• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xuất bản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/06/2026 11:18 (GMT+7)
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật... Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 25/11/2025

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUỐC HỘI
Luật số: / /QH…
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XUẤT BẢN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản số
…/2026/QH…
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản số 19/2012/QH13
ngày 20 tháng 11 năm 2012 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xuất bảnquá trình tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thiết kế thành bản
mẫu để tạo thành xuất bản phẩm in hoặc điện tử hoàn thành nộp lưu chiểu theo
quy định của Luật này.
2. In xuất bản phẩm việc sử dụng thiết bị chế bản, in, gia công sau in để tạo
ra xuất bản phẩm từ bản mẫu.
3. Phát hành xuất bản phẩm việc đưa xuất bản phẩm đến người sử dụng theo
một hoặc nhiều hình thức:
a) Bán, cho thuê, xuất khẩu, nhập khẩu, tham gia hội chợ phân phối qua đại
lý, ký gửi hoặc hình thức khác nhằm mục đích kinh doanh;
b) Phân phát, cho, biếu, tặng, cho mượn, triển lãm, lưu hành nội bộ, viện trợ,
tặng kèm không thu tiền và các hình thức khác không nhằm mục đích kinh doanh.
4. Xuất bản phẩm bao gồm xuất bản phẩm in và xuất bản phẩm điện tử là tác
phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, hội, giáo dục đào tạo, khoa học,
công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản tại Việt Nam
hoặc thông qua các quan quan, tổ chức được xuất bản tài liệu không kinh doanh
DỰ THẢO
2
hoặc được nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của Luật này, bằng các ngôn ngữ
khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức sau đây:
a) Sách in,
b) Sách chữ nổi,
c) Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp
d) Các loại lịch;
đ) Sách điện tử, bản ghi âm, ghi hình nội dung thay sách hoặc minh họa
cho sách.
5. Bản thảo bản viết tay, đánh máy hoặc bản được tạo ra bằng phương tiện
điện tử của một tác phẩm, tài liệu để xuất bản.
6. Biên tp vic rà soát, hoàn thin ni dung hình thc bn tho thành bản
mẫu.
7. Tài liệu không kinh doanh xuất bản phẩm không dùng để mua, bán hoặc
trao đổi bằng các hình thức kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận;
8. Xuất bản điện tửviệc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu
sử dụng phương tiện điện tử để tạo ra xuất bản phẩm điện tử.
9. Xuất bản phẩm điện tử xuất bản phẩm được biên tập, định dạng, phát
hành lưu hành dưới dạng dữ liệu số, thể đọc, nghe, nhìn, tương tác bằng
phương tiện điện tử, bao gồm cả xuất bản phẩm phát hành qua mạng Internet, nền
tảng số hoặc ứng dụng điện tử”.
10. Phương tiện điện tử trong Luật được quy định theo Luật giao dịch điện tử.
11. Phương thức xuất bảnphát hành xuất bản phẩm điện tửviệc xuất bản
và phát hành xuất bản phẩm trên các phương tiện điện tử.
12. Lưu chiểu việc quan thẩm quyền tiếp nhận lưu giữ xuất bản
phẩm để đối chiếu, kiểm tra, thẩm định.
13. sở in xuất bản phẩmdoanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hợp
tác xã và chi nhánh, địa điểm kinh doanh của các tổ chức này và hộ kinh doanh trực
tiếp thực hiện toàn bộ hoặc từng công đoạn chế bản, in gia công sau in đối với
xuất bản phẩm.
14. Cơ s phát nh xut bn phm doanh nghip, đơn v s nghip ng lp,
hp tác xã, h kinh doanh thc hin mt hoc nhiu hình thc quy định ti đim a khon
3 Điu này nhm mc đích kinh doanh bng phương thc trực tiếp hoặc qua môi
trường điện tử quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật Giao dịch điện tử hoặc phương
thức khác để đưa xuất bản phẩm đến người sử dụng.
15. sở cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩmđơn vị sự
nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện cung cấp nền tảng số
3
trung gian theo quy định tại Điều 45 Luật Giao dịch điện tử để phát hành xuất bản
phẩm.
16. Người đứng đầu sở in, sở phát hành xuất bản phẩm người đại diện
theo pháp luật được ghi tên tại một trong các loại giấy chứng nhận đăng kinh
doanh, giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu hoặc quyết
định bổ nhiệm của quan thẩm quyền đối với sở in, sở phát hành đơn
vị sự nghiệp công lập.
