• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1376/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/05/2025 11:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1376/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1376/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1376/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1376/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Nga Sơn,
huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây
dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Quyết định số 4430/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện
Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 4285/QĐ-UB ngày 05 tháng 12 năm 2022, số
3225/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc
phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thị trấn Nga Sơn,
huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035;
1376
08 5
2
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 2110/SXD-QH
ngày 24 tháng 4 năm 2025 về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn
Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 (kèm theo Tờ trình số
86/TTr-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2025 của UBND huyện Nga Sơn).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Nga Sơn,
huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với những nội dung chính sau:
1. Lý do điều chỉnh cục bộ quy hoạch
Đồ án quy hoạch chung thị trấn Nga Sơn cập nhật chưa đầy đủ hiện trạng
dân cư, cây xanh, đất công cộng; còn chồng chéo giữa quy hoạch sử dụng đất và
đô thị. Một số nội dung chưa phù hợp định hướng quy hoạch vùng huyện Nga
Sơn và chưa cập nhật dự án trọng điểm như đường dây 500 kV Nam Định I –
Thanh Hóa. Do đó, cần rà soát, điều chỉnh cục bộ quy hoạch để cụ thể hóa định
hướng phát triển, cập nhật các dự án liên quan, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, thu
hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
2. Nội dung điều chỉnh
2.1. Điều chỉnh các lô đất
- Vị trí 1:
+ Chuyển 0,79 ha đất đơn vị ở mới (K-OM1) sang đất tôn giáo (K-TG01);
chuyển 0,45 ha đất đơn vị ở hiện trạng (K-OC06) sang đất giáo dục (K-TH01A);
chuyển 0,78 ha đất nông nghiệp (K-NN11) sang đất đơn vị ở hiện trạng (K
OC08); chuyển 1,31 ha đất nông nghiệp (K-NN10) sang đất đơn vị ở hiện trạng
(K-OC05B).
+ Chuyển 0,31 ha đất nông nghiệp (K-NN11) sang đất giáo dục (K-
TH01); chuyển 0,27 ha đất đơn vị ở mới (K-OM2) sang đất giáo dục (K-TH02);
chuyển 4,15 ha đất nông nghiệp (K-NN10) sang đất đơn vị ở mới (K-OM1B);
chuyển 3,89 ha đất nông nghiệp (K-NN11) sang đất đơn vị ở mới (K-OM1C);
chuyển 7,51 ha đất nông nghiệp (D-NN01) sang đất dịch vụ (D-DV01).
- Vị trí 2: Điều chỉnh 0,15 ha đất công cộng (K-CC01) sang đất An ninh;
điều chỉnh 0,13 ha đất công cộng (K-CC01) sang đất cơ quan (dành cho nhiệm
vụ quốc phòng); điều chỉnh 3,25 ha đất nông nghiệp (K-NN05) sang đất đơn vị
ở mới (K-OM1D); điều chỉnh 1,3 ha đất nông nghiệp (K-NN05) sang đất thể
dục thể thao (K-TDTT).
3
- Vị trí 3:
+ Điều chỉnh 3,49 ha đất nông nghiệp (K-NN06) sang đất sản xuất công
nghiệp (K-CN01); điều chỉnh 0,23 ha đất nông nghiệp (K-NN06) sang đất đơn
vị ở hiện trạng (K-OC04A).
+ Điều chỉnh 7,83 ha đất nông nghiệp (K-NN06) sang đất đơn vị ở mới
(K-OM1E).
- Vị trí 4: Điều chỉnh 1,90 ha đất nông nghiệp (A-NN04) sang đất cây
xanh đô thị (A-CXĐT04); điều chỉnh 5,18 ha đất đơn vị ở mới (A-OM01) sang
đất nông nghiệp (A-NN06); điều chỉnh 3,88 ha đất đơn vị ở mới (A-OM02) sang
đất nông nghiệp (A-NN07); điều chỉnh 1,45 ha đất cơ quan (A-CQ01) sang đất
đơn vị ở mới (A-OM04A).
- Vị trí 5:
+ Điều chỉnh 1,48 ha đất nông nghiệp (H-NN04) sang đất đường điện 500
kV và hành lang an toàn đường điện; điều chỉnh 2,90 ha đất nông nghiệp (H-
NN04 và H-NN06) sang đất giao thông và 1,23 ha đất nông nghiệp (H NN04)
sang mặt nước.
