- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/03/2026 17:15 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu Hải quan | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo đề xuất bổ sung quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử để đảm bảo đầy đủ cơ sở pháp lý, thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: /2026/QH15
6
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HẢI QUAN
;
,
theo
71/2014/QH13, 22/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 9, 27, 28 và 29 Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. là việc cho phép người khai hải quan gửi
thông tin, chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu để thực hiện thủ tục hải quan
và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh; hành khách và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh thông qua một hệ thống thông tin tích hợp. Cơ quan quản lý nhà
nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành
khách, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Cơ
quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông
tin tích hợp.”
b) Bãi bỏ khoản 9 Điều 4.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 4
PA1. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 4 như sau:
“
, .”.
PA2. Giữ nguyên như hiện hành.
d) Bổ sung khoản 27 Điều 4 như sau:
“27. Kiểm định hải quan là hoạt động nghiệp vụ Hải quan, sử dụng
phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin và biện
pháp nghiệp vụ kỹ thuật để kiểm tra, đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ
thuật, xác định bản chất hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
DỰ THẢO
25/02/2026

2
đ) Bổ sung khoản 28 Điều 4 như sau:
“28. Quản lý tuân thủ là việc cơ quan hải quan quản lý hồ sơ người khai
hải quan, theo dõi, đánh giá phân loại mức độ tuân thủ pháp luật về hải quan
và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp nhằm khuyến khích, hỗ trợ tuân
thủ tự nguyện; áp dụng chế độ ưu tiên, miễn, giảm kiểm tra, giám sát hải
quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh và các hoạt động khác có liên quan của người khai hải quan tuân thủ
tốt pháp luật, tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các trường hợp không
tuân thủ.”.
e) Bổ sung khoản 29 Điều 4 như sau:
“29. Sản xuất xuất khẩu là hoạt động gia công, sản xuất, lắp ráp, chế
xuất từ nguyên liệu, vật tư, linh kiện có nguồn gốc trong nước hoặc nước
ngoài để tạo ra hàng hóa nhằm mục đích xuất khẩu.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 7 như sau:
hoặc khi kiểm soát hải quan;
.
3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 14.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:
, quản lý tuân thủ
5. Bổ sung Điều 16a như sau:
Điều 16a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử
2.

3
6. Bổ sung Điều 16b như sau:
“Điều 16b. Kiểm định hải quan trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm định hải quan trong quá trình thực
hiện kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Việc kiểm tra
tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ thuật, xác định bản chất hàng hóa làm cơ sở phân loại
hàng hóa, thực hiện chính sách quản lý hàng hóa và các quy định khác của
pháp luật.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
kiểm
tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
: thu
t
, áp dụng tiêu chí, thực hiện các biện
pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro để đánh giá
đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và
các đối tượng có liên quan;
theo mức độ rủi ro và mức độ tuân thủ pháp luật quy định tại Điều
17a Luật này.
, ứng dụng công nghệ số để tích hợp, xử lý, thông tin, dữ
liệu; tự động đối soát, kiểm tra thông tin, dữ liệu hồ sơ hải quan; đánh giá
phân loại, phát hiện, cảnh báo rủi ro và quyết định kiểm tra, giám sát hải
quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác.
cụ thể
nội dung tại Điều này.

4
8. Bổ sung Điều 17a như sau:
Điều 17a. Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan
.
9. Bổ sung thêm khoản 4 Điều 18:
PA1. Bổ sung thêm khoản 4 Điều 18 như sau:
“4. Người khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ, trừ trường hợp
khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.”.
PA2. Giữ nguyên như hiện hành.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan

5
uan;
1. Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp được thành lập và đang
hoạt động theo quy định của pháp luật, có ít nhất 02 nhân viên có đủ tiêu
chuẩn là nhân viên khai hải quan làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp;
thực hiện thủ tục hải quan theo thỏa thuận với chủ hàng hóa; có hạ tầng
công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện thực hiện thủ tục hải quan điện tử và
đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của Chính phủ.
2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam; có
chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; Được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ
tục hải quan và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của Chính phủ.
3. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chuẩn đối với đại lý làm thủ tục hải
quan, người khai hải quan quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý hoạt động của Đại lý
làm thủ tục hải quan, người khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
Điều 24. Hồ sơ hải quan
Tùy

