Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Quyết định 14/2025/QĐ-UBND Bắc Ninh phân cấp thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
- Báo lỗi
- Gửi liên kết tới Email
- In tài liệu
- Chia sẻ:
- Chế độ xem: Sáng | Tối
- Thay đổi cỡ chữ:17
- Chú thích màu chỉ dẫn
thuộc tính Quyết định 14/2025/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh | Số công báo: | Đang cập nhật |
Số hiệu: | 14/2025/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Xuân Lợi |
Ngày ban hành: | 13/03/2025 | Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
Áp dụng: | Tình trạng hiệu lực: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Văn hóa-Thể thao-Du lịch |
tải Quyết định 14/2025/QĐ-UBND
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 14/2025/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bắc Ninh ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 410/TTr-SNHTTDL ngày 05 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp thẩm quyền cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn quản lý.
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện một số nội dung sau:
a) Thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường theo phân cấp của UBND tỉnh tại Quyết định này;
b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh; tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường theo qui định;
c) Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo nội dung được phân cấp tại Quyết định này; thực hiện các nội dung có liên quan về việc triển khai tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo nội dung được phân cấp bảo đảm đúng quy định; định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Công an tỉnh, Sở Xây dựng và các Sở, ngành, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cử cán bộ tham gia thành phần Đoàn thẩm định theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2025.
2. Điều khoản chuyển tiếp: Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đã được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội dung ghi trong Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh đã cấp.
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Xây dựng; Tài chính; Chủ tịch UBND cấp huyện; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |