• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 204/KH-UBND Thái Bình 2024 thực hiện Nghị quyết phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/12/2024 15:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 204/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 204/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 204/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 204/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TỈNH
THÁI
BÌNH
'
Độc
lập-Tự
do-Hạnh
phúc
Số:
/KH
-
ƯBND
Thái
Bình,
ngày
thảng^ịl^nãm
2024
HOẠCH
Triền
khai
thực
hiện
Nghị
quyết
của
Ban
Chấp
hành
Đảng
bộ
tỉnh
về
phát
triển
du
lịch
trở
thành
ngành
kỉnh
tế
quan
trọng
của
tỉnh
Thực
hiện
Nghị
cỊuyết
số
09-NQ/TU
ngày
03/10/2024
của
Ban
Chấp
hành
Đảng
bộ
tỉnh
vềjphát
triển
du
lịch
ữở
thành
ngành
kinh
tế
quan
trọng
của
tỉnh
(gọi
tắt
ỉa
Nghị
quyet
sỗ
09-NQ/TU);
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Kế
hoạch
triển
khai
thực
hiện
Nghi
quyết
số
09-NQ/TU
với
các
nội
dung,
cụ
thể
như
sau:
I.
MỤC
ĐÍCH,
YÊU
CÀU
1.
Muc
đích
-
Cụ
thể
hóa
thực
hiện hiệu
quả
các
quan
điểm,
mục
tiêu,
nhiệm
vụ,
giải
pháp
phát
ừiển
du
lịch
được
nêu
tại
Nghị
CỊuyet
số
09-NQ/TƯ
nhằm
tạo
động
lực
lan
tỏa
đến
các
ngành
kinh
tế
khác,
thúc
đầy
phát
triên
kinh
toàn
diện;
thu hút
nguồn
lực
đầu
tư,
giải
quyết
tốt
vấn
đề
lao
động,
việc
làm,
an
sinh
hội;
bảo
đảm
quốc
phòng,
an
ninh
trật
tự
an
toàn
hội;
góp phân
xây
dựng
diện
mạo,
cảnh
quan
môi
trường,
đô
thị,
nếp
sống
văn
minh
trên
địa
bàn
tỉnh
quảng
hình
ảnh
mảnh
đất,
con
người
Thái
Bình
tới
đông
đảo
du
khách
trong
nước
quôc
tê.
-
Tạo
sự
thống
nhất
trong
công
tác
lãnh
đạo,
chỉ
đạo,
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
phát
triển
du
lịch
của
tỉnh
đến
năm
2030
định
hướng
năm
2050
trên
sở
khai
ứiác
các
tiềm
năng,
thế
mạnh
sẵn
có;
bảo
tôn,
các
giá
ữị
truyền
thống
vãn
hóa,
vãn
hiến,
yêu
nước
cách
mạng
c^atđịỊỈ
phương,
như:
Du
lịch
vãn
hóa
tâm
linh;
du
lịch
sinh
thái,
nghỉ
dưỡng,
du
lịc
du
lịch
cộng
đồng,
trải
nghiệm
sản
xuất
sản
ph^
nông
nghiệp,
nông
nghề
truyền
thống,...
đặt
ừong
tổng
thể
phát
triển
du
lịch,
tạo
thành
điểm
h^
.ịậr'
?
trong
chuỗi
liên
kết
bản
đồ
du
lịch
của
khu
vực.
2.
Yêu
cầu
-
Xác
định
lộ
trình
công
việc,
phân
công
cụ
thể
ừách
nhiệm
chủ
trì
hoặc
phối
hợp
của
các
sở,
ngành,
địa
phương
ừong
việc
chủ
trì,
phôi
họp
triên
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
của
Nghị
quyết
số
09-NQ/TU
đê
ra;
chức
triên
khai
thực
hiện
quyết
liệt,
hiệu
quả,
huy
động
sự
vào
cuộc
của
cả
hệ
thống
chính
trị,
sự
đồng
thuận,
chung
tay,
góp
sức
tham
gia
của
toàn
hội,
của
doanh
nghiệp
cộng
đồng
dân
cư.
-
Các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
iực
hiện
càn
cụ
thể,
sát
thực,
tính
khả
thi,
phù
hợp
với
quan
điểm,
đường
lối
của
Đảng,
chính
sách,
pháp
luật
của
Nhà
nước
phát
triển
du
lịch,
Nghị
quyết
số
09-NQ/TU,
Quy
hoạch
tỉnh
Thái
Bình
thòi
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhĩn
đến
2050
các
nghị
quyết,
quyết
định,
quy
hoạch
của
tỉnh
liên
quan đã
được
phê
duyệt,
ban
hành.
SAO Y; VĂN PHÒNG; Thời gian ký: 2024-12-30T13:18:54+07:00
n.
Mực
TIÊU
1.
Mục
tiêu
chung
Phát
triển
du
lịch
trở
thành
ngành
kinh
tế
quan
trọng
của
tỉnh;
tập
trung
phát
triển
du
lịch
trọng
tâm,
trọng
điểm,
phù họp
với
tiềm
năng,
thế
mạnh
quy
hoạch
của
tỉnh;
xây
dựng
hệ
thống
kết
cấu
hạ
tầng
sở
vật
chất
kỹ
thuật
du
lịch
đồng
bộ,
hiện
đại,
nâng
cao
chất
lượng
nguồn
nhân
lực
du
lịch;
tăng
cường
công
tác
quảng
bá,
xúc
tiến,
thu hút
đầu
vào
lĩnh
vực
du
lịch;
phát
triển
sản
phẩm
du
lịch
đa
dạng,
thân
thiện
vói
môi
trưòfng,
gắn
với
phát
ứ-iển
kinh
tế
xanh,
kinh
tuân
hoàn
chủ
động,
linh
hoạt
ứiích
ứng
với
biên
đôi
khí
hậu
diên
biên
phức
tạp
của
thiên
tai,
thưomg
hiệu,
tính
cạnh
tranh
cao,
gắn
với
bảo
tồn,
phát
huy
các
giá
ừị
vãn
hóa,
tạo
bước
đột
phá
trong
du
lịch
lan
tỏa,
thúc
đây
các
ngành
kinh
tế
khác,
đóng
góp
tích
cực
vào
sự
phát
triểii
kinh
tế
-
hội,
đảm
bảo
quốc
phòng,
an
ninh
của
tỉnh.
2.
Mục
tiêu
cụ
thể
2.1.
Đến
năm
2030.
-
Đón
ừên
4,5
triệu
lượt
khách/nãm,
ừong
đó
khoảng
10.000
lượt
khách
quốc
tế
ừở
lên;
-
Phấn
đấu
từ
3
đến
5
khách
sạn
cao cấp
hạng
từ
3
sao
trở
lên (trong
đó
1
đến
2
khách
sạn
5
sao);
tổng
số
lượng
phòng
trong
các
sở
liru
trú
đạt
khoảng
9.700
phòng;
-
Giải
quyết
việc
làm
cho
khoảng
14.600
lao
động
phục
vụ
du
lịch;
-
Phấn
đấu
công
nhận
từ
1
đến
2
khu
du
lịch
cấp
tỉnh
từ
5
đến
7
điểm
du
lịch
tại
các
huyện,
thành
phố;
-
Doanh
thu
từ
du
lịch
đến
năm
2030
ước
đạt
7.000
tỷ
đồng.
2.2,
Tầm
nhìn
đến
năm
2050
-
Đón
trên
9
ừiệu
lượt
khách/năm,
trong
đó
khoảng
30.000
lượt
khách
quốc
tế
trở
lên;
^
-
Phấn
đấu
r
7
đến
9
khách
sạn
cao
cấp
hạng
từ
3
sao
ưở
lên
(trong
3
đến
5
khách
sạn
5
sao);
tổng
số
phòng
trong
các
sở
lưu
trú
đạt
khoả|g^Ị
18.000
phòng;
^
'^
'ỉỹịỊ
-
Giải
quyết
việc
làm
cho
khoảng
20.000
lao
động
phục
vụ
du
lịch;
-
Phấn
đấu
công
nhận
từ
5
-
7
khu
du
lịch
cấp
tỉnh
13
-
15
điểm
du
lịèn
tại
các
huyện,
thành
phố;
-
Doanh
ứiu
du
lịch
đến
năm
2050
ước
đạt
ưên
18.000
tỷ
đồng.
m.
CÁC
NHIỆM
VỤ,
GIẢI
PHÁP
1.
Xây
dựng,
ban
hành
chế,
chính
sách
phát
triển
du
lịch
phù
hợp,
hỗ
trợ,
tháo
gỡ
khó
khăn
cho
doanh
nghiệp
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
du
lịch
-
Triển
khai
ứiực
hiện
tốt
các
chủ
trưomg,
chính
sách
ưu
đãi
phát
ữiển
du
lịch
theo
tinh
thần
Nghị
quyết
số
08-NQ/TW
ngày
16/01/2017
của
Bộ
Chính
ừị
về
phát
ừiển
du
lịch
ứở
thành
ngành
kinh
tế
mũi
nhọn;
chú
trọng
ứiực
hiện
các
chính
sách
khuyến
khích,
ưu
đãi
đàu
vào
huyện
Tiền
Hải,
huyện
Thái
Thụy
địa
bàn
ừọng
điểm,
tiềm
năng du
lịch,
sản
phẩm
du
lịch
đặc
thù;
ưu
tiên
bố
ừí
vốn
cho
công
tác
xây
dựng
quy
hoạch,
đào
tạo
nguồn
lứiân
lực,
quảng
xúc
tiến
du
lịch.
-
Xây
dựng,
ban
hàxih
chế,
chính
sách
ưu
đãi
của
tỉnh
để
khuyến
khích,
hỗ
trợ
các
nhà
đầu
tư,
các
doanh
nghiệp,
đặc
biệt
về
thủ
tục
đầu
tư,
thực
hiện
tốt
công
tác
cải
cách
hành
chính,
cắt
giảm
thời
gian,
tạo
môi
trường
đàu
thông
thoáng
thu
hút
các
dự
án đầu
về
du
lịch
trên
địa
bàn
tỉnh.
Tập
trung
giải
quyết
các
khó
khăn,
vướng
mắc,
thúc
đẩy
triển
khai
hiệu
quả
các
dự
án đã
được
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư,
cấp
giấy
chứng
nhận đãng
đầu
tư;
tăng
cường
đầu
theo
phương
thức
đối
tác
công
để
huy
động
các
nguồn
lực
trong
hội
cho
phát
triển
du
lịch.
