• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3047/KH-UBND Quảng Nam 2024 Đề án Phát triển dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/05/2024 16:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3047/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Anh Tuấn
Trích yếu: Triển khai Đề án Phát triển các loại hình dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3047/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3047/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3047/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Quảng Nam, ngày tháng 4 năm 2024
KẾ HOẠCH
Trin khai Đề án Phát triển các loại hình dịch vụ,
sản phẩm y ợc cổ truyền phục vụ khách du lịch đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Thực hiện Quyết định số 2951/QĐ-BYT ngày 21/7/2023 của Bộ Y tế về
việc phê duyệt Đề án Phát triển các loại hình dịch vụ, sản phẩm y dược cổ
truyền phục vụ khách du lịch đến m 2030;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án Phát triển các loại hình
dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch đến năm 2030 trên
địan tỉnh, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Phát huy giá trị của y dược cổ truyền (YDCT) trong việc cung ng các
loại hình dịch vụ, sản phẩm phục vụ khách du lịch quốc tế nội địa; đưa
YDCT trở thành một dòng sản phẩm du lịch chủ đạo, chất lượng cao, đem lại
hiệu quả kinh tế cho du lịch và y tế.
- Phát triển các loại hình dịch vụ, sản phẩm YDCT trên sở nâng cao chất
lượng, đa dạng hóa tăng tính hấp dẫn của c dịch vụ, sản phẩm theo hướng
bền vững; lộ trình, tính ưu tiên; đầu trọng tâm, trọng điểm; phát huy
tính đặc trưng, đặc tcủa YDCT phục vụ khách du lịch trong nước quốc tế,
đảm bảo tính cạnh tranh quốc tế khu vực, kết hợp với ng cường thông tin,
truyền thông nhằm quảng hình ảnh, thương hiệu của YDCT yếu tố góp
phần y dựng thương hiệu du lịch quốc gia, thương hiệu du lịch vùng địa
phương.
- Nhà nước chế, chính sách khuyến khích, thu t nguồn lực của
hội cho phát trin dịch vụ, sản phẩm YDCT gắn liền với phát trin du lịch.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Phát trin các loại hình dịch vụ, sản phm YDCT giá trị kinh tế trên
sở nâng cao chất lượng, đa dạng hóa tăng tính hấp dẫn của các dịch vụ, sản
phẩm theo hướng bền vững, hình thành chuỗi cung ứng dịch vụ, sản phẩm
YDCT để phục vụ khách du lịch trong nước quốc tế, kết hợp với tăng cường
thông tin, truyền thông nhm quảng hình ảnh, thương hiệu của YDCT trên
địan tỉnh.
2
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng hình thành các dòng cung ng dịch vụ, sản phẩm chăm sóc
sức khỏe bằng YDCT phục vụ khách du lịch mang tính hệ thống, kết hợp với
khai thác, bảo tồn phát huy các giá tr n hóa truyền thống, tri thức bản địa
của YDCT. Định vị các dòng dịch vụ, sản phẩm trên vào hệ thống du lịch Vit
Nam.
- Phát triển hình nghỉ dưỡng kết hợp với sử dụng các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe bằng YDCT tại các khu, điểm du lịch có tiềm ng.
- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao tham gia vào hệ
thống cung ứng các dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch.
- Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản điều hành cung
ứng dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch.
- Tổ chức quảng các dịch vụ, sản phẩm YDCT trên các phương tiện
thông tin đại chúng, hệ thống thông tin sở các kênh du lịch để khách du
lịch trong và ngoài nước tìm hiểu, tiếp cận sử dụng dịch vụ, sản phẩm.
- Phát triển các loại hình dịch vụ, sản phm YDCT phục vụ khách du lịch
đảm bảo dịch vụ môi trường, hệ thống hóa sản phẩm dược liệu chất lượng, hiệu
quả uy tín.
- Khai thác, bảo tồn phát huy các giá trị n hóa truyền thống, tri thức
bản địa của YDCT kết hợp với phát triển, bảo tồn các y dược liệu quý theo
Quyết định số 2801/QĐ-UBND ngày 04/10/2021 của UBND tỉnh về việc ban
nh Danh mụcy dược liệu ưu tiên phát triển tại tỉnh Quảng Nam.
II. PHM VI TRIỂN KHAI
Triển khai trên phạm vi toàn tỉnh, trọng tâm tại các khu du lịch, điểm du
lịch, các sở kinh doanh dịch vụ du lịch.
