• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 409/KH-UBND Gia Lai triển khai Quyết định 1856/QĐ-TTg xây dựng hạ tầng đồng bộ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/10/2026 13:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 409/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg ngày 26/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 409/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 409/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 409/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 26/9/2026 của Thủ
tướng Chính phủ về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ
Thực hiện Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 26/9/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng
Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về tình hình thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Kết luận số 72-KL/TW của Bộ
Chính trị khóa XIII về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại tại Thông báo số 139-
TB/VPTW ngày 08/8/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng, UBND tỉnh Gia
Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ tại Quyết định số 1856/QĐ-TTg
phù hợp với điều kiện, không gian phát triển và khả năng huy động nguồn lực
của tỉnh Gia Lai.
- Chuyển mạnh từ phát triển từng công trình, từng ngành riêng lẻ sang phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, liên thông, đa tầng, hiện đại, thông minh,
xanh, an toàn và có khả năng chống chịu cao.
- Phát huy lợi thế không gian phát triển từ biên giới đến biển, tăng cường
liên kết giữa hai cực đô thị Quy Nhơn - Pleiku và các hành lang kinh tế Bắc -
Nam, Đông - Tây.
- Tập trung nguồn lực cho hạ tầng chiến lược, công trình liên vùng, có tác
động lan tỏa; nâng cao chất lượng chuẩn bị đầu tư, hiệu quả khai thác và quản trị
tài sản kết cấu hạ tầng theo toàn bộ vòng đời.
2. Yêu cầu
- Bám sát điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai, quy hoạch tổng thể Quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch đô thị và nông thôn, các
chương trình có liên quan.
- Xác định rõ cơ quan chủ trì, phối hợp, sản phẩm, tiến độ, nguồn lực và
trách nhiệm người đứng đầu.
- Không quyết định hoặc đề xuất quyết định đầu tư khi chưa bảo đảm điều
kiện về quy hoạch, đất đai, mặt bằng, nguồn vốn, vật liệu, công nghệ, nhân lực,
hạ tầng kết nối và phương án quản lý, vận hành.
- Không điều chỉnh đồng loạt các quy hoạch; chỉ điều chỉnh khi có căn cứ
cụ thể, thực hiện đúng trình tự, thẩm quyền.
- Ưu tiên lồng ghép nhiệm vụ vào chương trình, kế hoạch hiện có; không
thành lập bộ máy trung gian không cần thiết; tránh trùng lặp, phân tán nguồn
409
15
2
lực.
- Quỹ đất và không gian phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược phải
được nhận diện, dự trữ và bảo vệ với tầm nhìn ít nhất 50 năm, gắn với yêu cầu
sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và khả năng mở rộng trong dài hạn.
II. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN
1. Quan điểm triển khai
- Phát triển kết cấu hạ tầng phải gắn chặt với nâng cao hiệu quả sử dụng
đất, bảo vệ hệ sinh thái, thích ứng biến đổi khí hậu, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh và nâng cao chất lượng sống của người dân; đồng thời, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, an toàn dữ liệu và chủ quyền biên giới, biển, đảo.
- Đầu tư công giữ vai trò dẫn dắt, tập trung vào hạ tầng nền tảng, công trình
liên vùng, công ích và hạ tầng xã hội thiết yếu; đồng thời, huy động tối đa nguồn
lực tư nhân, PPP, ODA, vốn xanh và vốn khí hậu.
2. Định hướng không gian trọng tâm
a) Hành lang Đông – Tây: Tập trung phát triển hành lang Quy Nhơn - An
Khê - Pleiku - Lệ Thanh thành trục hạ tầng tích hợp giao thông, logistics, đô thị,
công nghiệp, năng lượng, cáp quang và dịch vụ; kết nối Khu kinh tế Nhơn Hội,
Cảng Quy Nhơn, Cảng hàng không Phù Cát, Pleiku, Cảng hàng không Pleiku và
Khu kinh tế biên mậu Lệ Thanh.
b) Hành lang kinh tế biển phía Đông: Phát triển chuỗi Hoài Nhơn - Phù Mỹ
- Phù Cát - Nhơn Hội - Quy Nhơn, gắn với cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đường
sắt tốc độ cao, tuyến ven biển, cảng biển, sân bay, khu công nghiệp, logistics, đô
thị và du lịch biển.