6
.
2. Tờ khai hải quan, các
dưới dạng thông điệp dữ liệu. Chứng từ hải quan dưới dạng
thông điệp dữ liệu
hoặc thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
4. Trường hợp áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo
kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng thông điệp dữ
liệu thông qua hệ thống thông tin tích hợp. Chính phủ quy định chi tiết việc
áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia.
4 5
.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 29 như sau:
“4. N
c
.
dừng đưa hàng qua khu
vực giám sát, tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra.
c)
hoặc thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của
cơ quan hải quan hoặc khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm
dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm thì
;
d) Các trường hợp khai bổ sung khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
b) Bổ sung khoản 4a Điều 29 như sau:
7
“4a. Người khai hải quan không được khai bổ sung theo quy định tại
khoản 4 Điều này trong trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được
khai bổ sung hồ sơ hải quan để phục vụ điều tra vụ án.”.
c) Bổ sung khoản 7 Điều 29 như sau:
“7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Kiểm tra hồ sơ hải quan
1.
i
, quá cảnh
có liên quan.
2. Việc thông qua
a) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động tiếp nhận, phân tích,
đối chiếu và đánh giá nội dung khai hải quan với thông tin, dữ liệu trên các
chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan.
b) Công chức hải quan trực tiếp kiểm tra hồ sơ hải quan đối với các
trường hợp hệ thống không đáp ứng tự động kiểm tra dữ liệu quy định tại
điểm a khoản này.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc kiểm tra hồ sơ hải quan
tại Điều này.”.
14. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 33.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:
2. Hàng hóa thung kim tra chuyên ngành ph ti
ca khu, kho, bãi, địa điểm được cơ quan hải quan công nhận đủ điều kiện
kiểm tra, giám sát hải quan và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan n
c thông quan, trừ trường hợp hàng hóa đặc thù thực hiện lưu giữ theo
quy định của Chính phủ.
Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành nhưng
phải lưu giữ tại các địa điểm khác để đảm bảo điều kiện bảo quản hàng hóa
thì phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hàng hóa thuộc Danh mục do Bộ, ngành quản lý chuyên ngành ban
hành;

8
b) Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo
lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan;
c) hàng hóa ph u kin v giám sát hi
quan u s giám sát cc
thông quan. Trừ trường hợp, địa điểm lưu giữ hàng hóa do cơ quan kiểm tra
chuyên ngành chỉ định.
Ch hàng hóa chu trách nhim bo qu hàng hóa tm
ngoài ca kh kim tra chuyên ngành ho ca ch
hàng hóa n khi ci quan quynh thông quan.
Chính phủ quy định chi tiết điều kiện giám sát hải quan đối với các địa
điểm lưu giữ hàng hóa, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc giám sát hàng hóa lưu giữ tại các địa điểm
này.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:
doanh
nghiệp kinh doanh kho bãi cảng chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy, cơ
quan hải quan , phối hợp
có liên quan giám sát việc tiêu
theo quy định.
b) Bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong
địa bàn hoạt động hải quan.”.
17. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Mục 4 như sau:
“Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG, SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 59 như sau:
“Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát
hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất
khẩu
gia công,
hàng hóa

9
.
2. Cơ sở sản xuất để thực hiện sản xuất xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên
liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu phải đáp ứng điều kiện
kiểm tra, giám sát hải quan.
3. 2
gia công, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư,
linh kiện nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu; gia công,
gia công,
hàng hóa
quá trình gia công, hàng hóa
hàng hóa gia công, hàng hóa
, gia
công hàng hóa
4. 3
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:
Điều 60. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng
hóa xuất khẩu
gia công, hàng hóa
linh kiện gia
công, hàng hóa
gia công, hàng hóa
gia công nơi lưu giữ
nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu;
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
20. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Mục 5 như sau:

10
“Mục 5. KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
TẠI KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG
LẺ, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ ”.
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 61 như sau:
“1.
cơ quan hải quan
b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 61.
c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 61 như sau:
Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ gồm hàng hóa nhập
khẩu chưa làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải
quan hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa
sẽ được thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ.
cơ quan hải quan
thu go”
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:
địa điểm tập kết, kiểm tra,
giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
các
bàn
a) Trong
khu thương mại tự do;
b) Trong khu vực
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nằm trong quy hoạch phát triển hệ
thống trung tâm logistics
2.
. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được được
thành lập tại các địa bàn sau đây:

11
a) Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt
liên vận quốc tế, cảng biển; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của
cảng hàng không dân dụng quốc tế;
b) Trong nội địa; khu thương mại tự do.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập, gia hạn thời
gian hoạt động, tạm dừng và chấm dứt hoạt động kho ngoại quan, kho bảo thuế,
địa điểm thu gom hàng lẻ.
3. 4.
quan, địa điểm kinh doanh hàng miễn
thuế, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”.
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:
“Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại
quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, chủ kho bảo thuế
hóa hóa
quan theo
hàng hóa
hóa.
làm
thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
àng hóa

12
2. 3.
hóa;
công-te-
3. 4.
4. 5.
hóa
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:
“1.
, trung chuyển
25. Sửa đổi, bổ sung Điều 65 như sau:
“Điều 65. Tuyến đường, thời gian vận chuyển
1. Hàng hóa vận chuyển

