• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1347/QĐ-UBND Quảng Nam 2025 phê duyệt quy hoạch quản lý khu vực ven biển Duy Xuyên Thăng Bình

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/05/2025 09:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1347/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Dũng
Trích yếu: Phê duyệt quy hoạch và ban hành quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/10.000) khu vực ven biển huyện Duy Xuyên và huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1347/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1347/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1347/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Nam, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy hoạch và ban hành quy định quản lý kèm theo đồ án Quy
hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/10.000) khu vực ven biển huyện Duy Xuyên
huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch ngày 29/11/2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-
CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt quản quy
hoạch đô thị Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Quyết định số 64/QĐ-TTg ngày 09/01/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng
quy định về hồ sơ nhiệm vụ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện,
quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu
chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 29/9/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về thông qua một số nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh;
Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 12/3/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều
chỉnh nội dung nhiệm vụ của một số quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 20/5/2020 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt nhiệm vụ dự toán kinh phí lập quy hoạch chung xây dựng khu
vực ven biển huyện Duy Xuyên và huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2025 và
2
năm 2035; Quyết định số 2872/QĐ-UBND ngày 12/10/2021 của UBND tỉnh về
phê duyệt điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày
20/5/2020 của UBND tỉnh; Quyết định số 1273/QĐ-UBND ngày 14/5/2025 của
UBND tỉnh về Phê duyệt điều chỉnh thời gian và cập nhật nội dung nhiệm vụ lập
Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/10.000) Khu vực ven biển huyện Duy Xuyên
huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 12/3/2025 của HĐND tỉnh về
thông qua nhiệm vụ các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam;
Căn cứ Thông báo số 288-TB/TU ngày 07/01/2022 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về chủ trương lập Quy hoạch chung xây dựng khu vực ven biển huyện
Duy Xuyên huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2025 năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2050;
Theo Công văn số 185/BXD-QHKT ngày 17/01/2023 của Bộ Xây dựng về
việc lập quy hoạch chung xây dựng khu vực ven biển huyện Duy Xuyên huyện
Thăng Bình, giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045.
Theo Thông báo số 278/TB-UBND ngày 13/8/2024 của UBND tỉnh về kết
luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Nam Hưng cuộc họp nghe báo cáo
soát các đồ án Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị do Sở Xây dựng làm chủ
đầu sau khi Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Căn cứ Công văn số 3384-CV/TU ngày 15/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về liên quan việc soát các hồ quy hoạch trong giai đoạn thực hiện sắp
xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo số 128/BC-SXD ngày
29/4/2025, Tờ trình số 68/TTr-SXD ngày 04/4/2025 kèm theo Kết quả thẩm định
số 36/ThĐ-SXD ngày 03/4/2025; theo thống nhất tại Thông báo số 206/TB-
UBND ngày 07/5/2025 của UBND tỉnh về Kết luận cuộc họp giao ban ngày
05/5/2025 giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/10.000) khu vực ven
biển huyện Duy Xuyên huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 năm
2045; với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/10.000) khu vực ven
biển huyện Duy Xuyên huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 năm
2045.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch
Phạm vi lập quy hoạch diện tích khoảng 12.651 ha; bao gồm các ven
sông Trường Giang ven biển của huyện Duy Xuyên huyện Thăng Bình:
Duy Thành, Duy Vinh, Duy Nghĩa Duy Hải của huyện Duy Xuyên; Bình
3
Giang, Bình Dương, Bình Triều, Bình Đào Bình Minh của huyện Thăng
Bình. Ranh giới quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp thành phố Hội An;
- Phía Đông giáp Biển Đông;
- Phía Nam giáp xã Bình Sa và Bình Hải;
- Phía Tây giáp xã Bình Phụcthị trấn Hương An.
