• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2227/QĐ-UBND Hà Nội 2026 Phương án điều tra khách du lịch giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/04/2026 23:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2227/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Trích yếu: Ban hành Phương án điều tra khách du lịch đến Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2227/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2227/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2227/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Phương án điều tra khách du lịch đến thành phố Hà Nội
giai đoạn 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
n c Lut T chc cnh quyn địa phương ny 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Lut Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Lut sửa đổi, b sung
mt s điu Ph lc Danh mc ch tiêu thng quc gia ca Lut Thng
ngày 12 tháng 11 năm 2021; Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut Thng
ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14; Nghị định số 168/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch; Thông 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
Theo đề nghị của Thống thành phố Nội tại Tờ trình số 209/TTr-
TKT ngày 16 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. 
- 2030.
Điều 2. h

Điều 3.  này
          
            

Nơi nhận:
- 
- ;
- ;
- VPUB: CVP, PCVP; các phòng KT, TH
- : VT, KT
Vân
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
2227
25
4
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
PHƢƠNG ÁN
ĐIỀU TRA KHÁCH DU LỊCH ĐẾN TNH PH HÀ NI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích điều tra
Điều tra khách du lịch đến Nội được thực hiện nhằm các mục đích chủ
yếu sau:
- Đánh giá được bản thực trạng tình hình kch du lịch quốc tế, khách
du lịch nội địa đến TP Hà Nội;
- Thu thập thông tin về mức và các khoản chi tiêu chủ yếu của khách du lịch
nội địa, khách quốc tế đến Hà Nội làm cơ sở tính mức chi tiêu bình quân chung và
cơ cấu chi tiêu của khách du lịch nội địa, khách quốc tế đến Việt Nam; tổng thu từ
khách du lịch đến thành phố Hà Nội; lập Tài khoản vệ tinh du lịch (RTSA).
- Đánh giá vai trò và c động của du lịch đối vi kinh tế Thđô, trong
tạo việc làm tại Nội sức lan tỏa của nnh du lịch đối với các ngành
nghề khác trên địa bàn Thành phố như vận tải, nông nghiệp, công nghiệp,
thương mại,...
- Xây dựng chiến lược phát triển du lịch thành phố Nội dài hạn; phát
triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, bền vững, thu hút ngày càng nhiều du
khách nội địa quốc tế; xây dựng sản phẩm dịch vụ du lịch phù hợp nhu cầu
thị trường; định hướng chiến lược tiếp thị và quảng du lịch trong hoạt động
kinh doanh du lịch; hỗ trợ công tác quản hoạch định chính sách; nâng cao
khả năng cạnh tranh của du lịch Hà Nội.
2. Yêu cầu
Thực hiện điều tra đúng các nội dung quy định trong Phương án điều tra.
- Bảo mật thông tin thu thập từ các đối ợng điều tra theo quy định của
Luật Thống.
- Quản sử dụng kinh phí của cuộc điều tra đúng chế độ hiện hành, sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Kết quđiều tra phải đáp ng yêu cu của ni dùng tin trong ngi ớc.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG VÀ ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Điều tra chọn mẫu tại các khu/điểm du lịch thuộc thành phố Hà Nội.
Danh sách các điểm điều tra được quy định tại Phụ lục 2
2
2. Đối tƣợng điều tra
- Khách du lịch nội địa.
- Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
- Doanh nghiệp lữ hành quốc tế và nội địa.
Lưu ý: Trường hợp khách đi theo nhóm gia đình, bạn bè, chỉ chọn một
người đại diện để điều tra.
3. Đơn vị điều tra
- Khách du lịch tại các khu, điểm du lịch thuộc thành phố Hà Nội.
- Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và nội địa.
III. LOẠI ĐIỀU TRA
- Điều tra khách du lịch đến Nội cuộc điều tra chọn mẫu, trong đó
khách du lịch được chọn mẫu ngẫu nhiênđược cập nhật hàng năm theo cơ cấu,
tỷ lệ khách du lịch đến TP Hà Nội các năm (từ năm 2025 đến năm 2029) theo tiêu
chí nguồn khách (quốc tế, nội địa). Khách du lịch được chọn đđiều tra theo
phương pháp ngẫu nhiên trong số du khách đến tham quan tại các khu, điểm tham
quan trên địa bàn thành phố.