13
3. 2. vận chịu sự
giám sát hải quan c
.”.
26. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 73 như sau:
“3.
hàng hóa
và hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu đang có tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ.
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 74 như sau:
“u 74. Th t ngh kim tra, giám sát, tm dng làm th tc hi
quan
1. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa có liên quan đến
quyền sở hữu trí tuệ
a) Ch th quyn s hu trí tu trc tip ho i
c y quyn hp pháp np h ngh i quan kim tra, giám sát
hi vi hàng hóa n quyn s hu trí tu; np phí, l phí
nh ca pháp lut v phí và l phí ti Chi cc Hi quan khu v
thun tin.
b) Thi hn áp dng bin pháp kim tra, giám sát hi vi hàng
n quyn s hu trí tu t i
quan chp nhn yêu cu ca ch th quyn s hu trí tu. Thi hn này có th
c gia hc quá thi hn bo h ng
quyn s hu trí tu nh ca Lut s hu trí tu.
c) Chm nht trong thi hn 10 ngày làm vic k t ngày nh h
ngh i quan kim tra, giám sát h i vi hàng hoá có liên
n quyn s hu trí tu, Chi cc Hi quan khu vc phi thông báo cho
ch th quyn hoc u quyn hp pháp v vic chp nhn, b sung
thay t ch
2. Th tc tm dng làm th tc h i vi hàng hóa xâm phm
quyn s hu trí tu
a) Trong thi gian áp dng bin pháp kim tra, giám sát hi vi
n quyn s hu trí tu, nu phát hin lô hàng có du
hiu xâm phm quyn s hu trí tung H khai
14
hi quan thông báo ngay cho ch th quyn s hu trí tu hoc y
quyn hp pháp bit.
b) Trong thi hn 03 ngày làm vic k t ngày nhc thông báo c
quan hi quan, ch th quyn s hu trí tu ho c y quyn hp
ngh tm dng làm th tc hi quan
tip tc làm th tc hi quan thnh.
ng hp ch th quyn s hu trí tu hoc y quyn hp
ngh tm dng làm th tc hi vi hàng hóa có du hiu xâm
phm quyn s hu trí tu ngh kim tra, giám sát hi
i quan quynh tm dng làm th tc hi quan n
nh tm a khom d khon này.
ng h ngh tm dng làm th tc hi quan, ch th quyn s
hu trí tu hoc y quyn h ngh tm dng
thi np khon tin hoc có bo lãnh ca t chc tín dng bng 20% tr giá lô
hàng theo giá ghi trong hng hoc ti thiu 20 tring nt rõ
tr giá lô hàng nghi ng xâm ph bng thit hi và thanh toán các
khon chi phí phát sinh bao gp d, bo qun hàng hóa
cho ch nh ca pháp lut do vi ngh tm dng làm th tc
h
m nht 02 gi làm vic k t thm nh h
ngh tm d ng Hi quan khai ra quy nh tm
dng hoc t ch th quyn s hu
trí tu hoc y quyn hp pháp.
e) Thi hn tm dng làm th tc hi quan là 10 ngày làm vic k t ngày
i quan ra quyng hp ch th quyn s hu trí tu
hoc y quyn hp pháp i hn này có th
c vu kin ch th quyn s hu
trí tu hoc y quyn hp pháp phi np thêm khon tin bm
hoc chng t bnh ti m d khon này.
g) Kt thúc thi hn tm dng, nu ch th quyn s hu trí tu hoc
c y quyn hp pháp không khi kin dân s i quan
không quynh th lý v vic theo th tc x lý vi ph
quan hi quan tip tc làm th tc hi quan cho lô hàng.
ng hp ch th quyn s hu trí tu hoc y quyn hp
pháp ngh tm di quan không quynh th lý v
vic theo th tc x lý vi phc khi kt thúc thi hn tm dng
i quan tip tc làm th tc hi quan ngay cho lô hàng.
h) Trong thi hn 10 ngày làm vii quan hoàn tr các khon
tin bm cho ch th quyn s hu trí tu hoc y quyn hp
pháp sau khi ch th quyn s hu trí tu hoc y quyn hp pháp
c hi thanh toán các chi phí và thit hi phát sinh theo quyt
15
nh ci quan hom quyn.
ng h nghi ng hàng hóa xut khu,
nhp khu b gi mo v s hu trí tu ng H tc
hi quan ra quynh tm dng làm th tc hi quan trong thi hn 10 ngày k
t ngày ra quynh và thông báo cho i khai hi quan, ch th quyn s
hu trí tu hoc y quyn hp pháp bit.
4. B ng B nh chi tit th tc, thm quyn kim tra,
giám sát và tm dng làm th tc hi quan
28. Bãi bỏ Điều 75, 76.
29. Sửa đổi, bổ sung Điều 77 như sau:
“Điều 77. Kiểm tra sau thông quan
2.
h giá và nâng cao
3.
theo quy định của pháp luật liên quan
4. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trong phạm vi tối đa là 05
đến ngày ban hành quyết định kiểm
tra sau thông quan.
5. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở hiện đại hóa và áp
dụng quản lý rủi ro.
30. Sửa đổi Điều 79 như sau:
“Điều 79. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan, thời hạn
kiểm tra sau thông quan