-
Thực
hiện hiệu
quả
các
chính
sách
ưu
đãi
về
đất
đai,
mặt
bằng;
ưu
tiên,
dành
quỹ
đất
tại
các
vị
trí
thuận
lợi,
giàu
tài
nguyên
du
lịch
các
huyện,
thành
phố;
các
chính
sách
về
thuế,
tín
dụng
để
thu
hút
các
nhà
đàu
tiềm
lực
kinh
nghiệm
thực
hiện
các
dự
án
đầu
về
du
lịch
trên
địa
bàn
tỉnh.
Huy
động
tối
đa
các
nguồn
vốn
cho
phát
triển
du
lịch,
vốn
ngân
sách
Nhà
nước
ưu
tiên
phát
triển
hạ
tầng,
xe
buýt,
xe
điện,
hệ
thống
giao
thông
du
lịch
đường
thủy,...
kết
nối
các
khu
điểm
du
lịch,
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
việc
di
chuyển
của
phương
tiện
đi
lại
của
khách
du
lịch;
chính
sách
iru
đãi
về
vốn
doanh
nghiệp,
vốn
nước
ngoài
các
nguồn
vốn
nhân
khác
đàu
cho
sở
vật
chất
trực
tiếp
phục
vụ
du
lịch.
-
Triển
khai
ửiực
hiện
chính
sách
đào
tạo,
bồi
dưỡng
nâng
cao
chất
lượng
nguồn
nhân
lực;
chính
sách
phát
triển
các
loại hình
nghệ
thuật
truyền
thống,
trò
chơi,
diễn
xướng
dân
gian
để
phục
vụ
du
lịch;
các
chính
sách
hỗ
trợ
phát
triển
nông
nghiệp,
vùng
nguyên
liệu,
làng
nghề;
gắn
phát
ữiển
sản
phẩm
du
lịch
với
sản
xuất
nông
nghiệp,
phát
triển
nông
thôn,
bảo
vệ
tài
nguyên
môi
trưÒTig
du
lịch
bền
vững;
khôi
phục
phát
huy
ngành
nghề,
làng
nghề
thủ
công
truyền
thống
phục
vụ
du
lịch;
hỗ
ữợ
phát
triển
các
khu,
điểm
du
lịch
ữở
thành
điểin
nhấn
thu
hút
khách
du
lịch.
2.
Công
tác
xây
dựng
quỵ
hoạch
triển
khaỉ
thực
hiện
các
quy
hoach,
đề
án,
dự
án
trong
lĩnh
yực
du
lịch
-
Thường
xuyên
soát,
điều
chỉnh
quy
hoạch
chung,
phối
họp
hướng
dẫn
các
đơn
vị,
địa
phưomg,
tổ
chức,
nhân
trong
quá
ữình
lập
quy
hoạch,
dự
án
du
lịch,
quy
hoạch
phân
khu
chức
năng
các
khu,
điểm
du
lịch
đã
được
phê
duyệt.
-
Lập
quy
hoạch
sử
dụng
đất
cấp
tỉnh
phù
họp
giữa
quy
hoạch
phát
ừiển
du
lịch
vód
các
quy
hoạch
khác;
theo
dõi,
kiểm
ừa
việc
sử
dụng
đất
của
các
dự
án
du
lịch
đảm
bảo
ieo
đúng
quan
điểm
chỉ
đạo
của
Trung
ương
của
tỉnh,
phù họp
vóả
nh
hình
thực
tiễn
Quy
hoạch
tỉnh
Thái
Bình
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
2050.
-
Tổ
chức
tiếp
nhận
việc
tài
txợ
kinh
phí
lập
quy
hoạch,
thực
hiện
sản
phẩm
quy
hoạch
ữieo
đúng
quy
định
hiện
hành,
giám
sát
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
quy
hoạch,
kế
hoạch
đã
được
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt.
-
Tiến
hành
khảo
sát,
nghiên
cứu,
đề
xuất
địa
điểm,
quy
mô,
lập
quy
hoạch
các
khu,
điểm
du
lịch
tại
các
khu
vưc
tài
nguyên
du
lịch,
đề
xuất
tích
họp
vào
quỵ
hoạch
tỉnh
các
quy
hoạch
tiềm
năng
phát
triển;
chú
trọng
soát,
đề
xuất,
điêu
chủih,
sung,
triên
khai
thực
hiện
các
quy
hoạch
phát
ừiên
du
lịch
tại
địa
bàn
huyện
Tiền
Hải,
huyện
Thái
Thụy
đã
được
xác
đinh
vùng
trọng
điểm;
ừong
đó
tập
trung
vào
quy
hoạch
phân
khu
xây
dựng
Khu
đô
thị,
dịch
vụ,
nghỉ
dưỡng
sân
golf
cồn
Vành
-
cồn
Thủ,
Quy
hoạch
khu
phố
biển
Đồng
Châu;
Quy
hoạch
Khu
đô
ứiị
du
lịch
nghỉ
dưỡng
sinh
thái
côn
Vành,
huyện
Tiên
Hải;
Khu
du
lịch
sinh
thái
côn
Đen,
Khu
du
lịch
sinh
thái,
vui
chơi,
giải
trí,
rừng
ngập
mặn
huyện
Thái
Thụy.
3.
Phát
triển
không
gian,
sản
phẩm
du
lịch
đa
dạng, mang
thương
hiệu
đặc
trưng
của
tỉnh
Tháỉ
Bình
-
Phát
triển
không
gian
du
lịch
ừên
sở
xác
định
huyện
Thái
Thuỵ,
huyện
Tiên
Hải
vùng
lõi,
địa
bàn
động
lực
do
vị
trí
quan
trọng,
nơi
tập
trung
nhiều
tiềm
năng,
tài
nguyên
du
lịch
nổi
ữội;
trqng
đó,
tập
txung
phát
triển
các
khu,
điểm
du
lịch
trọn^
điểm
nằm
trong
Khu
Kinh
tế
Thái
Bình;
thíih
phố
Thái
Bình
trung
tâm
kinh
tê,
chính
trị,
văn
hóa,
hội
của
tỉnh
điểm
?aiất
phát,
kết
nối
các
hướng
phát
ừiên
không
gian
du
lịch;
các
huyện
còn
lại
các
trung
tâm
phụ
ừợ,
kết
noi,
xây
dựng
các
tuyen
du
lịch
cung
cẩp
các
dịch
vụ
du
lịch
khác.
-
Tiếp
tục
triển
khai
thực
hiện hiệu
quả
Đề
án
Phát
triển
nông
nghiệp,
nông
thôn
§ắn
với
du
lịch
tỉnh
Thái
Bình
giai
đoạn
2022
-
2025
đến
năm
2030,
Đề
án
Bảo
ton,
phục
hồi
phát
triển
làng
nghề,
nghề
truyền
thống
^iai
đoan
đen
năm
2030
ừên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình;
Đê
án
nâng
cao
giá
trị
sản
xuât
chề
biến
muối
giai
đoạn
2021
-
2030;
Kế
hoạch
số
33/KH-ƯBND
ngày
13/3/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
triển
khai
thực
hiện
Chương
trình
phát
triển
du
lịch
nông
ứiôn
trong
xây
dvmg
nông
ữiôn
mới
đến
năm
2025
tỉiah
Thái
^
Bình,
góp
phàn
tạo
ra
nhiều
sản
phẩm
nông
nghiệp
đặc
trưng,
đa dạng
để
phát
triển
du
lịch.
-
Tổ
chức
khảo
sát,
đánh
giá,
nghiên
cứu
phát
ừiển
sản
phẩm
du
lịch
mang
thưomg
hiệu
đặc
trưng
của
tỉnh
ưên
sở
khai
thác
các
tiềm
năng,
thế
mạnh
sẵn
cộ,
phát
huy
các
giá
ừị
vãn
hóa
truyền
thống,
hệ
thống
di
tích
lich
sử,
các
khu
làng
cổ,
nhà
cổ,
các
khu
sản
xuất
nông
nghiệp,
sản
phẩm
OCOP,
ẫm
thưc
đặc
sản
địa
phưcmg,
làng
nghê
truyên
thông
trên
địa
bàn
huyện,
thành
phô,
cụ
ứiê:
+
Phát
triển
sản
phẩm
du
lịch
vãn
hóa
tạj
Di
^tích
quốc
gia
đặc
biệt
Chùa
Keo,
Khu
lãng
đến
thờ
các
vị
vua
triều
Trần,
đền
Tiên
La,^Đình
-
Đen
-
Bến
Tượng
A
Sào,
Đền
Đồng
Bằng,
Đền,
phủ
thờ
chúa
Muối,
Đền
thờ
Bác
Hồ
Tượng
đài
Bác
Hồ
với
nong
dan
Việt
Nam,
Đền
thờ
Mẹ
Việt
Nam
Anh
hùng,
các
khu
lưu
niệm
Chủ
tịch
Hồ
Chí
Minh,
khu
Lưu
niệm
danh
nhân
văn
hóa
Le
Quý
Đôn,
khu
Lưu
niệm
Bùi
Viện,
khu
Lưu
niệm
Ngô
Ọuang
Bích,
khu
Lưu
niệm
đồng
chí
Nguyễn
Đức
Cảnh,
làng
kháng
chiển
Nguyên
Xá.T.
các
di
tích
lịch
sử
văn
hóa
khác
trên
địa
bàn
huyện,
thành
phố.
+
Phát
triển
sản
phẩm
du
lịch
sinh
thái,
nghỉ
dưỡng
vẹn biển
tại
các
khu
vực
đã
quy
hoạch,
như:^Khu
du
lịch
sinh
thái
cồn
Vành,
khu
phố
biển
Đổng
Châu,
khu
du
lịch
sinh
thái
côn
Đen,
khu
vực
rừng
ngập
mặn
đât
ngập
nước
của
huyện
Thái
Thụy,
huyện
Tiền
Hải;
+
Phát
ứiển
sản
phẩm
du
lịch
chăm
sóc
sức
khỏe
tại
Khu
tổ
hợp
thương
mại,
dịch
vụ
lưu
trú
khoáng
nóng
Wymdham
Duyên
Hải,
Duyên
Hải,
huyện
Hưng
Hà;
Khu
công
nghiệp
Dược
-
Sinh
học
huyện
Quỳnh
Phụ
trên
địa
bàn
Đông
Hải,
An
Vinh,
Quỳnh
Xá,
Quỳnh
Trang.
