• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 37/2022/TT-BCT về Quy tắc xuất xứ hàng hóa ASEAN - Nhật Bản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/11/2026
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 2 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 15/11/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Xuất nhập khẩu Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 05/11/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ CÔNG THƯƠNG

__________

 

Số:       /2026/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2026

 

DỰ THẢO 2

 

THÔNG TƯ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2022/TT-BCT ngày 23/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ                
hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản

_________________

 

          Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

          Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

          Thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản được ký kết theo hình thức luân phiên giữa các nước ASEAN và Nhật Bản và được Việt Nam ký ngày 01 tháng 4 năm 2008 tại Hà Nội;

          Thực hiện Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đối với Việt Nam;

          Thực hiện Quyết định số 02/2026/AJCEP-JC ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban hỗn hợp thực thi Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản thông qua sửa đổi Phụ lục 2 về Quy tắc cụ thể mặt hàng của Hiệp định;

          Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,

          Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2022/TT-BCT ngày 23/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản.

 

          Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2022/TT-BCT ngày 23/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản

           1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 37/2022/TT-BCT như sau:

           Thay thế Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 37/2022/TT-BCT bằng Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư này.

           2. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 Thông tư số 37/2022/TT-BCT như sau:

          “Điều 34. Quy định chuyển tiếp áp dụng Quy tắc cụ thể mặt hàng chuyển đổi

         1. Trường hợp C/O được cấp dựa trên Quy tắc cụ thể mặt hàng phiên bản HS 2017 khi Quy tắc cụ thể mặt hàng chuyển đổi phiên bản HS 2022 chưa có hiệu lực, được cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu chấp nhận.

          2. Trường hợp C/O được cấp theo Quy tắc cụ thể mặt hàng Phiên bản HS 2017, trước thời điểm hiệu lực của Quy tắc cụ thể mặt hàng chuyển đổi phiên bản HS 2022 và được nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Thông tư này vào thời điểm Quy tắc cụ thể mặt hàng chuyển đổi phiên bản HS 2022 có hiệu lực, được cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu chấp nhận.

          3. Trường hợp C/O được cấp sau thời điểm hiệu lực của Quy tắc cụ thể mặt hàng chuyển đổi Phiên bản HS 2022 theo quy định tại Điều 23 Thông tư này đối với lô hàng xuất khẩu trước thời điểm Quy tắc cụ thể mặt hàng chuyển đổi phiên bản HS 2022 có hiệu lực, C/O được cấp dựa trên Quy tắc cụ thể mặt hàng chuyển đổi phiên bản HS 2022.

         4. Trường hợp cấp C/O giáp lưng theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Thông tư này, cơ quan, tổ chức cấp C/O của nước thành viên nhập khẩu cấp C/O giáp lưng theo mã số HS chuyển đổi dựa trên mã HS của C/O ban đầu tùy theo tình trạng hiệu lực của Quy tắc cụ thể mặt hàng chuyển đổi của nước thành viên xuất khẩu hoặc các nước thành viên khác.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

          1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm ...

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Tổng bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;

- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Chính phủ;

- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;

- Công báo;

- Các Lãnh đạo Bộ;

- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;

- Lưu: VT, XNK (3).

 

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Mạnh Hùng

 

 

 

 

Phụ lục I

QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG

(ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BCT

ngày….. tháng …. năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2022/TT-BCT                               ngày 23/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản)

__________________

 

1. Trong phụ lục này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

a) RVC 40% là Hàm lượng giá trị khu vực của hàng hóa, được tính theo công thức quy định tại Điều 8 Thông tư số 37/2022/TT-BCT, không nhỏ hơn 40% và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một nước thành viên. Điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 37/2022/TT-BCT được áp dụng trong phạm vi Phụ lục này.

b) “CC” là chuyển đổi từ bất kỳ Chương nào khác đến một Chương, Nhóm hoặc Phân nhóm. Tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trải qua chuyển đổi mã HS ở cấp 2 số (chuyển đổi Chương).

c) “CTH” là chuyển đổi từ bất kỳ Nhóm nào khác đến một Chương, Nhóm hoặc Phân nhóm. Tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trải qua chuyển đổi mã HS ở cấp 4 số (chuyển đổi Nhóm).

d) “CTSH” là chuyển đổi từ bất kỳ Phân nhóm nào khác đến một Chương, Nhóm hoặc Phân nhóm. Tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trải qua chuyển đổi mã HS ở cấp 6 số (chuyển đổi Phân nhóm).

đ) “WO” là hàng hoá có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 37/2022/TT-BCT.

2. Phụ lục này dựa trên Hệ thống hài hoà mô tả và mã hóa hàng hóa được sửa đổi vào ngày 01 tháng 01 năm 2022.

3. Các trường hợp sau được áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 37/2022/TT-BCT:

a) Hàng hoá thuộc các Phân nhóm 1803.10, 1803.20 và 1805.00: Tổng trị giá nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất không vượt quá 10% trị giá FOB của sản phẩm nếu nguyên liệu này không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa.

b) Hàng hoá thuộc Phân nhóm 2103.90: Tổng trị giá nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất không vượt quá 7% trị giá FOB của sản phẩm nếu nguyên liệu này không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa.

Mã HS 2022

Mô tả hàng hóa

Tiêu chí xuất xứ

Phần I - Động vật sống; các sản phẩm từ động vật (chương 1-5)

Chương 1

 

 

Động vật sống

CC

Chương 2

 

 

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ

CC ngoại trừ từ Chương 1.

Chương 3

 

 

Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác

CC

Chương 4

 

 

Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

CC

Chương 5

 

 

Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác

CC

Phần II - Các sản phẩm thực vật (chương 6-14)

Chương 6

 

 

Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và cành lá trang trí

CC

Chương 7

 

 

Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được

CC

Chương 8

 

 

Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa

CC

Chương 9

 

 

Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị

 

 

09.01

 

Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.

 

 

 

 

- Cà phê, chưa rang:

 

 

 

0901.11

- - Chưa khử chất caffeine:

CC

 

 

0901.12

- - Đã khử chất caffeine:

CC

 

 

 

- Cà phê, đã rang:

 

 

 

0901.21

- - Chưa khử chất caffeine:

RVC 40%

 

 

0901.22

- - Đã khử chất caffeine:

RVC 40%

 

 

0901.90

- Loại khác:

CC

 

09.02

 

Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu.

CC

 

09.03

0903.00

Chè Paragoay (Maté).

CC

 

09.04

 

Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền.

 

 

 

 

- Hạt tiêu:

 

 

 

0904.11

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:

CC

 

 

0904.12

- - Đã xay hoặc nghiền:

CTSH

 

 

 

- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:

 

 

 

0904.21

- - Đã làm khô, chưa xay hoặc chưa nghiền:

CC

 

 

0904.22

- - Đã xay hoặc nghiền:

CC

 

09.05

 

Vani.

CC

 

09.06

 

Quế và hoa quế.

 

 

 

 

- Chưa xay hoặc chưa nghiền:

 

 

 

0906.11

- - Quế (Cinnamomum zeylanicum Blume)

CC

 

 

0906.19

- - Loại khác

CC

 

 

0906.20

- Đã xay hoặc nghiền

CTSH

 

09.07

 

Đinh hương (cả quả, thân và cành).

CC

 

09.08

 

Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu.

CC

 

09.09

 

Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại hồi), thì là, rau mùi, thì là Ai Cập hoặc ca-rum (caraway); hạt bách xù (juniper berries).

CC

 

09.10

 

Gừng, nghệ tây, nghệ (curcuma), húng tây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, cà ri (curry) và các loại gia vị khác.

 

 

 

 

- Gừng:

 

 

 

0910.11

- - Chưa xay hoặc chưa nghiền

CC

 

 

0910.12

- - Đã xay hoặc nghiền

CC

 

 

0910.20

- Nghệ tây

CC

 

 

0910.30

- Nghệ (curcuma)

CC

 

 

 

- Gia vị khác:

 

 

 

 

 

 

 

0910.91

 

- - Hỗn hợp đã nêu trong Chú giải 1(b) của Chương này:

 

- Đối với ca-ri (curry): CTSH; hoặc

Không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa, với điều kiện quy trình sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một nước thành viên từ nguyên liệu không có xuất xứ của phân nhóm này (ngoại trừ ca-ri)

- Đối với các loại khác: CTSH

 

 

0910.99

- - Loại khác:

CC

Chương 10

 

 

Ngũ cốc

CC

Chương 11

 

 

Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì

 

 

11.01

1101.00

Bột mì hoặc bột meslin.

CC

 

11.02

 

Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin.

CC

 

11.03

 

Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên.

CC

 

11.04

 

Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền.

CC

 

11.05

 

Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên từ khoai tây.

CC ngoại trừ từ chương 7

 

11.06

 

Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8.

 

 

 

1106.10

- Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13

CC

 

 

1106.20

- Từ cọ sago hoặc từ rễ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14:

CC ngoại trừ từ chương 7

 

 

1106.30

- Từ các sản phẩm thuộc Chương 8

CC ngoại trừ từ chương 8

 

11.07

 

Malt, rang hoặc chưa rang.

CC

 

11.08

 

Tinh bột; inulin.

CC

 

11.09

1109.00

Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô.

CC

Chương 12

 

 

Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô

CC

Chương 13

 

 

Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác

CC

Chương 14

 

 

Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

CC

Phần III - Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật (chương 15)

Chương 15

 

 

Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

 

 

15.01

 

Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03.

CC

 

15.02

 

Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.03.

CC

 

15.03

1503.00

Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin, dầu oleo và dầu tallow, chưa nhũ hoá hoặc chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác.

CC

 

15.04

 

Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá hoặc các loài động vật có vú sống ở biển, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

CC

 

15.05

1505.00

Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông (kể cả lanolin).