+ Chuyển 3,54 ha đất nông nghiệp (H-NN04) sang đất đơn vị ở mới (H-
OM01); chuyển 5,74 ha đất nông nghiệp (H-NN05) sang đất đơn vị ở mới (H-
OM01A).
- Vị trí 6:
+ Chuyển 1,91 ha đất nông nghiệp (H-NN16) sang đất dịch vụ (H-TM01).
+ Điều chỉnh 2,69 ha đất nông nghiệp (C-NN07) sang đất thể dục thể thao
(C-TDTT); điều chỉnh 0,33 ha đất thể dục thể thao theo quy hoạch được duyệt
sang đất An ninh (C-AN01); điều chỉnh 0,16 ha đất nông nghiệp (C-NN07) sang
đất cơ quan dành cho nhiệm vụ quốc phòng (C-QP01); điều chỉnh 0,46 ha đất
nông nghiệp (H-NN17) sang đất thể dục thể thao (H-TDTT); điều chỉnh 2,28 ha
đất nông nghiệp (H-NN17) sang đất đơn vị ở mới (H-OM02); điều chỉnh 0,67 ha
đất nông nghiệp (C-NN07) sang đất dịch vụ (C-TM).
- Vị trí 7: Điều chỉnh lô đất ở hiện trạng (B-OC04) diện tích 0,44 ha sang
đất bến xe (B-P04).
- Vị trí 8:
+ Chuyển 1,14 ha đất dịch vụ thương mại (A-TM01) sang đất đơn vị ở
hiện trạng cải tạo (A-OC03) và giao thông; chuyển 7,47 ha đất nông nghiệp (A-
NN03) sang đất đơn vị ở hiện trạng (A-OC03); chuyển 5,44 ha đất nông nghiệp
(D-NN05) sang đất đơn vị ở hiện trạng (D-OC16); chuyển 0,64 ha đất giáo dục
(A-TH01) sang đất đơn vị ở hiện trạng (A-OC06B); chuyển 1,73 ha đất đơn vị ở
mới (A-OM03) sang đất đơn vị ở hiện trạng (A-OC03A).
4
+ Chuyển 0,28 ha đất giao thông nút N1 đến đường KCN Bỉm Sơn đến
đường bộ ven biển thành đất đơn vị ở mới (D-OM04A); điều chỉnh 11,24 ha đất
đơn vị ở mới (D-OM04) theo quy hoạch được duyệt sang đất nông nghiệp (D-
NN10); điều chỉnh 12,19 ha đất đơn vị ở mới (D-OM03) sang đất nông nghiệp
(D-NN11); điều chỉnh 1,02 ha đất nông nghiệp (D-NN05) sang đất thể dục thể
thao (D-TDTT); điều chỉnh 0,47 ha đất giáo dục (A-Th01) sang đất công cộng
(A-CC01).
- Vị trí 9: Bổ sung chức năng quảng trường và điều chỉnh mật độ xây
dựng lô đất thể dục thể thao A-TDTT từ 5% lên tối đa 40%; tầng cao 1 tầng
thành tầng cao 1÷5 tầng. Quy mô diện tích 6,69 ha không thay đổi so với quy
hoạch đã được phê duyệt.
- Vị trí 10: Điều chỉnh 1,36 ha đất nông nghiệp E-NN02 sang đất đơn vị ở
mới E-OM02.
- Vị trí 11: Điều chỉnh 0,98 ha đất cơ quan A-CQ04 sang đất đơn vị ở
mới A-OM05A.
- Vị trí 12:
+ Chuyển 0,38 ha đất đơn vị ở mới sang đất nghĩa trang (D-NT01);
chuyển 0,51 ha đất đơn vị ở hiện trạng và 0,21 ha đất ở mới (D-OM05) sang đất
sản xuất công nghiệp (D-CN05).
+ Điều chỉnh 1,58 ha đất nông nghiệp L-NN01 sang đất đơn vị ở mới L-
OM01.
- Vị trí 13: Điều chỉnh 4,56 ha đất nông nghiệp E-NN08 sang đất dịch vụ
E-TM04A.
- Vị trí 14: Chuyển 0,12 ha đất đơn vị ở hiện trạng (L-OC14) sang đất
giáo dục (L-TH01).
2.2. Điều chỉnh quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông: Cập nhật tuyến đường (NS-05) theo Điều chỉnh
quy hoạch xây dựng vùng huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 được
phê duyệt: mặt cắt 2-2 rộng 31 m (lòng đường 9,0 m x 2 = 18,0 m; dải phân cách
3,0 m; vỉa hè 5,0 m x 2 = 10,0 m).
b) Quy hoạch cấp điện:
- Điều chỉnh nâng công suất 04 trạm biến áp hiện trạng với tổng công suất
điều chỉnh 1.140 KVA;
- Bổ sung số trạm biến áp mới: 15 trạm với tổng công suất 14.370 KVA.