- Điều tra chọn mẫu đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo
tiêu chí chọn doanh nghiệp có đưa khách đi tham quan tại Hà Nội.
Cỡ mẫu điều tra
Ðối tƣợng điều tra
Tổng số phiếu điều tra
1. Khách du lịch nội địa
3.500
2. Khách du lịch quốc tế
2.500
3. Doanh nghiệp KDDV lữ hành
200
Tổng số
6.200
Cỡ mẫu chi tiết cho từng loại khách quy trình chọn mẫu được quy định
tại Phụ lục 1, Phụ lục 3, Phụ lục 4
IV. THỜI KỲ, THI GIAN VÀ PHƯƠNG PP ĐIỀU TRA
1. Thời kỳ số liệu
- Đối với khách du lịch: Thời kỳ thu thập thông tin thời gian khách du
lịch ở lại Hà Nội trong chuyến đi.
- Đối với các công ty lữ hành thời kỳ thu thập thông tin: từ ngày 01/01 đến
30/4 hàng năm.
2. Thời gian thu thập thông tin
Thời gian điều tra điều tra: thực hiện điều tra trong quý II các năm 2026,
2027, 2028, 2029, 2030.
3
3. Phƣơng pháp thu thập thông tin
a. Thu thập thông tin gián tiếp
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Đơn vị điều tra thực hiện cung cấp thông tin vào phiếu điều tra điện tử
trên trang thông tin điện tử của Sở Du lịch.
b. Thu thập thông tin trực tiếp
- Áp dụng đối với khách du lịch.
- Điều tra viên trực tiếp gặp khách du lịch tại các khu, điểm du lịch để
phỏng vấn và ghi thông tin vào phiếu điều tra điện tử (phiếu CAPI).
V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra
Nội dung điều tra gồm các nhóm chỉ tiêu và thông tin chính sau:
a. Đối với khách du lịch
- Tng tin chung về khách du lịch: Đtuổi, ngành nghề, giới nh...
- Tổng mức chi tiêu một skhoản chi tiêu chủ yếu của khách du lịch tại
Nội như chi đi lại; chi ăn uống; chi tham quan; chi cho các dịch vụ văn hóa,
vui chơi giải trí; chi cho y tế bảo vệ sức khỏe; chi mua hàng hóa, quà tặng….;
- Thời gian lưu trú, mục đích chuyến đi, một số nhận xét đánh giá của
khách du lịch đối với cảnh quan thiên nhiên, môi trường, điều kiện vật chất, tiếp
cận trang thông tin Nội iHanoi, dịch vụ, thông tin được tiếp cận trước khi
đến thành phố Nội, đánh giá về chất lượng dịch vụ du lịch tại nơi đến khả
năng trở lại điểm đến.
b. Đối với doanh nghiệp lữ hành
- Thông tin chung về doanh nghiệp;
- cấu chi tiêu của khách du lịch (phần chi hộ khách): thuê phòng, ăn
uống, vé tham quan, đi lại, dịch vụ khác.
2. Phiếu điều tra
Cuộc điều tra sử dụng 03 loại phiếu điều tra sau:
+ Phiếu 01/K-HN: Phiếu thu thập thông tin khách du lịch nội địa.
+ Phiếu 02/KQT-HN: Phiếu thu thập thông tin kch du lịch quốc tế.
+ Phiếu 03/CTLH-HN: Phiếu thu thập thông tin từ doanh nghiệp.
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
- Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Danh mục nước và vùng, lãnh th phân theo khu vực địa lý.
4
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ BIỂU ĐẦU RA CỦA ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử thông tin
Dữ liệu điều tra được xử lí theo một quy trình thống nhất, cụ thể:
a. Dữ liệu thu thập từ phiếu Webform
Dữ liệu được giữ tại máy chủ của hệ thống công nghệ thông tin trong suốt
quá trình thu thập thông tin.
- Điều tra viên thực hiện soát thông tin yêu cầu đơn vị điều tra hoàn
thiện hoặc giải thích đối với các thông tin chưa ràng. Điều tra viên xác nhận
hoàn thành phiếu và duyệt dữ liệu điều tra.
- Giám sát viên thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
+ Giám sát viên soát thông tin, kiểm tra, phát hiện lỗi phiếu điều tra
yêu cầu giải trình.