III. NHIỆM VỤ CH YẾU
1. Hoàn thiện chế, chính sách
- Tham gia góp ý, tham mưu xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật liên quan tới phát triển các loại hình dịch vụ, sản phm YDCT
phục vụ khách du lịch nhằm tạo điều kiện để đưa YDCT trở thành một dòng sản
phẩm du lịch chủ đạo;
- Tham gia góp ý, tham u xây dựng các quy định về sở vật chất, trang
thiết bị y tế cấu nhân lực cho các sở tham gia cung cấp dịch vụ, sản
phẩm YDCT phục vụ khách du lịch;
- Tham gia góp ý, tham mưu xây dựng danh mục dịch vụ kỹ thuật được áp
dụng tại các sở cung cấp dịch vụ du lịch sức khỏe; sở cung cấp dịch vụ
thẩm mỹ; sở cung cấp dịch vụ xông hơi, xoa bóp, bấm huyệt, vật trị liệu...
bằng y dược cổ truyền;
3
- Tham gia góp ý, tham mưu xây dựng bộ tiêu chuẩn để tổ chức công nhận
sản phẩm, dịch vụ YDCT đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc địa phương mang tính
bản sắc, thương hiệu Việt Nam để đưa vào chuỗi cung ng sản phẩm phục vụ
khách du lịch. Trên sở đóy dựng sở dữ liệu về danh mục các sản phẩm
quốc gia hoặc địa phương về YDCT phục vụ khách du lịch;
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa Sở Y tế Sở n hóa, Th thao Du
lịch.
2. Xây dựng 5 dòng cung ứng dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền phục
vụ khách du lịch
- Du lịch chăm sóc sức khỏe bằng y dược cổ truyền: y dựng dòng cung
ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chữa bệnh bằng YDCT phục vụ khách du lịch
(chuỗi các sở khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức ng, xông hơi, xoa bóp,
bấm huyệt, vậttrị liệu… bằng y dược cổ truyền);
- Du lịch thẩm mỹ bằng y dược cổ truyền: xây dựng dòng cung ng dịch vụ
thẩm mỹ bằng YDCT phục vụ khách du lịch (chuỗi các bệnh viện, sở thẩm
mỹ, spa...);
- Du lịch dược liệu thuốc cổ truyền: y dựng dòng cung ứng dịch vụ
tham quan mua sắm ợc liệu, thuốc cổ truyền phục vụ khách du lịch (chuỗi
các sở sản xuất thuốc, các vùng nuôi trồng ợc liệu, các Vườn Quốc gia, các
Khu Bảo tồn thiên nhiên);
- Du lịch khám phá YDCT văn hóa bản địa: Xây dựng dòng cung ng
dịch vụ tham quan, tìm hiểu, khám phá, mua sắm, trải nghiệm sử dụng các
dịch vụ YDCT đặc sắc tại các vùng miền, địa phương, thưởng thức các món ăn
đậm chất YDCT theo vùng miền, khí hậu tình trạng sức khỏe... (chuỗi các
sở cung cấp các sản phẩm, dịch vụ YDCT mang đậm tính bản địa, các nhà hàng,
khách sạn, khu nghỉ dưỡng...);
- Du lịch học thuật y dược cổ truyền: t chức các lớp tập huấn, các khóa
học ngắn hạn về một số kỹ năng phòng, trị bệnh đơn giản bằng phương pháp y
học cổ truyền để du khách thể tự áp dụng trong chăm sóc nâng cao sức
khỏe hoặc tham gia trải nghiệm thực tiễn thông qua các hình thức như: một ngày
m thầy thuốc y học cổ truyền, đầu bếp chế biến các món ăn từ dược liệu, thuốc
cổ truyền...
3. Xây dựng hình nghỉ dưỡng kết hợp với sử dụng các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe bằng y ợc cổ truyền, tăng cường sử dụng các dịch vụ,
sản phẩm chăm sóc sức khỏe bằng y ợc cổ truyền tại khu du lịch sinh
thái, du lịch tâm linh, khu nghỉ dưỡng, khách sạn tiềm năng...
4. Xây dựng đội ngũ nhân lực chất ợng cao tham gia vào hệ thống
cung ứng các dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch
4
- Phát triển, ng cao chất lượng về chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ
cán bộ y tế tham gia vào hệ thống cung ứng các dịch vụ, sản phẩm YDCT phục
vụ khách du lịch;
- Áp dụng, trin khai phổ biến các tài liệu đào tạo, bồi dưỡng hướng dẫn
nghiệp vụ về lĩnh vực YDCT t chức tập huấn cho nhân sự ngành du lịch
tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền;
- Áp dụng, trin khai phổ biến các tài liệu đào tạo, bồi dưỡng hướng dẫn về
nghiệp vụ du lịchtổ chức tập huấn cho các cán bộ y tế làm công tác cung ứng
dịch vụ YDCT phục vụ khách du lịch;
- Chuẩn hóa kỹ năng sử dụng ngoại ng cho các cán bộ làm công tác cung
ứng dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch;
- Áp dụng, trin khai phổ biến tài liệu sử dụng các phương pháp YDCT đơn
giản (phương pháp sử dụng thuốc, phương pháp xoa bóp bấm huyệt, vật tr
liệu, khí công dưỡng sinh, yoga, y thực tr...) tập huấn cho nhân sự trực tiếp
nh nghề tại các sở nghỉ dưỡng, spa, sở xông hơi xoa bóp, bấm huyệt, vật
tr liệu, khách sạn...
