Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 23/2025/TT-BVHTTDL quy định quản lý nhà nước về thể dục thể thao

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 31/12/2025 19:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 23/2025/TT-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Trích yếu: Quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT THÔNG TƯ 23/2025/TT-BVHTTDL

Quy định quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia

Ngày 30/12/2025, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 23/2025/TT-BVHTTDL quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia, có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

Thông tư này áp dụng cho Cục Thể dục thể thao Việt Nam, các hội thể thao quốc gia như Ủy ban Olympic Việt Nam, Ủy ban Paralympic Việt Nam, các liên đoàn thể thao quốc gia, và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của hội thể thao quốc gia.

- Xây dựng và thực hiện chính sách phát triển thể dục thể thao

Cục Thể dục thể thao Việt Nam có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến từ các hội thể thao quốc gia khi xây dựng chiến lược và chính sách phát triển thể dục thể thao. Các hội thể thao quốc gia phải xây dựng kế hoạch hoạt động và chương trình công tác hàng năm, gửi Cục Thể dục thể thao Việt Nam để tổng hợp và phối hợp thực hiện.

- Quản lý tổ chức đại hội, giải thể thao

Thông tư quy định chi tiết về việc đăng cai tổ chức các đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tại Việt Nam, bao gồm cả các giải đấu cho người khuyết tật. Các liên đoàn thể thao quốc gia và Ủy ban Paralympic Việt Nam có trách nhiệm đề xuất và thực hiện trình tự, thủ tục đăng cai theo quy định.

- Thành lập và quản lý đoàn thể thao, đội thể thao quốc gia

Cục Thể dục thể thao Việt Nam có thẩm quyền quyết định thành lập đoàn thể thao quốc gia tham dự các đại hội thể thao quốc tế. Liên đoàn thể thao quốc gia và Ủy ban Paralympic Việt Nam có thể thành lập đội thể thao để tập huấn và thi đấu quốc tế bằng nguồn kinh phí của mình.

- Quản lý vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao

Cục Thể dục thể thao Việt Nam phối hợp với các hội thể thao quốc gia để lập và quản lý hồ sơ vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao. Các liên đoàn thể thao quốc gia có trách nhiệm công nhận đẳng cấp cho vận động viên và trọng tài theo tiêu chuẩn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

- Quản lý hoạt động thể thao chuyên nghiệp

Liên đoàn thể thao quốc gia xây dựng kế hoạch phát triển thể thao chuyên nghiệp và quản lý hệ thống thi đấu thể thao chuyên nghiệp. Cục Thể dục thể thao Việt Nam phê duyệt kế hoạch này theo trình tự, thủ tục quy định.

- Chế độ thông tin, báo cáo và kiểm tra

Hội thể thao quốc gia có trách nhiệm báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của mình về Cục Thể dục thể thao Việt Nam. Cục Thể dục thể thao Việt Nam tổ chức kiểm tra hoạt động chuyên môn của các hội thể thao quốc gia định kỳ hàng năm.

Xem chi tiết Thông tư 23/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2026

Tải Thông tư 23/2025/TT-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 23/2025/TT-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 23/2025/TT-BVHTTDL DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
__________

Số: 23/2025/TT-BVHTTDL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia

_________________

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH13;

Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cục Thể dục thể thao Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Các hội thể thao quốc gia gồm:

Đang theo dõi

a) Ủy ban Olympic Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Ủy ban Paralympic Việt Nam;

Đang theo dõi

c) Các liên đoàn, hội, hiệp hội thể thao quốc gia về một môn thể thao hoặc một số môn thể thao (sau đây gọi tắt là liên đoàn thể thao quốc gia).

Đang theo dõi

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của hội thể thao quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

Đang theo dõi

1. Tuân thủ pháp luật về thể dục thể thao, pháp luật về hội, pháp luật có liên quan và theo phân cấp quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

2. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, vai trò quản lý nhà nước của Cục Thể dục thể thao Việt Nam và chức năng nghề nghiệp, chuyên môn của hội thể thao quốc gia.

