• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 58/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang quản lý bảo vệ phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/06/2026 14:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 58/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vương Ngọc Hà
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 58/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 58/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 58/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 58/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Số: 58/2026/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 31 tháng 5 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

_________

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Di sản văn hoá số 45/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 84/2025/QH15, Luật số 112/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15; Luật số 146/2025/QH15; Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;

Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu, di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:

a) Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định trách nhiệm quản lý, bảo vệ di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

b) Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trách nhiệm quản lý, bảo vệ di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 20/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Bãi bỏ số thứ tự 91 và số thứ tự 93 Mục VIII Phụ lục II Danh mục Quyết định ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế; Cục Di sản văn hoá (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Như Điều 2 (thực hiện);
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, VHXH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Ngọc Hà

 

 

QUY CHẾ

Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan có thẩm quyền xếp hạng và các di tích trong Danh mục kiểm kê thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi tắt là di tích), di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích và không thuộc di tích trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 90 Luật Di sản văn hoá số 45/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 84/2025/QH15, Luật số 112/2025/QH15.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

1. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh phải chấp hành nghiêm túc đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và phát triển du lịch, dịch vụ theo định hướng phát triển bền vững; không thương mại hóa, không làm biến dạng giá trị di tích.

3. Đảm bảo giữ gìn tối đa yếu tố gốc cấu thành di tích. Chỉ thực hiện các hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.

5. Hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng tại các di tích phải tuân thủ quy định của pháp luật về tôn giáo và tín ngưỡng.

 

Chương II

QUẢN LÝ DI TÍCH

 

Điều 3. Trách nhiệm quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

1. Di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý toàn diện và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia:

a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp quản lý: Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào; di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Địa điểm tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng; khu di tích lịch sử quốc gia Làng Ngòi - Đá Bàn; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn toàn tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý các di tích đã được xếp hạng quốc gia, cấp tỉnh (trừ các di tích được quy định tại điểm a khoản này) và các di tích trong Danh mục kiểm kê trên địa bàn; đồng thời quản lý, theo dõi các địa điểm có giá trị lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh chưa được xếp hạng hoặc chưa nằm trong Danh mục kiểm kê.

3. Trách nhiệm chính trong quản lý di tích được xác định theo phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp khu vực bảo vệ I nằm trong địa giới hành chính của một đơn vị cấp xã thì đơn vị đó chịu trách nhiệm. Trường hợp khu vực bảo vệ I nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì đơn vị có tỷ lệ diện tích khu vực bảo vệ I lớn nhất (tính theo diện tích được khoanh vùng) chịu trách nhiệm chính. Đồng thời, chủ trì xây dựng Quy chế phối hợp với các địa phương liên quan trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích; lập hồ sơ, thủ tục trình cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật có liên quan.

Điều 4. Quản lý hiện vật thuộc di tích

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao quản lý di tích tổ chức rà soát, lập bảng thống kê, cập nhật hiện vật, xây dựng cơ sở dữ liệu số tại di tích hằng năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và lưu vào hồ sơ khoa học xếp hạng di tích.

2. Chủ sở hữu di tích, người đại diện được giao quản lý di tích không tự ý đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật vào di tích khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm khi xảy ra mất mát, thất lạc, hư hỏng hiện vật. Việc tiếp nhận, bổ sung hiện vật, linh vật, đồ thờ tự vào di tích thực hiện theo quy định hiện hành.

 

Chương III

BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH

 

Điều 5. Các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích của cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công quản lý di tích

1. Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa về giá trị di tích; ứng dụng khoa học, công nghệ vào việc phát huy giá trị di tích.

2. Tuyên truyền, giáo dục, quảng bá, trưng bày, phổ biến, giới thiệu về vai trò, ý nghĩa, giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích.

3. Hướng dẫn, thuyết minh phục vụ khách tham quan tại các điểm di tích.

4. Tổ chức hoặc liên doanh, liên kết tổ chức hoạt động du lịch, dịch vụ phục vụ công chúng tham quan, nghiên cứu, học tập tại di tích.

5. Phát triển sản phẩm, dịch vụ và tạo điều kiện để cộng đồng trên địa bàn có di tích tham gia phát triển sản phẩm, dịch vụ liên quan đến di tích.