5. Ứng dụng ng nghệ thông tin trong quản điều hành cung ứng
dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch
- Xây dựng vận hành Website giới thiệu về tiềm ng, thế mạnh của
YDCT trong việc cung ng các dịch vụ, sản phẩm bằng YDCT phục vụ khách
du lịch; cung cấp thông tin, tiện ích giới thiệu về các dịch vụ, sản phẩm bằng
YDCT phục vụ khách du lịch trên Cổng thông tin ngành, địa phương trên các
nền tảng số phục vụ ngườin, du khách;
- Tham gia xây dựng sở dữ liệu về hệ thống các sở YDCT tham gia
chuỗi cung ng các dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch (05 dòng
cung ứng dịch vụ, sản phẩm);
- Xây dựng phần mềm o cáo thống số liệu các sở tham gia cung
ứng, số liệu du khách sử dụng các dịch vụ và mua sắm sản phẩm YDCT phục vụ
công tác điềunh quản lý;
- Áp dụng c giải pháp chăm sóc sức khỏe trên nền tảng 4.0 như y tế điện
tử từ xa, bệnh án điện tử, quản tr công việc bằng công nghệ thông tin.
6. Thông tin, truyền thông
- Xây dựng hoàn thiện các tài liệu, thông tin, ấn phẩm giới thiệu, quảng
về hệ thống khu di tích, bảo tàng, nhà truyền thống, các điểm tham quan, mua
sắm, tập huấn, trải nghiệm về YDCT tại Quảng Nam;
- Xây dựng cẩm nang hướng dẫn du lịch, bản đồ du lịch YDCT tại Quảng
Nam và theo từng địa phương;
5
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng hệ thống thông
tin sở: h tr các quan báo chí mở các chuyên trang, chuyên mục (thông
qua các bài viết, media trực tuyến, phóng sự, câu chuyện, chương trình phát
thanh, truyền hình, phim tài liệu...), nhằm mục đích thông tin, tuyên truyền về
tiềm năng, thế mạnh của YDCT trong cung cấp dịch vụ, sản phẩm nói chung
các dịch vụ, sản phẩm đặc t của vùng miền, địa phương nói riêng đến du
khách trong và ngoài nước nhằm quảng hình ảnh YDCT của địa phương;
- Truyền thông lồng ghép qua các hoạt động sự kiện: truyền thông qua
các chương trình hoạt động, diễn đàn, hội nghị, hội thảo, hội chợ, trin lãm trong
nước nước ngoài để tuyên truyền, quảng về du lịch; truyền thông qua các
sự kiện kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, thể thao, du lịch tm khu vực
quốc tế;
- Tổ chức lồng ghép truyền tải các thông điệp, thông tin về các loại hình
dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch theo Quyết định số 44/QĐ-
TTg ngày 09/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng
ờng hoạt động truyền thông về du lịch”.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Xây dựng và phát triển mô hình về du lịch chăm sóc sức khỏe bằng y
dược cổ truyền
- Đến năm 2025: hình thành chuỗi hình điểm về du lịch chăm sóc sức
khỏe bằng YDCT tại các địa phươngtiềm năng du lịch với tối thiểu 01 đơn vị
tham gia cung ng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phục hồi sức khỏe;
- Đến năm 2030: hoàn thành chuỗi cung ng về du lịch chăm sóc sức khỏe
bằng YDCT với tối thiểu 02 đơn vị tham gia cung ứng.
2. Xây dựng phát triển hình du lịch thẩm mỹ bằng y dược cổ
truyền
- Đến m 2025: hình thành chuỗi hình điểm về cung cấp dịch vụ thẩm
mỹ bằng YDCT tại tối thiểu 01 đơn vị.
- Đến m 2030: hoàn thành chuỗi mô hình điểm về cung cấp dịch vụ thẩm
mỹ bằng YDCT tại tối thiểu 02 đơn vị tham gia cung ứng.
3. Xây dựng mô hình về du lịch ợc liệuthuốc cổ truyền
- Đến m 2025:
+ Hình thành chuỗi hình điểm về vùng nuôi trồng dược liệu kết hợp
phục vụ khách du lịch tham quan mua sắm các sản phẩm từ dược liệu, sản
phẩm YDCT tại các vùng nuôi trồng ợc liệu, trung tâm bảo tồn dược liệu,
vườn sưu tầm bảo tồn y ợc liệu, tổ hợp tác bảo vệ rừng gắn với nuôi trồng
dược liệu, hợpc xã bảo tồn phát triển dược liệu;
6
+ Hình thành và phát triển mô hình phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm
tại các công ty sản xuất thuốc cổ truyền, các khu bảo vệ cảnh quan rừng, các
gian hàng buôn bán sản phẩm YDCT gần địa điểm du lịchcác gian hàng triển
m hội chợ phục vụ khách du lịch tham quan và mua sắm.
+ Hình thành chuỗi liên kết nuôi trồng, chế biến, sản xuất dược liệu, thuốc
cổ truyền gắn với tiêu thụ các sản phẩm dược liệu, thuốc cổ truyền.
- Đến năm 2030: hoàn thành chuỗi cung ng du lịch dược liệu thuốc cổ
truyền.
4. Xây dựng mô hình về du lịch khám phá y ợc cổ truyềnvăn hóa
bản địa
- Đến năm 2025: xây dựng hình điểm tại thành phố Tam Kỳ, Hội An
hoặc huyện/thịthế mạnh về nuôi trồng dược liệu, du lịch.
