• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6610/QĐ-UBND TP.HCM 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật dân tộc thiểu số

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/10/2026 21:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6610/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6610/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6610/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6610/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số
Thành phố Hồ Chí Minh
_________________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chuyển đổi các Hội do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thành Hội do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới);
Căn cứ Quyết định số 2107/QĐ-UB ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công nhận Hội do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số
Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 53/CV-VHNTCDT ngày 29 tháng 6 năm 2026
và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 16721/TTr-SNV ngày 25 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố
Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã được Đại hội Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc
thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định số 3974/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc
thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc
thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Công an Thành phố;
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- VPUB: PCVP/VTHM; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
6610
06
10
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
__________________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng Anh: The Ethnic minorities Art and Literature Asociation In
Hochiminh City.
3. Tên viết tắt: TEMALA HCMC
4. Biểu tượng:
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây
gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội, nghề nghiệp tự nguyện, không vì mục tiêu
lợi nhuận của những người hoạt động văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số ở
Thành phố Hồ Chí Minh, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết
hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có
hiệu quả.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại số 137 Triệu Quang Phục, phường Chợ Lớn,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh, về lĩnh vực văn học
nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh.
6610
06
10
3
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
và Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực hoạt động chính
của Hội và các ngành có liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định
pháp luật. Hội có thể tham gia là thành viên tự nguyện của các tổ chức khác
liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động, được nhà nước cấp kinh phí để đảm bảo
hoạt động (nếu có) theo quy định pháp luật.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội; được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội.
Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên
theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề,
truyền nghề theo quy định của pháp luật.
7. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động
của Hội.
8. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp
đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển của
Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức
4
các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được tham gia đào tạo,
bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
10. Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
12. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với
nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
13. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
14. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
15. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa
dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng,
tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trong nước, môi trường hành nghề.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Hội hoạt động thuộc lĩnh vực sáng tác, sưu tầm, dịch thuật, nghiên cứu,
lý luận, phê bình, phổ biến các tác phẩm, cũng như sáng tạo các công trình kiến trúc,
văn học, nghệ thuật các dân tộc thiểu số, Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Văn hóa và Thể thao về lĩnh vực hoạt động
và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
vì lợi ích chung của Hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp
với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
5
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài
và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn
tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của
pháp luật.
9. Xin ý kiến cấp có thẩm quyền theo quy định về chương trình, kế hoạch
hoạt động hàng năm và báo cáo tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường
theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội).
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực hoạt động của Hội) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp,
toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội). Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện
theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội (trước ngày 31 tháng 12).
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội,
sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh phí thu được theo quy định từ nguồn hội phí của hội viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự
trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội phải dành cho hoạt động
Hội theo quy định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
và Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký
mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực hoạt động của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý
6
và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật;
quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng,
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Là công dân, tổ chức Việt Nam đang sinh sống,
học tập và làm việc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chấp hành theo pháp luật
hiện hành, yêu thích và có chuyên môn hoạt động trên các lĩnh vực văn học
nghệ thuật các dân tộc thiểu số, gồm: Văn học, Hội họa, Thư pháp, Thơ cổ,
Nhiếp ảnh, Văn nghệ, Ca khúc, Múa, Ca kịch tuồng cổ,… tán thành Điều lệ Hội,
tự nguyện gia nhập Hội, được Ban Chấp hành Hội xem xét công nhận là hội viên
chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: Cá nhân đóng góp tích cực xây dựng, phát triển hoạt động
văn học nghệ thuật dân tộc thiểu số, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội,
được Ban Chấp hành Hội xem xét công nhận là hội viên liên kết của Hội.
c) Hội viên danh dự: Cá nhân có uy tín, có nhiều đóng góp xuất sắc, hỗ trợ,
tài trợ đóng góp liên tục, thường xuyên về tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt động
bảo tồn và phát huy giá trị văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số, được mời làm
hội viên danh dự, được Ban Chấp hành Hội mời làm hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
Những người hoạt động văn hóa, nghệ thuật có đóng góp cho sự nghiệp
phát triển văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số, sống và làm việc tại Thành phố
Hồ Chí Minh. Có tối thiểu có 02 (hai) tác phẩm được sáng tác hoặc quảng bá
tác phẩm trong năm gần nhất. Tham gia hoạt động Hội liên tục 06 (sau) tháng, tích cực
đóng góp trong hoạt động văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số, tán thành Điều lệ
7
Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, được Ban Chấp hành Hội chấp thuận trở thành
hội viên chính thức của Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ
giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
Công dân muốn gia nhập Hội phải làm đơn xin vào Hội. Ban Chấp hành Hội
sẽ xem xét và kết nạp hội viên.
