- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 43/2019/NQ-HĐND Hà Nam đặt tên đường, phố công trình công cộng
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 43/2019/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Phạm Sỹ Lợi |
| Trích yếu: | Về việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Phủ Lý | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/12/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Văn hóa-Thể thao-Du lịch | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 43/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết 43/2019/NQ-HĐND: Đặt tên 4 tuyến đường, 7 tuyến phố và 2 công trình công cộng tại thành phố Phủ Lý
Nghị quyết số 43/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Văn bản này quy định về việc đặt tên cho các tuyến đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Phủ Lý, nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả.
Nội dung nghị quyết nêu rõ có 04 tuyến đường được đặt tên mới, bao gồm: Phạm Văn Đồng, Lê Hữu Trác, Tuệ Tĩnh và Phan Hưng. Những tên mới này không chỉ là danh xưng mà còn mang giá trị văn hóa và lịch sử, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về các nhân vật, sự kiện quan trọng.
Ngoài ra, có 07 tuyến phố cũng được đặt tên theo nghị quyết này, cụ thể là: Bùi Đình Thảo, Bùi Kỷ, Dịu Hương, Hoàng Ngân, Ngô Đình Quỳ, Bùi Văn Quế, và Bùi Thức. Việc đặt tên các tuyến phố này còn có ý nghĩa trong việc định hướng phát triển đô thị và tạo không gian sống văn minh cho cư dân địa phương.
Nghị quyết cũng đã xác định 02 công trình công cộng chính là Công viên Hòa Lạc và Công viên Tràng Châu. Hai công viên này sẽ là nơi phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí cho người dân, đồng thời làm đẹp thêm cho cảnh quan đô thị thành phố Phủ Lý.
Hơn nữa, nghị quyết còn chỉ ra 05 tuyến đường và phố đã được đặt tên trước đó cần điều chỉnh lý trình. Việc này bảo đảm rằng tên gọi và vị trí của các tuyến đường, phố được ghi nhận chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm và định hướng cho người dân.
Để thực hiện nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, trong khi Hội đồng nhân dân và các Đại biểu sẽ giám sát tiến độ và hiệu quả thực hiện. Điều này thể hiện sự minh bạch và trách nhiệm trong quản lý đô thị và phát triển cộng đồng tại tỉnh Hà Nam.
Xem chi tiết Nghị quyết 43/2019/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020
Tải Nghị quyết 43/2019/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2019/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Phủ Lý
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 3601/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng thành phố Phủ Lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí với Tờ trình số 3601/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Phủ Lý như sau:
1. Đặt tên 04 tuyến đường gồm: Phạm Văn Đồng, Tuệ Tĩnh, Phan Hưng, Lê Hữu Trác.
2. Đặt tên 07 tuyến phố gồm: Bùi Đình Thảo, Bùi Kỷ, Dịu Hương, Hoàng Ngân, Ngô Đình Quỳ, Bùi Văn Quế, Bùi Thức.
3. Đặt tên 02 công trình công cộng gồm: Công viên Hòa Lạc, Công viên Tràng Châu.
4. Điều chỉnh lý trình 05 tuyến đường, tuyến phố đã được đặt tên gồm: Đường Đình Tràng; Phố Hồ Đắc Di, Phố Đặng Văn Ngữ, Phố Nguyễn Lam, Phố Nguyễn Phúc Lai.
