• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 259/KH-UBND Huế phát triển thể thao thành tích cao 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 11/05/2026 15:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 259/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Phát triển thể thao thành tích cao thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 259/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 259/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 259/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 259 /KH-UBND
Huế, ngày 07 tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển thể thao thành tích cao thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2020 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Thừa Thiên
Huế (Nay là thành phố Huế) giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Thực hiện Kế hoạch số 414/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 07
tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phát triển thể thao thành
tích cao tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là thành phố Huế) giai đoạn 2021 - 2025, định
hướng đến năm 2030;
Nhằm tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND, nâng
cao chất lượng và phát triển sự nghiệp thể dục thể thao thành phố Huế trong tình
hình mới, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch phát triển thể thao
thành tích cao thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mc đích
Tiếp tục duy trì, phát huy những lợi thế, kết quả đã đạt được giai đoạn 2021
- 2025; đúc rút những bài học kinh nghiệm để tạo bước đột phá mạnh mẽ hơn về
thể thao thành tích cao trong giai đoạn 2026 - 2030. Tập trung xây dựng thể thao
thành phố Huế phát triển toàn diện, khẳng định được các thế mạnh của địa
phương; nâng tầm và nâng cao thành tích cấp quốc gia, khu vựcquốc tế.
2. Yêu cầu
a) Những mục tiêu, giải pháp về phát triển thể thao thành tích cao cần gắn
với những định hướng, mục tiêu phát triển của thành phố Huế từ nay đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; phản ánh đầy đủ vai trò của thể thao đối với mọi
mặt đời sốnghội.
b) Phát triển thể thao thành tích cao góp phần phát triển nhân tài, tạo nguồn
nhân lực về thể thao cho tương lai, nâng cao vị thế của thành phố Huế nói riêng
đất nước nói chung; đảm bảo mối quan hệ giữa phát triển thể thao thành tích
cao với thể thao quần chúng thể thao trường học. Thể thao thành tích cao vừa
động lực, vừahạt nhân góp phần phát triển thể thao quần chúng và thể thao
2
trường học. Thể thao quần chúng thể thao trường học sở để phát triển thể
thao thành tích cao.
c) Đảm bảo tính kế thừa, nhất từ các chế, chính sách đã về phát triển
thể thao thành tích cao, kịp thời nghiên cứu, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực
tế địa phương; Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với khả năng thực tế, điều kiện kinh
tế - xã hội và các nguồn lực của thành phố.
d) Đẩy mạnh thực hiện hội hóa hoạt động thể thao, thu hút mọi nguồn lực
củahội để phát triển thể thao thành tích cao.
3. Các chỉ tiêu cụ thể
a) Tiếp tục duy trì hệ thống tuyển chọn, đào tạo lực lượng vận động viên tại
các sở đào tạo, huấn luyện thể dục thể thao của thành phố với số lượng từ 500
đến 650 vận động viên (Phụ lục I).
b) Hàng năm, tham gia thi đấu phấn đấu đạt từ 600 - 700 huy chương các
loại, trong đótừ 20 - 30 huy chương quốc tế.
c) Số lượng vận động viên được tuyển vào các đội tuyển quốc gia đội
tuyển trẻ quốc gia: Từ 20 - 30 vận động viên.
d) S lưng vn động viên đạt đẳng cp quc gia: T 120 - 150 vn động viên.
đ) Huấn luyện viên, vận động viên tham gia thi đấu tại Đại hội Thể dục thể
thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 từ 16 đến 18 môn; Đạt được 06 - 08 huy
chương vàng.
e) Huấn luyện viên, vận động viên tham gia thi đấu tại Đại hội Thể dục thể
thao toàn quốc lần thứ XI năm 2030 từ 20 môn trở lên, phấn đấu đạt được 08 - 12
huy chương vàng.
ê) Huấn luyện viên, vận động viên tham gia thi đấu tại Đại hội thể thao Đông
Nam Á (Seagames) lần thứ 34 năm 2027, lần thứ 35 năm 2029 phấn đấu đạt từ 03
đến 07 huy chương/kỳ Đại hội.
g) Phấn đấu huấn luyện viên, vận động viên tham dự đạt huy chương
tại Đại hội thể thao châu Á- Asiad games lần thứ 20 năm 2026 tại Nhật Bản,
Asiad games lần thứ 21 năm 2030 tại Qatar; phấn đấuvận động viên tham dự
tranh Vòng loại Thế vận hội - Olympic lần thứ 34 tại Hoa Kỳ.
II. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tập trung đầu các bộ môn thể thao trọng điểm
a) Trên cơ s thc tế công tác đào to, hun luyn nhng kết qu, thành
tích thi đu đã đt được trong giai đon 2021 - 2025, xác định ưu tiên cho các môn
th thao có kh năng đạt được thành tích cao trong thi đấu trong nước quc tế
để c th nhóm các môn th thao thành ch cao nhm tp trung đầu tư trong giai
đon 2026 - 2030; y dng kế hoch tuyn chn, đào to vn đng viên th thao
thành tích cao, c th:
3
+ Bộ môn thể thao trọng điểm nhóm 1: Vật, Karate, Đá cầu, Cờ vua, Bắn
cung, Jujitsu.
+ Bộ môn thể thao trọng điểm nhóm 2: Điền kinh, Bơi, Lặn, Taekwondo,
Judo, Cờ tướng, Cầu lông, Cầu mây, Vovinam, Bóng đá.
+ B môn th thao trng đim nhóm 3: C t, Pickleball, Wushu, Kickboxing.
+ Tiếp tục phát triển các môn thể thao xã hội hóa: Bida, võ cổ truyền, bóng
bàn, bi sắt, thể hình, bóng rổ, quần vợt, bóng đá bãi biển, bóng đá futsal, dance
sport, bowling.
b) Nghiên cu, đánh giá s điu chnh phân nhóm li c môn th thao
trng đim đm bo phù hp vi thc tếng tác đào to, hun luyn thành tích
thi đấu.
2. Tuyn chn, đào to hun luyn viên, vn đng viên th thao thành tích cao
a) Tiếp tc xây dng trin khai đồng b kế hoch tuyn chn, đào to, hun
luyn lc lượng hun luyn viên, vn động viên thành tích cao đến năm 2030.
b) Tiếp tục thực hiện chế, chính sách của nhà nướcđặc thù của thành
phố Huế đối với huấn luyện viên, vận động viên; nghiên cứu xây dựng các quy
định mới về chế độ đãi ngộ, ưu tiên, khuyến khích để thu hút huấn luyện viên, vận
động viên tài năng thể thao thành tích cao trong và ngoài thành phố.
c) Xây dựng, tổ chức các chương trình đào tạo mời các chuyên gia trong
lĩnh vực thể dục thể thao trên toàn quốc tham gia để nâng cao trình độ cho huấn
luyện viên, vận động viên của thành phố.
d) Thuê huấn luyện viên, chuyên gia giỏi để huấn luyện vận động viên
khả năng tranh chấp huy chương: Từ 05 - 07 huấn luyện viên/01 năm.
3. Tổ chức tập huấn cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao có
khả năng đạt được thành tích cao trong thi đấu
a) Tổ chức tập huấn hàng năm đối với các huấn luyện viên, vận động viên
thể thao thành tích cao nhóm 1:
+ Tổ chức đi tập huấn chuyên sâu trong nước: 06 môn x (06 vận động viên
+ 01 huấn luyện viên)/môn x 01 tháng;
+ T chc tp hun nưc ngoài: 02n x (04 vn động vn + 01 hun luyn
viên)/n x 1 tháng.
b) Tổ chức tập huấn trước các kỳ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc đối với
lực lượng Huấn luyện viên, vận động viên khả năng đạt thành tích các môn thể
thao nhóm 1, 2 và 3:
+ Tập huấn trong nước: 08 - 10 môn x (10 - 15 vận động viên + 2 huấn luyện
viên)/môn x 01 tháng;
+ Tp hun nưc ngoài: 02 - 04 môn x (10 - 12 vn động vn + 2 hun luyn
viên)/n x 01 tng.