Đang theo dõi

3. Bảo đảm công khai, minh bạch; tôn trọng vai trò, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của hội thể thao quốc gia.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 4. Xây dựng và thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển thể dục thể thao

Đang theo dõi

1. Cục Thể dục thể thao Việt Nam tổ chức lấy ý kiến các hội thể thao quốc gia khi xây dựng chiến lược, quy hoạch và các chính sách phát triển thể dục thể thao. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, hội thể thao quốc gia có trách nhiệm trả lời, trừ trường hợp có yêu cầu khác.

Đang theo dõi

2. Cục Thể dục thể thao Việt Nam thông báo bằng văn bản về chiến lược, quy hoạch phát triển thể dục thể thao đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương hướng, kế hoạch công tác hàng năm đến hội thể thao quốc gia trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ban hành để phối hợp tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

3. Căn cứ chiến lược, quy hoạch phát triển thể dục thể thao đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương hướng, kế hoạch công tác hàng năm của Cục Thể dục thể thao Việt Nam và kế hoạch của tổ chức thể thao quốc tế mà hội thể thao quốc gia là thành viên, hội thể thao quốc gia có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động của cả nhiệm kỳ và chương trình công tác hàng năm, gửi Cục Thể dục thể thao Việt Nam trước ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề để tổng hợp, theo dõi và phối hợp thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 5. Quản lý tổ chức đại hội, giải thể thao

Đang theo dõi

1. Đăng cai tổ chức đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam

Đang theo dõi

a) Ủy ban Olympic Việt Nam căn cứ kế hoạch tổ chức đại hội của các tổ chức thể thao quốc tế tương ứng, cung cấp thông tin kế hoạch tổ chức đại hội tới Cục Thể dục thể thao Việt Nam để tổng hợp, tham mưu báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Đang theo dõi

b) Tổ chức đề nghị đăng cai đại hội thực hiện trình tự, thủ tục đăng cai đại hội theo quy định tại Điều 40 Luật Thể dục, thể thao.

Đang theo dõi

2. Đăng cai tổ chức đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật

Ủy ban Paralympic Việt Nam căn cứ kế hoạch tổ chức đại hội của các tổ chức thể thao người khuyết tật quốc tế tương ứng, cung cấp thông tin kế hoạch tổ chức đại hội tới Cục Thể dục thể thao Việt Nam để tổng hợp, tham mưu báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

3. Đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục, thế giới tổ chức tại Việt Nam

Đang theo dõi

a) Liên đoàn thể thao quốc gia đề xuất đăng cai giải chậm nhất ngày 01 tháng 7 của năm trước năm đề nghị đăng cai để Cục Thể dục thể thao Việt Nam tổng hợp và phối hợp triển khai theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Liên đoàn thể thao quốc gia thực hiện trình tự, thủ tục đăng cai giải theo quy định tại Điều 40 Luật Thể dục, thể thao.

Đang theo dõi

4. Đăng cai, tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục, thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật

Đang theo dõi

a) Ủy ban Paralympic Việt Nam cung cấp thông tin về kế hoạch đăng cai giải chậm nhất ngày 01 tháng 7 của năm trước năm đề nghị đăng cai để Cục Thể dục thể thao Việt Nam tổng hợp;

Đang theo dõi

b) Ủy ban Paralympic Việt Nam thực hiện trình tự, thủ tục đăng cai giải theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Tổ chức giải thể thao quốc gia

Đang theo dõi

a) Xây dựng và ban hành lịch thi đấu quốc gia hàng năm: Chậm nhất tháng 7 hàng năm, liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam đề xuất các giải thể thao bảo đảm phù hợp với hệ thống thi đấu khu vực, châu lục và thế giới. Cục Thể dục thể thao Việt Nam tổng hợp và thông báo lịch thi đấu trong hệ thống thi đấu quốc gia của năm kế tiếp trước ngày 31 tháng 10 hàng năm để liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam phối hợp triển khai thực hiện. Trường hợp không thống nhất với đề xuất của liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam, Cục Thể dục thể thao Việt Nam phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

b) Ban hành điều lệ giải thể thao: Điều lệ giải thể thao quốc gia do liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam ban hành phải bảo đảm tuân thủ luật thi đấu, phù hợp với kế hoạch phát triển môn thể thao và gửi đến cơ quan, đơn vị liên quan chậm nhất 60 ngày trước ngày tổ chức giải;