CC

 

15.06

1506.00

Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

CC

 

15.07

 

Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của dầu đậu tương, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

CC

 

15.08

 

Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạc, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 

 

 

1508.10

- Dầu thô

CC

 

 

1508.90

- Loại khác

CTSH

 

15.09

 

Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 

 

 

1509.20

- Dầu ô liu nguyên chất đặc biệt (Extra virgin olive oil) (1):

CC

 

 

1509.30

- Dầu ô liu nguyên chất (Virgin olive oil) (1)

CC

 

 

1509.40

- Dầu ô liu nguyên chất khác

CC

 

 

1509.90

- Loại khác:

CTSH

 

15.10

 

Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hoá học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09.

CC

 

15.11

 

Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học. (SEN)

CC

 

15.12

 

Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầu hạt bông và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

 

 

 

 

- Dầu hạt hướng dương hoặc dầu cây rum và các phần phân đoạn của chúng:

 

 

 

1512.11

- - Dầu thô

CC

 

 

1512.19

- - Loại khác:

CTSH

 

 

 

- Dầu hạt bông và các phần phân đoạn của chúng:

 

 

 

1512.21

- - Dầu thô, đã hoặc chưa khử gossypol

CC

 

 

1512.29

- - Loại khác:

CC

 

15.13

 

Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

CC

 

15.14

 

Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

CC

 

15.15

 

Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật  (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

CC

 

15.16

 

Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hoá, este hoá liên hợp, tái este hoá hoặc elaiđin hoá toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm.

CTH

 

15.17

 

Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16.

CTH

 

15.18

1518.00

Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã đun sôi, oxy hoá, khử nước, sulphua hoá, thổi khô, polyme hoá bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hoá học khác, trừ loại thuộc nhóm 15.16; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

CTH

 

15.20

1520.00

Glyxerin, thô; nước glyxerin và dung dịch kiềm glyxerin.

CTH

 

15.21

 

Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu.

CTH

 

15.22

1522.00

Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật.

CTH

Phần IV - Thực phẩm đã chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến; Các sản phẩm chứa hoặc không chứa Nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; Các sản phẩm chứa Nicotin khác dùng để nạp Nicotin vào cơ thể con người (chương 16 - 24)

Chương 16

 

 

Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, hoặc từ côn trùng

 

 

16.01

1601.00

Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó.

RVC 40% hoặc CC đối với côn trùng.

CC ngoại trừ từ chương 1 hoặc chương 2 đối với hàng hóa khác

 

16.02

 

Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng, đã chế biến hoặc bảo quản khác.

 

 

 

1602.10

- Chế phẩm đồng nhất:

RVC 40% hoặc CC đối với côn trùng.

CC ngoại trừ từ chương 1 hoặc chương 2 đối với hàng hóa khác

 

 

1602.20

- Từ gan động vật

CC

 

 

 

- Từ gia cầm thuộc nhóm 01.05:

 

 

 

1602.31

- - Từ gà tây:

CC ngoại trừ từ chương 1 hoặc chương 2

 

 

1602.32

- - Từ gà thuộc loài Gallus domesticus:

CC

 

 

1602.39

- - Loại khác

CC

 

 

 

- Từ lợn:

 

 

 

1602.41

- - Thịt mông đùi (ham) và các mảnh của chúng:

CC ngoại trừ từ chương 1 hoặc chương 2

 

 

1602.42

- - Thịt vai nguyên miếng và các mảnh của chúng:

CC ngoại trừ từ chương 1 hoặc chương 2

 

 

1602.49

- - Loại khác, kể cả các hỗn hợp:

CC ngoại trừ từ chương 1 hoặc chương 2

 

 

1602.50

- Từ động vật họ trâu bò:

CC ngoại trừ từ chương 1 hoặc chương 2

 

 

1602.90

- Loại khác, kể cả sản phẩm chế biến từ tiết động vật:

- RVC 40% hoặc CC đối với côn trùng.

- CC đối với hàng hóa khác.

 

16.03

1603.00

Sản phẩm chiết xuất và nước ép từ thịt, cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác.

CC

 

16.04

 

Cá đã được chế biến hoặc bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối chế biến từ trứng cá.

 

 

 

 

- Cá, nguyên con hoặc dạng miếng, nhưng chưa cắt nhỏ:

 

 

 

1604.11

- - Từ cá hồi:

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh:

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1604.13

- - Từ cá trích dầu, cá trích xương và cá trích kê hoặc cá trích cơm:

CC

 

 

1604.14

- - Từ cá ngừ đại dương, cá ngừ vằn và cá ngừ ba chấm (Sarda spp.):

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1604.15

- - Từ cá nục hoa:

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1604.16

- - Từ cá cơm (cá trỏng):

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1604.17

- - Cá chình:

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1604.18

- - Vây cá mập:

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1604.19

- - Loại khác:

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1604.20

- Cá đã được chế biến hoặc bảo quản cách khác:

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

 

- Trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối:

 

 

 

1604.31

- - Trứng cá tầm muối

CC

 

 

1604.32

- - Sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối

CC

 

16.05

 

Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo quản.

 

 

 

1605.10

- Cua, ghẹ:

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

 

- Tôm shrimp và tôm prawn:

 

 

 

1605.21

- - Không đóng bao bì kín khí

CC

 

 

1605.29

- - Loại khác:

CC

 

 

1605.30

- Tôm hùm

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.40

- Động vật giáp xác khác

CC

 

 

1605.51

- -  Hàu

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.52

- - Điệp, kể cả điệp nữ hoàng

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.53

- - Vẹm (Mussels)

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.54

- - Mực nang và mực ống:

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.55

- - Bạch tuộc

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.56

- - Nghêu (ngao), sò

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.57

- - Bào ngư:

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.58

- - Ốc, trừ ốc biển

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.59

- - Loại khác

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

 

- Động vật thủy sinh không xương sống khác:

 

 

 

1605.61

- - Hải sâm

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.62

- - Cầu gai

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.63

- - Sứa

CC ngoại trừ từ chương 3

 

 

1605.69

- - Loại khác

CC ngoại trừ từ chương 3

Chương 17

 

 

Đường và các loại kẹo đường

 

 

17.01

 

Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn.

CC ngoại trừ từ chương 12

 

17.02

 

Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen.

 

 

 

 

- Lactoza và xirô lactoza:

 

 

 

1702.11

- - Có hàm lượng lactoza khan từ 99% trở lên, tính theo khối lượng chất khô

CC ngoại trừ từ chương 4

 

 

1702.19

- - Loại khác

CC ngoại trừ từ chương 4

 

 

1702.20

- Đường từ cây thích (maple) và xirô từ cây thích

CC

 

 

1702.30

- Glucoza và xirô glucoza, không chứa hoặc có chứa hàm lượng fructoza dưới 20% tính theo khối lượng ở thể khô:

CC ngoại trừ từ chương 11 hoặc chương 12

 

 

1702.40

- Glucoza và xirô glucoza, chứa hàm lượng fructoza ít nhất là 20% nhưng dưới 50% tính theo khối lượng ở thể khô, trừ đường nghịch chuyển

CC ngoại trừ từ chương 11 hoặc chương 12

 

 

1702.50

- Fructoza tinh khiết về mặt hoá học

CC ngoại trừ từ chương 11 hoặc chương 12

 

 

1702.60

- Fructoza và xirô fructoza khác, chứa hàm lượng fructoza trên 50% tính theo khối lượng ở thể khô, trừ đường nghịch chuyển:

CC ngoại trừ từ chương 11 hoặc chương 12

 

 

1702.90

- Loại khác, kể cả đường nghịch chuyển và đường khác và hỗn hợp xirô đường có chứa hàm lượng  fructoza là 50% tính theo khối lượng ở thể khô:

CC

 

17.03

 

Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường.

CC ngoại trừ từ chương 12

 

17.04

 

Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao.

 

 

 

1704.10

- Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường

RVC 40%

 

 

1704.90

- Loại khác:

CC

Chương 18

 

 

Ca cao và các chế phẩm từ ca cao

 

 

18.01

1801.00

Hạt ca cao, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang.

CC

 

18.02

1802.00

Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác.

CC

 

18.03

 

Bột ca cao nhão, đã hoặc chưa khử chất béo.

CC

 

18.04

1804.00

Bơ ca cao, chất béo và dầu ca cao.

CTH

 

18.05

1805.00

Bột ca cao, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

CC

 

18.06

 

Sô cô la và các chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao.

CC

Chương 19

 

 

Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh

 

 

19.01

 

Chiết xuất malt; chế phẩm thực phẩm từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc từ chiết xuất malt, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 40% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ sản phẩm thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 5% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

CC

 

19.02

 

Sản phẩm từ bột nhào (pasta), đã hoặc chưa làm chín hoặc nhồi (thịt hoặc các chất khác) hoặc chế biến cách khác, như spaghetti, macaroni, mì sợi (noodle), mì dẹt (lasagne), gnocchi, ravioli, cannelloni; couscous, đã hoặc chưa chế biến.

CC

 

19.03

1903.00

Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hoặc các dạng tương tự.

CC ngoại trừ từ chương 11

 

19.04

 

Thực phẩm chế biến thu được từ quá trình rang hoặc nổ ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ mảnh ngô được chế biến từ bột ngô (corn flakes)); ngũ cốc (trừ ngô), ở dạng hạt hoặc dạng mảnh hoặc đã làm thành dạng hạt khác (trừ bột, tấm và bột thô), đã làm chín sơ hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

CC

 

19.05

 

Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự.

 

 

 

1905.10

- Bánh mì giòn

CC

 

 

1905.20

- Bánh mì có gừng và loại tương tự

CC

 

 

 

- Bánh quy ngọt; bánh waffles và bánh xốp wafers:

 

 

 

1905.31

- - Bánh quy ngọt:

CC

 

 

1905.32

- - Bánh waffles và bánh xốp wafers:

CC

 

 

1905.40

- Bánh bít cốt (rusks), bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự:

CC

 

 

1905.90

- Loại khác:

CC ngoại trừ từ nhóm 11.05

Chương 20

 

 

Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch (nuts) hoặc các phần khác của cây

 

 

20.01

 

Rau, quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic.