4
4. Chính sách nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước về
phát triển thể thao thành tích cao
a) Tiếp tục nghiên cứu, sắp xếp và hoàn thiện về cấu, tổ chức bộy các
đơn vị thể thao; Tiếp tục thực hiện lộ trình chuyển đổi hoạt động của các sở
thể dục, thể thao công lập sang phương thức cung ứng dịch vụ công.
b) Nâng cao năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo quảncủa
cán bộ, giảng viên, huấn luyện viên, kỹ thuật viên, công chức, viên chức, nhân
viên các quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao, nhất đội ngũ
những người làm công tác về thể thao thành tích cao.
c) Trin khai các Ngh quyết ca Hi đồng nhân dân thành ph quy định v
các chế độ, chính sách cho các hun luyn viên, vn động viên th thao thành tích
cao. Tiếp tc hoàn thin chínhch, chế độ, căn c các văn bn quy định v chế độ
dinh dưỡng, tin thưởng, tin công... ca Chính ph, các b, ngành, kp thi xây
dng các quy định v chế độ đối vi hun luyn viên, vn động viên th thao thành
tích cao ca địa phương, to động lc để thúc đẩy th thao thành tích cao phát trin.
d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ
thuật trong đào tạo và phát triển tài năng thể thao thành tích cao.
đ) Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền, phát triển phong trào giáo
dục thể chất, tập luyện thể dục thể thao đối với học sinh, sinh viên, những định
hướng nghề nghiệp để thu hút các đối tượng tham gia tập luyện chuyên sâu, tạo
nguồn vận động viên tài năng cho các đội thể thao. Tổ chức các lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ văn hóa - hội các xã, phường về kỹ năng phát hiện,
tuyển năng khiếu thể thao.
e) Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác xã hội hoá, thu hút nguồn đầu
tư, tài trợ vào các đội thể thao, sở vật chất; chếràng như: đổi đất lấy
hạ tầng thể thao, miễn giảm thuế, quyền khai thác quảng cáo…
5. Tập trung đầu xây dựng sở vật chất, trang thiết bị thể dục thể
thao hiện đại
a) Ưu tiên đầu xây dựng, hoàn thiện sớm đưa vào sử dụng Trung tâm
Huấn luyện và Thi đấu thể thao thành phố, các nhà thi đấu, sân bãi, khu tập luyện
thể thao (võ thuật, cầu lông...); cải tạo bể bơi, lắp đặt hệ thống nước nóng tại bể
bơi 25m; nâng cấp, bảo dưỡng, thay mới hệ thống dàn đèn sân vận động Tự Do
Huế; khu tập thể lực chung và hồi phục, khu ký túc xá, bếp ăn cho vận động viên;
trang thiết bị đảm bảo để phục vụ tập luyện, thi đấu...; chú trọng đầu hệ thống
vật trị liệuphục hồi chức năng với các phòng hiện đại (phòng phục hồi chấn
thương, phòng xoa bóp - trị liệu, khu thủy trị liệu, phòng tập phục hồi chuyên
biệt…), trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị tiên tiến.
b) Đảm bảo ổn định nguồn ngân sách cho việc sửa chữa, bổ sung sở vật
chất, thiết bị phục vụ công tác huấn luyện thể thao.
5
c) Tiếp tc quan tâm đầu tư các thiết chế th dc th thao trng đim nhm
phc v được nhu cu tp luyn hin nay ca c b môn hin ca thành ph;
tng bước nâng cp hin đại a cơ s vt cht - k thut trang thiết b,
phương tin, dng c đạt chun quc tế phc v đào to, hun luynthi đấu th
thao thành tích cao. Quan tâm đầu tư, nâng cấp sở vật chất, trang thiết bị thể
dục thể thao hiện đại tại các xã, phường nhằm phục vụ tối đa việc phát hiện
tuyển chọn vận động viên tuyến sở.
d) Từng bước hình thành, vận hành hệ thống sở y tế, y học thể thao; xây
dựng đội ngũ y, bác sĩ, nhân lực đảm bảo trong công tác chữa trị chấn thương,
đảm bảo sức khoẻ toàn diện cho vận động viên thể thao. Góp phần nâng cao chất
lượng huấn luyện, thành tích thi đấu, đồng thời tạo nền tảng phát triển thể thao
thành tích cao một cách bền vững, chuyên nghiệp, kéo dài tuổi nghề thi đấu cho
các vận động viên.