5
c) Quy hoạch cấp nước: Tại các vị trí điều chỉnh (vị trí 1, vị trí 3, vị trí 5)
bổ sung thêm các tuyến ống cấp nước D110. Đường ống sử dụng ống HDPE đi
ngầm dọc theo vỉa hè các tuyến đường quy hoạch.
d) Quy hoạch thoát nước mưa: Tại các vị trí điều chỉnh (vị trí 1, vị trí 5)
bổ sung các tuyến thoát nước. Đường ống thoát nước dùng cống bê tông D800
đi ngầm với tổng chiều dài bổ sung 3.151 m.
e) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tại các vị trí điều chỉnh (vị trí 1, vị trí 3, vị trí 5) bổ sung hệ thống ga thu
và tuyến cống thoát nước. Đường ống sử dụng cống D300-D400 đi ngầm.
- Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các vị trí điều chỉnh được
phân loại từ nguồn phát thải và thu gom triệt để. Tại các khu dân cư hiện hữu,
dân cư phát triển mới, khuôn viên trung tâm thương mại dịch vụ và khu công
cộng đặt các thùng nhựa Composite có nắp đậy để thu đựng rác thải. Rác thải
được vận chuyển đến nơi xử lý rác thải tập trung bằng xe chuyên dụng để xử lý
trong ngày.
3. Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh cục bộ
- Bảng so sánh các loại đất thay đổi sau điều chỉnh.
Các lô đất điều chỉnh
Ký hiệu
Quy hoạch
được phê
duyệt (ha)
Sau điều
chỉnh cục
bộ quy
hoạch (ha)
Tăng (+)
Giảm
(-)
Vị trí 1
42,63
42,63
0,00
Đất ở hiện trạng cải tạo
3,40
5,03
1,63
- Đất ở hiện trạng cải tạo
KOC-06
3,29
2,83
-0,46
- Đất ở hiện trạng cải tạo
KOC-08
0,11
0,89
0,78
- Đất ở hiện trạng cải tạo
KOC-05B
0,00
1,31
1,31
Đất đơn vị ở mới
16,74
23,06
6,32
- Đất đơn vị ở mới
K-OM1
9,25
5,64
-3,61
- Đất đơn vị ở mới
K-OM2
7,49
7,16
-0,33
- Đất đơn vị ở mới
K-OM01A
0,00
2,22
2,22
- Đất đơn vị ở mới
K-OM01B
0,00
4,15
4,15
- Đất đơn vị ở mới
K-OM01C
0,00
3,89
3,89
Đất giáo dục
1,06
2,09
1,03
- Đất giáo dục
K-TH01
0,63
0,94
0,31
- Đất giáo dục
K-TH02
0,43
0,70
0,27
- Đất giáo dục
K-TH01A
0,00
0,45
0,45
Đất tôn giáo
K-TG01
0,40
1,19
0,79
Đất nông nghiệp
21,03
3,09
-17,94
- Đất nông nghiệp
D-NN01
7,51
0,00
-7,51
- Đất nông nghiệp
K-NN10
8,55
3,09
-5,46
- Đất nông nghiệp
K-NN11
4,97
0,00
-4,97
6
Các lô đất điều chỉnh
Ký hiệu
Quy hoạch
được phê
duyệt (ha)
Sau điều
chỉnh cục
bộ quy
hoạch (ha)
Tăng (+)
Giảm
(-)
Đất thương mại dịch vụ
D-DV01
0,00
7,51
7,51
Đất giao thông
0,00
0,66
0,66
Vị trí 2
13,59
13,59
0,00
Đất đơn vị ở mới
K-OM1D
0,00
3,25
3,25
Đất công cộng đô thị hiện