CC ngoại trừ từ chương 7 hoặc chương 8

 

20.02

 

Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic.

CC ngoại trừ từ chương 7

 

20.03

 

Nấm và nấm cục (truffles), đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic.

CC ngoại trừ từ chương 7

 

20.04

 

Rau khác, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic, đã đông lạnh, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 20.06.

CC ngoại trừ từ chương 7

 

20.05

 

Rau khác đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic, không đông lạnh, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 20.06.

CC ngoại trừ từ chương 7

 

20.06

2006.00

Rau, quả, quả hạch (nuts), vỏ quả và các phần khác của cây, được bảo quản bằng đường (dạng khô có tẩm đường, ngâm trong nước đường hoặc bọc đường).

CC ngoại trừ từ chương 7 hoặc chương 8

 

20.07

 

Mứt, thạch trái cây, mứt từ quả thuộc chi cam quýt, quả hoặc quả hạch (nuts) dạng nghiền (purée) và dạng nhão, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

 

 

 

2007.10

- Chế phẩm đồng nhất

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

 

- Loại khác:

 

 

 

2007.91

- - Từ quả thuộc chi cam quýt

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

2007.99

- - Loại khác:

CC ngoại trừ từ chương 7 hoặc chương 8

 

20.08

 

Quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

 

 

 

- Quả hạch (nuts), lạc và hạt khác, đã hoặc chưa pha trộn với nhau:

 

 

 

2008.11

- - Lạc:

CC ngoại trừ từ chương 12

 

 

2008.19

- - Loại khác, kể cả các hỗn hợp:

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

2008.20

- Dứa:

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

2008.30

- Quả thuộc chi cam quýt:

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

2008.40

- Lê

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

2008.50

- Mơ

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

2008.60

- Anh đào (Cherries):

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

2008.70

- Đào, kể cả quả xuân đào:

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

2008.80

- Dâu tây

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

 

- Loại khác, kể cả dạng hỗn hợp trừ loại thuộc phân nhóm 2008.19:

 

 

 

2008.91

- - Lõi cây cọ

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

2008.93

- - Quả nam việt quất (Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos); quả lingonberries (Vaccinium Vitis-idaea):

CC

 

 

2008.97

- - Dạng hỗn hợp:

CC ngoại trừ từ chương 8

 

 

2008.99

- - Loại khác:

CC ngoại trừ từ ume thuộc các phân nhóm 0810.90 và 0812.90, hoặc khoai sọ thuộc phân nhóm 0714.90.

 

20.09

 

Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.

CC

Chương 21

 

 

Các chế phẩm ăn được khác

 

 

21.01

 

Chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc, từ cà phê, chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê, chè, chè Paragoay; rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và các chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của chúng.

 

 

 

 

- Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc, từ cà phê, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê:

 

 

 

2101.11

- - Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc:

CC

 

 

2101.12

- - Các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc hoặc có thành phần cơ bản là cà phê:

CC

 

 

2101.20

- Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc, từ chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản là chè hoặc chè Paragoay:

CC

 

 

2101.30

- Rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc của chúng

CC ngoại trừ từ chương 10 hoặc chương 19

 

21.02

 

Men (sống hoặc ỳ); các vi sinh đơn bào khác, chết (nhưng không bao gồm các loại vắc xin thuộc nhóm 30.02); bột nở đã pha chế.

CC

 

21.03

 

Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến.

 

 

 

2103.10

- Nước xốt đậu tương

CC

 

 

2103.20

- Ketchup cà chua và nước xốt cà chua khác

CC ngoại trừ từ chương 7 hoặc chương 20

 

 

2103.30

- Bột mù tạt mịn, bột mù tạt thô và mù tạt đã chế biến

CC

 

 

2103.90

- Loại khác:

CC

 

21.04

 

Súp và nước xuýt (broths) và chế phẩm để làm súp và nước xuýt; chế phẩm thực phẩm tổng hợp đồng nhất.

CC

 

21.05

2105.00

Kem lạnh và sản phẩm ăn được tương tự khác, có hoặc không chứa ca cao.

CC

 

21.06

 

Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

 

 

2106.10

- Protein cô đặc và chất protein được làm rắn (textured protein substances)

CC

 

 

2106.90

- Loại khác:

RVC 40%

Chương 22

 

 

Đồ uống, rượu và giấm

 

 

22.01

 

Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết.

CC

 

22.02

 

Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép, nước ép từ quả hạch (nut) hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09.

 

 

 

2202.10

- Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu:

CC

 

 

 

- Loại khác:

 

 

 

2202.91

- - Bia không cồn

RVC 40%

 

 

2202.99

- - Loại khác:

RVC 40%

 

22.03

2203.00

Bia sản xuất từ malt.

CTH

 

22.04

 

Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09.

CC

 

22.05

 

Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương liệu từ thảo mộc hoặc chất thơm.

CC

 

22.06

2206.00

Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang lê, vang mật ong, rượu sa kê); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

CC

 

22.07

 

Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính theo thể tích; cồn etylic và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ.

CC

 

22.08

 

Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác.

 

 

 

2208.20

- Rượu mạnh thu được từ cất rượu vang nho hoặc bã nho:

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 22.07

 

 

2208.30

- Rượu whisky:

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 22.07

 

 

2208.40

- Rượu rum và rượu mạnh khác được cất từ các sản phẩm mía đường lên men

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 22.07

 

 

2208.50

- Rượu gin và rượu Geneva

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 22.07

 

 

2208.60

- Rượu vodka

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 22.07

 

 

2208.70

- Rượu mùi:

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 22.07

 

 

2208.90

- Loại khác:

RVC 40% và CTH đối với hỗn hợp rượu sake hoặc rượu sake nấu (Mirin).
CC ngoại trừ từ chương 8 hoặc chương 20 đối với đồ uống có thành phần từ quả, có nồng độ cồn dưới 1%.
CTH ngoại trừ từ nhóm 22.07 đối với hàng hóa khác.

 

22.09

2209.00

Giấm và chất thay thế giấm làm từ axit axetic.

CC

Chương 23

 

 

Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến

 

 

23.01

 

Bột mịn, bột thô và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ.

CTH

 

23.02

 

Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hoặc các loại cây họ đậu.

CTH

 

23.03

 

Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên.

CTH

 

23.04

2304.00

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương.

CTH

 

23.05

2305.00

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu lạc.

CTH

 

23.06

 

Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất chất béo hoặc dầu thực vật hoặc vi sinh vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05.

CTH

 

23.07

2307.00

Bã rượu vang; cặn rượu.

CTH

 

23.08

2308.00

Nguyên liệu thực vật và phế liệu thực vật, phế liệu và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

CTH

 

23.09

 

Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật.

RVC 40%

Chương 24

 

 

Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; các sản phẩm, chứa hoặc không chứa nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người

 

 

24.01

 

Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.

 

 

 

2401.10

- Lá thuốc lá chưa tước cọng:

CC

 

 

2401.20

- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:

CC

 

 

2401.30

- Phế liệu lá thuốc lá:

CTSH

 

24.02

 

Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá.

CTH

 

24.03

 

Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá.

CTH

 

24.04

 

Sản phẩm chứa lá thuốc lá, thuốc lá hoàn nguyên, nicotin, hoặc các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá hoặc các nguyên liệu thay thế nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người.

 

 

 

 

- Các sản phẩm dùng để hút mà không cần đốt cháy:

 

 

 

2404.11

- - Chứa lá thuốc lá hoặc thuốc lá hoàn nguyên

CTH ngoài trừ từ nhóm 24.03

 

 

2404.12

- - Loại khác, chứa nicotin:

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 38.24

 

 

2404.19

- - Loại khác:

CTH đối với nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến

RVC 40% hoặc CTH đối với hàng hóa khác

 

 

 

- Loại khác:

 

 

 

2404.91

- - Loại dùng qua đường miệng:

RVC 40%

 

 

2404.92

- - Loại thẩm thấu qua da:

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 38.24

Phần V. Khoáng sản (Chương 25-27)

Chương 25

 

 

Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng

 

 

25.01

2501.00

Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển.

CC

Phần VI - Sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan (Chương 28-38) 

Chương 29

 

 

Hóa chất hữu cơ

 

 

29.05

 

Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng.

 

 

 

 

- Rượu đa chức khác:

 

 

 

2905.44

- - D-glucitol (sorbitol)

CTH ngoại trừ từ nhóm 17.02.

 

29.06

 

Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng.

 

 

 

 

- Cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic:

 

 

 

2906.11

- - Menthol

CC ngoại trừ từ chương 33

 

29.18

 

Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên.

 

 

 

 

- Axit carboxylic có chức rượu nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:

 

 

 

2918.14

- - Axit citric

CC ngoại trừ từ chương 17 hoặc chương 33.

 

 

2918.15

- - Muối và este của axit citric:

CC ngoại trừ từ chương 17 hoặc chương 33.

 

29.40

2940.00

Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39.

CTH ngoại trừ từ nhóm 17.02.

Chương 35

 

 

Các chất chứa albumin; các dạng tinh bột biến tính; keo hồ; enzym

 

 

35.02

 

Albumin (kể cả các chất cô đặc của hai hoặc nhiều whey protein, chứa trên 80% whey protein tính theo trọng lượng khô), các muối của albumin và các dẫn xuất albumin khác.

 

 

 

 

- Albumin trứng:

 

 

 

3502.11

- - Đã làm khô

CC ngoại trừ từ chương 4.

 

 

3502.19

- - Loại khác

CC ngoại trừ từ chương 4.

 

 

3502.20

- Albumin sữa, kể cả các chất cô đặc của hai hoặc nhiều whey protein

CTH

 

 

3502.90

- Loại khác

CTH

 

35.03

3503.00

Gelatin (kể cả gelatin ở dạng tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông), đã hoặc chưa gia công bề mặt hoặc tạo màu) và các dẫn xuất gelatin; keo điều chế từ bong bóng cá; các loại keo khác có nguồn gốc động vật, trừ keo casein thuộc nhóm 35.01.