6. Thực hiện đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong công tác huấn
luyện, đào tạo thể thao thành tích cao
a) y dng và nâng cp đối vi h tng s nnh th dc th thao, bo đảm
kh năng kết ni tng sut, chia s d liu sn sàng ch hp công ngh tn tiến.
b) Xây dựng hệ thống sở dữ liệu chuyên ngành thể dục thể thao thống
nhất, chuẩn hóa; tiến hành thực hiện thống kê, rà soát phục vụ xây dựng sở dữ
liệu huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao phục vụ công tác quảnnhà
nước, nghiên cứu chuyên sâu, dự báo và hoạch định chính sách.
c) Ðẩy mạnh phát triển triển khai các ứng dụng số trên mọi lĩnh vực: quản
hành chính, tổ chức thi đấu, huấn luyện - đào tạo, giám sát thành tích, chăm sóc
sức khỏe vận động viên, quản lý phong trào thể dục thể thao quần chúng…
d) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong ngành thể dục thể
thao bảo đảm vừa đủ về số lượng, vừa mạnh về chất lượng.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách để thực hiện hiệu quả các mục
tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
2. Huy động các nguồn lựchội hóa để góp phần phát triển thể thao thành
tích cao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa và Thể thao
đơn vị thường trực, chịu trách nhiệm toàn diện, chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Giáo dục
Đào tạo; các Sở, ngành liên quan Ủy ban nhân dân các xã, phường thành phố
6
Huế tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, tổng
hợp tình hình thực hiện Kế hoạch báo cáo UBND thành phố theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
nghiên cứu, xây dựng các Nghị quyết, quy định về chế, chính sách đối với
Huấn luyện viên, vận động viên phù hợp với các quy định mới của nhà nước hiện
hành, đảm bảo cho công tác phát triển thể thao thành tích cao triển khai thực hiện
hiệu quả (Trong năm 2026 và các năm).
c) Phối hợp với UBND các xã, phường trên địa bàn thành phố xây dựng các
câu lạc bộ, lớp nghiệp để phát hiện, tuyển chọn lực lượng vận động viên cho
các đội thể thao thành tích cao thành phố.
d) Lập kế hoạch chi tiết triển khai, thực hiện và báo cáo kết, tổng kết tình
hình thực hiện kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp hỗ trợ Sở Văn hóa Thể thao xây dựng các đề án kế
hoạch hàng năm về phát triển thể thao thành tích cao; phương án bố trí kinh
phí, huy động các nguồn lực thực hiện khi đã được UBND thành phố phê duyệt.
b) Tham mưu, tổng hợp các mục tiêu phát triển thể thao thành tích cao vào
kế hoạch phát triển kinh tế - hội, kế hoạch đầu công hàng năm5 năm của
thành phố. Tổng hợp danh sách dự án đầu công bổ sung vào kế hoạch đầu
công trung hạn.
c) Triển khai việc bố trí kinh phí hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện kế
hoạch theo quy định hiện hành.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ngành liên quan trình UBND
thành phố ban hành chế, chính sách tài chính để phát triển thể thao thành tích
cao của thành phố.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị
sự nghiệp công lập về lĩnh vực thể thao; xây dựng chế độ, chính sách đối với cán
bộ, huấn luyện viên, vận động viên; chế quản đối với các tổ chức hội, tập
thể, nhân tham gia hoạt động thể thao thành tích cao theo chủ trương hội
hóa.
4. Sở Y tế
Phối hợp trong công tác xây dựng nguồn nhân lực (y, bác thể thao, chuyên
gia vậttrị liệu, dinh dưỡng…) để theo dõi sức khỏe, điều trị chấn thươngtư
vấn dinh dưỡng khoa học cho các lực lượng vận động viên thể thao thành tích cao.
5. Sở Giáo dụcĐào tạo
7
Chủ trì nghiên cứu áp dụng các giải pháp để mở rộng nâng cao chất
lượng phong trào thể dục thể thao trong trường học; phối hợp với Sở Văn hóa và
Thể thao thực hiện công tác hướng nghiệp, kế hoạch tuyển chọn vận động viên
năng khiếu trong hệ thống các trường học trên địa bàn thành phố. Thống nhất tổ
chức các kỳ Hội khỏe Phù Đổng, các giải điền kinh, bơi học sinh một số giải
thể thao trong nhà trường theo yêu cầu đào tạo vận động viên của thành phố; tạo
điều kiện thuận lợi cho học sinh được tham gia chương trình tập huấn và thi đấu
đỉnh cao của thành phố quốc gia, tạo điều kiện bố trí cho các vận động viên
các đội tuyểnVĐV năng khiếu học văn hóa theo đúng chương trình.
6. Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao thực hiện việc quy hoạch sử dụng đất
cho hoạt động thể dục thể thao để xây dựng các công trình thể dục thể thao phục
vụ phát triển thể thao thành tích cao.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao thực hiện đẩy mạnh công tác chuyển
đổi số trong công tác phát triển thể thao thành tích cao.
8. UBND các xã, phường
Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao chỉ đạo thực hiện Đề án phát triển Thể
thao thành tích cao trên địa bàn; thực hiện quy hoạch ổn định đất cho hoạt động
thể dục thể thao; huy động các nguồn lực đầu xây dựng sân bãi, mua sắm trang
thiết bị, dụng cụ phục vụ luyện tập, thi đấu thể thao; đẩy mạnh phong trào luyện
tập thể dục thể thao trong nhân dân, tổ chức tốt việc thực hiện các chế độ, chính
sách liên quan công tác thể dục thể thao, góp phần tích cực cho công tác đào tạo
VĐV và thi đấu thể thao thành tích cao của thành phố.
Trên đây Kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao thành phố Huế giai
đoạn 2026 - 2030; các quan, ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ chủ
động triển khai Kế hoạch. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc kịp thời báo cáo UBND thành phố (qua Sở Văn hóa Thể thao) để
xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Thể dục thể thao;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị nêu tại mục IV;
- Cng TTĐT thành ph;
- VP: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, DL.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
8
PHỤ LỤC I.
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG HUẤN LUYỆN VIÊN,
VẬN ĐỘNG VIÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 259 /KH-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2026
của UBND thành phố Huế)
Đơn vị tính: Người.
Giai đoạn 2026 - 2030
2026
2027
2028
2029
TT
Môn
HLV
VĐV
HLV
VĐV
HLV
VĐV
HLV
VĐV
HLV
VĐV
Các bộ môn th thao trọng điểm nhóm 1
1
Vật
2
37
2
40
3
40
3
42
4
45
2
Karate
3
31
3
34
3
36
4
38
4
42
3
Đá Cầu
3
27
3
30
3
30
4
34
4
38
4
Cờ Vua
3
22
3
26
3
30
3
30
3
34
5
Bắn Cung
2
10
2
18
2
20
2
20
3
20
6
Jujitsu
3
16
3
20
3
22
3
22
3
25
Các bộ môn thể thao trọng điểm nhóm 2
7
Điền Kinh
3
18
3
20
3
24
4
28
4
30
8
Taekwondo
2
12
2
15
2
17
2
20
3
25
9
Judo
2
13
2
15
2
17
2
20
2
25
10
Cờ Tướng
2
8
2
12
2
15
2
16
2
18
11
Cầu Lông
3
16
3
16
3
16
3
18
3
20
12
Cầu mây
2
13
2
15
2
18
2
18
2
20
13
Vovinam
3
17
3
17
3
18
3
20
3
22
14
Bơi
3
35
3
35
3
35
3
35
3
35
15
Lặn
1
10
1
10
1
10
2
10
2
10
16
Bóng đá (U10, 11,
12, 13, 15, 17, 19)
18
160
18
160
18
160
18
160
18
160
Các bộ môn th thao trọng điểm nhóm 3
17
Cử tạ
1
6
1
8
1
10
1
12
1
12
18
Pickleball
1
6
1
8
1
10
1
10
19
Wushu
1
6
1
8
1
10
1
12
1
12
20
Kickboxing
1
6
1
8
1
8
Tổng
57
457
58
505
60
542
64
573
67
631
PHỤ LỤC II.
9
TỔNG HỢP NGUỒN KINH PHÍ PHÁT TRIỂN THỂ THAO
THÀNH TÍCH CAO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 259 /KH-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2026
của UBND thành phố Huế)
Đơn vị tính: triệu đồng
Chia ra
TT
Nội dung
Tổng cộng
Ngân sách
cấp
hội hóa
1
Kinh phí hoạt động
500,388
500,388
2
Kinh phí đầu
192,900
40,000
- Nguồn Ngân sách nhà nước
152,900
152,900
- Nguồnhội hóa
40,000
40,000
Tổng cộng
693,288
653,288
40,000
PHỤ LỤC III.