+
Phát
triển
sản
phẩm
du
lịch
đường
sông,
tuyến
đường
đi
bộ,
^ai
ửiác
một
số^mô
hình
phát
ữiển
sản
phẩm
du
lịch
đêm
trên
địa
bàn
Thành
phố
các
khu,
điểm
du
lịch
trọng
điểm,
nơi
lưọrng
khách
du
lịch
tập
trung
đông.
+
Phát
triển
sản
phẩm
du
lịch
thể
thao,
giải
trí,
chú
trọng^
tại
khu
sân
golf
Quỳnh
Lâm,
huyện
Quỳnh
Phụ
cồn
Vành
-
cồn
Thủ
huyện
Tiền
Hải.
+
Phát
triển
sản
phẩm
du
lịch
kết
họp
tổ
chức
hội
nghị,
hội
ứiảo,
sự
kiện,
triển
lãm
(du
lịch
MICE)
tại
Thành
phố
các
khu,
điểm
du
lịch
lớn.
+
Phát
triển
sản
phẩm
du
lịch
cộng
đồng,
trải
nghiêm
tại
các
làng
nghề,
lànẸ
vườn,
khu
sản
xuât
nông
nghiệp,
như:
Nghê
muôi,
nghê
dệt
đũi
Nam
Cao,
nghê
chạm
bạc
Đồng
Xâm,
nghề
ứiêu
Minh
Lãng,
sản
phẩm
ổi
Bo
Hoàng
Diệu,
Hợp
tác
sen
Vân
Đài
huyện
Hưng
Hà,
làng
vưòm
Bách
Thuận
huyện
Thư,
Lúa
nếp
Be
làng
Keo,
Hồng
xiêm
nhót
Giang;
đưa
các
loại
hình
nghệ
thuật
truyền
thong,
ừò
chơi,
diễn
xướng
dân
gian
tại
các
huyện,
thành
phố
vào
phục
vụ
khách
du
lịch,
ừong
đó
cần
khai
thác,
phát
huy
tốt
giá
trị
nghệ
thuật
Chèo,
phát
triển
các
hình
biêu
diên
Chèo,
múa
Rôi
nước,
múa
Bát
Dật,
múa
Giáo
cờ
Giáo
quạt,
múa
ông
Đùng
Đà,
đi
kheo,
Bơi
chải...
4.
Đẩy
mạnh
hoạt
đông
xúc
tiến
đầu
tư,
xây
dựng
các
tua,
tuyến
du
lịch
hấp
dẫn,
độc
đáo,
phát
trỉển
thị
trường
khách
du
lịch
nọi
địa
quoc
tế
-
Tiếp tục
đẩy
mạnh
công
tác
cải
cách
hành
chính,
soát,
cắt
giảm
quy
trình,
thủ
tục
hành
chính,
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh
thông
thoáng,
bình
đẳng,
đảm
bảo
lợi
ích
cho
nhà
đầu
nhằm
thu
hút
các
nhà
đàu
lớn
nghiên
cứu,
đề
xuất
dự
ấn,
đặc
biệt
các
dự
án,
công
trình
trọng
điểm,
tính
chât
đột
phá
đê
phát
triên
du
lịch.
Thường
xuyên
nắm
bắt
kịp
thời
giải
quyết
những
khó
khăn,
vướnậ
mắc,
tạo
điều
kiện
ti
iuận
lợi
để
các
nhà
đầu
triển
khai
thực
hiện
dự
án
phát
triên
du
lịch
trên
địa
bàn
tỉnh.
-
Xây
dựng
kế
hoạch
tổ
chức
Tuần
du
lịch
tỉnh
Thái
Bình
hằng
nãm theo
quy
mô,
hình
iức
phù
hợp
tại
các
địa
phương,
khu,
điểm
du
lịch;
gắn
các
hoạt
động
du
lịch
với
các
sự
kiên
chính
trị,
hoạt
động
vãn
hóa,
lễ
hội;
kết
họp
các
loại
hình
văn
hóa,
thể
iao
truyền
thống
với
các
loại
hình
vui
chod,
giải
trí
hiện
đại
để
thu
hút
sự
quan
tâm
của
du
khách
ừong
nước
quốc
tế.
Nguồn
kinh
phí
tổ
chức
các
hoạt
động
du
lịch
từ
ngân
sách
Nhà
nước
các
nguồn
họp
pháp
khác;
trong
đó,
cần
đẩy
mạnh
côrig
tác
hội
hóa,
phát
huy
vai
ừò,
khuyên
khích
sự
tham
gia
tích
cực
của
Hiệp
Hội
du
lịch
tửứi,
cộng
đông
doanh
nghiệp,
nhân
dân
toàn
hội.
-
Tổ
chức
các
sự
kiện
du
lịch
gắn
với
các
hoạt
động
vãn
hóa,
lễ
hội
mang
quy
cấp
tỉnh,
cấp
khu
vực^
cấp
vùng;
đãng
cai
tổ
chức
các
hoạt
động
của
năm
du
lịch
Quốc
gia
]ứíì
đủ
các
điều
kiện
can
ứiiết;
chú
trọng
tổ
chức
các
hội
nghị,
hội
thảo,
hội
chợ,
ừiên
lễm,
xúc
tiên,
quảng
đâu
tư,
ứiương
mại,
giód
ứiiệu
tiêm
năng,
lợi
thê
du
lịch
để
ửiu
hút
đâu
vào
lĩnh
vực
du
lịch,
tạo
quan
hệ
hợp
tác
với
các
tỉnh
du
lịch
phát
triển,
góp
phần
tăng
cường
giao
lưu
vãn
hóa,
quảng
hình
ảnh
trong
ngoài
nước.
-
Xây
dựng
các
tua,
tuyến
du
lịch
hấp
dẫn,
mới
lạ,
độc
đáo,
dài
ngày
trên
sở
tích
họp
các
khu,
điêm
du
lịch,
các
di
tích
lịch
sử
vãn
hóa,
sở
sản
xuất
nông
nghiệp,
sản
phẩm
OCOP
các
làng
nghề
ừuyền
ửiống.
Kết
nối,
hình
thành
các
tua,
tuyến
du
lịch
liên
vùng,
như:
Thai
Bình
-
Hải
Phòng
-
Quảng
Ninh;
Thái
Bình
-
Nam
Định
-
Ninh
Bình
-
Thanh
Hóa;
Thái
Bình
-
Nội
-
Hòa
Bình;
Thái
Bình
-
Hưng
Yên
-
Hải
Dưcmg;
Thái
Bình
-
Nội
-
Bắc
Ninh
-
Lạng
Sơn...ị
đẩy
mạnh
tuyên
truyền,
quảng
bá,
truyền
thông
hình
ảnh,
điểin
đến,
các
tua,
tuyến
du
lịch
của
tỉnh.
Tiếp
tuc
xây
dựng,
triển
khai
các
tua
du
lịch
nội
tỉnh
hiệu
quả,
chất
lưọmg
nhăm
phát
triên
thị
trường,
ứiu
hút
đa
dạng
các
đối
tượng
khách
du
lịch
ừong
nước
quôc
tê;
tiêp
tục
khai
thác
thị
trường
khách
du
lịch
nội
địa
từ
các
tỉnh
lân
cận
trong
vùng
đồng
bằng
sông
Hồng,
duyên
hải
Đông
Bắc.
-
Khuyến
khích
các
doanh
nghiệp,
sở
kinh
doanh du
lịch
tích
cực
tham
gia
các
hoạt
động
du
lịch
của
tỉnh;
thường
xuyên
đầu
tư,
nâng
cấp
sở
vật
chất,
phương
tiện,
nâng
cao
chât
lượng
dịch
vụ
phục
vụ
khách
du
lịch;
chính
sách
giảm
giá,
kích
cầu
du
lịch,
không
lợi
dụng
tăng,
ép
giá
trong
dịp
nghỉ
lễ,
Tết
các
hoạt
động du
lịch,
văn
hoá,
sự
kiện
chính
trị
lớn
của
tỉnh.
5.
Tăng
cường
nguồn
lực
đầu
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng
sử
vật
chất
kỹ
thuật
phục
vụ
du
lịch
-
Huy
động
đa
dạng
các
nguồn
lực
đầu
phát
triển
du
lịch,
đặc
biệt
nguôn
lực
hội
hóa.
Thực
hiện
lông
ghép
các
nguôn
vôn
đâu
tu
của
Nhà
nước
với
nguồn
vốn
từ
các
tổ
chức,
doanh
nghiẹp,
nhân
để
đầu
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng
sở
vật
chất
kỹ
thuật
phục
vụ
du
lịchị
trong
đó,
ưu
tiên
bố
trí
nguồn
vốn
ngân
sách
Nhà
nước
cho
phát
triển
kết
cấu
hạ
tầng.
-
Quy
hoạch,
đầu
xây
dựng
các
khách
sạn
cao
cấp
từ
3
đến
5
sao,
các
khu
đô
thị,
nghỉ
dưỡng,
vui
chơi
giải
trí,
nhà
hàng
ăn
uống,
siêu
thị,
trung
tâm
thương
mại
dịch
yụ
tại
các
địa
bàn
Thành
phố^
huyện
Thái
Thuỵ,
huyện
Tiền
Hải,
khách
sạn
cao cấp
5
sao
tại
Khu
phố
biển
Đồng
Châu,
khu
tổ
họp
thương
mại,
dịch
vụ
lưu
ừú
khoáng
nóng
Wyndham
Duyên
Hải,
Khu
du
lịch
nghỉ
dưỡng,
sân
golf
Cồn
Vành-Cồn
Thủ.
-
Thường
xuyên
soát,
tu
bổ,
tôn
tạo
hệ
thống
các
di
tích
lịch
sử
vãn
hóa,
nâng
cấp
hệ
thong
công
viên,
quảng
trường,
sân
vận
động...
tạo
cảnh
quan,
hạ
tặng
kiến
trúc
đô
thị
đong
bộ,
hiện
đại
tại
các
địa
bàn
di
tích,
công
trình
ữọng
điểm,
như:
Di
tích
Quôc
gia
đặc
biệt
Chùa
Keo,
Khu
lăng
mộ
đên
thờ
các
vị
vua
triều
Trần,
khu
khảo
cổ
Hành
cung
Lỗ
Giang,
Khu
Lưu
niệm
danh
nhân
vãn
hoá
Quý
Đôn,
Đền
ứiờ
các
Vua
Lê,
Hoàng
Thái
Hậu^
Hoàng
Hậu,
Đền
Đồng
Bằng,
Đền
Tiên
La,
Đình
-
Đền
-
Bến
Tượng
A
Sào,
Đen,
phủ
thờ
chúa
Muoi,
Nha
ứiờ
Chèo
tại
làng
Khuôc,
Đên
thờ
Bác
Tượng
đài
Bác
Hồ
với
nông
dân
Việt
Nam,
Đền
iờ
Mẹ
Việt
Nam
Anh
hùng,
công
viên
Kỳ
Bá,
công
ừình
Bảo
tàng
tỉnh,
Nhà
hát
Chèo.