3. Tính chất, chức năng
a) Tính chất: Là khu chức năng phát triển dịch vụ, du lịch gắn với phát triển
đô thị và nông thôn.
b) Chức năng: Làm động lực phát triển cho khu vực phía Đông của cụm
động lực số 2; tiền đề liên kết phát triển với không gian dọc tuyến quốc lộ 1A và
với khu vực phía Tây của tỉnh; làm sở hình hành vệt du lịch ven biển Quảng
Nam từ Điện Bàn - Hội An đến Tam Kỳ - Núi Thành.
4. Quy mô dân số
- Đến năm 2030 dân số khu vực đạt khoảng 200.000 người;
- Đến năm 2045 dân số khu vực đạt khoảng 350.000 người.
5. Định hướng phát triển không gian
Đến năm 2045 khu vực được định hướng trở thành đô thị trung tâm của
vùng đô thị phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Nam; Điểm đến du lịch mới của khu
vực miền Trung, thanh bình, hài hòa với không gian văn hóa lịch sử đặc sắc;
trung tâm công nghệ đổi mới sáng tạo của khu vực, đi đầu trong ứng dụng công
nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp an toàn; Khu vực bảo đảm an ninh quốc
phòng.
Định hướng tổng thể khu vực thành phố du lịch, đô thị xanh sinh thái,
văn minh hiện đại. Dân số khoảng 350.000 người. Khu vực ven biển phía
Đông khu trung tâm, tại đây phát triển với mật độ cao, tổ chức nhiều không
gian hấp dẫn đặc trưng, đa dạng các loại hình hoạt động đô thị du lịch. Khu
ngoại thị khu vực phía Tây sông Trường Giang các Duy Thành, Duy
Vinh, phát triển mật độ thấp, duy trì cảnh quan sinh thái. Đảm bảo sự phát triển
xanh gắn với bảo vệ môi trườngbền vững.
Toàn bộ khu vực hành lang sông Trường Giang, sông Thu Bồn trở thành
không gian xanh đô thị, chuỗi liên hoàn các công viên sinh thái, gắn với du
lịch, lễ hội; Hệ thống các trung tâm cấp vùng bố trí tập trung tại phía Bắc tuyến
trục QL14E khu vực kế cận trung tâm Bình Triều; định hướng các chức
năng trung tâm Y tế, Giáo dục đào tạo, Trung tâm công nghệ cấp vùng;
Trung tâm dịch vụ du lịch, trung tâm cây xanh TDTT, công viên đa chức năng
cấp vùng bố trí tại khu vực ven biển phía Đông tại Duy Hải, Bình Minh.
Định hướng các khu vực phát triển:
a) Khu vực số 1: Vùng không gian ven biển, ven sông
4
- Vị trí: dải không gian ven biển, nằm về phía Đông của khu vực, 3
mặt tiếp giáp sông Trường Giang, sông Thu Bồn biển Đông. Tổng diện tích
khoảng 6.600 ha, dân số khoảng 230.000 người.
- Tính chất, chức năng: khu vực tập trung các hoạt động chính của khu
vực; chức năng phát triển hỗn hợp đô thị, dịch vụ, du lịch; với mũi nhọn phát
triển du lịch nghỉ dưỡng ven biển, phát triển đô thị dịch vụ phía nam Hội An: đô
thị mới Duy Hải - Duy Nghĩa kết hợp với khu du lịch nghỉ dưỡng Nam Hội An
đô thị Bình Minh.
b) Khu vực số 2: Không gian sinh thái sông Trường Giang sông Thu
Bồn.
- Vị trí: dải không gian nằm ven sông Trường Giang sông Thu Bồn
được định hình bởi 2 tuyến đường dọc ven sông (bao gồm Duy Thành
Duy Vinh). Tổng diện tích khoảng 3.651 ha, dân số khoảng 40.000 người.
- Tính chất, chức năng: vùng xanh, sinh thái; định hướng phát triển dịch
vụ du lịch nghỉ dưỡng gắn với làng quê, cảnh quan sông nước; bảo vệ môi
trường, bảo tồn các không gian ngập nước; tổ chức các quảng trường lễ hội, các
hoạt động văn hóa, du lịch, thể thao trên sông; các bến tàu các trạm dừng
nghỉ; tổ chức các không gian cảnh quan kiến trúc đặc sắc, hài hòa.