c) Hành lang phía Tây
Phát triển hành lang theo Quốc lộ 14, Quốc lộ 25, vùng sông Ba và Cảng
hàng không Pleiku; kết nối cao tốc Bắc - Nam phía Tây, vùng nguyên liệu, công
nghiệp chế biến, đô thị và trung tâm logistics khu vực cao nguyên.
d) Hai cực đô thị chủ đạo
- Đô thị Quy Nhơn: Trung tâm chính trị - hành chính và trung tâm tổng hợp
của tỉnh; trung tâm kinh tế biển, cảng biển, logistics, khoa học, công nghệ, AI,
du lịch và dịch vụ cấp vùng.
- Đô thị Pleiku: Trung tâm phía Tây, trung tâm cấp vùng Tây Nguyên; đầu
mối dịch vụ, logistics cao nguyên, công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ
cao, y tế, giáo dục và kết nối cửa khẩu.
đ) Hạ tầng tự nhiên và khả năng chống chịu
Bảo vệ, phát huy chức năng của đầm Thị Nại, hệ thống sông Kôn - Hà
Thanh, Biển Hồ, các hồ chứa, hành lang thoát lũ, rừng đầu nguồn và vùng bổ
cập nước ngầm như cấu phần của hệ thống kết cấu hạ tầng.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đổi mới công tác quy hoạch
- Rà soát sự đồng bộ giữa Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn,
các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và danh mục dự án đầu tư.
3
- Cụ thể hóa mô hình ba hành lang động lực, hai khu kinh tế, ba khu vực
động lực và bốn vùng kinh tế.
- Trong quá trình lập Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn, Pleiku, Hoài
Nhơn và An Khê, bảo đảm khớp nối hệ thống giao thông, logistics, năng lượng,
hạ tầng số, cấp thoát nước, môi trường và hạ tầng xã hội.
- Nhận diện và bảo vệ quỹ đất, hành lang cho cao tốc, đường sắt, cảng biển,
cảng hàng không, logistics, năng lượng, cáp quang, công trình cấp nước, thoát
nước, xử lý chất thải và các đầu mối hạ tầng khác.
- Tăng cường sử dụng GIS, dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu dùng chung
trong lập, quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch.
2. Đổi mới quản lý đầu tư và tài sản hạ tầng
- Xây dựng bộ tiêu chí rà soát mức độ sẵn sàng của dự án trước khi tham
mưu quyết định đầu tư.
- Chuẩn hóa, kết nối dữ liệu quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng, nghiệm
thu, vận hành, bảo trì và tài sản công.
- Từng bước áp dụng BIM, mô hình số, mô phỏng trước đầu tư và giám sát
theo thời gian thực đối với công trình lớn.
- Quản lý tài sản hạ tầng theo toàn bộ vòng đời, làm rõ trách nhiệm quản lý,
vận hành, bảo trì và nguồn kinh phí sau đầu tư.
3. Tập trung phát triển hạ tầng chiến lược
- Đẩy nhanh hoàn thành tuyến cao tốc Quy Nhơn - Pleiku, tuyến đường ven
biển và các tuyến kết nối cảng biển, sân bay, khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Tiếp tục nghiên cứu cao tốc Pleiku - Lệ Thanh, cao tốc Bắc - Nam phía
Tây và các tuyến giao thông liên vùng.
- Hoàn thiện hạ tầng Cảng hàng không Phù Cát, nghiên cứu nâng cấp Cảng
hàng không Pleiku; tăng cường kết nối với cảng biển, logistics và đô thị.
- Phát triển TOD Diêu Trì, Bồng Sơn; nghiên cứu quy hoạch, phát triển
đường sắt đô thị, đường sắt vùng phù hợp nhu cầu và nguồn lực.
- Phát triển các cảng cạn trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch: Cụm cảng cạn
Tuy Phước, Cảng cạn Nam Pleiku, Cảng cạn Đông Pleiku, Cảng cạn Lệ Thanh.
- Phát triển đồng bộ hạ tầng năng lượng, lưu trữ điện, hạ tầng số, trung tâm
dữ liệu và AI.