trạng
K-CC01
0,88
0,57
-0,31
Đất thể dục thể thao
K-TDTT
0,00
1,30
1,30
Đất an ninh
K-AN01
0,00
0,15
0,15
Đất cơ quan (Dành cho nhiệm
vụ quốc phòng)
K-QP01
0,00
0,13
0,13
Đất nông nghiệp
K-NN05
12,71
7,89
-4,82
Đất giao thông
K-NN06
0,00
0,30
0,30
Vị trí 3
11,55
11,55
0,00
Đất đơn vị ở mới
K-OM1E
0,00
7,83
7,83
Đất sản xuất công nghiệp
K-CN01
0,00
3,49
3,49
Đất nông nghiệp
K-NN06
11,55
0,00
-11,55
Đất đơn vị ở hiện trạng
K-OC04A
0,00
0,23
0,23
Vị trí 4
14,52
14,52
0,00
Đất đơn vị ở mới
9,06
1,45
-7,61
- Đất đơn vị ở mới
A-OM01
5,18
0,00
-5,18
- Đất đơn vị ở mới
A-OM02
3,88
0,00
-3,88
- Đất đơn vị ở mới
A-OM04A
0,00
1,45
1,45
Đất cơ quan
A-CQ01
3,56
2,11
-1,45
Đất nông nghiệp
1,90
9,06
7,16
- Đất nông nghiệp
A-NN04
1,90
0,00
-1,90
- Đất nông nghiệp
A-NN06
0,00
5,18
5,18
- Đất nông nghiệp
A-NN07
0,00
3,88
3,88
Đất cây xanh đô thị
A-CXĐT04
0,00
1,90
1,90
Vị trí 5
103,83
103,83
0,00
Đất nông nghiệp
103,83
88,94
-14,89
- Đất nông nghiệp
H-NN04
25,72
4,73
-20,99
- Đất nông nghiệp
H-NN04A
0,00
6,07
6,07
- Đất nông nghiệp
H-NN04B
0,00
7,76
7,76
- Đất nông nghiệp
H-NN05
20,63
14,81
-5,82
- Đất nông nghiệp
H-NN06
26,26
13,95
-12,31
- Đất nông nghiệp
H-NN10
31,22
19,82
-11,40
- Đất nông nghiệp
H-NN10A
0,00
21,80
21,80
Đất đơn vị ở mới
0,00
9,28
9,28
- Đất đơn vị ở mới
H-OM01
0,00
3,54
- Đất đơn vị ở mới
H-OM01A
0,00
5,74
Đất cây xanh cách ly
H-CXCL
0,00
1,48
1,48
Đất giao thông
0,00
2,90
2,90
Đất mặt nước
0,00
1,23
1,23
Vị trí 6
49,22
49,22
0,00
Đất ở hiện trạng cải tạo
5,21
6,96
1,75
Đất ở hiện trạng cải tạo
C-OC07
5,21
6,01
0,80
7
Các lô đất điều chỉnh
Ký hiệu
Quy hoạch
được phê
duyệt (ha)
Sau điều
chỉnh cục
bộ quy
hoạch (ha)
Tăng (+)
Giảm
(-)
Đất ở hiện trạng cải tạo
C-OC07A
0,00
0,95
0,95
Đất đơn vị ở mới
H-OM02
0,00
2,28
2,28
Đất an ninh
C-AN01
0,00
0,33
0,33
Đất cơ quan ( Dành cho nhiệm
vụ quốc phòng)
C-QP01
0,00
0,16
0,16
Đất thương mại dịch vụ
0,00
2,42
2,42
- Đất thương mại dịch vụ
C-TM
0,00
0,51
0,51
- Đất thương mại dịch vụ
H-TM01
0,00
1,91
1,91
Đất nông nghiệp
40,05
29,39
-10,66
- Đất nông nghiệp
H-NN16
2,58
0,81
-1,77
- Đất nông nghiệp
H-NN17
2,75
0,00
-2,75
- Đất nông nghiệp
C-NN07
34,72
9,70
-25,02
- Đất nông nghiệp
C-NN07A
0,00
10,36
10,36
- Đất nông nghiệp
C-NN07B
0,00
8,52
8,52
Đất thể dục thể thao
3,96
4,42
0,46
- Đất thể dục thể thao
C-TDTT
3,96
3,96
0,00