^
-
Tập
trung
nguồn
lực
đầu
xây
dựng^hạ
tầng
kỹ
ứiuật,
các
ữạm
dừng
pì-
nghỉ,
bãi
đo
phương
tiện
đường
bộ,
thống
bến
bãi,
cầu
cảng,
hạ
tầng
ven
sông
1
phát
ừiển
du
lịch
đường
thủy;
nâng
cấp,
mở
rộng
các
^yến
đường
giaq
ứiông
đô
thị,
giao
ứiông
liên
vùn£
liên
nh
tính
chiến
lược,
kết
nối
các
khu7
điểm
du
lịch.^^^
đã
được
quy
hoạch,
như:
Tuyên
cao
tôc
CT.08
Ninh
Bình
-
Hải
Phòng,
tuyến
cao
tôc
CT.16
kêt
nôi
Khu
kinh
ven
biên
-
Khu
đô
thị
Trà
Giang
thành
phố
Thái
Bình;
ãuờng
bộ
ven
biển,
đường
thành
phố
Thái
Bìrih
-
cầu
NẶìn,
thành
phố
Thái
Bình
-
côn
Vành;
đường
tỉnh
ĐT.469
tuyến
Thái
Bình
-
cồn
Vành
kết
nối
Thái
Bình
với
khu
vưc
lấn
bien,
nghỉ
dưỡng
ven
biển
phía
Nam
huyện
Tiền
Hải;
đường
cầu
Hiệp
kết
nối
với
tĩnh
Hải
Dương,
đưòfng
vành
đai
kết
nối
di
tích
lịch
sử
chùa
Keo,
đirrag
Quỳnh
Côi
kết
nối
di
tich
lịch
sử
đình,
đền bến
tượng
A
Sào;
tuyến
đường
sãt,
sân
bay,
cụm
cảng
hàng
không,...
-
Tiếp
tục
đầu
xây
dựng
đồng
bộ
ha
tầng
cấp
điện,
cấp
thoát
nước,
hạ
tầng
viễn
thông
cônậ
nghệ
thông
tin,
hệ
thong
biển
báo,
bảng
chỉ
dẫn,
QR,
các
công
ừìiih
xử
chât
thải,
nhà
vệ
sinh
công
cộng
phục
vụ
khách
du
lịch;
xây
dựng
các
bãi
đô
xe,
các
khu
trưng
bày,
giới
thiệu,
tiêu
thụ
sản
phâm
quà
tặng,
lưu
niệm,
sản
phâm
OCOP,
âm
thực,
đặc
sản
các
địa
phưomg
tiêm
năng
phát
triên
du
lịch.
6.
Đẩy
mạnh
công
tác
tuyên
truyền,
nâng
cao
nhận
thức
của
các
cấp,
các
ngành
các
tầng
lớp
nhân
dân
về
công
tac
phát
triển
du
lịch;
gắn
vơi
bảo
tồn,
phát
huy
các
giá
trị
văn
hóa
truyền
thống,
bảo
vệ
môi
trường,
đảm
bảo
phát
triển
du
lịch
bền
vững
-
Đẩy
mạnh
c^g
tác
tuyên
truyền,
phổ
biến
Nghị
quyết
số
09-NQ/TU
các
chủ
trương
của
Đảng,
chính
sách
phap
luật
của
nước
về
du
iTch;
gắn
nhiệm
vụ
phát
ừiển
du
lịch
bền
vững
vói
bảo
tồn,
phát
huy
các
giá
trị
văn
hóa,
vãn
hiến
truyền
thống
của
mảnh
đất,
con
người
Thái
Bình,
tích
cực
bảo
vệ
cảnh
quan
môi
ừường
thiên
nhiên
sinh
thái.
-
Đa
dạng
các
hình
thức
tuyên
truyền,
chú
trọng
tuyên
truyền
bằng
cổ
động,
trực
quan,
ân
phẩm,
cẩm
nang
du
lịch;
khai
thác
hiệu
quả
tuyên
truyền
trên
cổng
du
lịch
thông
minh,
cổng
thông
tin
điện
tử
của
tỉnh,
của
huyẹn,
của
xã/phường/ứiỊ
ữân
qua
hệ
thông
phát
ứianh,
truỵên
hình,
các
nền
tảng
mạng
hội,
qua
các
hoạt
động
cộng
đồng,
lễ
hội
truyền
thống,
sự
kiện
chứih
trị
của
địa
phương.
-
Các
hoạt
động
tuyên
truyền
phải
tạo
được
sự
thống
nhất
cao
về
tưởng
hành
động
của
các
câp,
các
ngành,
các
địa
phương
trong
việc
triển
khai
thực
hiện;
nâng
cao
nhận
thức
của
từng
cấp,
ngành,
từng
địa
phương
về
vị
ừí,
vai
trò
của
du
lịch
trong
việc
chuyển
dịch
cấu,
thúc
đẩy
tăng
trưởng
kinh
tế;
nâng
cao
ừách
lửiiệm
của
cán
bộ,
đảng
viên
nhân
dân
trong
việc
thực
hiện
ứng
xử
văn
minh,
xây
dựng
môi
trường
kinh
doanh
du
lịch
năng
động,
sáng
tạo,
tranh
buih
đ^g,
an
to^,
ứiân
thiện,
hấp
dẫn;
tích
cực
tham
gia
các
hoạt
động
du
lịch,
góp
phân
phát
ữiển
du
lịch
của
ưmg
địa
phương
trên
địa
bàn
tỉnh.
7.
Phát
triển
nguồn
nhân
lực
trong
lĩnh
vực
du
lịch
7.1.
Nhân
lực
trong
quan
quản
nhà
nước
sự
nghiệp
về
du
lịch
~
Tiến
hành
điều
ừa,
đánh
giá
iực
trạng
đội
ngũ
làm
công
tác
du
lịch
từ
tỉnh
đên
sở
để
kế
hoạch
kiện
toàn,
bổ
sung
tổ
chức,
bộ
máy
theo
quy
định;
đồng
thời,
tăng
cường
đào
tạo,
đào
tạo
lại,
nâng
cao
nãng lực,
trình
độ,
chiiyên
môn
nghiệp
vụ,
phát
triển
nguồn
nhân
lực
du
lịch
chất
lưọng
cao
đáp
ứrig
yêu
cầu
phát
triển
du
lịch
theo
mục
tiêu
đề
ra.
-
Nghiên
cứu,
ban hành
quy
định
chung
trong
công
tác
quản
hoạt
động
của
Ban
quản
các
khu,
điêm
du
lịch
của
tỉiứi.
Hướng
dẫn
việc
thành
lập
ban
hành
quy
chê
quản
lý,
hoạt
động
của
các
ban
quản
lý,
bộ phận hỗ
trợ
du
khách
tại
các
khu,
điểm
du
lịch
trên
địa
bàn
tỉnh.
7.2,
Nguồn
nhân
lực
cửa
các
doanh
nghiệp,
sở
kinh
doanh
dịch vụ
đu
lịch,
ngườỉ
dân
trong
hoạt
động
du
lịch
-
soát,
xây
dựng
hình
quản
phù họp
đào
tạo,
hình
ứiành
đội
ngũ
hướng
dẫn
viên,
thuyết
minh
viên
tại
các
di
tích,
khu,
điểm
du
lịch;
huy
độiig
cac
nguôn
lực
từ
hội
nguôn
ngân
sách
Nhà
nước,
cùng
với
sự
tham
gia
của
các
doanh
nghiệp
đê
đào
tạo
nguồn
nhân
lực
du
lịch
tại
chỗ.
-
Đẩy
mạnh
hơp
tác
quốc
tế
iực
hiện
hội
hóa
trong
đào
tạo
nguồn
nhân
lực
du
lịch;
khuyến
khích
các
sở
đào
tạo
liên
kết
với
các
trường
đại
học
của
các
tỉnh
hoặc
các
nước
du
lịch
phát
triển;
tạo
chế
điều
kiện
để
mọi
thành
phần
hội
thể
tham
gia
đóng
góp
cho
công
tác
đào
tạo
nhân
lực
du
lịch.
Phối
họp
liên
ngành
trong
công
tác
đào
tạo
nghiên
cứu
khoa
học;
tổ
chức
các
đoàn
tham
quan,
học
tập
kinh
nghiệm
về
quản
hoạt
động
kinh
doanh
dịch
vụ
du
lịch
tại
các
địa
phương
du
lịch
phát
triển
ữong
ngoài
nước.
-
Xây
dựng
ữiển
khai
chương
trình
bồi
dưỡng,
nâng
cao
năng
lực
cho
lực
lượng
lao
động
ừong
ngành du
lịch;
iường
xuyên
tổ
chức
các
lóp
bồi
dưỡng
tập
huân
nghiệp
vụ
du
lịch,
về
kỹ
năng
quản
lý,
điều
hành
du
lịch
cho
lực
lượng
quản
của
các
doanh
nghiệp,
kỹ
năng
giao
tiêp,
ứng
xử
cho
lao
động
trực
tiếp
phục
vụ
du
khách,
bôi
dưỡng
ngoại
ngữ,
tin
học
đạo
đức
nghề
nghiệp
cho
đội
ngũ
hướng
dẫn
viên,
thuyết
minh
viên
du
lịch;
các
hoạt
động
giao
dục
hướng
nghiệp
du
lịch,
ứng
xử
văn
minh
du
lịch
cho
học
sinh
phổ
thông,
trung
học.
-
Tăng
cường
công
tác
truyền
thông,
phổ
biến
chính
sách
của
Nhà
nước
về
lao
động,
việc
làm,
giáo
dục
nghề
nghiệp.