Đang theo dõi

c) Quyết định tổ chức giải thể thao: Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm của từng môn thể thao và giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia;

Đang theo dõi

d) Tổ chức đề nghị đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm của từng môn thể thao thực hiện trình tự, thủ tục đăng cai giải theo quy định tại Điều 40 Luật Thể dục, thể thao; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Thành lập ban tổ chức, ban trọng tài: Cục Thể dục thể thao Việt Nam lấy ý kiến của liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam trước khi quyết định thành lập ban tổ chức, ban trọng tài giải thi đấu thể thao đối với các giải thể thao quốc gia có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước; liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam quyết định thành lập hoặc đề xuất Cục Thể dục thể thao Việt Nam thành lập ban tổ chức, ban trọng tài và chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức đối với giải thể thao quốc gia không sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước;

Đang theo dõi

e) Cục Thể dục thể thao Việt Nam kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện luật thi đấu của môn thể thao, điều lệ giải thể thao do liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam ban hành. Trường hợp phát hiện có vi phạm, Cục Thể dục thể thao Việt Nam có ý kiến bằng văn bản để liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung bảo đảm đúng quy định.

Đang theo dõi

Điều 6. Thành lập, quản lý đoàn thể thao, đội thể thao quốc gia

Đang theo dõi

1. Thẩm quyền quyết định thành lập

Đang theo dõi

a) Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định thành lập đoàn thể thao quốc gia để tham dự các đại hội thể thao quốc tế; đội thể thao quốc gia để tập huấn, tham dự các giải thể thao khu vực, châu lục và thế giới;

Đang theo dõi

b) Liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam quyết định thành lập đội thể thao để tập huấn, tham gia thi đấu quốc tế không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bằng nguồn kinh phí của mình hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Đang theo dõi

2. Tiêu chuẩn tuyển chọn huấn luyện viên, vận động viên

Đang theo dõi

a) Cục Thể dục thể thao Việt Nam xây dựng và ban hành tiêu chuẩn khung tuyển chọn huấn luyện viên, vận động viên vào đội thể thao quốc gia;

Đang theo dõi

b) Liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam xây dựng và ban hành tiêu chuẩn cụ thể trên cơ sở tiêu chuẩn khung do Cục Thể dục thể thao Việt Nam ban hành để tuyển chọn huấn luyện viên, vận động viên vào đội thể thao quốc gia của môn thể thao do mình quản lý đồng thời gửi tới Cục Thể dục thể thao Việt Nam. Trường hợp tiêu chuẩn không phù hợp với tiêu chuẩn khung, Cục Thể dục thể thao Việt Nam có ý kiến bằng văn bản để Liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam thực hiện điều chỉnh, bổ sung bảo đảm đúng quy định.

Đang theo dõi

3. Trình tự, thủ tục thành lập, quản lý đoàn thể thao quốc gia

Đang theo dõi

a) Căn cứ điều lệ, chương trình đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới, Cục Thể dục thể thao Việt Nam chủ trì, phối hợp với hội thể thao quốc gia, cơ quan, đơn vị liên quan tuyển chọn, quyết định thành viên đoàn thể thao quốc gia tham dự đại hội thể thao, đại hội thể thao cho người khuyết tật khu vực, châu lục và thế giới;

Đang theo dõi

b) Ủy ban Olympic Việt Nam, Ủy ban Paralympic Việt Nam đăng ký cho các thành viên của đoàn thể thao quốc gia tham dự đại hội thể thao, đại hội thể thao cho người khuyết tật khu vực, châu lục và thế giới; quản lý đoàn thể thao quốc gia khi tham gia thi đấu quốc tế.