- Đến năm 2030: hoàn thiện được chuỗi cung cấp dịch vụ du lịch khám phá
YDCT và n hóa bản địa tại Quảng Nam.
5. Xây dựng dòng du lịch học thuật y dược cổ truyền
- Đến m 2025: áp dụng trin khai các tài liệu hướng dẫn về cách tự sử
dụng các phương pháp YDCT trong chăm sóc nâng cao sức khỏe; đặc biệt
các tài liệu hướng dẫn về cách sử dụng dược liệu, thuốc cổ truyền trong ẩm thực
đặc trưng của địa phương.
- Đến năm 2030: tham gia xây dựng sở dữ liệu về cách sử dụng dược
liệu, thuốc cổ truyền trong ẩm thực Việt, trong đó tập trung vào ẩm thực đặc
trưng của địa phương, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng và tra cứu.
6. Xây dựng hình nghỉ dưỡng kết hợp với sử dụng các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe bằng y ợc cổ truyền, tăng cường sử dụng các dịch vụ,
sản phẩm chăm sóc sức khỏe bằng y dược cổ truyền tại khu du lịch, khu
nghỉ dưỡng, khách sạn có tiềm năng
- Đến năm 2025: Thí điểm xây dựng 02 mô hình nghỉ dưỡng kết hợp với sử
dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sản phẩm y dược cổ truyền.
- Đến m 2030: Kết nối hình thành hệ thống hình nghỉ dưỡng kết
hợp với sử dụngc dịch vụ chăm sóc sức khỏesản phẩm YDCT trên địa bàn
tỉnh mở rộng kết nối trên phm vi toàn quốc.
7. Công nhận sản phẩm, dịch vụ y ợc cổ truyền đạt tiêu chuẩn quốc
gia hoặc địa phương mang tính bản sắc, thương hiệu Vit Nam để phục vụ
khách du lịch
- Đến năm 2025: áp dụng trin khai bộ tiêu chuẩn để tổ chức công nhận sản
phẩm, dịch vụ YDCT đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc địa phương mang tính bản
sắc, thương hiệu Việt Nam để đưa o chuỗi cung ứng sản phẩm phục vụ khách
du lịch.
7
- Đến năm 2027: Đăng ký công nhận được 01 sản phm, dịch vụ YDCT đạt
tiêu chuẩn quốc gia mang tính bản sắc, thương hiệu Việt Nam khoảng 02
sản phẩm, dịch vụ YDCT địa phương đặc thù.
- Đến m 2030: công nhn được 02 sản phẩm, dịch vụ YDCT đạt tiêu
chuẩn quốc gia mang tính bản sắc, thương hiệu Vit Nam khoảng 04 sản
phẩm, dịch vụ YDCT địa phương đặc thù.
8. Phát triển nguồn nhân lực
- Đến m 2025:
+ Áp dụng chương trình và tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ tham gia
o chuỗi hệ thống cung ứng dịch vụ bằng y dược cổ truyền;
+ Phấn đấu đạt 100% đội ngũ nhân lực tại các sở tham gia thí điểm được
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch, 30% hướng dẫn viên du lịch được cung
cấp kiến thức về YDCT tại các sở đào tạo theo quy định, 50% kỹ thuật viên
tại các sở cung cấp dịch vụ xông hơi, xoa bóp, bấm huyệt, vật trị liệu bằng
YDCT được cấp chứng chỉ đào tạo về xoa bóp, bấm huyệt, vậttr liệu;
+ Đối với các sở tham gia vào dòng cung cấp dịch vụ, sản phẩm YDCT
(trừ các sở cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh) tối thiểu 01 nhân lực
tiêu chuẩn ngoại ngữ bậc 4 tr lên theo quy định tại Thông số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch Thông số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày
25/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15/12/2017 hoặc các chứng chỉ, bằng cấp ơng đương theo
quy định;
+ Đối với các sở cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh bằng YDCT đảm
bảo đủ nhân lực trình độ ngoại ngữ phục vụ công tác khám, chữa bệnh theo
quy định hiện hành về cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề cấp
giấy phép hoạt động đối với sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Đến m 2030:
+ Phấn đấu đạt 50% hướng dẫn viên du lịch được cung cấp kiến thức về y
dược cổ truyền, 100% kỹ thuật viên tại các sở cung cấp dịch vụ xông hơi, xoa
bóp, bấm huyệt, vật tr liệu bằng YDCT được cấp chứng chỉ đào tạo về xoa
bóp, bấm huyệt, vậttr liệu;
+ Đối với các sở tham gia vào dòng cung cấp dịch vụ, sản phẩm YDCT
(trừ các sở cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh) tối thiểu 02 nhân lực
tiêu chuẩn ngoại ngữ bậc 4 tr lên theo quy định tại Thông số 06/2017/TT-
BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch Thông số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày
25/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 06/2017/TT-
8
BVHTTDL ngày 15/12/2017 hoặc các chứng chỉ, bằng cấp ơng đương theo
quy định.