Chức năng chính: khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, khu nông nghiệp,
khu sinh thái nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp khai thác dịch vụ du
lịch ven sông và hệ thống công viên, cây xanh mặt nước...
c) Khu vực số 3: Vùng đệm - không gian chuyển tiếp từ vùng đô thị, công
nghiệp đến vùng đô thị, du lịch.
- Vị trí: dải không gian nằm về phía Tây khu vực. Phía Bắc giáp sông
Thu Bồn, phía Nam giáp Bình Sa, phía Đông giáp hành lang sinh thái sông
Trường Giang (khu vực 2) phía Tây giáp Bình Phục (huyện Thăng Bình),
Hương An (huyện Quế Sơn), Duy Phước (huyện Duy Xuyên). Tổng diện
tích khoảng 2.400 ha, dân số khoảng 80.000 người.
- Tính chất, chức năng: vùng đệm chuyển tiếp từ không gian phát triển
đô thị - công nghiệp (đô thịLam, khu công nghiệp Đông Quế Sơn) tới không
gian phát triển đô thị - du lịch của khu vực.
Chức năng chính hỗ trợ phát triển dự trữ phát triển cho đô thị sinh
thái, du lịch, các trung tâm dịch vụ và công nghiệp cấp vùng quy lớn với tiêu
chí xanh, sinh thái; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hướng tới an toàn; các
điểm dân nông thôn mới gắn với cảnh quan làng quê, bảo tồn và phát huy các
giá trị văn hóa, lịch sử, sinh thái hướng tới hình Đô thị Nông nghiệp; thu hút
xây dựng các điểm dịch vụ hỗ trợ phát triển chuyển đổi hình sản xuất
nông nghiệp.
6. Định hướng quy hoạch các không gian chức năng
a) Phát triển đô thị:
5
- Đô thị Duy Hải - Duy Nghĩa:
+ đô thị mới, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, nghỉ dưỡng…;
định hướng đô thị phát triển mới thuộc Vùng Đông hành lang động lực
kinh tế ven biển từ đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đến ven biển. Phát
triển đô thị hiện đại, hấp dẫn, giàu bản sắc, dựa trên cấu trúc cảnh quan hệ
sinh thái tự nhiên, đặc biệt khai thác cảnh quan sông Thu Bồn, sông Trường
Giang và không gian ven biển.
+ Định hướng: Đến năm 2025 đô thị loại V; năm 2030 đô thị loại V -
Thị trấn. Đến năm 2030 đô thị Nam Phước mở rộng kết nối với đô thị Duy
Nghĩa - Duy Hải, đô thị Kiểm Lâm các lân cận nâng cấp lên thành cấp
hành chính là thị xã Duy Xuyên.
- Đô thị Bình Minh:
+ đô thị mới, đô thị sinh thái hiện đại, chức năng dịch vụ du lịch - công
viên đa chức năng cấp vùng; định hướng đô thị phát triển mới thuộc Vùng
Đông và hành lang động lực kinh tế ven biển từ đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi đến ven biển.
+ Định hướng: Đến 2025, đạt chuẩn đô thị loại V. Phát triển đồng bộ toàn
đô thị theo phương án quy hoạch; trong đó ưu tiên hoàn thiện khu vực tiếp giáp
phía Nam với khu du lịch nghỉ dưỡng Vinpearl Nam Hội An khu vực dọc
trục QL14E đi biển Bình Minh.
b) Phát triển dịch vụ - du lịch:
- Phát triển các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp,
hiện đại gắn kết với khu vực đã đang hình thành như khu phức hợp du lịch,
nghỉ dưỡng Nam Hội An, các khu phức hợp du lịch dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng
Vinpearl Quảng Nam; các khu đô thị - du lịch ven biển tại đô thị Duy Hải - Duy
Nghĩa Bình Minh, các khu vui chơi giải trí, thể thao, công viên biển, khách
sạn tại khu trung tâm công cộng ven biển thuộc Bình Dương, khu dịch vụ du
lịch gắn với làng nghề nước mắm Cửa Khe tại Bình Dương, các khu nuôi
trồng thủy sản kết hợp du lịch sinh thái tại khu vực ven biển của Bình Dương
và Bình Minh.
