có đủ căn cứ xác định;
l) Đo chuyển đổi trạng thái: đối chiếu trạng thái ban đầu, sự kiện làm phát sinh yêu cầu chuyển đổi, trạng thái phải đạt được và trạng thái thực tế sau chuyển đổi;
m) Đo kết quả hợp pháp thay thế: trường hợp pháp luật cho phép một trong nhiều kết quả, phương thức hoặc trạng thái hợp pháp, đối chiếu kết quả thực tế với các kết quả, phương thức hoặc trạng thái được phép áp dụng.
5.2. Trường hợp một chỉ số phản ánh nhiều nội dung, yêu cầu hoặc thuộc tính của nghĩa vụ tuân thủ thì từng nội dung, yêu cầu hoặc thuộc tính được đo lường riêng theo dạng đo lường phù hợp trước khi tổng hợp thành kết quả của chỉ số.
5.3. Kết quả thực hiện đúng của một nội dung, yêu cầu hoặc thuộc tính không bù trừ hoặc làm thay đổi kết quả thực hiện không đúng đã được xác định đối với nội dung, yêu cầu hoặc thuộc tính khác.
5.4. Việc áp dụng dạng đo lường không làm phát sinh nghĩa vụ, điều kiện, yêu cầu hoặc trạng thái phải đạt được ngoài nghĩa vụ tuân thủ được xác định từ quy định pháp luật áp dụng đối với doanh nghiệp.
6. Xác định kết quả chỉ số và kết quả đo lường nghĩa vụ tuân thủ
6.1. Kết quả của từng chỉ số được xác định trên cơ sở phạm vi đo lường, dạng đo lường áp dụng, nội dung, yêu cầu hoặc trạng thái phải đạt được của nghĩa vụ tuân thủ và thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu đủ điều kiện sử dụng.
6.2. Tùy theo nội dung, tính chất của chỉ số, kết quả đo lường được thể hiện bằng số lượng, tỷ lệ, giá trị, mức chênh lệch, thời gian, trạng thái hoặc dạng kết quả khác phù hợp; đồng thời xác định phạm vi đã được đo lường và nội dung chưa đủ cơ sở xác định, trường hợp có.
6.3. Kết quả đo lường việc thực hiện từng nghĩa vụ tuân thủ được xác định trên cơ sở kết quả của một hoặc nhiều chỉ số có liên quan đến nội dung, yêu cầu của nghĩa vụ đó.
6.4. Trường hợp một chỉ số có liên quan đến nhiều nghĩa vụ tuân thủ, kết quả của chỉ số chỉ được sử dụng để xác định kết quả của nghĩa vụ khi xác định được mối quan hệ giữa nội dung được đo lường với nghĩa vụ tương ứng.
6.5. Trường hợp nhiều chỉ số hoặc nhiều nguồn thông tin phản ánh cùng một hành vi, vụ việc, sự kiện hoặc hậu quả thì phải xác định mối quan hệ và không tính trùng khi xác định kết quả thực hiện nghĩa vụ.
6.6. Kết quả đo lường từng nghĩa vụ tuân thủ phải phản ánh phạm vi, khoảng thời gian được đo lường; kết quả thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi có đủ căn cứ xác định; trường hợp thực hiện không đúng; phần chưa đủ cơ sở xác định; chỉ số và thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu làm căn cứ.
6.7. Kết quả đo lường nghĩa vụ tuân thủ không được xác định bằng việc cộng, trừ hoặc bù trừ cơ học kết quả của các chỉ số có liên quan.
7. Tổng hợp và sử dụng kết quả đo lường
7.1. Kết quả đo lường việc thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ được tổng hợp theo lĩnh vực tuân thủ và theo doanh nghiệp để phản ánh tình hình, kết quả thực hiện nghĩa vụ tuân thủ trong khoảng thời gian đo lường.
7.2. Việc tổng hợp phải bảo toàn kết quả của từng nghĩa vụ tuân thủ, phạm vi được đo lường và nội dung chưa đủ cơ sở xác định.
7.3. Kết quả thực hiện đúng của một nghĩa vụ hoặc lĩnh vực tuân thủ không được sử dụng để bù trừ làm thay đổi kết quả thực hiện không đúng đã được xác định đối với nghĩa vụ hoặc lĩnh vực khác.