9. Ứng dụng ng nghệ thông tin trong quản điều hành cung ứng
dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch
- Đến năm 2025: ng dụng vận hành Website giới thiệu về tiềm ng,
thế mạnh của y dược cổ truyền; sở dữ liệu về hệ thống các sở YDCT tham
gia cung ng chuỗi cung ứng các dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền; phần
mềm báo cáo thống số liệu các sở tham gia cung ng, số liệu du khách sử
dụng các dịch vụ và mua sắm sản phẩm YDCT phục vụ công tác điều hành quản
lý; áp dụng c giải pháp chăm sóc sức khỏe trên nền tảng số như y tế điện tử từ
xa, bệnh án điện tử tại các đơn vị thí điểm cung ng dịch vụ khám, chữa bệnh.
- Đến m 2030: hoàn thành sở dữ liệu về hệ thống các sở YDCT địa
phương tham gia chuỗi cung ng các dịch vụ, sản phẩm YDCT toàn quốc; 100%
các đơn vị tham gia cung cấp dịch vụ du lịch sức khỏe áp dụng các giải pháp
chăm sóc sức khỏe trên nền tảng 4.0 như y tế điện tử từ xa, bệnh án điện tử.
10. Công tác thông tin, truyền thông
- Tham gia xây dựng hoàn thiện hệ thống cẩm nang hướng dẫn du lịch
YDCT (cẩm nang về dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; về
dịch vụ du lịch thẩm mỹ; các địa điểm tham quan, nghỉ dưỡng kết hợp với sử
dụng dịch vụ, mua sắm sản phẩm bằng y dược cổ truyền; hướng dẫn về y thực
tr; ớng dẫn về các bài thuốc hay, y thuốc quý, các phương pháp chữa bệnh,
các sản phẩm về YDCT đặc sắc tại các vùng miền, địa phương);
- Đến m 2025:
+ Xây dựng cẩm nang ớng dẫn về khu di tích lịch sử các địa điểm du
lịch có gắn với dịch vụ y ợc cổ truyền.
+ Xây dựng cẩm nang hướng dẫn du lịch bằng YDCT tại địa phương bằng
song ngữ thông dụng như Vit- Anh, Vit- Trung.
- Đến m 2030: hoàn thiện xây dựng cẩm nang hướng dẫn du lịch bằng
YDCT tại Quảng Nam với một số ngôn ngữ thuộc nhóm khách tiềm ng khác
như: Việt - Hàn, Việt - Nhật, Vit - Pháp... và một số tiếngn tộc;
- Đối với các hoạt động truyền thông khác được tiến hành liên tục hàng
m.
V. GIẢI PHÁP
- Quán triệt chỉ đạo thực hiện một cách toàn diện quan điểm của Đảng,
Nhà nước về công tác phát triển YDCT nhằm thu hút sự quan tâm, ủng hộ của
các cấp chính quyền từ tỉnh đến địa phương, tạo điều kiện phát trin các dịch vụ,
sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch.
9
- Hoàn thiện chế, chính sách, tạo điều kiện phát triển c loại hình dịch
vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch, đưa YDCT trở thành một dòng sản
phẩm du lịch chủ đạo.
- Tổ chức nghiên cứu, phân tích phân nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ,
sản phẩm y dược cổ truyền, trên sở đó tập trung nguồn lực phát triển các loại
hình dịch vụ, sản phẩm YDCT phù hợp với từng nhóm đối tượng thụ ởng
phù hợp với từng điểm du lịch.
- Chú trọng huy động các nguồn lựchội, đẩy mạnh thực hiệnhội hoá,
tạo điều kiện thuận lợi cho c tổ chức tham gia đầu ng cấp các sở tham
gia cung ng dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch (cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, sở phục hồi chức năng, sở làm đẹp, sản xuất thuốc y
dược cổ truyền...).
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên môn theo từng
lĩnh vực đảm bảo đủ ng lực triển khai thực hiện Đề án.
- Tăng ờng nguồn lực cho nghiên cứu khoa học về y dược cổ truyền,
nghiên cứu phát triển các sản phẩm YDCT giá tr kinh tế phục vụ phát trin
YDCT i chung du lịch nói riêng; đẩy mạnh nghiên cứu, bảo tồn phát
trin nguồn gen các loài dược liệu quý hiếm của địa phương.
- Khuyến khích các nhân, tổ chức phát trin hình vùng nuôi trồng
dược liệu (GACP) sản xuất thuốc cổ truyền (GMP) theo hướng kết hợp với
du lịch đảm bảo vừa cung cấp dược liệu, sản phẩm thuốc cổ truyền cho công tác
khám bệnh, chữa bệnh, vừa phục vụ khách du lịch tham quan mua sắm các
sản phẩm dược liệu, thuốc cổ truyền đạt chất lượng cao. c địa phương xác
định các loại cây dược liệu phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng tại địa phương để
tập trung phát triển, hình thành các vùng sản xut tp trung, hình thành các
chuỗi liên kết sản xut, chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm dược liệu. Tổ chức
nghiên cứu phát trin trồng cây dược liệu dưới tán rừng kết hợp với du lịch
sinh thái phù hợp với các quy định hiệnnh.
- Đẩy mạnh việc lồng ghép sử dụng các dịch vụ, sản phẩm YDCT trong các
sở cung ứng dịch vụ du lịch (nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng...).