- Về loại hình: Phát triển các khu dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí cao cấp;
nghỉ dưỡng sinh thái gắn với không sông - biển; du lịch trải nghiệm nông
nghiệp, du lịch dịch vụ gắn với di tích, lịch sử - văn hóa, làng nghề truyền thống,
lễ hội; phát triển các đô thị gắn với dịch vụ du lịch du lịch; ưu tiên thu hút các
loại hình du lịch mới, gắn với chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người dân:
du lịch golf, hội nghị quốc tế, dịch vụ chăm sóc y tế.
- Các cụm, điểm du lịch công trình dịch vụ - du lịch chính: các khu đô
thị - du lịch ven biển, khu du lịch - dịch vụ sân golf, khu nghỉ dưỡng, chợ nông
sản, du lịch xanh trải nghiệm hoạt động nông nghiệp, trải nghiệm làng rau Hưng
Mỹ (xã Bình Triều). Xây dựng các tuyến du lịch sông nước dọc theo sông
Trường Giang, bố trí một số cụm, điểm du lịch, sở vui chơi giải trí trên tuyến.
6
Các tuyến du lịch đường thủy kết hợp du lịch sinh thái tham quan các làng quê,
làng nghề hai bên bờ sông; các khu công viên sinh thái du lịch dịch vụ ven
sông.
c) Các khu, cụm công nghiệp:
Phân bố chủ yếu tại khu vực phía Tây sông Trường Giang. Định hướng
phát triển loại hình công nghiệp sinh thái, công nghệ cao, kết nối đồng bộ với
các chức năng khác: khu nghiên cứu, đào tạo, các khu dân phục vụ nhu cầu
cho chuyên gia, nhà cho công nhân và đối tượnghội khác.
d) Các khu trung tâm công cộng, dịch vụ:
- Trung tâm cấp vùng: Bao gồm trung tâm y tế, giáo dục đào tạo, công
nghệ bố trí tại Bình Triều, tạo không gian điểm nhấn cửa ngõ phía Tây Nam khu
vực; Công viên đa chức năng cấp vùng bố trí tại Bình Minh; Trung tâm dịch vụ
du lịch cấp khu vực quốc tế bố trí tại Duy Hải-Duy Nghĩa tạo lập các điểm
nhấn đô thị về phía biển.
- Trung tâm đô thị: Bố trí đất dịch vụ hỗn hợp tại các đô thị Duy Hải - Duy
Nghĩa Bình Minh, bố trí trên các trục trung tâm hướng biển, tạo các khu phố
biển, bố cụctổ hợp điểm nhấn bố trí tại trục Võ Chí Công và công viên quảng
trường biển.
- Các trung tâm công cộng, dịch vụ hướng biển; các trung tâm công cộng,
dịch vụ hướng sông.
e) Hệ thống cây xanh công viên, không gian xanh:
- Bảo vệ hệ thống cây xanh sinh thái ven sông, ven biển, trên các đồi cồn.
- Cây xanh công viên rừng được tổ chức trên trục không gian kết nối từ
sông Trường Giang ra bờ biển công viên biển tại khu trung tâm công cộng
ven biển; hành lang xanh hai bên trục đường Võ Chí Công.
- Giữ ổn địnhbổ sung diện tích cây xanh vườn hoa, thể dục thể thao nhỏ
tại các làng xóm hiện hữu.