- Đất thể dục thể thao
H-TDTT
0,00
0,46
0,46
Đất giao thông
0,00
3,26
3,26
Vị trí 7
0,44
0,44
0,00
Đất ở hiện trạng cải tạo
0,44
0,00
-0,44
- Đất ở hiện trạng cải tạo
B-OC04
0,44
0,00
-0,44
Đất bến xe
B-P04
0,00
0,44
0,44
Vị trí 8
88,48
88,48
0,00
Đất ở hiện trạng cải tạo
3,44
18,64
15,20
- Đất ở hiện trạng cải tạo
A-OC02
1,07
0,73
-0,34
- Đất ở hiện trạng cải tạo
A-OC03
2,37
7,70
5,33
- Đất ở hiện trạng cải tạo
A-OC02B
0,00
2,40
2,40
- Đất ở hiện trạng cải tạo
A-OC06B
0,00
0,64
0,64
- Đất ở hiện trạng cải tạo
D-OC16
0,00
5,44
5,44
- Đất ở hiện trạng cải tạo
A-OC03A
0,00
1,73
1,73
Đất ở mới
30,24
5,35
-24,89
- Đất ở mới
D-OM03
17,27
5,07
-12,20
- Đất ở mới
D-OM04
11,24
0
-11,24
- Đất ở mới
D-OM04A
0,00
0,28
0,28
- Đất ở mới
A-OM03
1,73
0,00
-1,73
Đất thương mại dịch vụ
A-TM01
1,65
0,51
-1,14
Đất giáo dục
A-TH01
4,31
3,22
-1,09
Đất nông nghiệp
48,11
56,16
8,05
- Đất nông nghiệp
A-NN03
7,47
0,00
-7,47
- Đất nông nghiệp
D-NN03
26,84
23,84
-3,00
- Đất nông nghiệp
D-NN04
3,81
5,36
1,55
- Đất nông nghiệp
D-NN05
9,99
3,53
-6,46
- Đất nông nghiệp
D-NN10
0,00
11,24
11,24
- Đất nông nghiệp
D-NN11
0,00
12,19
12,19
Đất thể dục thể thao
D-TDTT
0,00
1,02
1,02
Đất công cộng đô thị mới
A-CC01
0,00
0,47
0,47
8
Các lô đất điều chỉnh
Ký hiệu
Quy hoạch
được phê
duyệt (ha)
Sau điều
chỉnh cục
bộ quy
hoạch (ha)
Tăng (+)
Giảm
(-)
Đất giao thông
0,73
3,11
2,38
Vị trí 9
6,69
6,69
0,00
Đất thể dục thể thao
A-TDTT
6,69
6,69
0,00
Vị trí 10
1,36
1,36
0,00
Đất đơn vị ở mới
E-OM02
0,00
1,36
1,36
Đất đơn nông nghiệp
E-NN02
1,36
0,00
-1,36
Vị trí 11
2,11
2,11
0,00
Đất đơn vị ở mới
A-OM05A
0,00
0,98
0,98
Đất cơ quan
A-CQ04
2,11
1,13
-0,98
Vị trí 12
19,49
19,49
0,00
Đất đơn vị ở mới
14,11
15,10
0,99
Đất đơn vị ở mới
D-OM09
1,54
1,16
-0,38
Đất đơn vị ở mới
L-OM01
0,00
1,58
1,58
Đất đơn vị ở mới
D-OM05
12,57
12,36
-0,21
Đất đơn vị ở hiện trạng
D-OC08
2,49
1,98
-0,51
Đất nghĩa trang
D-NT01
1,31
1,69
0,38
Đất nông nghiệp
L-NN01
1,58
0,00
-1,58
Đất sản xuất công nghiệp
D-CN05
0,00
0,72
0,72
Vị trí 13
4,56
4,56
0,00
Đất dịch vụ thương mại
E-TM04A
0,00
4,56
4,56
Đất nông nghiệp
E-NN08
4,56
0,00
-4,56
Vị trí 14
9,64
9,64
0,00
Đất đơn vị ở hiện trạng
L-OC14
9,27
9,15
-0,12
Đất giáo dục
L-TH01
0,37
0,49
0,12
Tổng diện tích đất khu vực
điều chỉnh
368,11
368,11
- Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh.