7.4. Trường hợp phạm vi đo lường, mức độ bao phủ, tính đại diện hoặc chất lượng thông tin, dữ liệu chưa đáp ứng yêu cầu sử dụng cho nội dung phân loại, đánh giá hoặc xác định tương ứng thì phải xác định rõ giới hạn của kết quả đo lường.
7.5. Kết quả tổng hợp đo lường được sử dụng cùng với thông tin, dữ liệu có liên quan làm đầu vào cho việc phân loại mức độ tuân thủ, đánh giá hành vi tuân thủ, xác định xu hướng tuân thủ và xác định khoảng trống tuân thủ theo quy định của Thông tư.
8. Kiểm soát, lưu vết và xử lý thay đổi kết quả đo lường
8.1. Kết quả đo lường phải bảo đảm có thể xác định, truy xuất được quy định pháp luật và nghĩa vụ tuân thủ làm căn cứ; chỉ số và dạng đo lường được áp dụng; phạm vi và khoảng thời gian đo lường; thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu được sử dụng; kết quả đo lường và việc kiểm tra, đối chiếu, xác minh có liên quan.
8.2. Việc đo lường phải áp dụng quy định pháp luật, nghĩa vụ tuân thủ, chỉ số và phương pháp đo lường có hiệu lực đối với khoảng thời gian được đo lường; trường hợp có sửa đổi, bổ sung phải bảo đảm xác định được nội dung và thời điểm có hiệu lực được áp dụng để xác định kết quả.
8.3. Kết quả đo lường đã được xác lập phải được lưu vết để phục vụ kiểm tra, đối chiếu và tái lập. Trường hợp phát sinh thông tin, dữ liệu mới hoặc phát hiện sai sót làm thay đổi căn cứ đo lường thì thực hiện đo lường lại và xác lập kết quả mới.
8.4. Việc xác lập kết quả mới phải bảo đảm lưu giữ kết quả trước đó, thời điểm thay đổi và căn cứ làm thay đổi kết quả.
PHỤ LỤC III
BỘ TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
MỤC I. BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ
Bộ tiêu chí đánh giá tuân thủ gồm 11 tiêu chí thuộc bốn nội dung đánh giá: mức độ tuân thủ pháp luật, hành vi tuân thủ, xu hướng tuân thủ và khoảng trống tuân thủ. Các tiêu chí được áp dụng trên cơ sở kết quả đo lường việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ và thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu có liên quan.
| Mã | Nội dung đánh giá | Tên tiêu chí | Nội dung xem xét | Thông tin, kết quả sử dụng | Kết quả tiêu chí |
| CS01 | Mức độ tuân thủ pháp luật | Kết quả thực hiện nghĩa vụ tuân thủ | Mức độ, phạm vi doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tuân thủ áp dụng trong kỳ đánh giá. | Kết quả đo lường theo nghĩa vụ/lĩnh vực; phạm vi nghĩa vụ áp dụng; kết quả đã được xác minh. | Kết quả thực hiện nghĩa vụ. |
| CS02 | Mức độ tuân thủ pháp luật | Tính chất và mức độ nội dung thực hiện không đúng | Tính chất, hậu quả, phạm vi ảnh hưởng, sự tái diễn và mức độ đáng kể của nội dung thực hiện không đúng nghĩa vụ tuân thủ. | Kết quả thực hiện không đúng đã được xác minh; sự kiện gốc; hậu quả; nghĩa vụ, lĩnh vực và bối cảnh có liên quan. | Kết quả về tính chất, mức độ của nội dung thực hiện không đúng. |
| CB01 | Hành vi tuân thủ | Chủ động phòng ngừa | Việc thiết lập, thực hiện và duy trì các biện pháp phòng ngừa sai sót, không tuân thủ. | Thông tin, bằng chứng về quy trình, kiểm soát, rà soát, đào tạo và biện pháp phòng ngừa. | Kết quả về chủ động phòng ngừa. |
| CB02 | Hành vi tuân thủ | Chủ động tự phát hiện | Mức độ doanh nghiệp chủ động tự rà soát, phát hiện sai sót hoặc nội dung thực hiện không đúng trước hoặc độc lập với việc phát hiện của cơ quan có thẩm quyền. | Kết quả tự rà soát; thời điểm, nguồn phát hiện; thông tin, bằng chứng xác minh. | Kết quả về chủ động tự phát hiện. |