2. Thủ tục ra khỏi Hội:
Hội viên muốn ra khỏi Hội phải làm đơn gửi đến Ban Chấp hành Hội.
Ban Chấp hành Hội sẽ xem xét, Chủ tịch Hội là người ký quyết định cho hội viên
ra khỏi Hội.
Ban Chấp hành ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết nạp hội viên,
cho hội viên ra khỏi Hội phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc
có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng
hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội; thảo luận, quyết định việc đổi tên Hội (nếu có),
sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
9
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do
Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định
(số lượng Ban Chấp hành Hội không quá 15 (mười lăm) người). Nhiệm kỳ của
Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa 02 (hai) kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các
quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên
Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá số lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban
Chấp hành; Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết
10
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến
Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các Ủy viên
Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành
quyết định (số lượng Ban Thường vụ Hội không quá 05 (năm) người). Nhiệm kỳ
của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa 02 (hai) kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ.
Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến
hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có từ 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.
Hoặc trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
11
đ) Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến
Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Ban Chấp hành bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) và một số Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định (số lượng Ban Kiểm tra Hội không quá 03
(ba) người). Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội
trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức
thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp,
đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành.
Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định
của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể
biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện theo pháp luật của Hội, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và chuyên môn về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
12
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp
quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là
cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Về độ tuổi: Chủ tịch là người đã nghỉ hưu thì tuổi giới thiệu lần đầu hoặc
tái cử không quá 67 (sáu mươi bảy) tuổi. Trường hợp đặc biệt, nếu có khó khăn
trong quá trình chuẩn bị nhân sự, thường trực hội báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định theo quy định.
- Về nhiệm kỳ: Chủ tịch Hội giữ chức vụ đến 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp;
trường hợp đã giữ chức vụ 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp mà chưa đến tuổi nghỉ hưu
theo quy định thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đối với trường hợp đã
nghỉ hưu, nếu giữ chức vụ 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp nhưng vẫn đảm bảo các
tiêu chuẩn, được tập thể ban chấp hành đương nhiệm tín nhiệm, giới thiệu tiếp tục
sẽ tham gia thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép
thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo,
điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Số lượng Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành quyết định nhưng không quá
03 (ba) Phó Chủ tịch chuyên trách.
5. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước
pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền.
13
Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của
pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ;
theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
7. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam,
tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội.
Điều 18. Các tổ chức thuộc Hội
Văn phòng, các phòng, ban chuyên môn và các tổ chức có tên gọi khác do
Hội thành lập để tham mưu giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Hội chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ, toàn diện các tổ chức này, đảm bảo
nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận trong quá trình tổ chức và hoạt động.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều 19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
14
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ Hội. Đối với tài sản công
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ Hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
15
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội
và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định
của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
có liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan tài chính cùng cấp với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng
tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thành lập Hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình
phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội khác, thì tài sản, tài chính của Hội được
sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
16
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ
chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình chỉ hoạt động có
thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Hội chỉ được chi các
khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hội hoạt động
đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hội.
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do cơ quan thuộc
cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có), Hội
thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban
nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định
của pháp luật.
17
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức, cá nhân, hội viên, người làm việc tại Hội vi phạm pháp luật;
vi phạm Điều lệ Hội, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành
kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hội, trường hợp
gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật
trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số
Thành phố Hồ Chí Minh được Đại hội thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai)
tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh
gồm 08 (tám) chương, 27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội Hội Văn học
nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031
thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2026 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực
thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm
hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6610/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 6610/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×