Đang theo dõi

4. Trình tự, thủ tục thành lập, quản lý đội thể thao quốc gia:

Đang theo dõi

a) Trình tự, thủ tục thành lập đội thể thao quốc gia theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thi đấu cho đội thể thao quốc gia tham gia thi đấu quốc tế theo quyết định của Cục Thể dục thể thao Việt Nam;

Đang theo dõi

c) Cục Thể dục thể thao Việt Nam và liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam có trách nhiệm phối hợp, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đào tạo, tập huấn đội thể thao quốc gia bảo đảm theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 7. Quản lý vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao

Đang theo dõi

1. Lập, quản lý hồ sơ và xác nhận tư cách vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao:

Đang theo dõi

a) Cục Thể dục thể thao Việt Nam phối hợp với Ủy ban Olympic Việt Nam, Ủy ban Paralympic Việt Nam lập, quản lý hồ sơ vận động viên, huấn luyện viên đoàn thể thao quốc gia;

Đang theo dõi

b) Cục Thể dục thể thao Việt Nam lập, quản lý hồ sơ vận động viên, huấn luyện viên các đội thể thao quốc gia do Cục quyết định thành lập;

Đang theo dõi

c) Liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam lập, quản lý hồ sơ và xác nhận tư cách vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài của môn thể thao theo thẩm quyền, phù hợp với quy định của tổ chức thể thao quốc tế tương ứng;

Đang theo dõi

d) Cục Thể dục thể thao Việt Nam chủ trì xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao. Hội thể thao quốc gia phối hợp với Cục Thể dục thể thao Việt Nam thường xuyên cập nhật dữ liệu thông tin và khai thác sử dụng hiệu quả nguồn dữ liệu này.

Đang theo dõi

2. Đào tạo, tập huấn vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao:

Cục Thể dục thể thao Việt Nam hướng dẫn, phối hợp với liên đoàn thể thao quốc gia, Ủy ban Paralympic Việt Nam xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo, tập huấn vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao phù hợp với định hướng phát triển chuyên môn và yêu cầu của các tổ chức quốc tế tương ứng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong quy trình đào tạo, huấn luyện vận động viên.

Đang theo dõi

3. Công nhận đẳng cấp vận động viên, trọng tài thể thao

Căn cứ kết quả thi đấu của vận động viên và trình độ chuyên môn của trọng tài, liên đoàn thể thao quốc gia thực hiện công nhận đẳng cấp cho vận động viên, trọng tài của môn thể thao theo tiêu chuẩn phong đẳng cấp do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành; công nhận phong đẳng cấp của tổ chức thể thao quốc tế đối với vận động viên, trọng tài Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 8. Quản lý hoạt động thể thao chuyên nghiệp

Đang theo dõi

1. Căn cứ yêu cầu về phát triển môn thể thao chuyên nghiệp, liên đoàn thể thao quốc gia xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của tổ chức thể thao quốc tế tương ứng gửi Cục Thể dục thể thao Việt Nam xem xét, phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Liên đoàn thể thao quốc gia xây dựng và quản lý hệ thống thi đấu thể thao chuyên nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật và của tổ chức thể thao quốc tế tương ứng; thông báo hệ thống thi đấu thể thao chuyên nghiệp tới Cục Thể dục thể thao Việt Nam và hội viên sau khi ban hành.

Đang theo dõi

3. Liên đoàn thể thao quốc gia xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo huấn luyện viên, trọng tài thể thao chuyên nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý phù hợp với quy định của liên đoàn thể thao quốc tế; cử huấn luyện viên, trọng tài thể thao chuyên nghiệp đi đào tạo ở nước ngoài hoặc phối hợp với liên đoàn thể thao quốc tế mà liên đoàn là thành viên tổ chức đào tạo huấn luyện viên, trọng tài thể thao chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Liên đoàn thể thao quốc gia ban hành quy trình và thực hiện kiểm tra, công nhận, không công nhận tư cách huấn luyện viên, vận động viên thể thao chuyên nghiệp và thống nhất quản lý huấn luyện viên, vận động viên thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao do hội quản lý.