- Đẩy mạnh công c tuyên truyền về tiềm ng, thế mạnh của YDCT trong
cung cấp dịch vụ, sản phm nói chung các dịch vụ, sản phẩm đặc thù của địa
phương nói riêng đến du khách trong và ngoài nước, bạnquốc tế nhằm quảng
hình ảnh của y ợc cổ truyền; tăng cường công tác truyền thông đến các
sở cung ng, tuyên truyền, ngăn chặn phát tán trên môi trường không gian mạng
các dịch vụ, sản phẩm dịch vụ kém chất ợng.
- Pt huy vai trò của các hiệp hội, các hội nghề nghiệp, các tổ chức,
nhân hoạt động trong lĩnh vực YDCT du lịch tham gia tích cực trong việc
cung cấp các dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch trong nước
10
quốc tế, tạo thành chuỗi liên kết giữa y tế, du lịch, các đơn vị cung ng dịch vụ,
sản phẩm đối ợng sử dụng dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về y dược cổ truyền, tập trung hợp tác trong
các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, nghiên cứu
khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, chuyển giao kỹ thuật học tập
kinh nghiệm của các nước có nền YDCT phát triển phục vụ khách du lịch.
- Tổ chức các lớp tập huấn về xây dựng hình nuôi trồng dược liệu
(GACP) sản xuất thuốc cổ truyển (GMP) cho các tổ chức nhân người
n vùng trồng thu hái dược liệu.
- Tăng ờng công tác quản lý chất lượng, an toàn đối với các loại hình
dịch vụ, sản phẩm YDCT phc vụ khách du lịch. Công tác quản lý, thanh tra,
kiểm tra, đánh giá c sản phẩm, thuốc cổ truyền được chế biến t c loại cây
dược liệu, dịch vụ YDCT để đảm bảo theo các tiêu chuẩn quy định.
- Nghiên cứu đưa các loại dược liệu quý hiếm vào YDCT trở thành dòng
sản phẩm du lịch chủ đạo,chất lượng cao, mang lại hiệu quả kinh tế cho vùng
du lịch.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Đề án được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước,
nguồn thu của đơn vị, nguồn tài tr các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
- Khuyến khích việc hội hóa, huy động các nguồn kinh phí hợp pháp
ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
- Đối với c đơn vị sự nghiệp y tế công lập khi cần hỗ tr về vay vốn, huy
động vốn, liên doanh liên kết, thuê tài sản, thuê đơn vị cung ng dịch vụ cần
thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Sở n hóa, Thể thao Du lịch, Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công Thương, Hội
Đông y tỉnh xây dựng tiêu chuẩn để tổ chức công nhận sản phẩm, dịch vụ
YDCT đạt tiêu chuẩn địa phương (Tiêu chuẩn sở - TCCS) mang tính bản sắc,
thương hiệu của địa phương, đưa vào chuỗi cung ng sản phẩm phục vụ khách
du lịch; tổ chức công nhận báo cáo về Bộ Y tế để xây dựng sở dữ liệu
phục vụ khách du lịch;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể
thao Du lịch xây dựng sở dữ liệu về hệ thống các sở YDCT tham gia
cung ứng chuỗi cung ng c dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch
(05 dòng cung ng dịch vụ, sản phẩm); sở dữ liệu về cách sử dụng ợc liệu,
11
thuốc cổ truyền trong ẩm thực Việt tại địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho việc sử dụng tra cứu; ng dụng vận hành Website giới thiệu về tiềm
ng, thế mạnh của y dược cổ truyền.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Tài
nguyên Môi trường, Ban Dân tộc tỉnh điều tra, thu thập thông tin, xây dựng
sở dữ liệu về nguồn gen, danh mục các loài dược liệu nguồn gen quý
hiếm, có giá tr y tế, kinh tế trên địa bàn tỉnh; khảo sát, đánh giá các điều kiện về
i nguyên, môi trường, khí hậu, thổ nhưỡng để quản lý, bảo vệ, bảo tồn phát
trin nguồn dược liệu phù hợp với điều kiện địa phương để cung cấp cho công
c bảo vệ sức khỏe, phục vụ khách du lịch phù hợp với điều kiện của địa
phương, đảm bảo c quy định pháp luật về bảo tồn phát triển bền vững các
loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm;
- Đầu mối cung cấp thông tin về các thế mạnh của YDCT tại địa phương
cho các đơn vị liên quan nhằm giới thiệu dịch vụ, sản phẩm YDCT tại địa
phương;
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch tiến hành soát nhu cầu
tổ chức đào tạo, bồi ỡng nghiệp vụ chuyên môn về du lịch cho nhân lực y
tế c nhân lực khác trực tiếp tham gia vào chuỗi cung ứng các loại hình dịch
vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch;
- Chỉ đạo Hội Đông Y tỉnh trong việc tuyên truyền hướng dẫn các hội viên
tham gia cung cấp các dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch trong
nướcquốc tế, tạo thành chuỗi liên kết giữa y tế, du lịch. Đề xuất nhng sở,
nhân, hội viên tay nghề cao, bài thuốc hay; sản phẩm YDCT tốt phục vụ
khách du lịch.