+ Thông báo lỗi tới điều tra viên, yêu cầu điều tra viên phối hợp với đơn vị
điều tra xác minh, giải trình và hoàn thiện thông tin.
b. Dữ liệu thu thập từ phiếu CAPI
Sau khi hoàn thành phiếu, dữ liệu được đồng bộ từ thiết bị của điều tra viên
về máy chủ của hệ thống công nghệ thông tin.
Giám sát viên thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
- Rà soát thông tin, kiểm tra logic phiếu điều tra và phát hiện lỗi, đưa ra các
yêu cầu giải trình.
- Thông báo lỗi yêu cầu giải trình cho điều tra viên để điều tra viên xác
minh, giải trình và hoàn thiện thông tin.
- Sau khi thông tin được hoàn thiện, giám sát viên thực hiện duyệt dữ liệu
trong phạm vi được giao trên hệ thống công nghệ thông tin.
2. Biểu đầu ra của điều tra
Kết quả Điều tra khách du lịch đến Nội được tổng hợp theo hệ thống
biểu đầu ra do Thống kê thành phố Hà Nội thiết kế đảm bảo tổng hợp các chỉ tiêu
thống kê theo yêu cầu, mục đích điều tra.
Kết quả điều tra khách du lịch đến thành phố Nội làm sở tính tỷ
trọng khách du lịch; thời gian lưu trú bình quân, mức chi tiêu bình quân chung và
cơ cấu chi tiêu của khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến thành phố
Nội. Cụ thể như sau:
- Công thức tính chỉ tiêu Số ngày lưu trú bình quân 1 lượt khách:
Số ngày lưu trúnh
quân 1 lượt khách
=
Tổng số ngày khách ở lại
Tổng số khách
5
- Công thức tính chỉ tiêu Chi tiêu bình quân 1 lượt khách
Chi tiêu bình quân
1 lượt khách
=
Tổng số tiền chi tiêu của khách
Tổng số khách
- Công thức tính chỉ tiêu Chi tiêu bình quân 1 ngày khách:
Chi tiêu bình quân
1 ngày khách
=
Chi tiêu bình quân 1 lượt khách
Số ngày ở lại bình quân 1 lượt khách
VIII. KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA
STT
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
1
Xây dựng phương án kế
hoạch điều tra
Tháng 02 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
2
Thiết kế, cập nhật
hoàn thiện phiếu điều tra
Tháng 02 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
3
Xây dựng cỡ mẫu
chọn mẫu điều tra
Tháng 02 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
4
Xây dựng các tài liệu
hướng dẫn, tập huấn
điều tra
Tháng 02 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
5
Xây dựng mẫu biểu tổng
hợp kết quả đầu ra
Tháng 3 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
6
Xây dựng phần mềm điều
tra, cập nhật phần mềm
biểu đầu ra
Tháng 02 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
7
D tho công văn gi khu
đim, doanh nghip kinh
doanh dịch vụ lữ hành
Tháng 3 các năm
2026 - 2030
Sở Du lịch
Thống kê
TP Hà Nội
8
Tập huấn cho điều tra
viên, giám sát viên
Tháng 3 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
9
Thu thập thông tin khách
du lịch đến thành phố
Hà Nội
Tháng 4, 5 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
10
Thu thập thông tin các
doanh nghiệp lữ hành
Tháng 5 các năm
2026 - 2030
Sở Du lịch
Thống kê
TP Hà Nội
6
11
Kiểm tra, làm sạch phiếu
Tháng 5 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
12
Tổng hợp một số nội
dung liên quan đến
tính toán số lượt khách
du lịch đến thành phố
Nội trên s kết
quả điều tra cơ sở lưu trú
trên địa bàn Thành phố
Tháng 6 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
13
Tng hp, chy kết qu
đu ra điều tra khách
du lịch
Tháng 6 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
14
Viết báo cáo kết quả
điều tra khách du lịch
đến thành phố Hà Nội
Tháng 6 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
Sở Du lịch
15
Nghiệm thu kết qu
điu tra