Đang theo dõi

Điều 9. Công nhận cơ sở vật chất, trang thiết bị đủ tiêu chuẩn tổ chức giải thể thao thành tích cao

Liên đoàn thể thao quốc gia ban hành quy trình công nhận cơ sở vật chất, trang thiết bị đủ tiêu chuẩn tổ chức giải thể thao thành tích cao theo quy định tại khoản 12 Điều 71 Luật Thể dục, thể thao và công bố công khai kết quả công nhận trên website của liên đoàn thể thao quốc gia, thông báo đến các đơn vị được công nhận.

Đang theo dõi

Điều 10. Thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước giao

Trên cơ sở xác định nhiệm vụ phù hợp với khả năng của hội thể thao quốc gia, chậm nhất trước ngày 01 tháng 6 hàng năm hội thể thao quốc gia đề xuất các hoạt động gắn với nhiệm vụ chuyên môn được nhà nước giao gửi Cục Thể dục thể thao Việt Nam để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 hàng năm. Trường hợp không đồng ý với đề xuất của hội thể thao quốc gia, trong thời hạn 07 ngày, Cục Thể dục thể thao Việt Nam phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Điều 11. Quản lý, phối hợp hoạt động hợp tác quốc tế

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của Cục Thể dục thể thao Việt Nam

Đang theo dõi

a) Thông báo cho hội thể thao quốc gia các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thể dục thể thao đã được Nhà nước ký kết với các quốc gia và các tổ chức quốc tế;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn, tạo điều kiện để hội thể thao quốc gia tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về thể dục thể thao;

Đang theo dõi

c) Có ý kiến với các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc hội thể thao quốc gia gia nhập tổ chức thể thao quốc tế;

Đang theo dõi

d) Quyết định cử người thuộc thẩm quyền quản lý của Cục Thể dục thể thao Việt Nam là thành viên của hội thể thao quốc gia tham gia ứng cử ở các tổ chức thể thao quốc tế theo đề nghị của hội thể thao quốc gia.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của hội thể thao quốc gia

Đang theo dõi

a) Thông báo cho Cục Thể dục thể thao Việt Nam kế hoạch hợp tác quốc tế hàng năm của hội thể thao quốc gia; nội dung các thỏa thuận hợp tác về chuyên môn thể thao của hội với các tổ chức thể thao quốc tế; kế hoạch tổ chức các đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới; dự kiến kế hoạch tham dự các giải thể thao quốc tế của các đội thể thao quốc gia, kế hoạch đăng cai các giải thể thao quốc tế, các hội nghị, lớp tập huấn thể thao quốc tế tại Việt Nam; việc gia nhập làm thành viên các tổ chức thể thao quốc tế tương ứng và người của hội thể thao quốc gia được trúng cử vào ban lãnh đạo hoặc ban chuyên môn của các tổ chức thể thao quốc tế và các hoạt động hợp tác quốc tế khác;

Đang theo dõi

b) Thực hiện các quyết định của cơ quan quản lý nhà nước đối với các vấn đề quan trọng trong hợp tác quốc tế của hội thể thao quốc gia với các tổ chức thể thao quốc tế theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo

Đang theo dõi

1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 5; điểm b khoản 2 Điều 6; khoản 3 Điều 7; khoản 1 Điều 8; Điều 9; Điều 10 Thông tư này, hội thể thao quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Thể dục thể thao Việt Nam để theo dõi.

Đang theo dõi

2. Chậm nhất trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, hội thể thao quốc gia có trách nhiệm báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của hội về Cục Thể dục thể thao Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 13. Kiểm tra hoạt động của hội thể thao quốc gia

Đang theo dõi

1. Định kỳ hàng năm, Cục Thể dục thể thao Việt Nam xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra hoạt động chuyên môn của các hội thể thao quốc gia. Trình tự, thủ tục kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Hội thể thao quốc gia có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.