| CB03 | Hành vi tuân thủ | Chủ động xử lý và khắc phục | Mức độ chủ động, kịp thời, đầy đủ và hiệu quả trong xử lý, khắc phục sai sót, hạn chế, khoảng trống tuân thủ. | Thông tin, bằng chứng về biện pháp và kết quả khắc phục; phạm vi, thời điểm, nguyên nhân liên quan. | Kết quả về xử lý và khắc phục. |
| CB04 | Hành vi tuân thủ | Duy trì kết quả khắc phục và ngăn ngừa tái diễn | Mức độ duy trì kết quả khắc phục, duy trì biện pháp kiểm soát và hạn chế tái diễn. | Kết quả theo dõi sau khắc phục; thông tin về tái diễn; thời gian quan sát; việc duy trì biện pháp kiểm soát. | Kết quả về duy trì khắc phục. |
| CT01 | Xu hướng tuân thủ | Chiều hướng và mức độ thay đổi | Chiều hướng và mức độ thay đổi của kết quả tuân thủ trong các kỳ hoặc khoảng thời gian có thể so sánh. | Kết quả đo lường, đánh giá lịch sử và các thông tin đủ điều kiện so sánh. | Kết quả về chiều hướng và mức độ thay đổi. |
| CT02 | Xu hướng tuân thủ | Phạm vi thay đổi | Mức độ tập trung hoặc lan rộng của sự thay đổi theo nghĩa vụ, lĩnh vực hoặc hoạt động. | Kết quả theo nghĩa vụ, lĩnh vực, hoạt động trong phạm vi có thể so sánh. | Kết quả về phạm vi thay đổi. |
| CT03 | Xu hướng tuân thủ | Tính duy trì của sự thay đổi | Sự thay đổi có tính duy trì, nhất thời hoặc có dấu hiệu đảo chiều. | Chuỗi kết quả theo thời gian và thông tin về thời gian quan sát, tính nhất quán, sự đảo chiều. | Kết quả về tính duy trì. |
| CG01 | Khoảng trống tuân thủ | Nội dung và mức độ khoảng trống tuân thủ | Sự khác biệt giữa trạng thái phải thực hiện theo nghĩa vụ tuân thủ và trạng thái thực tế đã được xác minh; mức độ, phạm vi của khoảng trống. | Nghĩa vụ tuân thủ, trạng thái phải thực hiện, kết quả đo lường và thông tin, bằng chứng về trạng thái thực tế. | Kết quả xác định khoảng trống, mức độ và phạm vi. |
| CG02 | Khoảng trống tuân thủ | Tính hệ thống và nguyên nhân | Khoảng trống đã xác định có tính riêng lẻ, tái diễn hoặc hệ thống; nguyên nhân được xác định khi có đủ căn cứ. | Kết quả CG01; lịch sử; thông tin về quy trình, kiểm soát, nguyên nhân và các bằng chứng liên quan. | Kết quả về tính hệ thống và nguyên nhân. |
MỤC II. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ
1. Nguyên tắc chung
1. Đánh giá tuân thủ được thực hiện trên cơ sở nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp, kết quả đo lường việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ và thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu có liên quan trong phạm vi, thời gian đánh giá.
2. Việc đánh giá hình thành bốn nhóm kết quả gồm: mức độ tuân thủ pháp luật; hành vi tuân thủ; xu hướng tuân thủ; khoảng trống tuân thủ. Các nhóm kết quả được xác định theo phương pháp riêng, không cộng cơ học thành một điểm tổng hợp.
3. Việc đánh giá phải bảo đảm nguyên tắc không bù trừ; kết quả tích cực của nghĩa vụ, lĩnh vực, hành vi hoặc xu hướng này không được sử dụng để bù trừ hoặc làm thay đổi không phù hợp kết quả thực hiện không đúng nghĩa vụ tuân thủ khác.
4. Cùng một hành vi, sự việc và hậu quả không được tính trùng khi xác định kết quả đánh giá.
5. Trường hợp thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu chưa đủ căn cứ, chưa được xác minh hoặc phạm vi đo lường chưa đủ để kết luận thì phải ghi nhận tình trạng chưa đủ căn cứ; không mặc nhiên xác định là tuân thủ hoặc không tuân thủ.