- Tăng cường an ninh nguồn nước; nâng cao khả năng chống chịu trước
bão, lũ, ngập lụt, sạt lở, hạn hán, xâm nhập mặn và nước biển dâng.
- Xây dựng chương trình xử lý các điểm nghẽn lớn về hạ tầng đô thị và hạ
tầng xã hội.
4. Đổi mới cơ chế huy động và phân bổ nguồn lực
- Cơ cấu lại đầu tư công theo hướng tập trung cho hạ tầng nền tảng, liên
vùng, có tác động lan tỏa.
- Xây dựng danh mục dự án có khả năng thực hiện PPP và thu hút khu vực
tư nhân.
- Nghiên cứu huy động trái phiếu xanh, vốn khí hậu, ODA, vốn vay ưu đãi
4
và nguồn tài chính quốc tế phù hợp.
- Nghiên cứu cơ chế khai thác hợp lý phần giá trị đất đai tăng thêm do đầu
tư hạ tầng tạo ra; phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng và khai thác quỹ
đất công khai, minh bạch.
- Nâng cao năng lực doanh nghiệp địa phương tham gia tư vấn, thiết kế, xây
dựng, sản xuất vật liệu, thiết bị, phần mềm và quản lý vận hành công trình lớn.
5. Phân cấp, phân quyền và kiểm tra, giám sát
- Rà soát phân cấp trong quy hoạch, đầu tư, xây dựng, đất đai và quản lý tài
sản hạ tầng; gắn thẩm quyền với nguồn lực, dữ liệu và năng lực thực thi.
- Xác định rõ đầu mối chịu trách nhiệm đối với dự án liên ngành, liên vùng.
- Tăng cường kiểm tra chất lượng, an toàn công trình, quản lý tài sản,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát theo mức độ rủi ro; nâng cao trách nhiệm
giải trình của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
6. Nhiệm vụ đến năm 2045
- Hoàn thiện trục hạ tầng Bắc - Nam và hành lang Đông - Tây thế hệ mới.
- Phát triển hạ tầng đa tầng gồm hạ tầng ngầm, hạ tầng biển, hạ tầng tầm
thấp; hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, cảng biển.
- Từng bước xây dựng bản sao số đối với giao thông, đô thị, năng lượng,
cấp thoát nước, đất đai và môi trường.
- Phát triển đồng bộ hạ tầng giáo dục, y tế, việc làm, an sinh xã hội và dịch
vụ công gắn với hạ tầng số và giao thông công cộng.
- Xây dựng tiêu chí và đề xuất danh mục công trình hạ tầng biểu trưng, tạo
dấu ấn phát triển mới của tỉnh.
7. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 693/QĐ-TTg
Các sở, ngành rà soát, tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định số
693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024; đối chiếu với nhiệm vụ tại Quyết định số
1856/QĐ-TTg để cập nhật, tránh trùng lặp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính
Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế
hoạch; chủ trì tham mưu các nội dung về đầu tư, đầu tư công, PPP, huy động và
phân bổ nguồn lực, quản lý tài sản công và cơ sở dữ liệu đầu tư và tài sản kết
cấu hạ tầng. Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; kịp thời tham
mưu xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét các vấn đề vượt thẩm
quyền.
2. Sở Xây dựng
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, hoạt động đầu tư xây dựng
và chất lượng công trình; tham mưu phát triển các trục, hành lang hạ tầng chiến
lược, kết nối đa phương thức và xử lý các điểm nghẽn về hạ tầng đô thị. Phối
hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan rà soát danh mục dự án, nhu cầu
5
nguồn lực và cung cấp kết quả thực hiện để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về đất đai, tài nguyên nước, thủy lợi, phòng,
chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, hạ tầng tự
nhiên và bảo vệ, dự trữ quỹ đất, không gian phát triển hạ tầng theo chức năng
quản lý.