Đang theo dõi

Điều 14. Khen thưởng

Đang theo dõi

1. Căn cứ kết quả, thành tích hàng năm, hội thể thao quốc gia thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền cho các tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động của hội theo quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của hội vào dịp đại hội nhiệm kỳ hoặc kỷ niệm thành lập hội.

Đang theo dõi

2. Cục Thể dục thể thao Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn hội thể thao quốc gia về trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng; tiếp nhận, xem xét và tổng hợp hồ sơ trình cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với hội thể thao quốc gia, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của hội theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

Điều 15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

Đang theo dõi

1. Cục Thể dục thể thao Việt Nam có trách nhiệm giải quyết hoặc tham mưu Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Đang theo dõi

2. Trường hợp hội thể thao quốc gia vi phạm quy định tại Thông tư này, Cục Thể dục thể thao Việt Nam xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 16. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Đang theo dõi

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới được ban hành.

Đang theo dõi

Điều 17. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Cục Thể dục thể thao Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của hội thể thao quốc gia quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Cục Thể dục thể thao Việt Nam, hội thể thao quốc gia, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Các hội thể thao quốc gia;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; CSDL quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, TDTTVN. VH. 300.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Văn Hùng

Phụ lục I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG CAI TỔ CHỨC GIẢI THI ĐẤU
TỪNG MÔN THỂ THAO CẤP KHU VỰC, CHÂU LỤC, THẾ GIỚI TỔ CHỨC
TẠI VIỆT NAM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT; GIẢI THI ĐẤU
THỂ THAO QUẦN CHÚNG CẤP QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

1. Thẩm quyền quyết định

Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia.

2. Trình tự, thủ tục đăng cai tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục, thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia

a) Tổ chức đề nghị đăng cai tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục, thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Cục Thể dục thể thao Việt Nam (thành phần hồ sơ theo quy định tại mục 3 Phụ lục này).

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định tổ chức giải. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ đề nghị đăng cai

a) Đơn đề nghị đăng cai tổ chức đại hội/giải thi đấu (theo mẫu kèm theo tại Phụ lục này);

b) Điều lệ giải thể thao;

c) Chương trình thi đấu.

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Đăng cai tổ chức đại hội/giải thi đấu ………………. tổ chức tại
 ……………………………. môn(nếu có) …………… năm 20……..

 

Kính gửi: (tên cơ quan/đơn vị có thẩm quyền)

 

1. Tên đơn vị đề nghị : ………………………………………..………………………………

2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

3. Điện thoại: …………………………………… Fax: ……………………………………….

Đề nghị (tên cơ quan/đơn vị có thẩm quyền) ……………….. cho phép đăng cai tổ chức đại hội/giải thi đấu ………………….. tổ chức tại …………….. môn (nếu có) …………, năm ….., cụ thể như sau:

- Mục đích tổ chức: ……………………………………………………………………………..

- Thời gian tổ chức đại hội/ giải thi đấu: từ ngày ……. tháng ….…. năm ….... đến ngày ……. tháng …..... năm ….….

- Địa điểm: ………………………………………………………………………………………

- Nội dung giải (tên, quy mô, số lượng vận động viên tham gia, nội dung thi đấu): ……

- Nguồn tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị: ……………………………………………..

- Các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn khi tổ chức giải: ………………………………..

4. Cam kết:

- Thực hiện đúng các quy định về tổ chức đại hội/ giải theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị./.

 

 

........, ngày........tháng........năm......

ĐẠI DIỆN CỦA ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Đang theo dõi

Phụ lục II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỘI THỂ THAO QUỐC GIA

(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

1. Thẩm quyền quyết định

Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định thành lập đội thể thao quốc gia để tập huấn, thi đấu trong nước; tập huấn nước ngoài và thi đấu quốc tế cấp khu vực, châu lục và thế giới.

2. Trình tự, thủ tục thành lập đội thể thao quốc gia để tập huấn, thi đấu trong nước

a) Cục Thể dục thể thao Việt Nam tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập đội thể thao quốc gia để tập huấn, thi đấu trong nước theo quy định tại mục 4 Phụ lục này.

b) Cục Thể dục thể thao Việt Nam lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan về thành phần đội thể thao quốc gia.

c) Chậm nhất 07 ngày trước thời gian bắt đầu tập huấn, thi đấu, Cục Thể dục thể thao Việt Nam ban hành quyết định thành lập đội thể thao quốc gia.