6. Việc đánh giá phải xác định rõ kỳ đánh giá, thời điểm đánh giá, thời điểm kết quả có hiệu lực và phiên bản tiêu chí, phương pháp, quy tắc được áp dụng. Đánh giá lại tạo kết quả đánh giá mới và không ghi đè kết quả đã có hiệu lực.
2. Trình tự đánh giá
1. Xác định doanh nghiệp, mục đích, kỳ đánh giá, thời điểm đánh giá, phạm vi nghĩa vụ tuân thủ áp dụng và phạm vi thông tin, dữ liệu được sử dụng.
2. Kiểm tra mức độ đầy đủ và khả năng sử dụng của kết quả đo lường, thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu làm căn cứ đánh giá.
3. Áp dụng từng tiêu chí tại Mục I để xác định kết quả tiêu chí tương ứng.
4. Tổng hợp kết quả tiêu chí theo từng nhóm: mức độ tuân thủ pháp luật, hành vi tuân thủ, xu hướng tuân thủ và khoảng trống tuân thủ.
5. Kiểm tra các điều kiện, giới hạn và căn cứ bảo đảm trước khi xác lập, phê duyệt và phát hành kết quả đánh giá.
6. Cập nhật kết quả đánh giá vào hồ sơ tuân thủ và sử dụng theo quy định.
3. Phương pháp xác định mức độ tuân thủ pháp luật
Mức độ tuân thủ pháp luật được xác định trên cơ sở kết quả tiêu chí CS01, CS02 và kết quả theo các lĩnh vực nghĩa vụ tuân thủ. Việc phân loại không sử dụng phương pháp cộng điểm có trọng số để bù trừ giữa các kết quả.
Xem xét kết quả thực hiện đối với từng nghĩa vụ tuân thủ áp dụng trước khi tổng hợp theo lĩnh vực và toàn doanh nghiệp.
Đối với nội dung thực hiện không đúng, xem xét tính chất, hậu quả, phạm vi ảnh hưởng, sự tái diễn và mức độ đáng kể trên cơ sở thông tin, dữ liệu đã được xác minh.
Áp dụng điều kiện phân loại, giới hạn theo lĩnh vực, nguyên tắc không bù trừ và các điều kiện quyết định mức độ theo quy định.
Trường hợp chưa đủ căn cứ để xác định mức độ tuân thủ thì ghi nhận tình trạng chưa đủ căn cứ để tiếp tục kiểm tra, bổ sung hoặc đánh giá lại; không xác lập thêm một mức độ tuân thủ ngoài các mức được quy định tại Nghị định.
4. Phương pháp đánh giá hành vi tuân thủ
Hành vi tuân thủ được đánh giá độc lập theo bốn phương diện: chủ động phòng ngừa; chủ động tự phát hiện; chủ động xử lý, khắc phục; duy trì kết quả khắc phục và ngăn ngừa tái diễn.
Chủ động phòng ngừa được xác định trên cơ sở phạm vi, việc thực hiện, tính kịp thời và hiệu quả của biện pháp phòng ngừa có bằng chứng.
Chủ động tự phát hiện được xác định trên cơ sở nguồn phát hiện, chủ thể khởi xướng, thời điểm và phạm vi tự rà soát; việc doanh nghiệp tự khai báo nhưng chưa được xác minh không mặc nhiên tạo kết quả tích cực.
Chủ động xử lý, khắc phục được xác định trên cơ sở thời điểm bắt đầu, tính kịp thời, đầy đủ, hiệu quả và việc xử lý nguyên nhân của vấn đề.
Việc duy trì khắc phục được xác định trên cơ sở thời gian quan sát, sự tái diễn, việc duy trì biện pháp kiểm soát và hiệu quả sau khắc phục.
Kết quả hành vi tích cực không làm thay đổi kết quả lịch sử về việc thực hiện không đúng nghĩa vụ tuân thủ; kết quả khắc phục được sử dụng làm căn cứ cho các lần đo lường, đánh giá tiếp theo.
5. Phương pháp đánh giá xu hướng tuân thủ
Xu hướng tuân thủ được xác định trên cơ sở so sánh các kết quả có khả năng so sánh giữa các kỳ hoặc khoảng thời gian; không suy trực tiếp xu hướng từ sự thay đổi của mức độ tuân thủ.