CTH

 

35.05

 

Dextrin và các dạng tinh bột biến tính khác (ví dụ, tinh bột đã tiền gelatin hóa hoặc este hóa); các loại keo dựa trên tinh bột, hoặc dextrin hoặc các dạng tinh bột biến tính khác.

CTH

Chương 38

 

 

Các sản phẩm hóa chất khác

 

 

38.09

 

Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

 

 

3809.10

- Dựa trên thành phần cơ bản là tinh bột

CTH ngoại trừ từ nhóm 11.08 hoặc nhóm 35.05.

 

38.24

 

Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

 

 

3824.60

- Sorbitol trừ loại thuộc phân nhóm 2905.44

CTH ngoại trừ từ nhóm 17.02.

Phần VIII - Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da; yên cương và bộ đồ yên cương; hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (Trừ ruột con tằm) (Chương 41-43)

Chương 41

 

 

Da sống (trừ da lông) và da thuộc

CC

Chương 42

 

 

Các sản phẩm bằng da thuộc; yên cương và bộ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa tương tự; các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ ruột con tằm)

CC

Chương 43

 

 

Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo

 

 

43.01

 

Da lông sống (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác, thích hợp cho việc thuộc da lông), trừ da sống trong nhóm 41.01, 41.02 hoặc 41.03.

CC

 

43.02

 

Da lông đã thuộc hoặc chuội (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác), đã hoặc chưa ghép nối (không có thêm các vật liệu phụ trợ khác) trừ loại thuộc nhóm 43.03.

CC

 

43.03

 

Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông.

 

 

 

4303.10

- Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo

CTH ngoại từ từ nhóm 43.02.

 

 

4303.90

- Loại khác:

CC

 

43.04

4304.00

Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo.

CC

Phần IX - Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ; Lie và các sản phẩm bằng Lie; các sản phẩm từ rơm, cỏ giấy hoặc các vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây (Chương 44-46)

Chương 44

 

 

Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ

 

 

44.01

 

Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự.

CTH

 

44.02

 

Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối.

CTH

 

44.03

 

Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô.

CTH

 

44.04

 

Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự.

CTH

 

44.05

4405.00

Sợi gỗ; bột gỗ.

CTH

 

44.06

 

Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh ngang) bằng gỗ.

CTH

 

44.07

 

Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm.

CTH

 

44.08

 

Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quá 6 mm.

CTH

 

44.09

 

Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang trí (friezes) để làm sàn packê (parquet flooring), chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu.

CTH

 

44.10

 

Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các loại ván tương tự (ví dụ, ván xốp) bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa liên kết bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác.

CTH

 

44.11

 

Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác.

CTH

 

44.12

 

Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự.

CTH ngoại trừ từ nhóm 44.07 hoặc nhóm 44.08.

 

44.13

4413.00

Gỗ đã được làm tăng độ rắn, ở dạng khối, tấm, thanh hoặc các dạng hình.

CTH

 

44.14

 

Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự.

CTH

 

44.15

 

Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự, bằng gỗ; tang cuốn cáp bằng gỗ; giá kệ để kê hàng, giá để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác, bằng gỗ; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars) bằng gỗ.

CTH

 

44.16

4416.00

Thùng tô nô, thùng tròn, thùng hình trống, hình trụ, có đai, các loại thùng có đai khác và các bộ phận của chúng, bằng gỗ, kể cả các loại tấm ván cong.

CTH

 

44.17

4417.00

Dụng cụ các loại, thân dụng cụ, tay cầm dụng cụ, thân và cán chổi hoặc bàn chải, bằng gỗ; cốt và khuôn giày hoặc ủng, bằng gỗ.

CTH

 

44.18

 

Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes).

CTH

 

44.19

 

Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp, bằng gỗ.

CTH

 

44.20

 

Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương 94.

CTH

 

44.21

 

Các sản phẩm bằng gỗ khác.

CTH

Chương 46

 

 

Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây

 

 

46.01

 

Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải; các vật liệu tết bện, các dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã kết lại với nhau trong các tao dây song song hoặc đã được dệt, ở dạng tấm, có hoặc không ở dạng thành phẩm (ví dụ, chiếu, thảm, mành).

 

 

 

 

- Chiếu, thảm và mành bằng vật liệu thực vật:

 

 

 

4601.21

- - Của tre

CC ngoại trừ từ igusa thuộc phân nhóm 1401.90.

 

 

4601.22

- - Từ song mây

CC ngoại trừ từ igusa thuộc phân nhóm 1401.90.

 

 

4601.29

- - Loại khác

CC ngoại trừ từ igusa thuộc phân nhóm 1401.90.

 

 

 

- Loại khác:

 

 

 

4601.92

- - Từ tre:

CC ngoại trừ từ igusa thuộc phân nhóm 1401.90.

 

 

4601.93

- - Từ song mây:

CC ngoại trừ từ igusa thuộc phân nhóm 1401.90.

 

 

4601.94

- - Từ vật liệu thực vật khác:

CC ngoại trừ từ igusa thuộc phân nhóm 1401.90.

Phần XI - Nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt (xem thêm chú giải phần này) (Chương 50-63)

Chương 50

 

 

Tơ tằm

 

 

50.01

5001.00

Kén tằm phù hợp dùng làm tơ.

CC

 

50.02

5002.00

Tơ tằm thô (chưa xe).

CTH

 

50.03

5003.00

Tơ tằm phế phẩm (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế).

CTH

 

50.04

5004.00

Sợi tơ tằm (trừ sợi kéo từ phế liệu tơ tằm) chưa đóng gói để bán lẻ.

CTH

 

50.05

5005.00

Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ.

CTH ngoại trừ từ nhóm 50.06.

 

50.06

5006.00

Sợi tơ tằm và sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, đã đóng gói để bán lẻ; ruột con tằm.

CTH ngoại trừ từ nhóm 50.05.

 

50.07

 

Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm.

CTH, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ từ nhóm 50.04 đến nhóm 50.06, các nguyên liệu này phải được xe sợi hoặc nhuộm hoặc in toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên; hoặc
Không yêu cầu chuyển đổi mã HS, với điều kiện hàng hoá phải được nhuộm hoặc in toàn bộ và nguyên liệu không có xuất xứ của nhóm 50.07 phải được dệt thoi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

Chương 51

 

 

Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên

 

 

51.01

 

Lông cừu, chưa chải thô hoặc chải kỹ.

CC

 

51.02

 

Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ.

CC

 

51.03

 

Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế.

CC

 

51.04

5104.00

Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế.

CC

 

51.05

 

Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn).

CC

 

51.06

 

Sợi len lông cừu chải thô, chưa đóng gói để bán lẻ.

CTH ngoại trừ từ nhóm 51.06 đến nhóm 51.10.

 

51.07

 

Sợi len lông cừu chải kỹ, chưa đóng gói để bán lẻ.

CTH ngoại trừ từ nhóm 51.06 đến nhóm 51.10.

 

51.08

 

Sợi lông động vật loại mịn (chải thô hoặc chải kỹ), chưa đóng gói để bán lẻ.

CTH ngoại trừ từ nhóm 51.06 đến nhóm 51.10.

 

51.09

 

Sợi len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đã đóng gói để bán lẻ.

CTH ngoại trừ từ nhóm 51.06 đến nhóm 51.10.

 

51.10

5110.00

Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa (kể cả sợi quấn bọc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa), đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.

CTH ngoại trừ từ nhóm 51.06 đến nhóm 51.10.

 

51.11

 

Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô.

CTH ngoại trừ từ nhóm 51.11 đến nhóm  51.13, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 51.06 đến nhóm 51.10, các nguyên liệu này phải được xe sợi hoặc nhuộm hoặc in toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên; hoặc

Không yêu cầu chuyển đổi mã HS, với điều kiện hàng hoá phải được nhuộm hoặc in toàn bộ và nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 51.11 đến nhóm  51.13 phải được dệt thoi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

 

51.12

 

Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ.

 

 

51.13

5113.00

Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa.

 

Chương 52

 

 

Bông

 

 

52.01

5201.00

Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ.

CC

 

52.02

 

Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế).

CC

 

52.03

5203.00

Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ.

CC

 

52.04

 

Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.

CTH ngoại trừ từ nhóm 52.04 đến nhóm 52.07, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ của nhóm 52.03, các nguyên liệu này phải được chải kỹ hoặc chải thô toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

 

52.05

 

Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, chưa đóng gói để bán lẻ.

 

52.06

 

Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, chưa đóng gói để bán lẻ.

 

52.07

 

Sợi bông (trừ chỉ khâu) đã đóng gói để bán lẻ.

 

52.08

 

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng không quá 200 g/m2.

CTH ngoại trừ từ nhóm 52.08 đến nhóm  52.12, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ  thuộc từ nhóm 52.04 đến nhóm 52.07, các nguyên liệu này phải được xe sợi hoặc nhuộm hoặc in toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên; hoặc

Không yêu cầu chuyển đổi mã HS, với điều kiện hàng hoá phải được nhuộm hoặc in toàn bộ và nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 52.08 đến nhóm  52.12 phải được dệt thoi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

 

52.09

 

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng trên 200 g/m2.

 

52.10

 

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng không quá 200 g/m2.

 

52.11

 

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng trên 200 g/m2.

 

52.12

 

Vải dệt thoi khác từ bông.

Chương 53

 

 

Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy

 

 

53.01

 

Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) lanh và phế liệu lanh (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế).

CC

 

53.02

 

Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế).

CC

 

53.03

 

Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế).

CC

 

53.05

5305.00

Xơ dừa, xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee), xơ gai ramie và xơ dệt gốc thực vật khác, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác hoặc kể cả, thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow), xơ vụn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế).

CC

 

53.06

 

Sợi lanh.

CTH ngoại trừ từ nhóm 53.06 đến nhóm 53.08.

 

53.07

 

Sợi đay hoặc sợi từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03.

CTH ngoại trừ từ nhóm 53.06 đến nhóm 53.08.