6. Nghiên cứu, sưu tầm, trưng bày, giới thiệu tài liệu, hiện vật gắn với giá trị di tích.

7. Hoạt động văn hóa ở di tích; tổ chức các lễ hội, thực hành, trình diễn, giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể gắn với di tích.

8. Tăng cường kiểm tra, giám sát, ngăn chặn những hành vi ảnh hưởng đến cảnh quan, không gian, yếu tố gốc cấu thành di tích.

9. Báo cáo, đề xuất việc sửa chữa, tu bổ, tôn tạo, bảo quản di tích (khi di tích có dấu hiệu xuống cấp).

Điều 6. Quản lý hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích

1. Hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích thực hiện theo quy định của Luật số 45/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 84/2025/QH15, Luật số 112/2025/QH15 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.

2. Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Không lợi dụng việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích để trục lợi cá nhân, hoạt động mê tín dị đoan hoặc thực hiện những hành vi khác trái với pháp luật, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc;

b) Xây dựng nội quy, bảng trích giới thiệu về di tích; bảo đảm an ninh trật tự, thực hiện nếp sống văn minh tại di tích; giữ gìn và bảo vệ môi trường, cảnh quan di tích; có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi: Xâm hại đến di tích, di vật; chiếm đoạt, làm sai lệch di tích; xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích; các hành vi lợi dụng di tích để trục lợi; trộm cắp, mua bán, trao đổi, vận chuyển hiện vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích và các hành vi vi phạm khác.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa trong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 7. Phân công thực hiện

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Trực tiếp quản lý các di tích quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quy chế này; tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch, dự án, bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích đối với các di tích đã được xếp hạng sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bằng nguồn ngân sách Nhà nước;

b) Lập hồ sơ khoa học đề nghị cấp có thẩm quyền xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh; đề nghị công nhận bảo vật quốc gia;

c) Thẩm định việc bảo quản, tu bổ, sửa chữa di tích đối với di tích xếp hạng cấp tỉnh, di tích thuộc Danh mục kiểm kê di tích; các dự án cải tạo, xây dựng công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến di tích cấp tỉnh. Có ý kiến đối với các dự án cải tạo, xây dựng công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến di tích cấp tỉnh. Quyết định việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn. Tiếp nhận và báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển quyền sở hữu bảo vật quốc gia của tổ chức, cá nhân;

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

đ) Tổ chức đào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho người quản lý, trông coi di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ở địa phương;

e) Tổ chức kiểm tra việc quản lý, bảo vệ và khai thác phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật hiện hành;

g) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Sở Tài chính

a) Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, nguồn ngân sách Trung ương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật hiện hành. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện cơ chế tài chính đảm bảo đúng quy định của pháp luật;

b) Phối hợp với cơ quan, đơn vị được giao chủ trì quản lý tiền công đức, tài trợ trong công tác quản lý nhà nước về chấp hành cơ chế tài chính theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích; triển khai việc học tập, tìm hiểu, tham quan, nghiên cứu, chăm sóc và phát huy giá trị di tích trong hoạt động giáo dục ngoại khóa hằng năm tại các trường học trên địa bàn tỉnh; bảo đảm mỗi di tích có một trường học nhận chăm sóc và bảo vệ.

4. Sở Xây dựng

Tham gia ý kiến chủ trương đầu tư, thẩm định, phối hợp thẩm định các dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tu sửa cấp thiết, tu sửa thường xuyên di tích; nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích theo quy định của pháp luật.

5. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị được giao quản lý di tích trong việc thực hiện lập bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích; hướng dẫn thủ tục đất đai (kê khai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và bảo vệ môi trường di tích, đồng thời thẩm định nội dung về tác động môi trường tại các di tích, đảm bảo theo quy định của pháp luật; kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai, môi trường tại di tích theo thẩm quyền.

6. Sở Dân tộc và Tôn giáo

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng tại các di tích là cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh.

7. Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang

Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phát huy giá trị của di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công dân và toàn xã hội trong việc bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

8. Công an tỉnh

a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác giữ gìn an ninh, trật tự, đảm bảo phòng cháy, chữa cháy trong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích;

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi: mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; các hành vi xâm phạm di tích trên địa bàn; các hành vi lợi dụng các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh.

9. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý các trường hợp xâm hại di tích, vi phạm về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa tỉnh theo quy định của pháp luật.

10. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Trực tiếp quản lý các di tích quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy chế này; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích được phân công quản lý;

b) Trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt việc bảo quản, tu bổ, sửa chữa đối với các di tích đã được xếp hạng cấp tỉnh từ nguồn ngân sách của địa phương quản lý và nguồn vốn xã hội hóa;

c) Xây dựng kế hoạch đề nghị xếp hạng di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh trên địa bàn; phối hợp tổ chức lễ đón bằng xếp hạng di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh; phối hợp với cơ quan chuyên môn về văn hóa trong việc rà soát, đề xuất, hoàn thiện hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia theo quy định; đề nghị các cơ quan chức năng thẩm định hiện vật bổ sung cho di tích đã xếp hạng;

d) Trực tiếp giải quyết các vấn đề nảy sinh tại di tích trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý: Quản lý đất đai, tài sản; an ninh trật tự; phòng, chống cháy, nổ; việc bổ sung đồ thờ, hiện vật mới;

đ) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các di tích đã xếp hạng; khoanh vùng bảo vệ các di tích đang trong quá trình lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng;

e) Là chủ đầu tư các công trình tu bổ, tôn tạo, sửa chữa có nguồn vốn ngân sách, ngân sách kết hợp xã hội hóa đối với các di tích được phân công quản lý trực tiếp (không bao gồm các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định);

g) Chủ động đề xuất việc tu sửa cấp thiết khi di tích xuống cấp, chỉnh trang tu bổ khuôn viên di tích từ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý hoặc nguồn vốn xã hội hóa;

h) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ, phát huy giá trị di tích, tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích; khai thác các giá trị di tích gắn với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; thực hiện việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi xâm hại, lấn chiếm, sử dụng trái phép di tích; báo cáo và đề nghị cơ quan Nhà nước xử lý kịp thời các vi phạm liên quan đến di tích theo thẩm quyền;

i) Tuyên truyền, vận động, các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trao, gửi, hiến tặng vào Bảo tàng tỉnh trong trường hợp không đủ điều kiện và khả năng bảo vệ, phát huy giá trị;

k) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 8. Trách nhiệm của Ban quản lý di tích

1. Quản lý, bảo vệ và khai thác phát huy giá trị văn hóa của di tích, toàn bộ các di sản văn hóa nằm trong khu vực di tích và các hoạt động tâm linh, tín ngưỡng diễn ra tại di tích; hướng dẫn, tạo điều kiện cho các tăng ni, phật tử, tín đồ, nhà tu hành và du khách đến hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, tham quan, hưởng thụ các giá trị văn hóa theo đúng quy định của pháp luật.

2. Quản lý, hướng dẫn người hành lễ theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện khai báo tạm trú cho du khách đến nghỉ qua đêm; tuyên truyền giới thiệu nội dung di tích cho du khách, Nhân dân.

3. Hằng năm chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm đến di tích, kịp thời báo cáo với các cơ quan chức năng khi phát hiện những hành vi xâm hại đến di tích.

5. Kêu gọi, khuyến khích và tạo điều kiện để các nhà hảo tâm, từ thiện, nhà đầu tư tự nguyện đóng góp công đức tôn tạo di tích theo quy định của pháp luật.

6. Thống kê, lưu trữ hồ sơ tài liệu, sử dụng tiền công đức, tài trợ theo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Chủ trì, phối hợp tổ chức lễ hội truyền thống, hoạt động văn hóa, văn nghệ, du lịch tại di tích được giao quản lý; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội thảo, tọa đàm, nghiên cứu, sưu tầm, tuyên truyền và phát huy giá trị của di tích.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 9. Kinh phí bảo vệ, đầu tư tôn tạo di tích

1. Kinh phí đầu tư để tôn tạo, tu bổ, phục hồi những bộ phận cấu thành di tích gốc được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Hằng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các quy hoạch, kế hoạch, dự án về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn toàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách hỗ trợ và tổ chức huy động kinh phí từ các nguồn xã hội hóa để thực hiện công tác bảo vệ, vệ sinh môi trường, sửa chữa nhỏ di tích bảo đảm không phá vỡ những bộ phận cấu thành di tích gốc.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quy chế này.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Quy chế này; báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) theo quy định.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 58/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang quản lý bảo vệ phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×