- Hình thành vùng không gian cảnh quan cây xanh dọc hai bên bờ sông
(Trường Giang, Ly Ly Thu Bồn), tạo dựng các không gian sinh hoạt công
cộng, nghỉ ngơi, thể dục thể thao cho người dân. Phát triển các không gian xanh
kết hợp quảng trường ven sông, quảng trường biển; nơi tổ chức các hoạt động
văn hóa, lễ hội; hoạt động du lịch, nghệ thuật lớn của địa phương, của tỉnh.
- Hệ thống các công viên, không gian cây xanh tập trung:
+ Vùng nông nghiệp hạ lưu sông thu Bồn; Không gian cây xanh phía Tây
sông Trường Giang; Hành lang thoát nước phía Tây sông Trường Giang; Không
gian cây xanh phía Đông sông trường Giang. Loại hình: công viên sinh thái
ngập mặn, công viên sinh thái nông nghiệp, cù lao...;
+ Công viên đa chức năngQuảng trường kết nối sông biển.
f) Các khu nông nghiệpđiểm dân nông thôn:
7
- Nông nghiệp: Phát triển hình “Nông nghiệp - đô thị”, duy trì hệ sinh
thái nông - lâm - ngư nghiệp hiện hữu, phát triển sản xuất nông nghiệp theo
hướng áp dụng công nghệ cao; nâng cấp các trung tâm hiện hữu theo quy
hoạch xây dựng nông thôn mới; xây dựng các trung tâm hỗ trợ sản xuất nông
nghiệp như: Trung tâm nghề cá, chế biến nông lâm thủy sản và các điểm tiểu thủ
công nghiệp với quy mô nhỏ.
- Điểm dân nông thôn: Cải tạo, chỉnh trang các điểm dân nông thôn
hiện hữu, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng hội đồng bộ, tiếp
cận tiện ích đô thị và có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Hệ thống các điểm dân nông thôn tập trung: Khu tái định Bình
Dương; Khu trung tâm Bình Dương; Khu dân Bình Giang gắn với khu
công nghiệp sinh thái Đông Quế Sơn (mở rộng); Khu dân gắn với lễ hội Bình
Triều Bình Giang; Điểm dân nông thôn gắn với trung tâm Bình Đào;
Các điểm dân nhỏ, lẽ, gắn với chỉnh trang làng xóm hiện hữu.
7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích lập quy hoạch khoảng 12.651 ha. Trong đó:
- Định hướng đến năm 2030: khu vực xây dựng các chức năng (phát triển
dân cư, phát triển hỗn hợp, dịch vụ - công cộng, cây xanh …) chiếm khoảng
60% diện tích toàn khu; khu vực nông nghiệp các chức năng khác (sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, mặt nước…) chiếm khoảng 40% diện tích toàn khu.
- Định hướng đến năm 2045: khu vực xây dựng các chức năng (phát triển
dân cư, phát triển hỗn hợp, dịch vụ - công cộng, cây xanh …) chiếm khoảng
75% diện tích toàn khu; khu vực nông nghiệp các chức năng khác (sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, mặt nước…) chiếm khoảng 25% diện tích toàn khu.
Đến năm 2030
Đến năm 2045
TT
Nhóm chức năng sử dụng đất
Tỷ
lệ
(%)
Diện
tích
(ha)
Tỷ
lệ
(%)
Tổng diện tích lập quy hoạch
100,0
12.651
100,0
I
Khu vực xây dựng các chức năng
60,2
9.482
75,0
1
Phát triển dân đô thị
23,1
2.922
23,1
2
Phát triển dân nông thôn
12,4
2.168
17,1
3
Phát triển hỗn hợp
4,2
958
7,6
4
Dịch vụ - công cộng
0,2
53
0,4
5
Cây xanh
1,9
375
3,0
6
Phát triển sản xuất công nghiệp, kho tàng
1,5
350
2,8
7
Phát triển dịch vụ, du lịch
12,0
1.936
15,3
8
An ninh, quốc phòng
0,2
40
0,3
9
Giao thông, hạ tầng kỹ thuật
4,7
680
5,4
II
Khu vực nông nghiệpchức năng khác
39,8
3.169
25,0
1
Sản xuất nông nghiệp
22,4
1.317
10,4
2
Lâm nghiệp
8,4
902
7,1
8
Đến năm 2030
Đến năm 2045
TT
Nhóm chức năng sử dụng đất
Tỷ
lệ
(%)
Diện
tích
(ha)
Tỷ
lệ
(%)
3
Mặt nước
7,5
950
7,5
4
Dự trữ phát triển
1,5
-
-
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Gồm các tuyến Quốc lộ 14E (là tuyến đường trục chính theo
hướng Đông Tây), ĐT.619 (trục chính Bắc - Nam nối từ Hội An đến cảng
hàng không Chu Lai), ĐT.613 (từ Bình Dương đi QL1A nối tiếp ĐT.611 đi Quế
Sơn), ĐT.610 (kết nối từ vùng Đông huyện Duy Xuyên đến QL1A), ĐT.619B
(điểm đầu giao QL.14H điểm cuối giao ĐT.619) ĐT.613B. Quy hoạch tuyến
đường hành lang biển về phía Đông đường Thanh Niên.