Chỉ
đạo
các
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp,
Trung
tâm
Dịch
vụ
việc
làm
tỉnh
đẩy
mạnh
nâng
cao
chất
lượng
vấn,
giới
thiệu
việc
làm,
đào
tạo
nghê
nghiệp
gãn
với
việc
làm
nhăm
tạo
điêu
kiện
thuận
lợi
cho
người
lao
động
năm
bát
thông
tin
về
nhu
cầu
sử
dụng
lao
động
của
các
doanh
nghiệp
du
lịch,
lựa
chọn
định
hướng
học
nghề,
tìm
việc
làm
phù
hợp
sau
học
nghề.
8.
Tăng
cường
công
tác
quản
nhà
nước
về
du
lịch
-
soát,
củng
cố,
kiện
toàn,
nâng
cao
chất
lượng,
hiệu
lực,
hiệu
quả
hoạt
động
của
quan
quản
Nhà
nước
về
du
lịch
từ
tỉnh
đến
sở.
Duy
trì,
nâng
cao
chât
lượng
hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
phát
triên
du
lịch
tỉnh;
chỉ
đạo
các
sở,
ban,
ngành
địa
phưcmg
tổ
chức
thực
hiện
hiệu
quả
các
chương
trình,
kế
hoạch,
đề
án,
dự
án
phát
ữiên
du
lịch
trong
mg
giai
đoạn,
phù họp
với
quan
điểm,
mục
tiêu,
nhiệm
vụ
Nghị
quyết
số
09-NQ/TƯ
đã
đề
ra.
Hỗ
trợ,
tạo
điều
kiện
để
Hiệp
Hội
du
lịch
tỉnh
hoạt
động
hiệu
quả,
thực
sự
cầu
nối
giữa
doanh
nghiệp
kinh
doanh
du
lịch
với
quan quản
Nhà
nước.
-
Chú
trọng
đẩỵ
mạnh
công
tác
tuyên
ữuyền,
phổ
biến,
ứiực
hiện
các
vãn
bản
quy
phạm
pháp
luật
về
lĩnh
vực
du
lịch;
nâng
cao
vai
trò,
trách
nhiệm
của
chính
quyền
địa
phương
to
ng
công
tác
quản
lý,
bảo
vệ
tài
nguyên
du
lịch,
việc
ừiển
khai
thực
hiện
quy
hoạch,
dự
án
về
du
lịch,
đồng
thòd
tăng
cưòoig
thanh
ừa,
kiểm
ứa
việc
chấp
hành
các
quy
định
pháp
luật
của
các
tổ
chức,
doanh
nghiệp,
sở
kinh
doanh
dịch
vụ
du
lịch;
phát
hiện,
xử
nghiêm
minh
các
vi
phạm
ứieo
quy
định
của
pháp
luật.
9.
Tích
cực
ứng
dụng
khoa
học
công
nghệ
chuyển
đổi
số
trong
phát
triên
du
lịch
-
Tập
trung
thực
hiện hiệu
quả
công
tác
chuyển
đổi
số,
phát
triển
kinh
tế
số
trong
lĩnh
vực
du
lịch
dựa
trên
nền
tảng
số
quốc
gia
về
quản
trị
kinh
doanh
du
lịch
trên
địa
bàn
tỉnh
các
nền
tảng
số
liên
quan
theo
mục
tiêu,
lộ
trình
đã đề
ra
tại
các
Nghị
quyết,
đề
án,
chương
trình
về
chuyển
đổi
số
của
tỉnh
các
văn
bản
chỉ
đạo,
hướng
dẫn
liên
quan.
-
Đẩy
mạnh
việc
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyển
đổi
số
trong
công
tác
xúc
tiên,
quảng
du
lịch,
xây
dựng
thương
hiệu,
giao
dịch,
thanh
toán
trực
tuyên;
mở
rộng
ứng
dụng
công
nghệ
sô,
iúc
đây
kêt
nôi
tăng
cường
trợ
trải
nghiệm
cho
du
khách.
Triển
khai
kết
nối,
tích
họp,
liên
ữiông
dữ
liệu
số
về
khu
du
lịch,
điểm
du
lịch,
sở
dịch
vụ
du
lịch,
xây
dựng
sở
dữ
liệu
thị
trường
khách
du
lịch
với
hệ
thông
sở
dữ
liệu
quốc
gia
các
hệ
thống thông
tin,
sở
dữ
liệu
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Thúc
đây
khởi
nghiệp,
đổi
mới
sáng
tạo;
khuyến
khích
các
doanh
nghiệp
đưa
sản
phâm
du
lịch
lên
các
nền
tảng
công
nghệ
số,
tổ
chức
các
hoạt
động
tiếp
thị
trực
tuyến
du
lịch,
tăng
cường
tương
tác
với
du
khách,
kịp
thời
năm
băt
nhu
câu,
thị
hiếu
của
du
khách
để
xây
dựng
chiến
lược
kinh
doanh
phù
hợp.
-
Tiếp
tục
duy
trì
hoạt
động,
phát
triển
hệ
sinh
thái
du
lịch
thông
minh
trên
Công
thông
tin
du
lịch
ứng
dụng
du
lịch
thông
minh
ừên
thiết
bị
di
động
của
tỉnh;
hoàn
thiện
hệ
thông
dữ
liệu
số
hóa
các
khu,
điểm
du
lịch,
di
sản
văn
hóa,
các
sở
lưu
trú,
kinh
doanh
du
lịch;
mở
rộng
ứng
dụng
công
nghệ
số,
iúc
đẩy
kết
nối
tăng
cường
hỗ
trợ
trải
nghiệm
cho
du
khách,
như:
Gian
hàng
điện
tử,
số
hóa,
bản
đô
du
lịch,
dữ
liệu
thu
thập
đưa
lên
môi
trường
thực
tế
ảo
(VR),
thực
tế
ảo
tăng
cường
(AR),
thực
ảo
hôn họp
(MR),...
xây
dựng
hệ
aống
sở
dữ
liệu
ngành
du
lịch
kết
nối
với
hệ
iống
dữ
liệu
chung
của
tỉnh,
của
quốc
gia.
Đẩy
mạnh
công
tác
xúc
tiên,
quảng
bá,
xây
dựng
thương
hiệu,
đặt
phòng,
ianh
toán
trực
tuyến.
Khuyến
khích
các
doanh
nghiệẸ
du
lịch
ứng
dụng
công
nghệ
ứiông
tin
ừong
quản
lý,
điều
hành,
giói
thiệu
sản
phâm,
tua,
tuyên
du
lịch;
sử
dụng
các
hình
ứiức
giao
dịch
điện
tử
ữong
thanh
toán
dịch
vụ
du
lịch
ừên
thiết
bị
thông
minh.
10.
Tăng
cuừng
công
tác
phối
họp,
hợp
tác,
liên
kết
trong
phát
triển
du
lịch
-
Tiếp
tục
xây
dựng,
triển
khai lộ
trình
liên
kết,
họp
tác
với
các
tỉnh
lân
cận
các
tmng
tâm
du
lịch
lớn
trong
nước
để
xây
dựng
tuyến
du
lịch
liên
tỉnh,
liên
vùng;
đây
mạnh
liên
kêt
với
các
tỉnh,
ứiành
phô
lân
cận
khu
vực
đồng
bằng
sông
Hông,
như:
Nội,
Ninh
Bình,
Hưng
Yên,
Hải
Phòng,
Quảng
Ninh,...
từng
bước
đẩy
mạnh
khai
ửiác
thị
trường
khách
quốc
tế
trong
khu
vực.
-
Tăng
cường
công
tác
phối
họp
giữa
các
cấp,
các
ngành,
địa
phương
trong
triên
khai
ứiực
hiện
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
phát
triển
du
lịch
theo
hướng
liên
kết,
hợp
tác
đảm
bảo
đúng
quy
định
của
pháp
luật,
giữ
vững
ổn
định
an
ninh
chứih
ỪỊ,
an
ninh
quôc
phòng,
ữật
tự
an
toàn
hội.
-
Thực
hiện hiệu
quả
nội
dung
về
du
lịch
tại
các
chương
ừình
kết
họrp
tác
với
các
tỉnh
trên
sở
họp
tác
liên
kết
bình
đẳng,
thân
thiện,
bảo
đảm
ổn
định
an
ninh
chính
trị
an
ninh
quốc
phòng.
-
Liên
kết,
họp
tác
với
các
tỉnh
trong
ngoài
nước
ứiế
mạnh
về
du
lịch,
Hiệp
hội
du
lịch
các
tửứi,
các
công
ty,
doanh
nghiệp
du
lịch
tổ
chức
hoạt
động,
sự
kiện
du
lịch
đê
xây
dựng
tua
du
lịch
hấp
dẫn,
dài
ngày,
phối
hợp
tổ
chức
tốt
các
sự
kiện,
hoạt
động du
lịch
lớn
của
tỉnh
khu
vực;
tổ
chức
các
hội
nghị,
hội
thảo,
quảng
xúc
tiến
đầu
để
phát
triển
thị
trường
khách
nội
địa
với
các
đại
sứ
quán,
công
ty
kinh
doanh
dịch vụ
lữ
hành
quốc
tế
để
phát
ừiển
thị
trưÒTig
khách
quốc
tế.
IV.
KEVH
PHÍ
THỰC
HIỆN
Kinh
phí
thực
hiện
kế
hoạch
từ
nguồn
ngân
sách
Nhà
nước
theo
phân
cấp
hiện
hành,
lông
ghép^
vào
các
chương
trình
phát
triên
kinh
tế
hội,
chương
trình
mục
tiệu
quốc
gia,
đề
án,
kế
hoạch
liên
quan
đến
các
nhiệm
vụ
của
Kế
hoạch;
10
nguồn
vốn
của
các
doanh
nghiệp,
tài
trợ,
viện
trợ,
nguồn
hội
hóa
các
nguồn
họp
pháp
khác
ứieo
quy
định.
(Có
bảng
phụ
ỉục
các
nội
dung
triển
khai
đỉnh
kènì)
V.
Tỏ
CHỨC
THỰC
HIỆN
1.
Sở
Văn
hóa,
Thể
thao
Du
lịch
-
Chủ
trì
tham
mưu,
đề
xuất
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Ban
Chỉ
đạo
phát
triển
du
lịch
tỉnh
ban
hành
các
vãn
bản
chỉ
đạo,
kế
hoạch,
chương
trình,
giải
pháp
phát
ừiển
du
lịch
trở
ứiành
ngành
kinh
tế
quan
trọng
của
tỉnh.