 

53.08

 

Sợi từ các loại xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy.

CTH ngoại trừ từ nhóm 53.06 đến nhóm 53.08.

 

53.09

 

Vải dệt thoi từ sợi lanh.

CTH  ngoại trừ từ nhóm 53.09 đến nhóm  53.11, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ từ nhóm 53.06 đến nhóm 53.08, các nguyên liệu này phải được xe sợi hoặc nhuộm hoặc in toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên; hoặc
Không yêu cầu chuyển đổi mã HS, với điều kiện hàng hóa phải được nhuộm hoặc in toàn bộ và các nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 53.09 đến nhóm  53.11 phải được dệt thoi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

 

53.10

 

Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03.

 

53.11

5311.00

Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy.

Chương 54

 

 

Sợi filament nhân tạo; dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo

 

 

54.01

 

Chỉ khâu làm từ sợi filament nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.

CC

 

54.02

 

Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh dưới 67 decitex.

CC

 

54.03

 

Sợi filament tái tạo (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tái tạo có độ mảnh dưới 67 decitex.

CC

 

54.04

 

Sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và dạng tương tự (ví dụ, sợi rơm nhân tạo) từ vật liệu dệt tổng hợp có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm.

CC

 

54.05

5405.00

Sợi monofilament tái tạo có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và dạng tương tự (ví dụ,  sợi rơm nhân tạo) từ vật liệu dệt tái tạo có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm.

CC

 

54.06

5406.00

Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu), đã đóng gói để bán lẻ.

CC

 

54.07

 

Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04.

CTH ngoại trừ từ nhóm 54.07 hoặc nhóm 54.08 với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu từ nhóm 54.01 đến nhóm 54.06, các nguyên liêu này phải được xe sợi hoặc nhuộm hoặc in toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên; hoặc

Không yêu cầu chuyển đổi mã HS, với điều kiện hàng hóa phải được nhuộm hoặc in toàn bộ và các nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 54.07 hoặc nhóm 54.08 phải được dệt thoi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.   

 

54.08

 

Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05.

Chương 55

 

 

Xơ sợi staple nhân tạo

 

 

55.01

 

Tô (tow) filament tổng hợp.

CC ngoại trừ từ nhóm 54.01 đến nhóm 54.06.

 

55.02

 

Tô (tow) filament tái tạo.

CC ngoại trừ từ nhóm 54.01 đến nhóm 54.06.

 

55.03

 

Xơ staple tổng hợp, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi.

CC ngoại trừ từ nhóm 54.01 đến nhóm 54.06.

 

55.04

 

Xơ staple tái tạo, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi.

CC ngoại trừ từ nhóm 54.01 đến nhóm 54.06.

 

55.05

 

Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo.

CC ngoại trừ từ nhóm 54.01 đến nhóm 54.06.

 

55.06

 

Xơ staple tổng hợp, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi.

CC ngoại trừ từ nhóm 54.01 đến nhóm 54.06.

 

55.07

5507.00

Xơ staple tái tạo, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi.

CC ngoại trừ từ nhóm 54.01 đến nhóm 54.06.

 

55.08

 

Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.

CTH ngoại trừ từ nhóm 55.08 đến nhóm 55.11 với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu từ nhóm 55.06 hoặc nhóm 55.07, các nguyên liệu này phải được chải thường hoặc chải kỹ toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

 

55.09

 

Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tổng hợp, chưa đóng gói để bán lẻ.

 

55.10

 

Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tái tạo, chưa đóng gói để bán lẻ.

 

55.11

 

Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple nhân tạo, đã đóng gói để bán lẻ.

 

55.12

 

Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng.

CTH ngoại trừ từ nhóm 55.12 đến nhóm  55.16, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 55.08 đến nhóm 55.11, các nguyên liệu này phải được xe sợi hoặc nhuộm hoặc in toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên; hoặc
Không yêu cầu chuyển đổi mã HS, với điều kiện hàng hoá phải được nhuộm hoặc in toàn bộ và nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 55.12 đến nhóm  55.16 phải được dệt thoi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

 

55.13

 

Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, định lượng không quá 170 g/m2.

 

55.14

 

Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, định lượng trên 170 g/m2.

 

55.15

 

Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp.

 

55.16

 

Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo.

Chương 56

 

 

Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng

 

 

56.01

 

Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps).

CC ngoại trừ từ nhóm 50.04 đến nhóm 50.07, nhóm 51.06 đến nhóm 51.13, nhóm 52.04 đến nhóm 52.12, nhóm 53.06 đến nhóm 53.11, nhóm 55.08 đến nhóm 55.16 hoặc chương 54.

 

56.02

 

Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp.

 

56.03

 

Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp.

CC ngoại trừ từ nhóm 55.08 đến nhóm 55.16.

 

56.04

 

Chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt; sợi dệt, và dải và dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic.

CC, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 50.04 đến nhóm 50.06, nhóm 51.06 đến nhóm 51.10, nhóm 52.04 đến nhóm 52.07, nhóm 53.06 đến nhóm 53.08, nhóm 54.01 đến nhóm 54.06 hoặc nhóm 55.08 đến nhóm 55.11, các nguyên liệu này phải được xe sợi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

 

56.05

5605.00

Sợi trộn kim loại, có hoặc không quấn bọc, là loại sợi dệt, hoặc dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, được kết hợp với kim loại ở dạng dây, dải hoặc bột hoặc phủ bằng kim loại.

 

56.06

5606.00

Sợi cuốn bọc, và dải và dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã quấn bọc (trừ các loại thuộc nhóm 56.05 và sợi quấn bọc lông đuôi hoặc bờm ngựa); sợi sơnin (chenille) (kể cả sợi sơnin xù); sợi sùi vòng.

 

56.07

 

Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic.

 

56.08

 

Tấm lưới được thắt nút bằng sợi xe, chão bện (cordage) hoặc thừng; lưới đánh cá và các loại lưới khác đã hoàn thiện, từ vật liệu dệt.

 

56.09

5609.00

Các sản phẩm làm từ sợi, dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

Chương 57

 

 

Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác

CC ngoại trừ từ nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm  51.13, nhóm 52.08 đến nhóm  52.12, nhóm 53.09 đến nhóm  53.11, nhóm 54.07, nhóm 54.08 hoặc nhóm 55.12 đến nhóm  55.16, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 50.04 đến nhóm  50.06, nhóm 51.06 đến nhóm  51.10, nhóm 52.04 đến nhóm  52.07, nhóm 53.06 đến nhóm  53.08, nhóm 54.01 đến nhóm  54.06 hoặc nhóm 55.08 đến nhóm  55.11, các nguyên liệu này phải được xe sợi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

Chương 58

 

 

Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt tạo búi; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu

CC, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 50.04 đến nhóm 50.06, nhóm 51.06 đến nhóm 51.10, nhóm 52.04 đến nhóm 52.07, nhóm 53.06 đến nhóm 53.08, nhóm 54.01 đến nhóm 54.06 hoặc nhóm 55.08 đến nhóm 55.11, các nguyên liệu này phải được xe sợi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

Chương 59

 

 

Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công nghiệp

 

 

59.01

 

Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột, dùng để bọc ngoài bìa sách hoặc loại tương tự; vải can; vải canvas đã xử lý để vẽ; vải hồ cứng và các loại vải dệt đã được làm cứng tương tự để làm cốt mũ.

CC ngoại trừ từ nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, nhóm 54.07 đến nhóm 54.08 hoặc nhóm 55.12 đến nhóm 55.16.

 

59.02

 

Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon.

CTH ngoại trừ từ nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, nhóm 54.07, nhóm 54.08 hoặc nhóm 55.12 đến nhóm  55.16, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 50.04 đến nhóm 50.06, nhóm 51.06 đến nhóm 51.10, nhóm 52.04 đến nhóm 52.07, nhóm 53.06 đến nhóm 53.08, nhóm 54.01 đến nhóm 54.06 hoặc nhóm 55.08 đến nhóm 55.11, các nguyên liệu này phải được xe sợi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

 

59.03

 

Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02.

CC ngoại trừ từ nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, nhóm 54.07, nhóm 54.08 hoặc nhóm 55.12 đến nhóm  55.16, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 50.04 đến nhóm 50.06, nhóm 51.06 đến nhóm 51.10, nhóm 52.04 đến nhóm 52.07, nhóm 53.06 đến nhóm 53.08, nhóm 54.01 đến nhóm 54.06 hoặc nhóm 55.08 đến nhóm  55.11, các nguyên liệu này phải được xe sợi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên. 

 

59.04

 

Vải sơn, đã hoặc chưa cắt thành hình; các loại trải sàn có một lớp tráng hoặc phủ gắn trên lớp bồi là vật liệu dệt, đã hoặc chưa cắt thành hình.

 

59.05

5905.00

Các loại vải dệt phủ tường.

 

59.06

 

Vải dệt cao su hoá, trừ các loại thuộc nhóm 59.02.

 

59.07

5907.00

Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự.

 

59.08

5908.00

Các loại bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt kim, dùng cho đèn, bếp dầu, bật lửa, nến hoặc loại tương tự; mạng đèn măng xông và các loại vải dệt kim hình ống dùng làm mạng đèn măng xông, đã hoặc chưa ngâm tẩm.

 

59.09

5909.00

Các loại ống dẫn dệt mềm và các loại ống dệt tương tự có lót hoặc không lót, bọc vỏ cứng hoặc có các phụ kiện từ vật liệu khác.

 

59.10

5910.00

Băng tải hoặc băng truyền hoặc băng đai, bằng vật liệu dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép bằng plastic, hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác.

CTH, ngoại trừ từ nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, 54.07, nhóm 54.08 hoặc 55.12 đến nhóm 55.16, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 50.04 đến nhóm 50.06, nhóm 51.06 đến nhóm 51.10, nhóm 52.04 đến nhóm 52.07, nhóm 53.06 đến nhóm 53.08, nhóm 54.01 đến nhóm 54.06 hoặc nhóm 55.08 đến nhóm  55.11, các nguyên liệu này phải được xe sợi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

 

59.11

 

Các sản phẩm và mặt hàng dệt, phục vụ cho mục đích kỹ thuật, đã nêu tại Chú giải 8 của Chương này.