16
1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan
a) Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông
quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc.
b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quyết định kiểm tra sau
thông quan trong địa bàn quản lý của Chi cục.
Trường hợp kiểm tra người khai hải quan không thuộc phạm vi địa bàn
quản lý được phân công, Chi cục Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan
xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.
Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực
hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Cục trưởng Cục
Hải quan ban hành.
2. Thời hạn kiểm tra sau thông quan
Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm
tra, nhưng tối đa là 20 ngày. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu tiến
hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người
quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 20 ngày.”.
31. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:
“Điều 80. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan:
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau
thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc;
b) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa
bàn quản lý của Cục.
Trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý
được phân công, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công
đơn vị thực hiện kiểm tra.
Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực
hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan ban hành.
2. Thời hạn kiểm tra sau thông quan:
a) Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm
tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt
đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì
người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm
việc;
b) Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc
trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của
Luật này.

17
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan:
a) Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan khi bắt đầu tiến hành kiểm
tra;
b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài
chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra sau thông quan;
c) Lập biên bản kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc việc kiểm tra;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người quyết
định kiểm tra phải ký kết luận kiểm tra và gửi cho người khai hải quan. Trường
hợp kết luận kiểm tra cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền
thì thời hạn ký kết luận kiểm tra được tính từ ngày có ý kiến của cơ quan có
thẩm quyền. Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền có ý kiến trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan;
đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết
quả kiểm tra.
4. Trường hợp người khai hải quan không chấp hành quyết định kiểm tra,
không giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn cho cơ quan hải quan thì
cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ, tài liệu đã thu thập, xác minh để quyết định xử lý
theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc
thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Điều 80. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan
1. Chuẩn bị kiểm tra sau thông quan
2. Tiến hành kiểm tra sau thông quan
3. Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
32. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 81 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 81 như sau:
“Điều 81. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm
tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 81 như sau:
1. Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông
quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực

18
, sửa đổi, tạm
dừng, hủy quyết định kiểm tra;
33. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 82 như sau:
34. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 86 như sau:
thực tế
35. Bổ sung Điều 86a như sau:
Điều 2. Sửa đổi, thay thế một số cụm từ tại Luật Hải quan
1. Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” thành “Cục
trưởng Cục Hải quan” tại khoản 2 Điều 13; điểm c và g khoản 3 Điều 22; khoản
1 Điều 44; khoản 3 Điều 57.
2. Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” thành “Cục Hải quan” tại điểm a
khoản 1 Điều 14; khoản 1 Điều 84, khoản 3 Điều 94; khoản 1 và 3 Điều 97;
Điều 98.
3. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương”, “Cục Hải quan” thành “Chi cục Hải quan khu vực” tại điểm b
khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 22; khoản 1 Điều 90.

19
4. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan”, “Chi cục Hải quan cửa khẩu”
thành “Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu” tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều
22; khoản 1 Điều 46; khoản 1 Điều 47.
5. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị
tương đương.” thành “Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu” tại điểm c khoản 1
Điều 14.
6. Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” thành “Đội trưởng
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu” tại khoản 4 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều
47; khoản 1 Điều 90.
7. Thay thế cụm từ “Cục Điều tra chống buôn lậu” thành “Chi cục Điều tra
chống buôn lậu” tại khoản 1 Điều 90.
8. Thay thế cụm từ “Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan” thành
“Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan” tại khoản 1 Điều 90.
9. Bỏ cụm từ “và Hải đội trưởng Hải đội Kiểm soát trên biển” tại khoản 1
Điều 90.
10. Bỏ cụm từ “kho bảo thuế” tại điểm đ khoản 3 Điều 22.
11. Bỏ cụm từ “thanh tra” tại khoản 8 Điều 99.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày .. tháng …. năm 2027 trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc…. …được thực hiện từ….
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với kho bảo thuế đã được thành lập và hoạt động trước thời điểm
Luật này có hiệu lực thì tiếp tục được hoạt động trong vòng 01 năm kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Hết thời hạn nêu trên, trường hợp tiếp
tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu, tổ chức, cá nhân
thực hiện theo quy định tại Mục 4 Luật này.
6./.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.