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
sở,
ngành
tổ
chức
khảo
sát,
đánh
giá,
nghiên
cứu,
hướng
dẫn
các
huyện,
thành
phố
xây
dựng,
phát
triển
đa dạng
sản
phẩm
du
lịch
mang
iương
hiệu
đặc
trưng
của
tỉnh.
-
Nghiên
cứu,
đề
xuất
chế,
chính
sách,
danh
mục
dự
án
ưu
tiên
thu
hút
đầu
vào
các
khu,
điểm
du
lịch
ứieo
chức
năng,
nhiệm
vụ
gửi
Sở
Kế
hoạch
Đầu
tông
hợp,
tham
mưu
cấp
thẩm
quyền
xem
xét,
quyết
đinh.
-
Phối
họp,
hướng
dẫn
các
sở,
ngành,
ủy
ban nhân
dân
huyện,
thành
phố,
Hiệp
Hội
du
lịch
tỉnh,
Ban
Quản
các
khu,
điểm
du
lịch,
doanh
nghiệp
du
lịch
ừiến
khai
thực
hiện
tốt
các
quan
điểm,
chủ
trương,
mục
tiêu,
nhiệm
vụ,
giải
pháp
phát
ừiên
du
lịch
của
tửứi.
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
Hiệp
Hội
du
lịch
tỉnh
các
sở,
ngành,
địa
phương
tham
mưu
ủy
ban nhân
dân
tỉnh
xây
dựng
kế
hoạch
tổ
chức
Tuần
du
lịch
tỉnh
Thái
Bình
hằng
năm
theo
quy
mô,
hình
thức
phù
hợp.
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
sở,
ngành
liên
quan
ủy
ban nhân
dân
huyện,
thành
phô
tham
mưu
Uỵ
ban
nhân
dân
tỉnh
các
biện
pháp nâng
cao
hiệu
quả
công
tác
quản
nhà
nước
đối
với
các
hoạt
động
kinh
doanh
du
lịch;
các
giải
pháp
nâng
cao
chât
lượng
nguôn
nhân
lực
trong
quan quản
nhà
nước,
đorn
vị
sự
nghiệp
về
du
lịch
của
các
doanh
nghiệp,
sở
kinh
doanh
dịch
vụ
du
lịch,
người
dân
trong
hoạt
động du
lịch.
-
Chủ
trì
ửieo
dõi,
đôn
đốc
việc
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
của
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố;
tổng
hợp
kết
quả,
xây
dựng
báo
cáo
hãng
năm,
tham
mưu
việc
đánh
giá
kết,
tổng
kết
việc
thực
hiện
Nghị
quyết
số
09-NQ/TU,
báo
cáo
Tỉnh
ủy,
Hội
đồng
nhân
dân,
ủy
ban nhân
dân
tỉnh
theo
quy
định.
-
Đẩy
mạnh
triển
khai
công
tác
chuyển
đổi
số
ữong
lĩnh
vực
đu
lịch;
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
phát
triển
du
lịch
thông
minh;
duy
hoạt
động,
kêt
nôi
hệ
thông
dữ
liệu,
phát
ừiển
hệ
sinh
thái
trên
cổng
ữiông
tin
du
lịch
ứng
dụng
du
lịch
thông
minh
trển
thiết
bị di
động
tỉnh
Thái
Bình.
2.
Sở
Kế
hoạch
Đầu
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
Sở
Văn
hóa,
Thể
thao
Du
lịch
tham
mưu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
lông
ghép
các
chỉ
tiêu
phát
ừiển
du
lịch
vào
kế
hoạch
phát
ừiển
kinh
hội
5
năm
hăng
năm
của
tỉnh.
11
-
Trên
sở
đề
xuất
của
Sở
Văn
hóa,
Thể
ứiao
Du
lịch,
các
sở,
ngành,
đơn
vị
liên
quan,
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố,
Sở
Kế
hoạch
Đầu
chủ
ừì,
phối
họp
nghiên
cứu,
tham
mưu,
báô
cáo cấp
thẩm
quyềĩi
ban
hành
chế,
chừih
sách
khuyên
khích,
hỗ
trợ
các
nhà
đầu
tư,
các
doanh
nghiệp
để
thu hút
đầu
phát
ừiển
du
lịch;
tổng
hợp
danh
muc
dự
án
ưu
tiên
thu
hut
đau
tư;
tham
mưu
câp
ứiẩm
quyền
cân
đoi,
bo
trí
vốn
đầu
phát
triển
hạ
tầng
du
lịch
phù
hợp
với
khả
năng
cân
đối
nguồn
lực
trong
kế
hoạch
đầu
côrig
trung
hạn,
đầu
từ
công
hăng
năm;
chủ
ừì
tham
định
trình
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
chủ
trương
đầu
các
dự
án
thuộc
lĩnh
vực
du
lịch
đảm
bảo
ứieo
quy
định
của
pháp
luật.
-
Cung
cấp
thông
tin,
tài
liệu
Quy
hoạch
tỉnh
đã
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duỵệt làm
sở
cho
các
huyện,
thành
phố
ữiển
khai
công
tác
quy
hoạch
các
^u,
điêm
du
lịch
đảm
bảo
phù
hợp
với
Quy
hoạch
tỉnh
Thái
Bình
thời
kỳ
2021-
2030,
tàm
nhìn
đến
năm
2050.
3.
Sở
Tài
chính
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
sở,
ngành,
đơn
vị
liên
^quan,
căn
cứ
vào
khả
năng
cân
đôi
ngân
sách,
bố
trí
kinh
phí
chi
ứiường
xuyên
để
ứiực
hiện
các
nhiệm
vụ
của của
hoạch
này
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
Nhà
nước
phân
câp
ngân
sách
Nhà
nước
hiện
hành.
-
Hướng
dẫn
các
sở,
ngành,
đơn
vị,
địa
phươQg
lập
dự
toán,
phân
bố
sử
dụng
thanh
toán
quyết
toán
kinh
phí
theo
quy
định.
4.
Sở
Giao
thông
vận
tài
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
sở,
ngành,
đơn
vị
liên
quan
tham
mưu
các
chính
sách
hạ
tầng
giao
thông;
tập
trung
nguồn
lực
đầu
xây
dựng
hạ
tầng
kỹ
ứiuật
ứieo
hướng
đông
bộ,
ừọng
tâm,
ừọng
điểm,
ưu
tiên
phát
ừiển
hệ
ứiống giao
ứiộng
liên
vùng,
liên
tỉnh
tính
chiên
lược,
các
tuyến
đường
kết
nối
các
khu,
điêm
du
lịch.
-
Chủ
trì,
phối
hợp
với
các
quan
liên
quan
triển
khai
ứiực
hiện
tốt
quy
định
về
vận
tải
hành
khach
du
lịch;
hướng
dẫn
việc
lắp
đặt
hệ
thống
biển
báo,
chỉ
dẫn đến
các
khu,
điểm
du
lịch,
di
tích
lịch
sử
trên
địa
bàn
tỉnh.
5.
Sở
Nông
nghiệp
Phát
triển
nông
thôn
-
Chủ
trì,
phối
hợp
với
các
sở
ngành,
địa
phương
tham
miru
đẩy
mạnh
triển
khai
chương
trình
mỗi
một
sản
phẫn
OCOP;
phát
triển
hệ
thống
các
khu
trưng
bày,
giới
thiệu,
tiêu
thu
sản
phẩm
nông
nghiệp,
OCOP,
ẩm
tliực,
đạc
sản
các
địa
phương,
phục
vụ
lứiu
cầu
mua
sắm
quà
tặng,
lưu
niệm
của
du
khách.
-
Chủ
trì
tham
mưu
triển
khai
thực
hiện hiệu
quả
các
đề
án,
kế
hoạch
phát
triển
nông
nghiệp,
nông
thôn,
làng
nghề,
nghề
truyền
thống
gắn
yớì
du
lịch
được
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành,
tạo
ra
nhiêu
sản
phẩm
mới,
đặc
trưng
làm
tài
nguyên
để
phát
triển
sản
phẩm
du
lịch
mới.
soát,
lựa
chọn
xây
dựng
các
hình
du
lịch
nông
thôn
gắn
với
xây
dựng
nông
ion
mơi,
hướng
dẫn
các
địa
phương
ừiển
khai
thực
hiện.
6.
Sử
Công
Thương
-
Triển
khai
thực
hiện
giá
bán
điện
theo
quy
định
về
giá
bán
điện
của
Bộ
Công
Thương
cho
nhóm
khách
hàng
sở
lưu
trú
du
lịch.
-
Phối
họp
với
các
đơn
vị
liên
quan,
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
tổ
12
chức
các
chương
trình
xúc
tiến
thương
mại
gắn
vói
hoạt
động
thu
hút
khách
du
lịch
trong
các các
hoạt
động
du
lịch,
Tuân
Du
lịch,
chương
trình
giới
thiệu
nông
sản
sạch,
giới
thiệu
sản
phẩm
đạt
tiêu
chuẩn
OCOP,...
^
-
Hỗ
trợ
các
địa
phương,
tổ
chức,
nhân
sản
phẩm
nông
nghiệp,
sản
phẩm
công
nghiệp
nông
thôn
tiêu
biểu,
làng
nghề,
nhất
la
các
sản
phẩm
OCOP,
đặc
sản
của
địa
phương
tham
gia
các
sàn
thương
mại
điện
tử,
các
hội
chợ,
triển
lãm
du
lịch
để
phục
vụ
nhu
càu
mua
sắm
quà
tặng
của
du
khách.
-
Tăng
cưồmg
tuyên
truyền,
kiểm
tra,
xử
việc
thực
hiện
buôn
bán
hàng
câm,
sản
xuât
bán
hàng
giả,
hàng hoá
không
nguồn
gốc
xuất
xứ,
hành
vi
xâm
phạm
quyên
sở
hữu
trí
tuệ,
vi
phạm
pháp
luật
về
chất
lượng,
đo
lường,
giá,
an
toàn
thực
phâm,
bảo
vệ
quyên
lợi
ngưm
tiêu
dùng
các
hành
vi
gian
lận
thương
mại
theo
quy
định
pháp
luật
của
các
tổ
chức,
nhân
kinh
doanh
lĩnh
vực
du
lịch.
7.
Sử
Tài
nguyên
Môi
trường
-
Chủ
ừì,
phối
họp
với
Sở
Vãn
hóa,
Thể
thao
Du
lịch,
Sở
Kế
hoạch
Đầu
tham
mưu
đề
xuất
chế,
chính
sách
ưu
đãi
về
đất
đai,
mặt
bằng;
rằ
soát,
bổ
sung,
điều
chỉnh
các
quy
hoạch
sử
dụng
đất
để
dành
quỹ
đat
clio
hoạt
động
du
lịch;
tạo
điêu
kiện
cho
các
doanh
nghiệp
du
lịch
tiếp
cận
quỹ
đất
để
thúc
đẩy
đầu
vào
các
khu,
điêm
du
lịch
trọng
điêm
các
dịch vụ
du
lịch
khác.
-
Chủ
trì,
phối
hợp
với
các
sở,
ngành,
địa
phương
trong
công
tác
tuyên
truyền,
tập
huấn
nâng
cao
nhận
thức
của
cộng
đồng,
ngươi
dân
ừong
việc
bảo
vệ
môi
trường,
thực
hiện
hiệu
quả
kế
hoạch
bảo
vệ
môi
trường,
ứng
phó
với
biến
đổi
khú
hậu,
góp
phàn
phát
triển
du
lịch
bền
vững
gắn
với
phát
triển
ùnh
tế
xanh,
kinh
tế
tuần
hoàn,
bảo
vệ
môi
trường,
cảnh
quan
tự
nhiên.
8.
Sỏ*
Xây
dựng
-
Chủ
trì,
phối
họrp
với
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố,
các
sở,
ngành,
đơn
vị
liên
quan
hướng
dẫn
các
đơn
vị,
doanh
nghiệp,
địa
phương
ừong
công
tác
lập,
thẩm
định,
phê
duyệt
quy
hoạch
xây
dựng
dự
án
đầu
phát
triển
du
lịch
thanh
ữa,
kiêm
tra
việc
xây
dựng.
-
Phối
hợp
với
Sở
Tài
chính
hướng
dẫn
các
sở,
ngành,
địa
phưomg
tổ
chức
tiếp
nhận
việc
tài
trợ
kinh
phí,
tài
trợ
quy
hoạch,
thực
hiện
sản
phẩm
quy
hoạch
theo
đúng
quy
định
hiện
hành.
9.
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
hội
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
quan
liên
quan
tham
mưu
việc
soát,
điều
chuih,
sãp
xêp,
quy
hoạch
mạng
lưới
giáo
dục
nghê
nghiệp,
tăng
cường
công
tác
truyền
ửiông,
phổ
biến
chính
sách,
pháp
luật
của
Nhà
nước
về
lao
động,
việc
làm,
giáo
dục
nghề
nghiệp
song
song
với
việc
nâng
cấp
sở
vật
chất
hiẹn
cho
đào
tạo
nguồn
nhân
lực,
đáp
ứng
nhu
càu
phát
triển
du
lịch
trên
địa
bàn
tỉnh.
-
Phối
họp
với
Sở
Vãn
hóa,
Thể
ứiao
Du
lịch,
trường
Cao
đẳng
Văn
hóa
Nghệ
ứiuật
Thái
Bình
ừiên
khai
các
chương
trình
đào
tạo
nguồn
nhân
lực
du
lịch;
hướng
dân,^
trợ
các
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
ừong
việc
mở
ngành
về
du
lịch,
liên
kêt,
họp
tác
đào
tạo
với
các
với
các
sở
đào
tạo
trong
ngoài
tinh
để
nâng
cao
chất
lượng
nguồn
nhân
lực
du
lịch.
14
ninh
quốc
gia,
bảo
đảm
ữật
tự
an
toàn
hội
trong
lĩnh
vực
du
lịch.
-
Tăng
cường
công
tác
đảm
bảo
an
ninh
trật
tự
các
yếu
tố
khác
liên
quan
đến
khách
du
lịch
ngưòi
nước
ngoài hoạt
động
ừong
khu
vực
biên
giới
biển.
15.
Sở
Giáo
duc
Đào
tao
Hướng
dẫn,
khuyến
khích
các
sở
giáo
dục
ữên
địa
bàn
tĩnh,
hằng
năm
xây
dựng^
các
chương
trình,
kế
hoạch
tổ
chức
hoạt
động
ngoại
khóa,
giáo
dục
truyền
thống,
trải
nghiệm
sản
phẩm
du
lịch
cho
các
em
học
si^
tại
các
l^u,
điểm
du
lịch,
di
tích
lịch
sử
vãn
hóa
trên
địa
bàn
tỉnh.
16.
Trung
tâm
Hỗ
trợ,
xúc
tiến
đầu
phát
triển
tỉnh
Thái
Bình
-
Chủ
trì
tổ
chức
các
hoạt
ầộnệ
xúc
tiến,
thu
hút
đầu
tư,
phát
ừiển
du
lịch
ừên
địa
bàn
tỉnh,
các
khóa
đào
tạo,
boi
dưỡng
về
phát
triển
du
lịch
cho
các
doanh
nghiệp,
hộ
kinh
doanh
trên
địa
bàn
tỉnh;
tham
gia
các
hoạt
động
xúc
tiến
du
lịch,
hội
nghị,
hội
thảo,
hội
chợ,
triển
lãm...trong
ngoài
nước.
-
Đẩy
mạnh
tuyên
truyền,
quảng
hình
ảnh,
điểm
đến,
các
tua,
tuyến
du
lịch
của
tỉnh
trên
các
phương
tiện
^ông
tin
đại
chúng,
ấn
phẩm,
tài
liệu
các
nền
tảng
mạng
hội;
xây
dựng
tổ
chức
thực
hiện
Đề
án
tuyên
truyền,
quảng
xúc
xiến
du
lịch.
17.
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
-
Xây
di^g
kế
hoạch
phát
triển
du
lịch
trở
thành
ngành
kinh
tế
quan
ừọng
của
địa
phương,
đề
ra
các
giải
pháp
cụ
thể,
phù
hợp
tình
hĩnh
thực
tiễn
đảm
bảo
tính
thống
nhất,
đồng bộ
các
quan
điểm,
mục
tiêu,
nhiệm
vụ
giải
pháp
đã
đề
ra
tại
Nghị
quyết
số
09-NQ/TU
các
nhiệm
vụ
được
giao
tại
Kế
hoạch
này!
-
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
căn
cứ
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao
chủ
động
bố
trí
nguồn
lực
để
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
phát
tríen
du
lịch
trên
địa
bàn
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
Nhà
nước
phân
cấp
ngân
sách
Nhà
nước
hiện
hành.
-
Nghiên
cứu,
đề
xuất
chế,
chính
sách,
danh
mục
dự
án
ưu
tiên
thu hút
đâu
trong
lĩnh
vực
du
lịch
ừên
địa
bàn
quản
gửi
Sở
Kế
hoạch
Đầu
tổng
hơp,
tham
mưu
cấp
thẩm
quyền
xem
xét,
quyết
định.
-
Chủ
trì,
phối
họp
với
các
sở,
ngành,
đơn
vị
liên
c^uan
nghiên
cứu,
lựa
chọn
khu
vực,
địa
bàn
đê
quy
hoạch,
xây
dựng
kết
cấu
hạ
tâng
sở
vật
chất
kỹ
thuật,
phát
ữiển
sản
phẩm
du
lịch
văn
hóa,
du
lịch
sinh
thái,
nghỉ
dưỡng,
du
lịch
chăm
sóc
sức
khỏe,
du
lịch
đường
sông,
tuyến
đường
đi
bộ,
hình
du
lịch
đêm,
du
lịch
thê
thao,
giải
trí,
du
lịch
MICE,
du
lịch
cộng
đồng,
ừải
nghiệm
đảm
bảo
phù
hợp
với
đặc
điêm,
tình
hình
của
địa
phương
Quy
hoạch
tỉnh
Thái
Bình
iòd
kỳ
2021-2030,
tàm
nhìn
đến
năm
2050.
-
Phối
hợp
với
các
sở,
ngành
tăng
cường
xúc
tiến,
ứiu
hút,
tạo
điều
kiện
cho
các
nhà
đâu
vào
nghiên
cứu,
đề
xuất
dự
án
tại
các
khu
vực
phát
ừiển
du
lịch
đã
được
đưa
vào
Quy
hoạch
tỉnh
Thái
Bình
đến
năm
2030,
đinh
hướng
đến
2050
Nghị
quyết
số
09-NQ/TU.
15
-
Tăng
cường
quản
điểm
đến,
đảm
bảo
an
ninh
trật
tự,
an
toàn
hội
để
phát
triển
du
lịch;
tuyên
truyền
nâng
cao
nhận
thức
của
người
dân
nhằm
xây
dựng
môi
trường
du
lịch
văn
minh,
thân
thiện.
-
Lựa
chọn
các
sự
kiện
cl^
tiị,
lễ
hội
vãn
hóa
truyền
thống,
sản
phẩm
OCOP,
đặc
sản
của
địa
phương
để
tổ
chức
hoạt
động
du
lịch
trên
địa
bàn
tham
gia
hưởng
ứng
Tuần
du
lịch
của
tỉnh
hàng
năm.
Phối
họp
chỉ
đạo,
xây
dựng
phương
án,
trí
lực
lượng,
phương
tiện
đảm
bảo
an
ninh
trật
tự,
an
toàn
giao
thông
tại
các
khu
vực
tỉnh
tổ
chức
các
hoạt
động,
sự
kiện
du
lịch.
18.
Hiệp
Hội
Du
lịch
tỉnh
-
Phối
họp
với
Sở
Văn
hóa,
Thể
thao
Du
lịch,
Trung
tâm
Hỗ
fr
ợ,
xúc
tiếh
đâu
Phát
ừiển
tửứi
trong
việc
quảng
bá,
truyền
thông hình
ảnh
du
lịch;
tổ
chức
các
hoạt
động
khảo
sát,
xây
dựng
sản
phẩm,
phát
triển
ửiị
ừường
khách
ừong
ngoài
nước;
tham
gia
các
hoạt
động
xúc
tiến
du
lịch
nhằm
tạo
sự
liên
kết
giữa
quan
quản
nhà
nước
về
du
lịch
với
các
đơn
vị,
doanh
nghiẹp
kinh
doanh
trong
lĩnh
vực
du
lịch.