CC ngoại trừ từ nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, nhóm 54.07, nhóm 54.08 hoặc nhóm 55.12 đến nhóm 55.16, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 50.04 đến nhóm 50.06, nhóm 51.06 đến nhóm 51.10, nhóm 52.04 đến nhóm 52.07, nhóm 53.06 đến nhóm 53.08, nhóm 54.01 đến nhóm 54.06 hoặc nhóm 55.08 đến nhóm  55.11, các nguyên liệu này phải được xe sợi toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên.

Chương 60

 

 

Các loại hàng dệt kim hoặc móc

CC, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc từ nhóm 50.04 đến nhóm 50.06, nhóm 51.06 đến nhóm 51.10, nhóm 52.04 đến nhóm 52.07, nhóm 53.06 đến nhóm 53.08, nhóm 54.01 đến nhóm 54.06 hoặc nhóm 55.08 đến nhóm  55.11, các nguyên liệu này phải được xe sợi hoặc nhuộm hoặc in toàn bộ tại ít nhất một trong các nước thành viên; hoặc

Không yêu cầu chuyển đổi mã HS, với điều kiện hàng hoá được nhuộm hoặc in toàn bộ và nguyên liệu không có xuất xứ thuộc chương 60 được dệt kim hoặc móc toàn bộ tại ít nhất một trong những nước thành viên.

Chương 61

 

 

Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc

CC, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ của từ nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, nhóm 54.07, nhóm 54.08 hoặc nhóm 55.12 đến nhóm 55.16 hoặc chương 60, các nguyên liệu này được dệt kim hoặc móc toàn bộ tại ít nhất một trong những nước thành viên.

Chương 62

 

 

Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc

 

 

62.01

 

Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03.

CC, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ của nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, nhóm 54.07, nhóm 54.08 hoặc nhóm 55.12 đến nhóm 55.16 hoặc chương 60, các nguyên liệu này được dệt thoi toàn bộ tại ít nhất một trong những nước thành viên.

 

62.02

 

Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04.

 

62.03

 

Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai.

 

62.04

 

Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân (1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.

 

62.05

 

Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai.

 

62.06

 

Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.

 

62.07

 

Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, quần lót (underpants), quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai.

 

62.08

 

Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.

 

62.09

 

Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em.

 

62.10

 

Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07.

 

62.11

 

Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác.

 

62.12

 

Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc.

CC, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ của nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, nhóm 54.07, nhóm 54.08 hoặc nhóm 55.12 đến nhóm 55.16 hoặc chương 60, các nguyên liệu này được dệt thoi, hoặc dệt kim hoặc móc toàn bộ tại ít nhất một trong những nước thành viên.

 

62.13

 

Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ.

CC, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ của nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, nhóm 54.07, nhóm 54.08 hoặc nhóm 55.12 đến nhóm 55.16 hoặc chương 60, các nguyên liệu này được dệt thoi toàn bộ tại ít nhất một trong những nước thành viên.

 

62.14

 

Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự.

 

62.15

 

Cà vạt, nơ con bướm và cravat.

 

62.16

6216.00

Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay.

 

62.17

 

Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12.

Chương 63

 

 

Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn

 

 

63.01

 

Chăn và chăn du lịch.

CC, với điều kiện khi sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ của nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, nhóm 54.07, nhóm 54.08, nhóm 55.12 đến nhóm 55.16 hoặc chương 60, các nguyên liệu này được dệt thoi, hoặc dệt kim hoặc đan móc toàn bộ tại ít nhất một trong những nước thành viên.

 

63.02

 

Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp.

 

63.03

 

Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường.

 

63.04

 

Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04.

 

63.05

 

Bao và túi, loại dùng để đóng gói hàng.

 

63.06

 

Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại.

 

63.07

 

Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may.

 

63.08

6308.00

Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ.

 

63.09

6309.00

Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác.

WO

 

63.10

 

Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt.

WO

Phần XII - Giày, dép, mũ và các vật đội đầu khác, ô, dù, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các loại hàng trên; lông vũ chế biến và các sản phẩm từ lông vũ chế biến; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người (Chương 64-67)

Chương 64

 

 

Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên

CC

Chương 65

 

 

Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng

 

 

65.01

6501.00

Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ), chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành; thân mũ chóp bằng và thân mũ hình trụ (kể cả thân mũ hình trụ đa giác), bằng phớt (nỉ, dạ).

CC

 

65.02

6502.00

Các loại thân mũ, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng vật liệu bất kỳ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành, chưa có lót, chưa có trang trí.

CC

 

65.04

6504.00

Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí.

CTH

 

65.05

6505.00

Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí.

CTH

 

65.06

 

Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót hoặc trang trí.

CTH

 

65.07

6507.00

Băng lót vành trong thân mũ, lớp lót, lớp bọc, cốt, khung, lưỡi trai và quai, dùng để sản xuất mũ và các vật đội đầu khác.

CTH

Phần XIII - Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, Amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm, sứ (ceramic); thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh (Chương 68-70)

Chương 70

 

 

Thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh

 

 

70.18

 

Hạt bi thủy tinh, thủy tinh giả ngọc trai, thủy tinh giả đá quý hoặc đá bán quý và các đồ vật nhỏ tương tự bằng thủy tinh, và các sản phẩm làm từ các loại trên trừ đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; mắt thủy tinh trừ các bộ phận cơ thể giả khác; tượng nhỏ và các đồ trang trí khác bằng thuỷ tinh được gia công bằng đèn xì (lamp-worked), trừ đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; vi cầu thủy tinh có đường kính không quá 1 mm.

 

 

 

7018.10

- Hạt bi thủy tinh, thủy tinh giả ngọc trai, thủy tinh giả đá quý hoặc đá bán quý và các đồ vật nhỏ tương tự bằng thủy tinh:

CC

 

 

7018.90

- Loại khác:

CC

Phần XIV - Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại (Chương 71)

Chương 71

 

 

Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại

 

 

71.01

 

Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.

CC

 

71.03

 

Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.

CC

 

71.13

 

Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý.

CC

 

71.14

 

Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.

CC

 

71.15

 

Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.

CC

 

71.16

 

Sản phẩm bằng ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo).

CC

Phần XV - Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản (Chương 72-83)

Chương 72

 

 

Sắt và thép

 

 

72.01

 

Gang thỏi và, gang kính ở dạng thỏi, dạng khối hoặc dạng thô khác.

RVC 40% hoặc CC

 

72.02

 

Hợp kim fero.

RVC 40% hoặc CC

 

72.03

 

Các sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt và các sản phẩm sắt xốp khác, dạng tảng, cục hoặc các dạng tương tự; sắt có độ tinh khiết tối thiểu là 99,94%, ở dạng tảng, cục hoặc các dạng tương tự.

RVC 40% hoặc CC

 

72.04

 

Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép.

RVC 40% hoặc CC

 

72.05

 

Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép.

RVC 40% hoặc CC

 

72.06

 

Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc các dạng thô khác (trừ sắt thuộc nhóm 72.03).

RVC 40% hoặc CC

 

72.07

 

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm.

RVC 40%

 

72.08

 

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa dát phủ (clad), phủ, mạ (coated) hoặc tráng (plated).

RVC 40%

 

72.09

 

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ (clad), phủ, mạ (coated) hoặc tráng (plated).

RVC 40% hoặc CC

 

72.10

 

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã dát phủ (clad), phủ, mạ (coated) hoặc tráng (plated).

RVC 40% hoặc CC

 

72.11

 

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa dát phủ (clad), phủ, mạ (coated) hoặc tráng (plated).

RVC 40%

 

72.12

 

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, đã dát phủ (clad), phủ, mạ (coated) hoặc tráng (plated).

RVC 40% hoặc CC

 

72.13

 

Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, ở dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng.

RVC 40%

 

72.14

 

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán.

RVC 40%

 

72.15

 

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác.

RVC 40%

 

72.16

 

Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình.

RVC 40%

 

72.17

 

Dây của sắt hoặc thép không hợp kim.

RVC 40% hoặc CC

 

72.18

 

Thép không gỉ ở dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; bán thành phẩm của thép không gỉ.

RVC 40% hoặc CC

 

72.19

 

Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên.

RVC 40% hoặc CC

 

72.20

 

Các sản phẩm thép không gỉ được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm.

RVC 40% hoặc CC

 

72.21

7221.00

Thanh và que thép không gỉ được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều.

RVC 40% hoặc CC

 

72.22

 

Thép không gỉ dạng thanh và que khác; thép không gỉ ở dạng góc, khuôn và hình khác.

 

 

 

 

- Dạng thanh và que, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn:

 

 

 

7222.11

- - Có mặt cắt ngang hình tròn

RVC 40% hoặc CC

 

 

7222.19

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CC

 

 

7222.30

- Các thanh và que khác:

RVC 40% hoặc CC

 

 

7222.40

- Các dạng góc, khuôn và hình:

RVC 40% hoặc CC

 

72.25

 

Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên.

RVC 40% hoặc CC

 

72.26

 

Sản phẩm của thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm.

RVC 40% hoặc CC

 

72.27

 

Các dạng thanh và que, của thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều.

RVC 40% hoặc CC

 

72.28

 

Các dạng thanh và que khác bằng thép hợp kim khác; các dạng góc, khuôn và hình, bằng thép hợp kim khác; thanh và que rỗng, bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim.

RVC 40% hoặc CC

 

72.29

 

Dây thép hợp kim khác.

RVC 40% hoặc CC

Chương 73

 

 

Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép

 

 

73.01

 

Cọc cừ (sheet piling) bằng sắt hoặc thép, đã hoặc chưa khoan lỗ, đục lỗ hoặc ghép từ các bộ phận lắp ráp; sắt hoặc thép, ở dạng góc, khuôn và dạng hình, đã được hàn.