4. Sở Công Thương
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về hạ tầng năng lượng, cấp điện, lưu trữ
năng lượng, logistics thuộc lĩnh vực công thương, phát triển công nghiệp và
nâng cao năng lực doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng phục vụ phát triển kết
cấu hạ tầng.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về hạ tầng số, viễn thông, trung tâm dữ liệu,
điện toán hiệu năng cao, trí tuệ nhân tạo, mô hình số, bản sao số, tiêu chuẩn và
kết nối dữ liệu; phối hợp triển khai các nội dung về hạ tầng tầm thấp theo chức
năng, thẩm quyền.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi
trường, các sở quản lý ngành và UBND các xã, phường rà soát phân cấp, phân
quyền trên địa bàn tỉnh trong các lĩnh vực quy hoạch, quyết định đầu tư, quản lý
xây dựng, đất đai, tài sản hạ tầng và các lĩnh vực có liên quan; tham mưu gắn
phân cấp, phân quyền với nguồn lực, năng lực thực thi, kiểm tra, giám sát và
trách nhiệm giải trình. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về hạ tầng phục vụ việc
làm, dịch vụ công và tổ chức bộ máy theo chức năng quản lý.
7. Thanh tra tỉnh
Chủ trì thực hiện công tác thanh tra theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
đối với việc chấp hành pháp luật trong đầu tư, quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực theo quy định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
8. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, chủ động
xây dựng hoặc cập nhật kế hoạch triển khai; xác định cụ thể sản phẩm, tiến độ,
nguồn lực và đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm. Chủ động lồng ghép nhiệm vụ
vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, dự
toán ngân sách và các chương trình, đề án có liên quan; không để trùng lặp,
chồng chéo hoặc phân tán nguồn lực.
Cơ quan được giao chủ trì chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu, chất lượng
và tiến độ thực hiện; chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan, không chờ đề
nghị của cơ quan đầu mối. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc nội
dung vượt thẩm quyền, kịp thời gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, quyết định.
Đối với các nhiệm vụ có UBND các xã, phường tham gia, cơ quan chủ trì
6
cấp tỉnh có trách nhiệm xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, sản phẩm, biểu
mẫu, yêu cầu dữ liệu và thời hạn cung cấp; hướng dẫn, hỗ trợ địa phương trong
quá trình thực hiện. UBND các xã, phường thực hiện nhiệm vụ theo chức năng,
thẩm quyền, phân cấp và điều kiện thực tế; chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu
thuộc phạm vi quản lý, không làm phát sinh thủ tục, báo cáo trùng lặp.
V. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, kế
hoạch đầu tư công, nguồn vốn của doanh nghiệp, PPP, ODA, vốn vay ưu đãi,
vốn xanh, vốn khí hậu và các nguồn hợp pháp khác.
Các cơ quan chủ động cân đối trong phạm vi dự toán và kế hoạch được
giao. Việc đề xuất nhiệm vụ, dự án mới phải bảo đảm đúng quy định, khả năng
cân đối nguồn lực, điều kiện thực hiện và hiệu quả đầu ra.
VI. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Trên cơ sở 27 nhiệm vụ thuộc 07 nhóm nội dung tại Phụ lục kèm theo
Quyết định số 1856/QĐ-TTg, UBND tỉnh phân công các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị và địa phương tổ chức triển khai theo đúng chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi quản lý, gồm: (1) Đổi mới công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ
tầng; (2) Đổi mới quản lý đầu tư và quản trị tài sản kết cấu hạ tầng; (3) Tập
trung nguồn lực phát triển hạ tầng chiến lược; (4) Đổi mới cơ chế huy động và
phân bổ nguồn lực; (5) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nguồn lực,
năng lực thực thi và trách nhiệm giải trình; (6) Thực hiện các nhiệm vụ phát
triển kết cấu hạ tầng đến năm 2045; (7) Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ tại
Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Chi tiết
tại Phụ lục kèm theo
Đối với từng nhiệm vụ, xác định cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp,
sản phẩm chủ yếu và thời hạn thực hiện, bảo đảm bám sát nội dung, tiến độ
được Thủ tướng Chính phủ giao và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Cơ
quan chủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, số liệu, chất lượng và tiến
độ thực hiện; chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan, lồng ghép nhiệm vụ
vào quy hoạch, chương trình, kế hoạch và nguồn lực hiện có; kịp thời báo cáo,
đề xuất UBND tỉnh xem xét, xử lý các vấn đề vượt thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh, CV;
- Lưu: VT, X2.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 409/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg ngày 26/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 409/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 409/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×