-
Tiếp
tục
củng
cố,
nâng
cao
chất
lượng
hoạt
động,
phát
triển
hội
viên,
xây
dựng
tổ
chức
Hội
vững
mạnh;
khuyến
khích
các
doanh
nghiệp,
sở
kinh
doanh
du
lịch
đâu
tư,
nâng
cấỊ)
sở
vật
chất,
chất
lượng
dịch
vụ,
tích
cực
tham
gia
các
hoạt
động
du
lịch
Tuân
du
lịch
của
tỉnh
hằng
nàm.
19.
Các
sử,
ngành
liên
quan:
Căn
cứ
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
hiệu
quả
các
nhiệm
vụ
liên
quan
trong
Kế
hoạch
này.
Trên
đây
Ke
hoạch
triển
khai
thực
hiện
Nghị
quyết
số
09-NQ/TƯ,
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
yêu
câu
các
sở,
ngành,
địa
phương
các
đơn
vị
liên
quan
nghiêm
túc
ừiên
khai
thực
hiện,
ừong
quá
trình
thực
hiện,
nếu
vướng
mắc,
phát
si
phản
ánh
Sở
Vãn
hóa,
Thể
thao
Du
lịch
để
tổng
hợp,
báo
cáo
ủy
ban
nh
dân
tỉnh
xem
xét
quyết
định./.^íVíi/
Nơỉ
nhận:
-
Bộ
Văn
hoá,
Thể
thể
thao
Du
lịch;
-
Thường
trực
Tinh
uỷ;
-
Cục
Du
ỉịch
Quốc
gia
Việt
Nam;
-
Chủ
tịch,
các
PCT
UBND
tĩnh;
-
BCĐ
Phát
ừiển
du
lịch
tỉnh;
-
Các
sở,
ban,
ngành
liên
quan;
-
Lãnh
đạo
VP
ƯBND
tỉnh;
-
Hiệp
Hội
Du
lịch
tỉnh;
-
UBND
huyện,
thành
phố;
-
Lưu:
VT,
KGVX,
TH.,7v^
KT.
CHỦ
TỊCH
TICH
(Ẹm
Văn
Nghiêm
BANG/
(Kèm
theo
KếhoạchlO^K
c
NỌI
DUNG
TRIÊN
KHAI
."ỉ"
/
^^2024
của
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
nh)
STT
Nội
dung
ì,-
751
quan
chủ
^rì,
tham
mưii
quan
phối
hợp
Thòi
gian
thực
hiện
1
chế,
chính
sách
^
1.1
Xây
dựng
chính
sách
ưụ
đãi
đầu
vào
lĩnh
vực
du
lịch,
đặc
biệt
các
dự
án
về
du
lịch
sinh
thái,
nghỉ
dưỡng,
vui
chơi
giải
ữí
du
lịch
cộng
đồng.
Sở
Kế
hoạch
Đầu
Sờ
VHTTDL,
Sở
Tài
chính
các
sờ,
ngành,
UBND
huyện,
thành
phố
2026
1.2
Quy
định
hình
quản
khu,
điểm
đu
lịch
cấp
tỉnh.
SỞVHTTDL
Các
sở,
ngành,
UBND
huyện,
thành
phố
2025
1.3
Nghiên
cứu,
đề
xuất
chế,
chính
sách,
danh
mục
dự
án
ưu
tiên
thu
hút
đầu
vào
các
khu,
điểm
du
lịch
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ.
Sở
VHTTDL,
UBND
các
huyện,
TP
Các
sở,
ngành
liên
quan
2026
1.4
Xây
dựng
Bộ
tiêu
chí
phát
triển
du
lịch
cộng
đồng
gắn
vói
xây
dựng
nông
iôn
mới
ữên
địa
bàn
từih.
SỞVHTTDL
Sở
NNPTNT,
các
sở,
ngành
liên
quan,
UBND
các
huyện,
TP
2026
2
Công
tác
quy
hoạch,
tổ
chức
không
gian,
bảo
vệ
môi
trường
đảm
bảo
phát
triển
du
lịch
bền
vững.
2.1
Xây
dỊmg
Quy
hoạch
chi
tiết,
phát
ừiển
du
lịch
sinh
thái
khu
vực
rừng
ngập
mặn
đất
ngập
nước
huyện
Thái
Thụy.
UBND
huyện
Thái
Thuỵ
Sờ
NNPTNT,
Sở
Xây
dựng,
Sở
Kffi)T,
Sở
Tài
chính,
Ban
QLKKT&CKCNva
các
sở,
ngành;
doanh
nghiệp
2025
2.2
Xây
dựng
Quy
hoạch
chi
tiết,
phát
triển
Khu
đô
thị
du
lịch
nghỉ
dưỡng
sinh
thái
cồn
Vành,
Nam
Phú,
huyện
Tiền
Hải.
UBND
huyện
Tiền
Hải
Sở
Xây
dựng,
Sờ
KHĐT,
Sờ
NNPTNT,
Sở
Tài
chính,
Ban
QLKKT&CKCN
các
sở,
ngành;
doanh
nghiệp
2025
3
Phát
triển
thị
truxmg
khách
du
lịch
3.1
Tố
chức,
tham
gia
các
chương
trình
xúc
tiến
quảng
giới
thiệu
sản
phẩm
du
lịch
trong
nước
quốc
té.
Trung
tâm
HT,XraTvà
PTtỉnh
Các
sở
ngành
liên
quan
doanh
nghiệp
Từ
năm
2025
3.2
Liên
kêt
với
các
hội,
hiệp
hội
du
lịch
ữong
nước
xây
dựng
các
chương
trình
tua,
tuyến
du
lịch.
Hiệp
hội
du
lịch
tỉnh
Sở
VHTTDL;
Trung
tâm
HT,XTĐT&PTvà
các
doanh
nghiệp
Từ
năm
2025
4
Nguồn
nhân
ỉực
du
lịch
4.1
Tập
huấn,
bồi
dưỡng
nguồn
nhân
lực
trong
lĩnh
vực
du
lịch
hàng
năm.
SỞVHTTDL
SỞLĐTBXH;
Sở
Tài
chính,
UBND
các
huyện,
iành
phố;
Trường
Cao
đẳng
VHNT,
đơn
vị
kinh
doanh
du
lich
Từ
năm
2025
4.2
Tham
mưu
ban
hành
Kế
hoạch
phát
triển
nguồn
nhân
lực
du
lịch
đến
năm
2030.
SỞVHTTDL
Các
sở,
ngành
liên
quan;
UBND
huyện,
thành
phố;
Hội
du
lịch
TB;
đơn
vị
kinh
doanh
du
lich
2026
4.3
Xây
đựng
đội
ngũ
hướng
dẫn
viên
tại
điểm
tại
các
khu,
điểm
du
lich.
UBND
các
huyện,
thành
phố
SỞVHTT&DL;
Sở
Tài
chính,
Sờ
Lao
động-
Thương
binh
hôi
Từ
năm
2025
5
Xây
dựng
sản
phấm
du
lịch
5.1
Đề
án
phát
triển
sản
phẩm
du
lịch
của
tỉnh
đến
năm
2030.
SỞVHTTDL
Các
sở,
ngành
liên
quan;
UBND
huyện,
ứiành
phố;
doanh
nghiêp.
2027
5.2
Xây
dựng
sản
phẩm
đu
lịch
liên
kêt
với
các
địch
vụ
khám,
chữa
bệnh,
chàm
sóc
sức
khỏe
trong
lĩnh
vực
y
học
cổ
truyền;
các
làng
nghề
txuyền
thống.
Doanh
nghiệp
Các
sở,
ngành
liên
quan;
ƯBND
huyện,
thành
phố;
doanh
nghiệp.
Từ
năm
2026
5.3
Kế
hoạch
phát
triển
sản
phẩm
du
lịch
đặc
trưng
trên
địa
bàn
huyện,
thành
phố.
ƯBND
các
huyện,
thành
phố
Sở
VHTTDL,
các
sở,
ngành
đơn
vị
liên
quan;
doanh
nghiêp.
Từ
năm
2025
5.4
Đế
án
Du
lịch
cộng
đồng
gắn
với
làng
vườn
Bách
Thuận.
UBND
huyện
Thư
Sờ
VHTTDL;
các
sở,
ngành
liên
quan
2025
5.5
Tiểp
tục
thực
hiện
các
đề
án,
chương
ừình
phát
ừiển
nông
nghiệp,
nghề,
làng
nghề
gắn
với
phát
triển
du
lịch,
xây
dựng
nông
thôn
mới.
SỞNNPTNT
SỞVHTTDL;
UBND
huyện,
thành
phố;
các
sờ,
ngành
liên
quan
rề-
m
6
sở
hạ
tầng
du
lịch,
dịch
vụ
phục
vụ
du
lịch
6.1
Đâu
các
tuyến
đường
đấu
nối
quốc
lộ
vào
khu,
điểm
du
lịch,
các
tuyến
đường
chính
ừong
khu,
điểm
du
lịch
các
công
trình
hạ
tầng
thiết
yếu
khác
lỗ
trợ
cho
phát
triển
du
lịch.
Sở
Giao
thông
Vận
tải
Các
sở,
ngành
liên
quan;
ƯBND
huyện,
ứiành
phố
Từnãm
2025
6.2
Xây
dựng
khu
trưng
bày
giới
hiệu,
tiêu
thụ
sản
phẩm
OCOP,
âm
thực,
đặc
sản
các
địa
Dhương
tiềm
năng
phát
triển
du
lịch.
ƯBND
huyện,
thành
phố
Sở
Công
thương,
Sở
NNPTNT,
các
sờ,
ngành
liên
quan,
doanh
nghiệp
Từ
năm
2025
6.3
Xây
dựng
các
trạm
dừng
nghỉ,
)ãi
đô
phương
tiện
đường
bộ.phục
vụ
du
khách
trên
tuyến
đường
liên
tỉnh.
Doanh
nghiệp
Sở
Giao
thông
vận
tải,
Sở
TN&MT;
các
sở,
ngành
liên
quan;
UBND
huyện,
thành
phố
Từ
năm
2026
6.4
Xây
dựng
hệ
thống
biển
chỉ
dẫn
u
lịch
biển
quảng
cáo
tấm
ớn
tại
các
điểm
cửa
ngõ
kết
nối
Thái
Bình
với
các
tỉnh.
Doanh
nghiệp
SỞVHTTDL,
Sở
Giao
thông
vận
tải;
các
sở,
ngành
liên
quan;
UBND
huyện,
thành
phố
Từ
năm
2026
^
í
•3Í
À
â

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 204/KH-UBND Thái Bình 2024 thực hiện Nghị quyết phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×