Trước khi so sánh phải xem xét sự tương đồng về nghĩa vụ áp dụng, phương pháp đo lường, phạm vi, độ bao phủ, quy định pháp luật, bối cảnh hoạt động và chất lượng thông tin, dữ liệu.
Xác định chiều hướng và mức độ thay đổi; phạm vi thay đổi theo nghĩa vụ, lĩnh vực hoặc hoạt động; tính duy trì, nhất thời hoặc đảo chiều của sự thay đổi.
Kết quả xu hướng được xác định theo một trong các trạng thái: cải thiện; ổn định; suy giảm; chưa đủ căn cứ.
Thiếu dữ liệu lịch sử hoặc thiếu khả năng so sánh không được suy thành xu hướng ổn định.
Xu hướng tích cực về hành vi không được sử dụng để bù trừ xu hướng suy giảm của kết quả thực hiện nghĩa vụ.
6. Phương pháp xác định khoảng trống tuân thủ
Khoảng trống tuân thủ được xác định bằng việc so sánh trạng thái phải thực hiện theo nghĩa vụ tuân thủ với trạng thái thực tế đã được xác minh.
Chỉ xác lập khoảng trống khi có đủ căn cứ về trạng thái phải thực hiện và trạng thái thực tế; thiếu dữ liệu hoặc chưa xác định được trạng thái thực tế không mặc nhiên là khoảng trống tuân thủ.
Xác định nội dung, mức độ và phạm vi của khoảng trống theo nghĩa vụ, lĩnh vực hoặc hoạt động có liên quan.
Chỉ sau khi khoảng trống đã được xác lập mới xem xét tính riêng lẻ, tái diễn hoặc hệ thống và xác định nguyên nhân khi có đủ căn cứ.
Sự tái diễn không mặc nhiên đồng nghĩa với tính hệ thống; mối tương quan giữa các yếu tố không tự chứng minh quan hệ nguyên nhân.
Khoảng trống tuân thủ không mặc nhiên đồng nhất với vi phạm pháp luật.
7. Tổng hợp và xác lập kết quả đánh giá
Kết quả đánh giá tuân thủ gồm bốn nhóm kết quả độc lập: (i) mức độ tuân thủ pháp luật; (ii) hành vi tuân thủ; (iii) xu hướng tuân thủ; (iv) khoảng trống tuân thủ. Việc tổng hợp phải giữ được căn cứ, phạm vi và kết quả của từng tiêu chí.
Kết quả mức độ tuân thủ được phân loại theo các mức quy định tại Nghị định. Kết quả hành vi tuân thủ được thể hiện theo các phương diện hành vi đã đánh giá. Kết quả xu hướng được thể hiện theo trạng thái cải thiện, ổn định, suy giảm hoặc chưa đủ căn cứ. Kết quả khoảng trống tuân thủ được thể hiện theo từng khoảng trống, mức độ, phạm vi, tính hệ thống và nguyên nhân khi đủ căn cứ.
8. Bảo đảm chất lượng và phát hành kết quả
Trước khi phát hành, kết quả đánh giá phải được kiểm tra về nghĩa vụ áp dụng, phạm vi đo lường, độ bao phủ, tính đại diện, mức độ đầy đủ của căn cứ, tính nhất quán, tính toàn vẹn và khả năng truy xuất nguồn gốc của thông tin, dữ liệu.
Các hạn chế về mức độ đầy đủ của căn cứ, độ bao phủ, tính đại diện hoặc khả năng so sánh được xử lý như điều kiện bảo đảm kết luận; không mặc nhiên là kết quả bất lợi đối với doanh nghiệp.
Kết quả đánh giá phải lưu được kỳ đánh giá, thời điểm đánh giá, thời điểm có hiệu lực, căn cứ chính, phiên bản tiêu chí và phương pháp áp dụng, người hoặc đơn vị thực hiện rà soát, phê duyệt theo thẩm quyền.
Kết quả đã phát hành không được sửa đè. Khi có thông tin, dữ liệu mới có ý nghĩa; dữ liệu nguồn được điều chỉnh; phạm vi nghĩa vụ áp dụng được xác định lại; hoặc phát hiện sai sót trong đánh giá, thực hiện đánh giá lại và lưu kết quả mới theo quy định.