(Chi tiết vị trí, lý trình, từng tuyến đường, tuyến phố, công trình công cộng như phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, Kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
CÁC TUYẾN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)
1. Tên đường: (Gồm 04 tuyến đường)
| TT | Tên cũ (tên gọi theo quy hoạch, dự án) | Tên mới | Điểm đầu | Điểm cuối | Quy mô hiện trạng/quy hoạch | |
| Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | |||||
| 1 | Đường nối 2 cao tốc (L.Tuyền+Đ.Xá+T.Xá) | Phạm Văn Đồng | Đ. Hà Huy Tập | Hết địa phận thành phố (xã T.Xá) | 2.100 | HT11 QH73 |
| 2 | Đường QH 44,5m (Đông nam BV Bạch Mai- L Tuyền+L.Tiết) | Lê Hữu Trác | Đ. Hà Huy Tập | Đ.QH30m (Liêm Tuyền) | 1.100 | 44.50 |
| 3 | Đường 20,5m (quanh BV Bạch Mai- L.Tiết+L.Tuyền) | Tuệ Tĩnh | Đ. Hà Huy Tập | Đường quy hoạch rộng 31.0m | 1.350 | 20.50 |
| 4 | Đường 30m (phía tây BV Việt Đức - xã L.Tuyền+L.Chính) | Phan Hưng | Đ. Lê Duẩn | Kè Nam Sông Châu | 830 | 30.00 |
2. Tên phố: (Gồm 07 tuyến phố)
| TT | Tên cũ (tên gọi theo quy hoạch, dự án) | Tên mới | Điểm đầu | Điểm cuối | Quy mô hiện trạng/quy hoạch | |
| Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | |||||
| 1 | Đường 16m (thuộc L. Tuyền- KĐT CEO 2) | Bùi Đình Thào | Đường 16m | Kè nam sông Châu | 830 | 16.00 |
| 2 | Đường 16m (thuộc L. Tuyền KĐT CEO 2) | Bùi Kỷ | Đường 17,5m (P. Đặng Văn Ngữ) | Đường trục thôn Triệu Xá | 385 | 16.00 |
| 3 | Đường 17,5m (thuộc L. Tuyền KĐT CEO 2) | Dịu Hương | Đường 17.5m (P. Đặng Văn Ngữ) | Đường trục thôn Triệu Xá | 395 | 17.50 |
| 4 | Đường N4 (thuộc L.Chính) | Hoàng Ngân | Đ. Lê Duẩn | Đường trục tổ dân phố Thá | 940 | 17.5 |
| 5 | Đường 19,0m (thuộc L. Chính) | Ngô Đình Quỳ | N4 (Phố Hoàng Ngân mới) | N5 (Phố Bùi Văn Quế mới) | 400 | 19,0 |
| 6 | Đường N5 (thuộc L. Chính) | Bùi Văn Quế | Đ.Điện Biên Phủ | Đ. Lê Đức Thọ | 865 | 27 |
| 7 | Đường 15,5m (thuộc L. Chính) | Bùi Thức | Đ. Điện Biên Phủ | P.HuỳnhThúc Kháng | 297 | 15.5 |
3. Công trình công cộng: (Gồm 02 công viên)
| TT | Tên gọi theo quy hoạch/dự án | Tên mới | Vị trí |
| 1 | Công viên, CX Khu ĐT sinh thái | Công viên Hòa Lạc | P. Lam Hạ (S=59 379m2) |
| 2 | Công viên KĐT Nam Lê Chân | Công viên Tràng Châu | P. Châu Sơn (S=33 600m2) |
4. Điều chỉnh lý trình một số tuyến đường, phố đã được đặt tên: (Gồm 01 đường, 04 phố)
| TT | Tên đường, phố | Lý trình cũ | Lý trình mới | ||||
| Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều rộng /Chiều dài | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều rộng/ Chiều dài | ||
| 1 | Đường Đình Tràng | Đ. Nguyễn Chí Thanh | Cầu Châu Giang | 15/790 | Đ. Nguyễn Chí Thanh | Cầu Liêm Chính | 15/1280 |
| 2 | Phố Hồ Đắc Di | Đường 30m (Đ. Phan Hưng mới) | Hồ Vực Kiếu | 16/430 | Đường 30m (Đ. Phan Hưng mới) | Đ. Điện Biên Phủ | 16/770 |
| 3 | Phố Đặng Văn Ngữ | Đường Lê Duẩn | Đường Trần Hưng Đạo | 17,5/350 | Đường Lê Duẩn | Đường gồm cầu QH đường 30m | 17,5/1450 |
| 4 | Phố Nguyễn Lam | Đ.Điện Biên Phủ | P.Nguyễn Phúc Lai | 27/600 | Đ.Điện Biên Phủ | Đ.ĐinhTiên Hoàng | 27/1140 |
| 5 | Phố Nguyễn Phúc Lai | Đ.Trần Hưng Đạo | P.Nguyễn Lam | 30/865 | Đ.Trần Hưng Đạo | Kênh Chính Tây | 30/1200 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!