Trước 30/6 các
năm 2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
UBND
Thành phố;
Sở Du lịch;
Si Chính
16
Sử dụng kết quả điều tra kết hợp với các thông tin khác để lập Tài khoản vệ tinh du lịch
(RTSA), xác đnh đóng góp ca du lịch GRDP to vic làm
16.1
Lập bảng Tài khoản vệ
tinh RTSA
Tháng 6 năm 2026
và 2030
Chuyên gia
tư vấn
Thống kê
TP Hà Nội;
Sở Du lịch
16.2
Xác định đóng góp của du
lịch vào GRDP việc
làm tại Nội. Viết báo
cáo chi tiết
Tháng 6 năm 2026
và 2030
Chuyên gia
tư vấn
Thống kê
TP Hà Nội;
Sở Du lịch
16.3
Nghiệm thu kết quả đánh
giá tác động của Du lịch
đối với kinh tế Thủ đô
Tháng 6 các năm
2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
UBND
Thành phố;
Sở Du lịch;
Si Chính
17
Tổng hợp, o cáo c
kết quả công tác điều
tra kch du lịch đến
thành phố Hà Ni và
đánh giá c động của
du lịch đối với kinh tế
Thủ đô năm 2026
Trước 30/6 các
năm 2026 - 2030
Thống kê TP Hà Nội
UBND
Thành phố;
Sở Du lịch;
Si Chính
7
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác chuẩn b
a. Thiết kế, chọn mẫu và rà soát đơn vị điều tra
Thống kê thành phố Nội chủ trì phối hợp với Sở Du lịch thực hiện công
tác thiết kế mẫu, hướng dẫn chọn mẫu và rà soát đơn vị điều tra phục vụ công tác
thu thập thông tin.
b. Tuyn chn lc lưng tham gia điu tra
- Tuyển chọn điều tra viên:
Thống thành phố Nội phối hợp với Sở Du lịch thực hiện tuyển chọn
điều tra viên phục vụ công tác thu thập thông tin của cuộc điều tra phù hợp với
điều kiện thực tế tại địa phương, bảo đảm tiến độ và yêu cầu về chất lượng thông
tin thu thập. Yêu cầu điều tra viên người đủ khả năng thực hiện công việc,
tinh thần trách nhiệm cao, sử dụng thành thạo máy tính bảng, điện thoại thông
minh và máy tính để thực hiện điều tra phiếu điện tử.
- Đối với Phiếu 01/KNĐ-HN: Thống thành phố Nội thực hiện tuyển
chọn điều tra viên.
- Đối với Phiếu 02/KQT-HN: Thống thành phố Nội thực hiện
tuyển chọn điều tra viên. Ưu tiên điều tra viên biết sử dụng ngoại ngữ.
- Đối với Phiếu 03/CTLH-HN: Sở Du lịch thực hiện tuyển chọn điều tra
viên phục vụ công tác thu thập thông tin.
- Tuyển chọn giám sát viên:
Thống thành phố Nội phối hợp với Sở Du lịch thực hiện tuyển chọn
lực lượng giám sát viên. Giám sát viên là lực lượng thực hiện công việc giám sát
các hoạt động của điều tra viên; hỗ trợ chuyên môn cho các điều tra viên trong
quá trình điều tra thực địa; thực hiện kiểm tra, duyệt dữ liệu của điều tra viên.
c. Tập huấn nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng phần mm
Tập huấn nghiệp vụ điều tra thực hiện trong 01 ngày: giới thiệu phương
án điều tra, ớng dẫn nghiệp vụ và hướng dẫn sdụng thiết bị điều tra phiếu
điện tử.
d. Tài liệu điều tra
Tài liệu điều tra bao gồm các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hướng dẫn
sử dụng phần mềm do Thống kê biên soạn.
đ. Chương trình phần mềm
Chương trình phần mm sử dụng trong điều tra bao gồm: Chương trình thu
thập thông tin, chương trình quản giám sát, kiểm tra duyệt phiếu điều tra
điện tử, chương trình tổng hợp kết quả điều tra do Thống kê TP Hà Nội và Sở Du
lịch phối hợp xây dựng.
8
2. Công tác điều tra thực địa
- Thống thành phố Nội chtrì chỉ đạo thực hiện công tác thu thập
thông tin bảo đảm tiến độ chất lượng thông tin thu thập phiếu P.01/KNĐ-HN,
phiếu P.02/KQT-HN.
- Sở Du lịch chỉ đạo thực hiện công tác thu thập thông tin bảo đảm tiến độ
chất lượng thông tin thu thập phiếu 03/CTLH-HN.
3. Công tác kiểm tra, giám sát
Công c kiểm tra, gm sát được thực hiện tất cc khâu của cuộc điu tra.
Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm: Kiểm tra, giám sát việc tổ chức các
lớp tập huấn, thu thập thông tin của đơn vị điều tra, số lượng và chất lượng thông
tin do đơn vị cung cấp,...
Hình thức kiểm tra, giám sát: Kiểm tra, giám sát trực tiếp công tác tập huấn
thu thập thông tin tại địa bàn; kiểm tra, giám sát trực tuyến trên Trang Web
điều hành tác nghiệp.
Để bảo đảm chất lượng thông tin thu thập, ng tác kiểm tra giám sát chất
lượng phiếu điều tra được thực hiện ngay trong quá trình thu thập thông tin, giám
sát viên thường xuyên kiểm tra dữ liệu trên chương trình phần mềm và thông báo
đề nghị điều tra viên xác minh hoàn thiện phiếu điều tra ngay sau khi kết thúc
công tác thu thập thông tin tại địa bàn.
4. Trách nhiệm của các đơn v
a. Thống kê thành phố Hà Nội
Chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch, đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch tổ
chức điều tra, khảo sát khách du lịch đến thành phố Nội các m 2026, 2027,
2028, 2029; 2030 đảm bảo rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ kết qu.
Tổ chức thực hiện, chỉ đạo toàn bcuộc điều tra, khảo t, giám t, thu
thập, tính toán, x lý, làm sạch dữ liệu, phân tích kết qu điều tra khảo sát,
nghiệm thu,... đảm bảo mục tiêu, yêu cầu đề ra.
Tổng hợp, chạy kết quả đầu ra, tính toán các chỉ tiêu, viết báo cáo phân tích
kết quả điều tra khách du lịch đến thành ph Nội các nhiệm vụ liên quan.
Báo cáo Cục Thống kê, UBND Thành phố các Sở ngành liên quan kết
quả điều tra du lịch từng năm.
b. Sở Du lịch Hà Nội
Phối hợp với Thống thành phố Nội y dựng pơng án, kế hoạch điều
tra; Phối hợp trong ng tác tổ chức điều tra kch du lịch đến thành phố Hà Nội.
Giám sát điều tra Khách du lịch các năm.
Thực hiện Khảo t điều tra Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành trên
địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể Phiếu 03/CTLH-HN (Phiếu thu thập thông tin từ
doanh nghiệp); soát xét, kiểm tra, làm sạch giữ liệu. Tổng hợp biểu doanh nghiệp
và phân tích kết quả.
9
Phối hợp cùng Thống thành phố Nội nghiệm thu kết quả điểu tra
Báo cáo Cục Thống kê, UBND Thành phố kết quả điều tra du lịch từng năm.
X. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ “Điều tra, khảo sát khách du lịch đến Hà Nội”
hằng năm được bảo đảm từ nguồn ngân sách Thành phố theo đúng quy định.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp hướng dẫn Cục Thống thành phố Nội
soát, bảo đảm việc lập, phân bổ và sử dụng dự toán chi đúng mục đích, đúng
chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định hiện hành./.
10
Phụ lục 1
QUY TRÌNH CHỌN MẪU VÀ SUY RỘNG KẾT QUẢ
ĐIỀU TRA KHÁCH DU LỊCH, KHÁCH QUỐC TẾ
ĐẾN VIỆT NAM
1. Chọn các khu/điểm du lịch
Dựa trên các yếu tvề môi trường sinh thái, di tích văn hoá lịch sử…; số
lượt khách của các khu/điểm du lịch từ nguồn dliệu hành chính, lựa chọn được
các khu/điểm du lịch đthực hiện thu thập thông tin về khách nội địa quốc tế
đến Việt Nam theo quy định Phụ lục 2
2. Chọn kch du lịch để thu thập thông tin
Sử dụng Điều tra chọn mẫu với cấu đã định sẵn phù hợp với cấu
khách du lịch. C thể:
2.1. Đối với khách nội địa
Chọn mẫu ngẫu nhiên khách tại các địa bàn theo phân bổ mẫu tại các địa
bàn đó (Phụ lục số 2). Ở mi địa bàn chọn mẫu ngẫu nhiên theo đúng đối tượng.