9. Sử dụng kết quả đánh giá
Kết quả đánh giá được cập nhật vào hồ sơ tuân thủ và sử dụng làm căn cứ phục vụ giám sát tuân thủ pháp luật, hỗ trợ tuân thủ tự nguyện, lựa chọn và áp dụng biện pháp quản lý theo mức độ tuân thủ, cung cấp thông tin phục vụ đánh giá rủi ro và áp dụng quản lý rủi ro theo quy định.
PHỤ LỤC IV
THÔNG TIN HỒ SƠ TUÂN THỦ DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | Chỉ tiêu thông tin |
| I | THÔNG TIN ĐỊNH DANH, ĐẶC ĐIỂM VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP |
| 1 | Thông tin định danh và trạng thái pháp lý |
| 1.1 | Tên doanh nghiệp |
| 1.2 | Mã số doanh nghiệp, mã số thuế và mã định danh khác theo quy định |
| 1.3 | Thông tin đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư và giấy phép có liên quan |
| 1.4 | Địa chỉ trụ sở và địa điểm hoạt động có liên quan |
| 1.5 | Loại hình, lĩnh vực và ngành nghề hoạt động |
| 1.6 | Trạng thái hoạt động của doanh nghiệp |
| 1.7 | Thông tin liên hệ |
| 1.8 | Thông tin về chủ doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật và người có liên quan theo quy định |
| 2 | Thông tin về tổ chức, quan hệ và hoạt động của doanh nghiệp |
| 2.1 | Thông tin về cơ cấu tổ chức có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa |
| 2.2 | Thông tin về công ty mẹ, công ty con, doanh nghiệp cùng tập đoàn và các quan hệ liên kết có liên quan |
| 2.3 | Thông tin về đại lý làm thủ tục hải quan, bên ủy thác, nhận ủy thác và đối tác có liên quan đến hoạt động hải quan |
| 2.4 | Thông tin tài chính, ngân hàng và các thông tin kinh tế có liên quan phục vụ quản lý hải quan |
| 2.5 | Thông tin về hệ thống quản lý, kiểm soát nội bộ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ |
| 3 | Thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa |
| 3.1 | Trạng thái hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh |
| 3.2 | Thời gian, tần suất và phạm vi hoạt động |
| 3.3 | Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và các khoản thuế, khoản thu khác có liên quan |
| 3.4 | Loại hình xuất khẩu, nhập khẩu |
| 3.5 | Mặt hàng, thị trường, địa bàn và các đặc điểm hoạt động có liên quan |
| 3.6 | Thông tin về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ hải quan có liên quan |
| 3.7 | Thông tin, kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra và hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến quản lý hải quan |
| II | THÔNG TIN VỀ NGHĨA VỤ TUÂN THỦ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TUÂN THỦ |
| 1 | Nghĩa vụ tuân thủ áp dụng đối với doanh nghiệp |
| 2 | Phạm vi và khoảng thời gian đo lường việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ |
| 3 | Kết quả đo lường việc thực hiện từng nghĩa vụ tuân thủ |
| 4 | Kết quả tổng hợp việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ theo lĩnh vực nghĩa vụ |
| 5 | Sai sót, thiếu sót hoặc nội dung thực hiện chưa đúng nghĩa vụ tuân thủ được xác định trên cơ sở thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu có liên quan |
| 6 | Nội dung chưa đủ thông tin, dữ liệu hoặc chưa đủ cơ sở xác định kết quả thực hiện nghĩa vụ tuân thủ |
| 7 | Lịch sử thay đổi kết quả đo lường việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ |
| III | THÔNG TIN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ |
| 1 | Phạm vi và kỳ đánh giá |