+ Đường sắt đô thị: Theo quy hoạch tỉnh Quảng Nam, đoạn qua phạm vi
khu vực quy hoạch, tuyến đường sắt đô thị theo hướng từ đường nối QL.14H nối
với đường Võ Chí Công (nút Bình Sa) và đến cảng hàng không Chu Lai.
- Đường thủy: Tiến hành nạo vét sông Trường Giang tăng khả năng vận tải
đường thủy từ khu Kinh tế mở Chu Lai - Thăng Bình - Duy Xuyên đến cảng Đà
Nẵng.
- Giao thông đối nội:
+ Hệ thống giao thông: Kế thừa mạng lưới giao thông hiện có, khớp nối
giao thông khu vực quy hoạch với khu vực lân cận theo định hướng quy hoạch
tỉnh. Xây dựng mới các tuyến trục chính đô thị, nâng cấp các tuyến đường
huyện, liên khu vực, chính khu vực. Sử dụng hiệu quả hệ thống giao thông đa
phương tiện: đường bộ, đường thủy, công cộng nhằm tăng cường tính linh hoạt
khả năng kết nối vận tải hành khách, hàng hóa.
+ Công trình giao thông:
++ Cầu qua sông Trường Giang: Gồm 09 cầu; trong đó: 04 cầu hiện trạng
(cầu kết nối Duy Nghĩa với Duy Thành, cầu Bình Dương trên ĐT.613,
cầu Bình Đào trên ĐT613B, cầu qua sông Trường Giang trên Quốc lộ 14E)
05 cầu quy hoạch mới (cầu kết nối đô thị Duy Hải Duy Nghĩa với
đường ĐT.610 tại Duy Thành; cầu tại Bình Giang Duy nghĩa; cầu tại
Bình Giang – Bình Dương; cầu Bình Dương (thôn 3) – Bình Giang (thôn 4); cầu
nối xã Bình Minh – Bình Triều).
++ Cầu qua sông Ly Ly: Xây mới cầu theo đường tỉnh ĐT.610.
++ Bến thuyền: Trên sông Thu Bồn, gồm Âu thuyền Hồng Triều, bến Duy
9
Thành (tổng hợp), bến Duy Hải (du lịch), bến tại cầu Cửa Đại (du lịch). Trên
sông Trường Giang, gồm bến Bình Giang (tổng hợp), bến Chợ Được (tổng hợp)
và các bến du lịch ven sông phục vụ khách du lịch.
- Giao thông công cộng: Giao thông xanh, thông minh. Đầu hệ thống hạ
tầng giao thông công cộng (Bus, BRT,…). Tăng cường tỷ lệ các phương tiện
xanh như xe đạp, xe điện.
b) San nền và thoát nước mưa:
- San nền: Đối với khu vực phát triển mới, những khu vực cao hơn cao độ
khống chế chỉ san gạt cục bộ; những điểm thấp hơn cao độ khống chế, chỉ đắp
cục bộ. Đối với khu vực đã xây dựng, giữ nguyên hiện trạng.