STT
Chức năng sử dụng đất
Ký
hiệu
Giai đoạn 2030
(30.800 người)
Giai đoạn 2035
(37.100 người)
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
%
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
%
DIỆN TÍCH QUY HOẠCH
1.725,0
100
1.725,0
100
A
ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
858,97
49,8
944,18
54,7
I
ĐẤT DÂN DỤNG HIỆN TRẠNG
416,34
24,1
416,34
24,1
1
ĐẤT ĐƠN VỊ Ở HIỆN TRẠNG
CẢI TẠO
OC
367,75
21,3
367,75
21,3
a
Đất ở dân cư đô thị hiện trạng
81,12
81,12
b
Đất ở nông thôn hiện trạng
286,63
286,63
2
ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ
HIỆN TRẠNG
18,47
1,1
18,47
1,1
a
Đất công cộng đô thị hiện trạng
5,21
5,21
b
Đất giáo dục hiện trạng
13,26
13,26
9
3
ĐẤT CÂY XANH ĐÔ THỊ HIỆN
TRẠNG
8,67
0,5
8,67
0,5
4
ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ
THỊ HIỆN TRẠNG
21,45
1,2
21,45
1,2
II
ĐẤT DÂN DỤNG MỚI
78,87
4,6
137,02
7,9
1
ĐẤT ĐƠN VỊ Ở MỚI
OM
48,11
2,8
86,08
5,0
2
ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ MỚI
10,29
0,6
13,13
0,8
a
Đất công cộng đô thị mới
CC
4,75
7,59
b
Đất giáo dục
TH
5,54
5,54
3
ĐẤT CÂY XANH ĐÔ THỊ
CXĐT
7,24
0,4
24,58
1,4
4
ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ
THỊ
13,23
0,8
13,23
0,8
III
ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG
363,76
21,1
390,82
22,7
1
ĐẤT CƠ QUAN
14,77
0,9
14,77
0,9
a
Đất cơ quan
14,48
14,48
b
Đất dành cho nhiệm vụ quốc phòng
0,29
0,29
2
ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
TM
21,89
1,3
35,24
2,0
3
ĐẤT Y TẾ
YT
6,94
6,94
4
ĐẤT SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
CN
57,68
3,3
61,89
3,6
5
ĐẤT CƠ SỞ GIÁO DỤC DẠY
NGHỀ
GD
1,86
0,1
1,86
0,1
6
ĐẤT TÔN GIÁO
TG
4,53
0,3
4,53
0,3
7
ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT
ĐẦU MỐI
HT
5,21
0,3
5,21
0,3
8
ĐẤT CÂY XANH, CÔNG VIÊN
CX
67,30
0,0
67,30
0,0
9
ĐẤT THỂ DỤC THỂ THAO
TDTT
17,64
1,0
17,64
1,0
10
ĐẤT CÂY XANH CÁCH LY
CXCL
3,99
0,2
3,99
0,2
11
ĐẤT QUÂN SỰ
QS
2,31
0,1
2,31
0,1
12
ĐẤT AN NINH
AN
0,48
0,0
0,48
0,0
13
ĐẤT NGHĨA TRANG
NT
17,91
1,0
17,91
1,0
14
ĐẤT GIAO THÔNG
-
141,25
8,2
150,75
8,7
B
ĐẤT KHÁC
770,82
44,7
770,61
44,7
1
ĐẤT NÔNG NGHIỆP
NN
744,25
43,1
744,04
43,1
2
ĐẤT MẶT NƯỚC, SÔNG HỒ
MN
26,57
1,5
26,57
1,5
- Các chỉ sử dụng đất đạt được trước và sau điều chỉnh quy hoạch.
Chỉ tiêu quy hoạch
QH được phê duyệt
theo Quyết định số
3225/QĐ-UBND ngày
31/7/2024)
(m
2
/người)
Sau điều
chỉnh quy
hoạch
(m
2
/người)
Tăng (+)
Giảm (-)
Đất dân dụng đô thị mới
89,17
90,74
1,57
- Đất đơn vị ở phát triển mới
57,01
57,01
0,00
- Đất công cộng đô thị mới
8,38
8,70
0,31
- Đất cây xanh đô thị
15,02
16,28
1,26
- Đất hạ tầng kỹ thuật đô thị
8,76
8,76
0,00
10
4. Các nội dung khác: Các nội dung không điều chỉnh giữ nguyên theo
Quy hoạch chung thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa được
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4285/QĐ-UBND ngày 05/12/2022; điều
chỉnh cục bộ tại Quyết định số 3225/QĐ-UBND ngày 31/7/2024.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Nga Sơn có trách nhiệm:
- Hoàn chỉnh hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị được duyệt
theo quy định để đóng dấu lưu trữ; bàn giao hồ sơ, tài liệu liên quan cho Sở Xây
dựng và các ngành, địa phương liên quan để lưu giữ, quản lý và tổ chức thực
hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Tổ chức công bố rộng rãi nội dung điều chỉnh quy hoạch chung được
duyệt chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt theo quy định.
- Tổ chức, chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy
hoạch xây dựng, quản lý việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan bảo đảm phù hợp, thống
nhất, đồng bộ với Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị được duyệt.
2. Sở Xây dựng và các sở, ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ có
trách nhiệm quản lý và hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp
và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Chủ tịch UBND huyện Nga Sơn và
Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H2.(2025)QDPD_DCCB TT Nga Son
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1376/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1376/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1376/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×