3. Trình tự, thủ tục thành lập đội thể thao quốc gia để tập huấn nước ngoài và thi đấu quốc tế

a) Trường hợp đội thể thao quốc gia đã có quyết định tập huấn trong nước

- Cục Thể dục thể thao Việt Nam tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại mục 4 Phụ lục này.

- Cục Thể dục thể thao Việt Nam lấy ý các cơ quan, đơn vị có liên quan về thành phần đội thể thao quốc gia.

- Chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến khởi hành (đối với các đội đi các nước cần làm thị thực) và 15 ngày trước ngày dự kiến khởi hành (đối với các đội đi các nước không cần làm thị thực), Cục Thể dục thể thao Việt Nam ban hành quyết định thành lập đội. Trường hợp đặc biệt do Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam xem xét, quyết định.

b) Trường hợp đội thể thao quốc gia chưa có quyết định tập huấn trong nước:

- Cục Thể dục thể thao Việt Nam tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại mục 4 Phụ lục này.

- Cục Thể dục thể thao Việt Nam lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan về thành phần đội thể thao quốc gia.

- Chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến khởi hành (đối với các đội đi các nước cần làm thị thực) và 15 ngày trước ngày dự kiến khởi hành (đối với các đội đi các nước không cần làm thị thực), Cục Thể dục thể thao Việt Nam ban hành quyết định thành lập đội. Trường hợp đặc biệt do Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam xem xét, quyết định.

4. Hồ sơ thành lập đội thể thao quốc gia để tập huấn, thi đấu trong nước; tập huấn nước ngoài và thi đấu quốc tế

a) Tờ trình đề nghị thành lập đội thể thao quốc gia (theo mẫu kèm theo tại Phụ lục này);

b) Văn bản đề xuất của Liên đoàn thể thao quốc gia về thành phần đội thể thao quốc gia;

c) Thư mời hoặc Điều lệ của nước ngoài kèm bản dịch tiếng Việt hợp lệ hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị;

d) Văn bản thống nhất cử nhân sự thuộc đơn vị, địa phương quản lý tham gia đội thể thao quốc gia;

đ) Quyết định triệu tập, huấn luyện đội thể thao quốc gia (áp dụng đối với các đội thể thao quốc gia tập huấn trong nước).

 

 

TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày     tháng    năm 20….

 

 

TỜ TRÌNH

Về việc thành lập đội thể thao quốc gia môn ……… để tập huấn,
thi đấu quốc tế tại ………… năm 20…

 

Kính gửi: (Lãnh đạo) Cục Thể dục thể thao Việt Nam

 

Đề nghị (tên cơ quan/đơn vị có thẩm quyền) …………………………………. cho phép được thành lập đội tuyển thể thao quốc gia tập huấn, thi đấu ……………. tại ………….. môn ……….., năm …………., cụ thể như sau:

1. Mục đích chuyến đi: ………………………………………………………………….

2. Thời gian đi: từ ngày ….. tháng …… năm... đến ngày... tháng... năm....

3. Chỉ tiêu thành tích: …………………………………………………………………….

4. Dự toán kinh phí chi tiết (nêu rõ nguồn kinh phí: ngân sách nhà nước, kinh phí ngoài ngân sách): ……………………………………………………………………………………………….

5. Danh sách nhân sự dự kiến: …………………………………………………………

6. Cam kết:

- Thực hiện đúng các quy định về tập huấn, thi đấu quốc tế theo quy định của pháp luật và của quốc gia sở tại;

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị./.

 

 

........, ngày........tháng........năm......