- Quy hoạch thoát nước mưa: Tổ chức mạng lưới thoát nước mưa phù hợp
với điều kiện địa hình của khu vực đảm bảo nguyên tắc tự chảy. Hệ thống thoát
nước được chia thành nhiều nhánh nhỏ để thoát ra các sông Trường Giang, sông
Thu Bồn.
c) Cấp nước:
Toàn khu quy hoạch được phân vùng thành 3 vùng cấp nước chính: Khu
vực Duy Thành, Duy Vinh; Khu vực Duy Hải - Duy Nghĩa; Khu vực Thăng
Bình.
d) Cấp điện:
- Xây dựng mới tuyến 220KV Điện Bàn - Nam Hội An, dự kiến hướng
tuyến chạy dọc theo hành lang cây xanh cách ly dọc ĐT.619 (đường Chí
Công). Xây dựng mới tuyến 110KV từ trạm 110KV Thăng Bình 2 đến trạm
110KV Nam Hội An.
- Khu vực các Duy Hải, Duy Nghĩa, Duy Thành, Duy Vinh nguồn điện
được cấp từ trạm 110/22kV Duy Xuyên trạm 110/22kV Nam Hội An. Khu
vực các Bình Giang, Bình Dương, Bình Triều, Bình Minh, Bình Đào nguồn
cấp điện từ trạm 10/35/22kV Thăng Bình và trạm 110KV Thăng Bình 2.
đ) Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp lấy từ mạng lưới cáp gốc của quốc gia. Các tuyến cáp gốc sẽ
được đấu nối vào các tổng đài từ đó phân bố bằng mạng lưới cáp quang đi
các trạm vệ tinh.
- Mạng thông tin khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức
thành các hệ thống riêng trên sở hệ thống hiện có. Đảm nhiệm chức năng
thoại, truyền hình, truyền số liệu truy nhập Internet, mạng truyền
thanh/hình.
e) Thoát nước thải, quảnchất thải rắnnghĩa trang:
10
- Thoát nước thải: Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An, giữ nguyên vị trí bố trí
các khu xử lý theo quy hoạch đã duyệt. Khu vực Duy Hải - Duy nghĩa, nước thải
được thu gom tập trung về trạm xử bố trí tại chân cầu Trường Giang trạm
xử tại Bình Dương. Khu vực Bình Minh, nước thải được thu gom về trạm
xử tại Bình Đào giáp sông Trường Giang. Bố trí trạm xử công suất
2000m3/ngđ đáp ứng nhu cầu phát triển khu vực xã Bình Giang, Bình Triều giai
đoạn dài hạn.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phân loại tại nguồn, thu gom
chuyển về khu xử lý rác thải tập trung của vùng.
- Nghĩa trang: Định hướng chôn cất mới di dời các mộ phần rải rác vào
nghĩa trang Vùng Đông đã quy hoạch trong khu vực.
9. Đánh giá môi trường chiến lược
Các giải pháp quy hoạch nhằm phòng ngừa, giảm thiểu tác động môi
trường, cụ thể:
- Hệ thống thoát nước thải thoát nước mặt hai hệ thống riêng. Nước
thải sinh hoạt sản xuất được thu gom tập trung tại khu xử nước thải
chung. Nước thải sau khi được xửđạt tiêu chuẩn mới được thải vào các nguồn
nước mặt, giảm thiểu được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Bố trí các vành đai cây xanh nhằm hạn chế ô nhiễm không khí.
- Thực hiện các biện pháp thu gom và xửchất thải sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệpchất thải rắn y tế nhằm giảm thiểu tác động tới môi trường đất.
10. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu
Quy hoạch xây dựng giai đoạn đầu nhằm khai thác lợi thế về tiềm năng
trong điều kiện thuận lợi nhất để phát triển các sở mang tính tiền đề, đột phá
trong phát triển toàn bộ Khu vực ven biển huyện Duy Xuyên huyện Thăng
Bình. Tập trung vốn đầu xây dựng các hạng mục công trình tạo sức hút đầu
ban đầu cho khu vực.