RVC 40%

 

73.02

 

Vật liệu xây dựng đường ray đường sắt hoặc đường ray tàu điện bằng sắt hoặc thép, như: ray, ray dẫn hướng và ray có răng, lưỡi ghi, ghi chéo, cần bẻ ghi và các đoạn nối chéo khác, tà vẹt (dầm ngang), thanh nối ray, gối ray, tấm đệm ray, tấm đế (đế ray), thanh chống xô, bệ đỡ (bedplate), tà vẹt và vật liệu chuyên dùng khác cho việc ghép hoặc định vị đường ray.

RVC 40%

 

73.03

7303.00

Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng, bằng gang đúc.

RVC 40%

 

73.04

 

Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng, không nối, bằng sắt (trừ gang đúc) hoặc thép.

RVC 40%

 

73.05

 

Các loại ống và ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ, được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự), có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính ngoài trên 406,4 mm.

RVC 40%

 

73.06

 

Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng khác, bằng sắt hoặc thép (ví dụ, nối hở hoặc hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự).

 

 

 

 

- Ống dẫn sử dụng cho đường ống dẫn dầu hoặc khí:

 

 

 

7306.11

- - Hàn, bằng thép không gỉ:

RVC 40%

 

 

7306.19

- - Loại khác:

RVC 40%

 

 

 

- Ống chống và ống sử dụng cho khoan dầu hoặc khí:

 

 

 

7306.21

- - Hàn, bằng thép không gỉ

RVC 40%

 

 

7306.29

- - Loại khác

RVC 40%

 

 

7306.30

- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:

RVC 40%

 

 

7306.40

- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép không gỉ:

RVC 40%

 

 

7306.50

- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép hợp kim khác:

RVC 40%

 

 

 

- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang không phải là hình tròn:

 

 

 

7306.61

- - Mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật:

RVC 40%

 

 

7306.69

- - Loại khác, có mặt cắt ngang không phải là hình tròn:

RVC 40%

 

 

7306.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CC ngoại trừ từ nhóm 72.08, 72.09 hoặc 72.11.

 

73.07

 

Phụ kiện ghép nối cho ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông), bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

 

- Phụ kiện dạng đúc:

 

 

 

7307.11

- - Bằng gang đúc không dẻo:

RVC 40%

 

 

7307.19

- - Loại khác

RVC 40%

 

 

 

- Loại khác, bằng thép không gỉ:

 

 

 

7307.21

- - Mặt bích:

RVC 40%

 

 

7307.22

- - Ống khuỷu, khuỷu nối ống và măng sông, loại có ren để ghép nối:

RVC 40%

 

 

7307.23

- - Loại hàn giáp mối:

RVC 40%

 

 

7307.29

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC

 

 

 

- Loại khác:

 

 

 

7307.91

- - Mặt bích:

RVC 40%

 

 

7307.92

- - Ống khuỷu, khuỷu nối ống và măng sông, loại có ren để ghép nối:

RVC 40%

 

 

7307.93

- - Loại hàn giáp mối:

RVC 40%

 

 

7307.99

- - Loại khác:

RVC 40%

 

73.08

 

Các kết cấu (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận rời của các kết cấu (ví dụ, cầu và nhịp cầu, cửa cống, tháp, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào, cửa sổ, và các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác), bằng sắt hoặc thép; tấm, thanh, góc, khuôn, hình, ống và các loại tương tự, đã được gia công để dùng làm kết cấu, bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

7308.10

- Cầu và nhịp cầu:

RVC 40%

 

 

7308.20

- Tháp và cột lưới (kết cấu giàn):

RVC 40%

 

 

7308.30

- Cửa ra vào, cửa sổ và các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào:

RVC 40%

 

 

7308.40

- Thiết bị dùng cho giàn giáo, ván khuôn, vật chống hoặc cột trụ chống hầm lò:

RVC 40%

 

 

7308.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 7208 đến nhóm 72.12 hoặc nhóm 72.16.

 

73.09

7309.00

Các loại bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), bằng sắt hoặc thép, có dung tích trên 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc được cách nhiệt, nhưng chưa được lắp ráp với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.

RVC 40%

 

73.10

 

Các loại đồ chứa dạng két, thùng phuy, thùng hình trống, hình hộp, lon và các loại đồ chứa tương tự, dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), bằng sắt hoặc thép, dung tích không quá 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc được cách nhiệt, nhưng chưa được ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.

RVC 40%

 

73.11

7311.00

Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng, bằng sắt hoặc thép.

RVC 40%

 

73.12

 

Dây bện tao, thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện.

RVC 40%

 

73.13

7313.00

Dây gai bằng sắt hoặc thép; dây đai xoắn hoặc dây đơn dẹt, có gai hoặc không có gai, và dây đôi xoắn, dùng làm hàng rào, bằng sắt hoặc thép.

RVC 40%

 

73.14

 

Tấm đan (kể cả đai liền), phên, lưới và rào, làm bằng dây sắt hoặc thép; sản phẩm dạng lưới được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo giãn thành lưới bằng sắt hoặc thép.

RVC 40%

 

73.15

 

Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

 

- Xích gồm nhiều mắt được nối bằng khớp dạng bản lề và các bộ phận của nó:

 

 

 

7315.11

- - Xích con lăn:

RVC 40%

 

 

7315.12

- - Xích khác:

RVC 40%

 

 

7315.19

- - Các bộ phận:

RVC 40%

 

 

7315.20

- Xích trượt

RVC 40%

 

 

 

- Xích khác:

 

 

 

7315.81

- - Nối bằng chốt có ren hai đầu

RVC 40%

 

 

7315.82

- - Loại khác, ghép nối bằng mối hàn

RVC 40%

 

 

7315.89

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CC ngoại trừ từ nhóm 72.13 đến nhóm 72.17.

 

 

7315.90

- Các bộ phận khác:

RVC 40%

 

73.16

7316.00

Neo tàu (1), neo móc và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép.

RVC 40%

 

73.17

7317.00

Đinh, đinh bấm, đinh ấn (đinh rệp), đinh gấp, ghim dập (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 83.05) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép, có hoặc không có đầu bằng vật liệu khác, nhưng trừ loại có đầu bằng đồng.

RVC 40%

 

73.18

 

Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

 

- Các sản phẩm đã được ren:

 

 

 

7318.11

- - Vít đầu vuông

RVC 40%

 

 

7318.12

- - Vít khác dùng cho gỗ:

RVC 40%

 

 

7318.13

- - Đinh móc và đinh vòng

RVC 40%

 

 

7318.14

- - Vít tự hãm:

RVC 40%

 

 

7318.15

- - Đinh vít và bu lông khác, có hoặc không có đai ốc hoặc vòng đệm:

RVC 40%

 

 

7318.16

- - Đai ốc:

RVC 40%

 

 

7318.19

- - Loại khác:

RVC 40%

 

 

 

- Các sản phẩm không có ren:

 

 

 

7318.21

- - Vòng đệm lò xo vênh và vòng đệm hãm khác

RVC 40%

 

 

7318.22

- - Vòng đệm khác

RVC 40%

 

 

7318.23

- - Đinh tán:

RVC 40%

 

 

7318.29

- - Loại khác:

RVC 40%

 

73.19

 

Kim khâu, kim đan, cái xỏ dây, kim móc, kim thêu và các loại tương tự, để sử dụng bằng tay, bằng sắt hoặc thép; ghim băng và các loại ghim khác bằng sắt hoặc thép, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác.

RVC 40%

 

73.20

 

Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

7320.10

- Lò xo lá và các lá lò xo:

RVC 40%

 

 

7320.20

- Lò xo cuộn:

RVC 40%

 

 

7320.90

- Loại khác:

RVC 40% hoặc CC ngoại trừ từ nhóm 72.08 đến nhóm 72.17.

 

73.21

 

Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép.

RVC 40%

 

73.22

 

Lò sưởi của hệ thống nhiệt trung tâm không dùng điện và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép; thiết bị làm nóng không khí và bộ phận phân phối khí nóng (kể cả loại có khả năng phân phối không khí tự nhiên hoặc khí điều hoà), không làm nóng bằng điện, có lắp quạt hoặc quạt thổi chạy bằng mô tơ, và bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép.

RVC 40% hoặc CC

 

73.23

 

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép.

RVC 40%

 

73.24

 

Thiết bị vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép.

RVC 40%

 

73.25

 

Các sản phẩm đúc khác bằng sắt hoặc thép.

RVC 40%

 

73.26

 

Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép.

 

 

 

 

- Đã được rèn hoặc dập, nhưng chưa được gia công tiếp:

 

 

 

7326.11

- - Bi nghiền và các hàng hoá tương tự dùng cho máy nghiền

RVC 40%

 

 

7326.19

- - Loại khác

RVC 40%

 

 

7326.20

- Sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép:

RVC 40%

Phần XVI - Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh, âm thanh truyền hình và các bộ phận và phụ kiện của các thiết bị trên (chương 84-85)

Chương 84

 

 

Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

 

 

84.07

 

Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện.

 

 

 

 

- Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87:

 

 

 

8407.31

- - Dung tích xi lanh không quá 50 cc

RVC 40%

 

 

8407.32

- - Dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc:

RVC 40%

 

 

8407.33

- - Dung tích xi lanh trên 250 cc nhưng không quá 1.000 cc:

RVC 40%

 

 

8407.34

- - Dung tích xi lanh trên  1.000 cc:

RVC 40%

 

84.08

 

Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel).

 

 

 

8408.20

- Động cơ dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87:

RVC 40%

 

84.15

 

Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt.

 

 

 

8415.20

- Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ:

RVC 40%

 

84.73

 

Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72.

 

 

 

8473.30

- Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 84.71:

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 85.42.

Chương 85

 

 

Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên

 

 

85.23

 

Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm thanh hoặc các nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất băng đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của Chương 37.