2.2. Đối với khách quốc tế:
- Phân bổ mẫu theo cơ cấu khách quốc tế đến thành phố Hà Nội của những
năm trước đây (Phụ lục số 3);
- Chọn mẫu ngẫu nhiên khách tại các địa bàn điều tra cho đến khi đủ số
lượng của mỗi loại thì dừng lại.
3. Tổng hợp kết quả
Tổng hợp kết quả điều tra áp dụng theo phương pháp bình quân mẫu đối
với từng loại khách du lịch theo công thức sau:


Trong đó:
: Chi tiêu bình quân của phân tổ j (tổng hợp từ số bình quân cộng giản đơn
từ kết quả mẫu điều tra);

: Chi tiêu của khách du lch thứ i thuộc phân tổ j;
: Số lượng khách du lịch phân tổ j.
11
Phụ lục 2
DANH SÁCH CÁC KHU, ĐIỂM THỰC HIỆN ĐIỀU TRA
(Kèm theo Phương án điều tra, ngày tháng năm 2026 của UBND TP Hà Nội)
STT
Khu, điểm điều tra
S
ợng
kch
Trong đó:
Khách
trong
nƣớc
Khách
quốc tế
1
Sân bay Ni Bài
250
0
250
2
Các trung tâm tơng mại (Cửa hàngn
Mỹ Design; Tng Tiền Plaza; Trungm
tơng mại Vincom Royal City; Aeon
Mall Long Biên, Aeon Mall Đông,
Lotte Tây Hồ, Lotte Liễu Giai…)
400
300
100
3
Khu vực phố c
350
50
300
4
Văn Miếu Quốc Tử Giám
400
100
300
5
Đền Ngọc Sơn và phố đi bộ
500
300
200
6
Khu Di tích Lăng Chtch H C Minh
500
300
200
7
Khu di tích Hoàng Thành Thăng Long
420
320
100
8
Khu di tích danh thắng Hương Sơn
100
50
50
9
Làng lụa Vạn Phúc
300
180
120
10
Làng gốm Bát Tràng
300
180
120
11
Làng cổ Đường Lâm
300
180
120
12
Làng Văn hóa các dân tộc Việt Nam
300
180
120
13
Bảo tàng Lịch sử quốc gia
320
190
130
14
Bảo tàng dân tộc học
320
190
130
15
Bảo tàng phụ nữ Việt Nam
320
190
130
16
Bảo tàng Lịch sử quân sự
320
190
130
17
Công viên nước Hồ Tây
200
200
0
18
Khu du lịch Ao Vua
200
200
0
19
Thiên đường Bảo Sơn
200
200
0
Tổng số
6000
3500
2500
12
Phụ lục 3
LƢỢNG KHÁCH QUỐC TẾ CẦN ĐIỀU TRA
CHIA THEO THỊ TRƢỜNG
(Kèm theo Phương án điều tra, ngày tháng năm 2026 của UBND TP Hà Nội)
Quốc tịch
Tỷ trọng thị
trƣờng khách quốc
tế năm 2025 (%)
Số khách quốc tế
dự kiến điều tra
(ngƣời)
1. Trung Quốc
11,68
290
2. Hàn Quốc
11,97
300
3. Nhật Bản
6,28
160
4. Úc
6,01
150
5. Anh
5,35
130
6. Pháp
4,86
120
7. Mỹ
6,74
170
8. Đức
3,61
90
9. Đài Loan
6,56
170
10. Malaysia
2,84
70
11. Thái Lan
1,69
40
12. Singapore
2,5
60
13. Canada
1,8
50
14. New Zealand
0,83
20
13. Khách khác
27,28
680
Tổng
100,00
2.500
13
Phụ lục 4
LƢỢNG KHÁCH DU LỊCH CẦN ĐIỀU TRA CHIA THEO NGÔN NG
(Kèm theo Phương án điều tra, ngày tng năm 2026 của UBND TP Nội)
Ngôn ngữ phiếu
Số lƣợng
Đối tƣợng khách
Việt
3500
Khách nội địa
Anh
1400
Khách Mỹ, Úc, Đức, Malaysia, Thái Lan,
Canada và khách khác
Trung
520
Khách Trung Quốc, Singapore, Đài Loan
Hàn
300
Khách Hàn Quốc
Nhật
160
Khách Nhật
Pháp
120
Khách Pháp
Tổng số
6.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2227/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Phương án điều tra khách du lịch đến Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2227/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×