Tập trung đầu hệ thống hạ tầng khung của khu vực và các đô thị Duy Hải
- Duy Nghĩa, đô thị Bình Minh, đặc biệt phát triển mạng lưới giao thông; hoàn
thiện hệ thống cấp nước; thoát nước; vệ sinh môi trường các khu chức năng
đô thị đảm bảo yêu cầu phát triểnmục tiêu nâng cấp đô thị.
Nội dung cụ thể được xác lập trong kế hoạch thực hiện quy hoạch.
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản theo đồ án
Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/10.000) khu vực ven biển huyện Duy Xuyên
huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
11
1. Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm:
- Sau khi kết quả soát sắp xếp đơn vị hành chính, giao Sở Xây dựng
chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ các địa phương liên quan soát điều chỉnh
quy hoạch đảm bảo phù hợp theo đúng quy định hiện hành.
- Công bố công khai hồ đồ án Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ
1/10.000) khu vực ven biển huyện Duy Xuyên huyện Thăng Bình giai đoạn
đến năm 2030 năm 2045 theo đúng quy định hiện hành, đối với những nội
dung thuộc mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ
mật nhà nước; tổ chức bàn giao hồ sơ, tài liệu quy hoạch cho địa phương, các
đơn vị liên quan làm sở để quản tổ chức thực hiện theo quy hoạch được
duyệtđúng quy định pháp luật.
- Lập kế hoạch cắm mốc giới trình cấp thẩm quyền phê duyệt làm sở
triển khai thực hiện cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung xây dựng được
phê duyệt.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng khu chức
năng theo quy hoạch chung xây dựng được duyệt theo quy định tại Điều 48,
Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14
ngày 20/11/2018, Điều 28 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác của các
nội dung, thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu, hệ thống đồ, bản đồ, bản vẽ,
sở dữ liệu trong hồ đồ án quy hoạch (hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng hội,
hạ tầng kỹ thuật, hiện trạng, quy hoạch đất lâm nghiệp, môi trường, quy hoạch
các chức năng loại sử dụng đất,…) bảo đảm tuân thủ theo quy định pháp luật về
quy hoạch xây dựng hiện hành các quy định pháp luật liên quan, đảm bảo
đầy đủ thông tin, nội dung hồ quy hoạch chung xây dựng theo quy định tại
Thông số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; về
nội dung tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Xây dựng, Ban Thường vụ
Tỉnh uỷ, các Sở, Ban, ngành, đơn vị, quan, tổ chức, nhân cộng đồng dân
liên quan trong quá trình lập hoàn thiện hồ đồ án Quy hoạch; về nội
dung thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật.
2. UBND các huyện Duy Xuyên, huyện Thăng Bình trách nhiệm phối
hợp với Sở Xây dựng các Sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện công tác
quản lý quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/10.000) khu vực ven biển huyện Duy
Xuyên huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 năm 2045 được duyệt
theo quy định hiện hành.
3. Các Sở: Nông nghiệp Môi trường, Công Thương, Tài chính, Nội vụ,
Khoa học Công nghệ, Giáo dục Đào tạo, Y tế; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Công an tỉnhcác Sở, Ban, ngành, đơn vị
12
liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, hướng dẫn, phối hợp
với Sở Xây dựng, UBND huyện Thăng Bình UBND huyện Duy Xuyên trong
quá trình quản lý và tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông
nghiệp Môi trường, Công Thương, Tài chính, Nội vụ, Khoa học Công
nghệ, Giáo dục Đào tạo, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND
huyện Thăng Bình; Chủ tịch UBND huyện Duy Xuyên Thủ trưởng các
quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KGVX, NCKS, KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
[daky]
Văn Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1347/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt quy hoạch và ban hành quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/10.000) khu vực ven biển huyện Duy Xuyên và huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1347/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×