ĐẠI DIỆN CỦA ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ

(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Đang theo dõi
Phụ lục III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN THỂ THAO CHUYÊN NGHIỆP CỦA MÔN THỂ THAO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

1. Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch, chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao

a) Căn cứ yêu cầu về phát triển môn thể thao chuyên nghiệp, liên đoàn thể thao quốc gia nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Cục Thể dục thể thao Việt Nam (thành phần hồ sơ theo quy định tại mục 2 Phụ lục này).

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định phê duyệt kế hoạch, chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao.

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt

a) Văn bản đề xuất phê duyệt kế hoạch, chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao;

b) Kế hoạch, chương trình phát triển môn thể thao chuyên nghiệp (theo mẫu kèm theo tại Phụ lục này).

 

 

TÊN LIÊN ĐOÀN THỂ THAO QUỐC GIA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……., ngày     tháng    năm 20….

 

 

KẾ HOẠCH

Xây dựng chương trình phát triển môn thể thao chuyên nghiệp
giai đoạn từ năm ………. đến năm ……….

 

I. Căn cứ xây dựng Kế hoạch:

1. Cơ sở pháp lý và thực tiễn: ………………………………………………………….

2. Luật/Quy chế tổ chức và hoạt động môn thể thao chuyên nghiệp do Liên đoàn thể thao quốc gia ban hành (nếu có).

3. Luật/Quy chế tổ chức và hoạt động môn thể thao chuyên nghiệp do Liên đoàn chuyên nghiệp thể thao quốc tế tương ứng ban hành.

4. Nhu cầu phát triển phong trào, thành tích và thị trường thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao

II. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

2. Yêu cầu

III. Đánh giá thực trạng phát triển của môn thể thao chuyên nghiệp

1. Tình hình trong nước: (Các giải đấu đã có; Đội tuyển quốc gia và các vận động viên xuất sắc; Cơ sở vật chất, trang thiết bị huấn luyện hiện tại; Mức độ phổ biến của môn thể thao trong cộng đồng; Khả năng tài chính và sự hỗ trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp,...)

2. Tình hình quốc tế: (các tổ chức thể thao quốc tế chuyên nghiệp của môn thể thao đã được thành lập, hệ thống giải chuyên nghiệp quốc tế hiện nay,...)

3. Đánh giá tiềm năng phát triển (Xác định các nhóm đối tượng tiềm năng như thanh thiếu niên, người hâm mộ, cộng đồng doanh nghiệp; Nghiên cứu nhu cầu và xu hướng thể thao trong cộng đồng, cả ở cấp độ quốc gia và quốc tế,...).

IV. Các chương trình phát triển

1. Đào tạo và phát triển vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài chuyên nghiệp

2. Xây dựng hệ thống các giải đấu chuyên nghiệp

3. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu chuyên nghiệp và đội ngũ nhân viên y tế,...

4. Xây dựng hệ thống tài trợ và marketing

5. Các hoạt động hỗ trợ và cộng đồng (nếu có)

V. Dự kiến ngân sách và kế hoạch tài chính

1. Nguồn tài chính:

- Ngân sách Nhà nước (nếu có).

- Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp, đối tác.

- Doanh thu từ bản quyền truyền hình, vé xem thi đấu, sản phẩm tài trợ.

2. Chi phí đầu tư

- Chi phí đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị huấn luyện.

- Chi phí tổ chức giải đấu, sự kiện.

- Chi phí đào tạo, nâng cao chuyên môn cho huấn luyện viên, trọng tài, VĐV.

VI. Lộ trình thực hiện

1. Giai đoạn 1 (từ năm... đến năm...)

2. Giai đoạn 2 (từ năm... đến năm...)

3. Giai đoạn 3 (từ năm... đến năm...)

VII. Đánh giá và điều chỉnh

1. Định kỳ đánh giá kết quả đạt được và điều chỉnh kế hoạch để đảm bảo tính hiệu quả.

2. Cập nhật công nghệ và phương pháp huấn luyện mới để luôn theo kịp xu hướng phát triển thể thao hiện đại.

 

 

ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO LIÊN ĐOÀN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 23/2025/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Thông tư 01/2021/TT-BVHTTDL

Văn bản liên quan Thông tư 23/2025/TT-BVHTTDL

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×