- Chỉ đạo Bệnh viện Y học cổ truyền phối hợp với các đơn vị liên quan:
+ Xây dựng chương trình tổ chức đào tạo, bồi ỡng cho nhân viên y tế
sử dụng c phương pháp y học cổ truyền phục vụ khách du lịch tại các sở
xông hơi, xoa bóp, bấm huyệt, vật tr liệu, phục hồi chức năng... trên địa bàn
tỉnh;
+ Hướng dẫn quy trình, chuyên môn nghiệp vụ cho các sở tham gia
cung ứng dịch vụ du lịch sức khỏe (khám, chữa bệnh, làm đẹp, phục hồi chức
ng bằng y dược cổ truyền, xông hơi, xoa bóp, bấm huyệt, vậttrị liệu...);
+ Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án; phương án ng cao sở vật
chất, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ của Bệnh viện y
học cổ truyền nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch song vẫn phải đảm
bảo công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
- đầu mối tổng hợp báo o hàng m kết quả thực hiện Đề án về Bộ Y
tế UBND tỉnh theo quy định. Đồng thời, tổng hợp nhiệm vụ phát sinh các
12
khó khăn, vướng mắc đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với tình hình
thực tế tại địa phương theo đúng các quy định hiện hành.
- Nghiên cứu, xác định giá tr dược đối với cây Sâm Ngọc Linh, xây
dựng các bài thuốc cổ truyền t Sâm Ngọc Linh để phát triển các sản phẩm
YDCT phục vụ cho du khách.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
chuyên môn về du lịch cho nhân lực y tế và các nhân lực khác trực tiếp tham gia
o chuỗi cung ứng các loại hình dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du
lịch;
- Tạo điều kiện cho các sở cung ứng dịch vụ, sản phẩm YDCT tại địa
phương được tham gia quảng bá, giới thiệu các dịch vụ, sản phẩm YDCT thông
qua các sự kiện hội nghị, hội thảo, hội chợ thương mại, hội chợ du lịch trong
nước quốc tế... về du lịch tại địa phương;
- Đẩy mạnh kết nối, hỗ trợ các đơn vị cung ứng dịch vụ, sản phẩm YDCT
tại địa phương với các doanh nghiệp lữ hành nhằm quảng giới thiệu thông
tin đến khách du lịch để khách du lịch tìm hiểu, tiếp cận sử dụng dịch vụ, sản
phẩm của y dược cổ truyền.
- Hướng dẫn các sở cung ng dịch vụ, sản phẩm YDCT tại địa phương
thực hiện thủ tục công nhận sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt
tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch theo quy định của Luật Du lịch hiện hành;
- Trên sở đề xuất của Sở Y tế về các sở y tế tại địa phương tiềm
ng phát triển dịch vụ, sản phẩm YDCT để hướng dẫn các sở này thực hiện
thủ tục công nhận điểm du lịch theo quy định của Luật Du lịch hiệnnh;
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các nhân viên sử
dụng các phương pháp y học cổ truyền phục vụ khách du lịch tại các sởsử
dụng YDCT để chăm sóc sức khỏe cho khách du lịch như xông i, xoa bóp,
bấm huyệt... thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
- Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành, đơn vị liên quan tại địa phương tổ chức
các chương trình xúc tiến du lịch, thương mại liên quan đến dịch vụ, sản phm y
học cổ truyền phục vụ khách du lịch;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan, đơn vị liên quan xây
dựng cẩm nang giới thiệu sản phẩm y học cổ truyền phục vụ khách du lịch;
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng bộ tiêu chuẩn, tổ chức công nhận sản
phẩm, dịch vụ YDCT đạt tiêu chuẩn địa phương (Tiêu chuẩn sở - TCCS)
mang tính bản sắc, thương hiệu của địa phương đưa vào chuỗi cung ứng sản
phẩm phục vụ khách du lịch.
13
3. Sở Tài chính
Hàng năm, trên sở đề nghị của các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện
các nội dung hoạt động của Kế hoạch khả ng cân đối ngân sách, phối hợp
với các Sở, ngành liên quan thẩm định dự toán, tham mưu UBND tỉnh trình
HĐND tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của
pháp luật v ngân sách n nước và lồng ghép kinh phí thực hiện với các
chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án liên quan khác.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan tham mưu trình
UBND tỉnh phê duyệt thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ nghiên
cứu phát triển, nuôi trồng các loại dược liệu giá tr y tế đem lại hiệu quả
kinh tế cao phục vụ khách du lịch; nghiên cứu đề xuất bảo tồn các loại y dược
liệu bản địa, nguồn gen ợc liệu quý, bản địa...;
- Khuyến khích, thu hút sự tham gia của các doanh nghiệp đầu vào
nghiên cứu phát trinc dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan phát trin, nuôi
trồng các loại ợc liệu, nghiên cứu đề xuất bảo tồn nguồn gen dược liệu quý,
bản địa; y dựng hình trồng dược liệu ới tán rừng; liên kết tiêu thụ sản
phẩm theo chuỗi giá trị, gắn với hình du lịch cộng đồng, sinh thái...phù hợp
với Quyết định số 2951/QĐ-BYT ngày 21/7/2023 của Bộ Y tế.