17. In nối bản trái phép xuất bản phẩm là hành vi sử dụng thiết bị chế bản, in,
gia công sau in để tạo ra thêm xuất bản phẩm vượt quá số lượng được phép theo một
hoặc nhiều trường hợp sau đây:
a) Vượt quá số lượng ghi trong giấy xác nhận đăngxuất bản;
b) Vượt quá số lượng ghi trong quyết định xuất bản, tái bản xuất bản phẩm;
c) Vượt quá số lượng ghi trong giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh;
d) Vượt quá số lượng ghi trong giấy phép in xuất khẩu xuất bản phẩm;
đ) Vượt quá số lượng ghi trong hợp đồng in xuất bản phẩm;
e) Vượt quá số lượng được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép.
18. In lậu xuất bản phẩm là hành vi sử dụng thiết bị chế bản, in, gia công sau
in để tạo ra phiên bản toàn bộ hoặc một phần nội dung hoặc hình thức thể hiện
của xuất bản phẩm đã được xuất bản hoặc nhập khẩu hợp pháp, trong khi tổ chức,
nhân thực hiện hành vi không một hoặc nhiều loại giấy tờ quy định tại các
điểm a, b, c, d, đ khoản 17 Điều này hoặc không được sự đồng ý của chủ sở hữu
quyền tác giả, trừ các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả theo quy
định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
19. Làm xuất bản phẩm giả hành vi sử dụng thiết bị chế bản, in, gia công
sau in hoặc phương tiện điện tử để tạo ra sản phẩm hình thức tương tự xuất bản
phẩm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều này không dựa trên xuất
bản phẩm đã xuất bản hoặc nhập khẩu hợp pháp không một hoặc nhiều loại
giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 17 Điều này, trừ trường hợp chủ sở
hữu quyền tác giả tự thực hiện với số lượng hợpđể sử dụng cho mục đíchnhân
hoặc phổ biến hạn chế nhưng không nhằm mục đích thương mại.
20. In xuất khẩu xuất bản phẩm bao gồm:
a) In xuất khẩu trực tiếp việc sở in tự đầu nguyên vật liệu, in xuất
khẩu xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
b) In gia công xuất khẩuviệc sở in tiếp nhận nguyên vật liệu từ tổ chức,
nhân nước ngoài, sau đó thực hiện in, gia công sau in xuất khẩu xuất bản phẩm
theo đơn đặt hàng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
4
21. Tái bản việc nhà xuất bản tổ chức xuất bản lại một xuất bản phẩm đã
được xuất bản hợp pháp trước đó, không sửa chữa, bổ sung nội dung hoặc sửa
chữa, bổ sung và chịu trách nhiệm pháp lý như đối với xuất bản lần đầu.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản
1. Chính sách chung của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản
a) Nhà nướcchiến lược phát triển mạng lưới nhà xuất bản, sở in, sở
phát hành xuất bản phẩm; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; ưu đãi thuế theo quy định
của pháp luật về thuế, tiền thuê đất, thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước, lãi suất vay
vốn theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về tài sản công, pháp luật về
đầu ; có chính sách thu hút các nguồn lựchội tham gia vào hoạt động xuất bản,
thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động xuất bản, phát triển văn hóa đọc.
b) Các nhà xuất bản, sở in, sở phát hành tổ chức xuất bản, in phát
hành, doanh nghiệp đầu phát triển nền tảng số để xuất bản, phát hành xuất bản
phẩm điện tử phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại,
phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt
khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo, thiếu niên, nhi đồng, người
khiếm thị các nhiệm vụ trọng yếu khác được hưởng ưu đãi theo quy định khoản
2,3,4,5 Điều này.
2. Chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực xuất bản:
a) Hỗ trợ kinh phí đầu xây dựng, hiện đại hóa sở vật chất, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho các nhà xuất bản phục vụ nhiệm vụ,
đối tượngđịa bàn quy định tại điểm b, khoản 1 điều này.
b) Đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu đểxuất bản phẩmgiá trị cao phục
vụ yêu cầu đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số và các tác phẩm, tài liệu phục vụ nhiệm
vụ, đối tượng, địa bàn quy định tại điểm b, khoản 1 điều này.
c) Mua bản thảo đối với những tác phẩm giá trị nhưng thời điểm xuất bản
chưa thích hợp hoặc đối tượng sử dụng hạn chế; hỗ trợ mua bản quyền dịch thuật
đối với tác phẩm trong nước nước ngoài có giá trị phục vụ phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội và thông tin đối ngoại.
d) Hỗ trợ kinh phí để tôn vinh xuất bản phẩmgiá trị cao và vinh danh tác
giả, nhà xuất bản, đơn vị phát hành sách tham gia liên kết tổ chức bản thảo đối với
xuất bản phẩm có giá trị cao.
3. Chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực in xuất bản phẩm:
5
a) Hỗ trợ kinh phí đầu xây dựng, hiện đại hóa sở vật chất, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho sở in phục vụ nhiệm vụ, đối tượng
địa bàn quy định tại điểm b, khoản 1 điều này;
b) Bố trí quỹ đất cho các sở in vừa nhỏ, các sở in di dời do ô nhiễm
môi trường theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm:
a) Hỗ trợ kinh phí đầu xây dựng, hiện đại hóa sở vật chất, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiến tiến đối với sở phát hành phục vụ nhiệm vụ,
đối tượngđịa bàn quy định tại điểm b, khoản 1 điều này;
b) Hỗ trợ kinh phí tổ chức hoạt động quảng văn hóa, đất nước, con người
Việt Nam thông qua xuất bản phẩm; tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm trong
và ngoài nước.
5. Chính sách của Nhà nước đối với xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện
tử:
a) Hỗ trợ kinh phí đầu xây dựng, hiện đại hóa sở vật chất, ứng dụng công
nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho nhà xuất bản, sở phát hành để xuất bản và phát hành
xuất bản phẩm điện tử phục vụ nhiệm vụ, đối tượngđịa bàn quy định tại điểm b,
khoản 1 Điều này;
b) Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu đặc tả của xuất bản phẩm điện tử nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm, truy nhập, quản lưu trữ xuất bản
phẩm điện tử.
6. Chính phủ quy định chi tiết điều này phù hợp với từng giai đoạn phát triển
của hoạt động xuất bản.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
Điu 8. Thành lp văn png đại đin ti Vit Nam ca nhà xut bn nưc
ngi, ca t chc phát nh xut bn phm nước ngoài
1. Nhà xut bn nưc ngi, t chc phát hành xut bn phm nưc ngi (bao
gm doanh nghip, t chc được tnh lp ti nước ngoài hot đng đa ngành ngh, đa
lĩnh vc trong đó có xut bn, pt hành xut bn phm) được tnh lp văn phòng đi
din ti Vit Nam sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt văn phòng đại diện
cấp giấy phép.
2. Chính ph quy định chi tiết điu kin thành lp ni dung hot động, trình
t th tc cp/cp li giy phép thành lp văn phòng đi din ti Vit Nam ca nhà
xut bn nước ngoài, t chc phát nh xut bn phm nước ngoài.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
6
“2. Nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:
a) Xuất bản không được xác nhận đăng , không quyết định xuất bản
của giám đốc nhà xuất bản hoặc quyết định của quan có thẩm quyền về xuất bản
tài liệu không kinh doanh;
b) Thay đổi, làm sai lệch nội dung bản thảo đã đượcduyệt;
c) In nối bản trái phép xuất bản phẩm, in lậu xuất bản phẩm, làm xuất bản
phẩm giả;
d) Phát hành hoặc tàng trữ thành phẩm, bán thành phẩm do in nối bản trái
phép, in lậu, làm giả xuất bản phẩm hoặc xuất bản phẩm không nguồn gốc hợp
pháp;
đ) Xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi,
tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép;
e) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
Điều 12. Đối tượng thành lập nhà xuất bản loại hình tổ chức nhà xuất
bản
1. quan, tổ chức sau đây được thành lập nhà xuất bản (sau đây gọi chung
quan chủ quản nhà xuất bản):
a) Bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quan trực thuộc các quan này;
b) Tổ chức chính tr trung ương cấp tỉnh quan trực thuộc tổ chức
này; tổ chức chính trị - xã hội trung ương và cấp tỉnh; hội quần chúng được Đảng
Nhà nước giao nhiệm vụ trung ương trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, tài liệu
khoa học, học thuật.
2. Nhà xuất bản tổ chứchoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập
hoặc doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà nướcchủ sở hữu.
3. Chính phủ quy định chi tiết về danh mục quan trực thuộc bộ, quan
ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính tr
trung ươngcấp tỉnh được thành lập nhà xuất bản.”