10
NGUỒN KINH PHÍ PHÁT TRIỂN THỂ THAO
THÀNH TÍCH CAO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 259 /KH-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2026
của UBND thành phố Huế)
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Giai đoạn 2026 - 2030
STT
ĐƠN VỊ
2026
2027
2028
2029
2030
1.
Đoàn Bóng đá Huế (Tạm tính ổn định cả
chu kỳ)
22,072
24,727
24,727
24,727
24,727
2.
Trung tâm Huấn luyện Thi đấu thể thao
thành phố (Tạm tính ổn định cả chu kỳ)
70,447
70,447
70,447
70,447
70,447
3.
Trung tâm Thể thao thành phố (Tạm tính ổn
định cả chu kỳ)
4,000
5,500
5,700
5,900
6,100
Tổng cộng
96,519
100,674
100,874
101,074
101,274
PHỤ LỤC IV. KINH PHÍ ĐẦU CÔNG TRÌNH THỂ THAO
11
THÀNH TÍCH CAO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 259 /KH-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2026
của UBND thành phố Huế)
TT
Nội dung
Đơn vị tính
Giai đoạn
2026 - 2030
I
Nguồn Ngân sách Nhà nước
Triệu đồng
152,900
1
D án ng cp phc v thi đu th thao Thành ph Huế
Triệu đồng
132,900
Trong đó:
a)
Xây lp
112,900
Cải tạo nâng cấp các sân thi đấu thể thao tại Trung tâm Thể
thao thành phố (Hệ thống điều hoà, sàn, năng lượng mặt trời…)
Triệu đồng
55,000
Trung tâm phục hồi thể lực cho VĐV thể thao thành tích cao của
thành phố
Triệu đồng
15,000
Cải tạo, nâng cấp bể bơi tại s 2 Lê Quý Đôn
Triệu đồng
5,200
Lp mới hệ thng nước nóng b bơi tại s 2 Lê Quý Đôn
Triệu đồng
2,800
Hệ thống tính điểm bảng điện tử bể bơi phục vụ công tác thi đấu
thành tích cao
Triệu đồng
9,000
Cải tạo, nâng cấp bể bơi tại Khu Thể thao An Cựu City
Triệu đồng
4,500
H thng đèn An Cu City phc v các gii thi đấu thành tích cao
Triệu đồng
1,400
Cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng sân vận động Tự Do (thay cỏ, hệ
thống tưới nước, thay ghế VIP khán đài A, lắp ghế khán đài
B,C,D; Thay bảng tỷ số, sửa chữa đường chạy, nâng cấp các
phòng chức năng phục vụ thi đấu (phòng giám sát, trng tài,
phòng điều hành, phòng y tế, phòng họp báo, phòng cho
VĐV...); Bổ sung một số thiết bị phục vụ tập luyện chuyên môn;
Sửa chữa, bảo dưỡng mái che khán đài A, thiết bị PCCC, thiết
bị âm thanh ...)
Triệu đồng
15,000
Đầu sân tập luyện bóng đá
Triệu đồng
25,000
b)
Thiết bị
20,000
Thiết b phc v thi đấu: Trang b thm thi đấu Vt, Judo,
Taekwondo, Karate; Cây cung thi đấu tiêu chun quc gia, quc
tế; B chm đim đin t, giáp đin t Taekwondo; H thng âm
thanh Nhà thi đấu; Trang b nhà tp th lc cho các môn th thao;
Triệu đồng
11,000
Trang thiết bị phục vụ tập luyện thể thao
Triệu đồng
9,000
2
Nâng cấp, chỉnh trang sở Trung tâm Huấn luyện Thi
đấu thể thao thành phố (Sau khi được UBND thành phố giao
quản lý và sử dụng)
Triệu đồng
30,000
II
Nguồnhội hóa
40,000
1
Đầu các sân tập luyện, thi đấu các môn thể thao (Cầu lông,
bóng bàn, quần vợt, golf,...)
Triệu đồng
30,000
2
Đầu tập luyện, thi đấu của các Câu lạc bộ thể thao
Triệu đồng
10,000
Tổng cộng
Triệu đồng
192,900

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 259/KH-UBND Huế phát triển thể thao thành tích cao 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×