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng bộ tiêu chuẩn, tổ chức công nhận sản
phẩm, dịch vụ YDCT đạt tiêu chuẩn địa phương (Tiêu chuẩn sở - TCCS)
mang tính bản sắc, thương hiệu của địa phương đưa vào chuỗi cung ứng sản
phẩm phục vụ khách du lịch;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các đơn vị liên quan tổ chức công
nhận các sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn OCOP;
- Khuyến khích, thu hút sự tham gia của các doanh nghiệp nuôi trồng
phát triển dược liệu theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan nghiên cứu, đề
xuất xây dựng hình trồng dược liệu dưới tán rừng, liên kết tiêu thụ sản phẩm
theo chuỗi giá tr, gắn với mô hình du lịch cộng đồng, sinh thái...
6. Sở Công Thương
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác sản xut, kinh doanh sản
phẩm YDCT trên địa bàn tỉnh tham gia các chương trình xúc tiến thương mại
phù hợp nhằm quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm YDCT phục vụ khách
du lịch;
14
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng bộ tiêu chuẩn, tổ chức công nhận sản
phẩm, dịch vụ YDCT đạt tiêu chuẩn địa phương (Tiêu chuẩn sở - TCCS)
mang tính bản sắc, thương hiệu của địa phương đưa vào chuỗi cung ứng sản
phẩm phục vụ khách du lịch.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn
các quan báo chí trên địa bàn tỉnh hệ thống thông tin sở tăng cường
công tác thông tin, truyền thông về các loại hình, dịch vụ, sản phẩm y, dược cổ
truyền phục vụ khách du lịch; tuyên truyền tiềm năng thế mạnh của y dược
cổ truyền, đặc biệt các loại hình dịch vụ, sản phẩm của YDCT đặc thù của địa
phương đến khách du lịch.
- Phối hợp với Sở Y tế tăng ờng công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động
quảng cáo trên các ấn phẩm báo chí, phát thanh truyền hình của tỉnh về y dược
cổ truyền, xử nghiêm các vi phạm liên quan đến hoạt động quảng bá, giới
thiệu dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền;
- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch đơn vị liên
quan y dựng sở dữ liệu về hệ thống các sở YDCT tham gia cung ng
chuỗi cung ng các dịch vụ, sản phẩm YDCT phục vụ khách du lịch (05 dòng
cung ng dịch vụ, sản phẩm); sở dữ liệu về cách sử dụng dược liệu, thuốc cổ
truyền trong ẩm thực Việt tại địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc
sử dụng tra cứu.
8. Ban Dân tộc tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan lồng ghép các
chương trình phát triển dược liệu thế mạnh giá tr kinh tế, các dịch vụ, sản
phẩm n hóa truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc thuộc lĩnh vực YDCT
nhằm tăng thu nhập ổn định p phần xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân
tộc thiểu số miền núi, hướng tới phục vụ khách du lịch.
9. Các Sở, Ban, ngành liên quan
- Phối hợp với ngành Y tế triển khai các hoạt động trong Đề án theo thẩm
quyền nh vực ngành, đơn vị quản lý.
- Tạo điều kiện thuận lợi, linh hoạt hỗ trợ các đơn vị về nguồn lực, thực
hiện liên doanh, liên kết với các tổ chức nhân tham gia cung ứng các sản
phẩm dịch vụ cho du khách.
10. UBND các huyện, th xã, thành phố
- Chỉ đạo c đơn vị YDCT nhân tham gia xây dựng hình điểm về
cung ứng dịch vụ, sản phẩm YDCT tại địa phương (đơn vị nuôi trồng dược liệu,
sản xuất thuốc cổ truyền; đơn vị cung ng dịch vụ du lịch sử dụng y dược cổ
truyền...)y dựng Đề án trin khai thực hiện;
15
- Hỗ tr nguồn lực cho các đơn vị trên địa bàn quản tham gia xây dựng
mô hình điểm về cung ứng dịch vụ, sản phẩm YDCT tại địa phương.
- Hỗ tr các sở, doanh nghiệp cung ng sản phẩm giá tr kinh tế
mang tính đặc sắc, đặc thù tại địa bàn quản lý tham gia vào chuỗi cung ứng sản
phẩm của địa phương.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
chính trị -hội tỉnh:
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham gia triển khai giám sát thực
hiện Kế hoạch này; vận động hội viên Nhân dân tham gia phát triển các loại
hình dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch của địa phương
theo hướng dẫn của các quan chức ng.
Trên đây Kế hoạch trin khai Đề án Phát triển c loại hình dịch vụ, sản
phẩm YDCT phục vụ khách du lịch đến m 2030, Ủy ban nhân n tỉnh yêu
cầu các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các quan,
đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn
vướng mắc, báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu UBND xem xét, giải
quyết./.
Nơi
nhận:
- Bộ Y tế;
- TT Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh ;
- Các Sở, Ban, ngành;
- Các tổ chức chính tr -hội ;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, TH, KGVX
(Châu)
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
[daky]
Trần
Anh
Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3047/KH-UBND Quảng Nam 2024 Đề án Phát triển dịch vụ, sản phẩm y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×