| 2 | Thời điểm đánh giá và thời điểm có hiệu lực của kết quả đánh giá |
| 3 | Mức độ tuân thủ hiện tại |
| 4 | Kết quả đánh giá hành vi tuân thủ |
| 5 | Kết quả xác định xu hướng tuân thủ |
| 6 | Kết quả xác định khoảng trống tuân thủ |
| 7 | Nội dung chưa đủ cơ sở xác định hoặc cần tiếp tục kiểm tra, xác minh, theo dõi |
| 8 | Kết quả xem xét, đánh giá lại, nếu có |
| 9 | Lịch sử kết quả đánh giá tuân thủ |
| IV | THÔNG TIN KẾT QUẢ GIÁM SÁT TUÂN THỦ |
| 1 | Thông tin, sự kiện và sự thay đổi về việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ cần theo dõi |
| 2 | Thông tin, sự kiện và sự thay đổi về hành vi tuân thủ |
| 3 | Thông tin về sự thay đổi và xu hướng tuân thủ cần theo dõi |
| 4 | Thông tin về việc duy trì, vận hành hệ thống kiểm soát tuân thủ của doanh nghiệp trong trường hợp cần thiết |
| 5 | Dấu hiệu bất thường, dấu hiệu không tuân thủ hoặc nội dung cần kiểm tra, xác minh |
| 6 | Thông báo, cảnh báo tuân thủ |
| 7 | Kết quả kiểm tra, xác minh và xử lý thông tin, dấu hiệu, thông báo, cảnh báo |
| 8 | Nội dung cần đánh giá lại hoặc tiếp tục giám sát |
| 9 | Lịch sử giám sát tuân thủ |
| V | THÔNG TIN VỀ PHÒNG NGỪA, HỖ TRỢ, KHẮC PHỤC VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TUÂN THỦ |
| 1 | Thông tin về biện pháp phòng ngừa và kiểm soát tuân thủ do doanh nghiệp thực hiện |
| 2 | Thông tin về việc doanh nghiệp tự rà soát, tự phát hiện, khai báo, khai bổ sung, sửa chữa sai sót theo quy định |
| 3 | Thông tin về việc khắc phục sai sót, thiếu sót, hạn chế hoặc khoảng trống tuân thủ |
| 4 | Kết quả và tình trạng duy trì biện pháp khắc phục |
| 5 | Thông tin về việc hợp tác, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu và thực hiện yêu cầu của cơ quan hải quan |
| 6 | Thông tin tham gia Chương trình doanh nghiệp tuân thủ tự nguyện và các chương trình hỗ trợ tuân thủ khác |
| 7 | Nội dung, hình thức hỗ trợ tuân thủ đã được cơ quan hải quan thực hiện |
| 8 | Biện pháp quản lý tuân thủ đã áp dụng |
| 9 | Kết quả thực hiện và theo dõi biện pháp quản lý, hỗ trợ, khắc phục |
| VI | THÔNG TIN QUẢN LÝ RỦI RO CÓ LIÊN QUAN |
| 1 | Kết quả đánh giá, phân loại rủi ro của doanh nghiệp có liên quan đến quản lý tuân thủ |
| 2 | Dấu hiệu, cảnh báo và thông tin rủi ro có liên quan đến việc tuân thủ của doanh nghiệp |
| 3 | Thông tin về đối tượng, nội dung trọng điểm có liên quan đến doanh nghiệp |
| 4 | Biện pháp quản lý rủi ro đã áp dụng có liên quan |
| 5 | Kết quả thực hiện biện pháp quản lý rủi ro có liên quan |
| 6 | Lịch sử thay đổi thông tin, kết quả quản lý rủi ro cần thiết phục vụ quản lý tuân thủ |
| VII | THÔNG TIN LỊCH SỬ VÀ THÔNG TIN KHÁC CÓ LIÊN QUAN |
| 1 | Lịch sử thay đổi thông tin định danh, trạng thái và hoạt động của doanh nghiệp |
| 2 | Lịch sử nghĩa vụ tuân thủ áp dụng và việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ |
| 3 | Lịch sử đánh giá và đánh giá lại tuân thủ |
| 4 | Lịch sử giám sát tuân thủ |
| 5 | Lịch sử hỗ trợ, khắc phục và áp dụng biện pháp quản lý tuân thủ |
| 6 | Nguồn, thời điểm phát sinh, thời điểm cập nhật và thời điểm có hiệu lực của thông tin, dữ liệu theo quy định |
| 7 | Thông tin về việc kiểm tra, xác minh, bổ sung, điều chỉnh thông tin trong hồ sơ tuân thủ |
| 8 | Thông tin khác có liên quan phục vụ quản lý tuân thủ theo quy định của pháp luật |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!