 

 

 

 

- Phương tiện lưu trữ thông tin bán dẫn:

 

 

 

8523.51

- - Các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn:

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 85.42.

 

 

8523.52

- - "Thẻ thông minh"

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 85.42.

 

 

8523.59

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 85.42.

 

85.39

 

Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED).

 

 

 

8539.52

- - Bóng đèn đi-ốt phát quang (LED):

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 85.42.

 

85.43

 

Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này.

 

 

 

8543.40

- Thiết bị điện tử dùng cho thuốc lá điện tử và các thiết bị điện hóa hơi cá nhân tương tự

RVC 40% hoặc CTH ngoại trừ từ nhóm 85.42.

 Phần XVII - Xe cộ, phương tiện bay, tàu thuyền và các thiết bị vận tải liên hợp (chương 86-89)

Chương 87

 

 

Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng

 

 

87.01

 

Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09).

 

 

 

 

- Ô tô đầu kéo dùng để kéo sơ mi rơ moóc:

 

 

 

8701.21

- - Loại chỉ sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel):

RVC 40%

 

 

8701.22

- - Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực:

RVC 40%

 

 

8701.23

- - Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực:

RVC 40%

 

 

8701.24

- - Loại chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực:

RVC 40%

 

 

8701.29

- - Loại khác:

RVC 40%

 

87.02

 

Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe.

RVC 40%

 

87.03

 

Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua.

RVC 40%

 

87.04

 

Xe có động cơ dùng để chở hàng.

RVC 40%

 

87.06

8706.00

Khung gầm đã lắp động cơ, dùng cho xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05.

RVC 40%

 

87.07

 

Thân xe (kể cả ca-bin), dùng cho xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05.

RVC 40%

 

87.08

 

Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05.

RVC 40%

 

87.11

 

Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; thùng xe có bánh (side-cars).

RVC 40%

 

87.14

 

Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc các nhóm từ 87.11 đến 87.13.

 

 

 

8714.10

- Của mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)):

RVC 40%

 

 

 

- Loại khác

 

 

 

8714.91

-- Khung xe và càng xe, và các bộ phận của chúng

 

 

 

8714.92

- - Vành bánh xe và nan hoa:

RVC 40%

Phần XVIII - Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân; nhạc cụ; các bộ phận và phụ kiện của chúng (chương 90 - 92)

Chương 91

 

 

Đồng hồ thời gian, đồng hồ cá nhân và các bộ phận của chúng

 

 

91.13

 

Dây đeo, quai đeo và vòng đeo đồng hồ cá nhân, và các bộ phận của chúng.

 

 

 

9113.90

- Loại khác

CC

Phần XX - Các mặt hàng khác (chương 94-96)

Chương 94

 

 

Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn (luminaires) và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự; nhà lắp ghép

 

 

94.01

 

Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng.

 

 

 

9401.10

- Ghế dùng cho phương tiện bay

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9401.20

- Ghế dùng cho xe có động cơ:

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

 

- Ghế quay có điều chỉnh độ cao:

 

 

 

9401.31

- - Bằng gỗ

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9401.39

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

 

- Ghế có thể chuyển thành giường, trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm trại:

 

 

 

9401.41

- - Bằng gỗ

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9401.49

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

 

 Ghế bằng mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự:

 

 

 

9401.52

- - Bằng tre

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9401.53

- - Bằng song, mây

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9401.59

- - Loại khác

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

 

Ghế khác, có khung bằng gỗ:

 

 

 

9401.61

- - Đã nhồi đệm

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9401.69

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

 

Ghế khác, có khung bằng kim loại:

 

 

 

9401.71

- - Đã nhồi đệm

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9401.79

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9401.80

- Ghế khác

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

 

- Bộ phận:

 

 

 

9401.91

- - Bằng gỗ

CC

 

 

9401.99

- - Loại khác:

CC

 

94.02

 

Đồ nội thất trong ngành y, giải phẫu, nha khoa hoặc thú y (ví dụ, bàn mổ, bàn khám, giường bệnh có lắp các bộ phận cơ khí, ghế nha khoa); ghế cắt tóc và các loại ghế tương tự, có thể xoay, ngả và nâng hạ; bộ phận của các mặt hàng trên.

RVC 40% hoặc CTSH

 

94.03

 

Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng.

 

 

 

9403.10

- Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9403.20

- Đồ nội thất bằng kim loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9403.60

- Đồ nội thất bằng gỗ khác:

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9403.70

- Đồ nội thất bằng plastic:

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

 

- Đồ nội thất bằng vật liệu khác, kể cả mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự:

 

 

 

9403.82

- - Bằng tre

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9403.83

- - Bằng song, mây

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9403.89

- - Loại khác:

RVC 40% hoặc CTSH

 

94.04

 

Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài và gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc.

 

 

 

 

- Đệm:

 

 

 

9404.21

- - Bằng cao su xốp hoặc bằng plastic xốp, đã hoặc chưa bọc:

CC

 

 

9404.29

- - Bằng các loại vật liệu khác:

CC

 

 

9404.40

- Chăn quilt, chăn phủ giường (bedspreads), chăn nhồi lông và chăn nhồi bông (comforters)

CC ngoại trừ từ nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, nhóm 54.07, nhóm 54.08, hoặc nhóm 55.12 đến 55.16 đối với chăn nhồi lông và nệm.
CTH cho hàng hóa khác.

 

 

9404.90

- Loại khác

CC ngoại trừ từ nhóm 50.07, nhóm 51.11 đến nhóm 51.13, nhóm 52.08 đến nhóm 52.12, nhóm 53.09 đến nhóm 53.11, nhóm 54.07, nhóm 54.08, hoặc nhóm 55.12 đến 55.16 đối với chăn nhồi lông và nệm.
CTH cho hàng hóa khác.

 

94.06

 

Nhà lắp ghép.

RVC 40% hoặc CTSH

Chương 96

 

 

Các mặt hàng khác

 

 

96.05

9605.00

Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ khâu hoặc bộ đồ làm sạch giày dép hoặc quần áo.

CC

 

96.08

 

Bút bi; bút phớt và bút phớt có ruột khác và bút đánh dấu; bút máy, bút máy ngòi ống và các loại bút khác; bút viết giấy nhân bản (duplicating stylos); các loại bút chì bấm hoặc bút chì đẩy; quản bút mực, quản bút chì và các loại quản bút tương tự; bộ phận (kể cả nắp và kẹp bút) của các loại bút kể trên, trừ các loại thuộc nhóm 96.09.

RVC 40% hoặc CTSH

 

96.09

 

Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may.

RVC 40% hoặc CTSH

 

96.13

 

Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khác, có hoặc không dùng cơ hoặc điện, và các bộ phận của chúng trừ đá lửa và bấc.

 

 

 

9613.10

- Bật lửa bỏ túi, dùng ga, không thể nạp lại:

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9613.20

- Bật lửa bỏ túi, dùng ga, có thể nạp lại:

RVC 40% hoặc CTSH

 

 

9613.80

- Bật lửa khác:

RVC 40% hoặc CTSH

             

 

Ghi chú: Đối với Phần XI (từ chương 50-63):

            1. Trong phạm vi từ chương 50-55 và chương 60, công đoạn nhuộm hoặc in phải đi kèm với ít nhất 02 trong số các công đoạn sau đây:

(1) hoàn thiện chống khuẩn;

(2) hoàn thiện chống chảy;

(3) hoàn thiện chống muỗi;

(4) hoàn thiện chống sờn;

(5) hoàn thiện chống tĩnh điện;

(6) làm nhăn giả;

(7) tẩy trắng;

(8) chải sạch;

(9) hoàn thiện đánh bóng;

(10) hoàn thiện chống cháy;

(11) cán là;

(12) co ép;

(13) hoàn thiện chống nhăn;

(14) chưng hấp (nóng/lạnh);

(15) hoàn thiện khử mùi;

(16) hoàn thiện chống nhăn (làm suôn vải);

(17) rập nổi;

(18) mài bóng;

(19) hoàn thiện chống bắt lửa;

(20) hoàn thiện tạo xù (làm bông vải);

(21) in nổi;

(22) ngâm dung dịch amoniac (vải, sợi để tạo độ bóng);

(23) ngâm kiềm (vải, sợi để tạo độ bóng);

(24) diệt khuẩn;

(25) cán nghiền/chần/mài (vải nỉ, lông thú, len mềm);

(26) hoàn thiện ép vân gỗ;

(27) chống hút ẩm (cho quần áo thể thao);

(28) hoàn thiện chống thấm dầu;

(29) hoàn thiện dệt vải phin nõn/tạo chất óc-gan-đi;

(30) bóc/tách (sợi);

(31) hoàn thiện tạo mùi thơm/tẩm chất thơm;

(32) làm dão/giãn (sợi);

(33) chải (lanh);

(34) hoàn thiện tạo bóng (cho vải dệt kim bằng máy cán là);

(35) cắt xén (vải, sau khi chải);

(36) hoàn thiện chống co;

(37) hoàn thiện chống bám bẩn;

(38) hoàn thiện tách bụi bẩn;

(39) hoàn thiện co giãn ngang;

(40) chống tích điện (cho vải dệt thoi và dệt kim)                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                           

(41) hoàn thiện chống tia cực tím;

(42) hoàn thiện tự tạo phẳng;

(43) hoàn thiện tăng hút ẩm (trên sợi tổng hợp);

(44) chống thấm nước (cho vải dệt thoi và dệt kim);

(45) hoàn thiện không thấm nước (cho sợi);

 (46) chưng hấp ẩm;

(47) hoàn thiện chắn gió; hoặc

(48) chải nhung.

            2. Để xác định xuất xứ của hàng hoá thuộc các chương 61, 62 và 63, quy tắc áp dụng cho những hàng hoá này chỉ vận dụng đối với thành phần quyết định đến phân loại mã số hàng hóa của sản phẩm và thành phần đó phải đáp ứng tiêu chí CTC quy định cho hàng hoá mà nó cấu thành.

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2022/TT-BCT ngày 23/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×