6. Sửa đổi , bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Điều kiện thành lập nhà xuất bản
Việc thành lập nhà xuất bản phảiđủ các điều kiện sau đây:
7
1. tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản
phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của quan chủ quản;
2. người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật này để bổ nhiệm tổng
giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên hữu;
3. Có trụ sở bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Cấp, thu hồi giấy phép thành lập đình chỉ hoạt động của nhà
xuất bản
1. Cơ quan ch qun nhà xut bn lp h sơ đề ngh Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch cp giy phép thành lp nhà xut bn trong các trường hp sau:
a) Thuc đi tượng được thành lp nhà xut bn quy định ti khon 1 Điu 12
ca Lut này;
b) Nhà xut bn thay đổi tôn ch, mc đích, đối tưng phc v, xut bn phm
ch yếu ca nhà xut bn.”
2. Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép
thành lập nhà xuất bản; trường hợp không cấp giấy phép phảivăn bản trả lời nêu
rõ lý do.
3. Sau khi được cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản, quan chủ quản ra
quyết định thành lập chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác để nhà xuất bản hoạt
động.
4. Nhà xuất bản bị đình chỉ hoạt động thời hạn trong các trường hợp sau
đây:
a) Trong quá trình hoạt động, quan chủ quản nhà xuất bản không đáp
ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 của Luật này;
b) Nhà xuất bản thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép thành lập
nhà xuất bản;
c) Nhà xuất bản vi phạm quy định của pháp luật về xuất bản bị xử phạt vi
phạm hành chính mức độ phải đình chỉ hoạt động.
5. Giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt độngkhông khắc phục được nguyên nhân
dẫn đến việc bị đình chỉ;
b) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập nhà xuất
bản, quan chủ quản không ra quyết định thành lập nhà xuất bản.
c) Trong thời gian 12 tháng liên tục mà nhà xuất bản không có xuất bản phẩm
nộp lưu chiểu;
8
d) Trong quá trình hoạt động quan chủ quản nhà xuất bản không đáp
ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 của Luật này gây hậu quả nghiêm trọng
theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này;
đ) Vi phạm nghiêm trọng các quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này;
e) Nhà xuất bản thuộc diện hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, tự
chấm dứt hoạt động.
6. Khi giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi trong các trường hợp quy
định tại các điểm a, c, d, đ khoản 5 Điều này thì quan chủ quản nhà xuất bản phải
thực hiện việc giải thể nhà xuất bản theo quy định của pháp luật.
7. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép thành
lập nhà xuất bảnđình chỉ hoạt động nhà xuất bản.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
Điều 15. Cấp lại giấy phép thành lập nhà xuất bản
1. quan chủ quản nhà xuất bản phải đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch cấp lại giấy phép thành lập nhà xuất bản trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi tên gọi của quan chủ quản nhà xuất bản và tên nhà xuất bản;
b) Thay đổi loại hình tổ chức của nhà xuất bản;
c) Giấy phép thành lập nhà xuất bản bị mất, bị hỏng.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét lại giấy phép;
trường hợp không cấp lại giấy phép phảivăn bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Trường hợp thay đổi trụ sở làm việc, nhà xuất bản phải gửi thông báo
bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày có thay đổi trụ sở.
4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép thành lập
nhà xuất bản.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của quan chủ quản nhà xuất bản
1. Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Bổ nhiệm đối với chức danh lãnh đạo nhà xuất bản quy định tại Điều 17 của
Luật này sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
3. Miễn nhiệm, cách chức đối với chức danh lãnh đạo nhà xuất bản quy định
tại Điều 17 của Luật này.
9
4. Chỉ đạo việc thực hiện tôn chỉ, mục đích, phương hướng hoạt động của nhà
xuất bản; giám sát nhà xuất bản thực hiện đúng giấy phép thành lập nhà xuất bản.
5. Kiểm tra hoạt động của nhà xuất bản theo thẩm quyền.
6. Chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của nhà xuất bản trong hoạt
động xuất bản theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình.”
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Tiêu chuẩn các chức danh tổng giám đốc (giám đốc) tổng
biên tập nhà xuất bản
1. Tiêu chuẩn đối với tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
b) Có trình độ đại học trở lên.
c) ít nhất 02 năm làm một trong các công việc biên tập, quản xuất bản
hoặc báo chí, quảnxuất bản hoặc báo chí tại quan chủ quản nhà xuất bản.
d) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chuẩn đối với tổng biên tập nhà xuất bản:
a) chứng chỉ hành nghề biên tập hoặc sau khi bổ nhiệm trong vòng 6 tháng
phải hoàn thành cấp chứng chỉ biên tập.
b) ít nhất 02 năm làm một trong các công việc biên tập tại nhà xuất bản
hoặc quan báo chí, quản xuất bản hoặc báo chí tại quan chủ quản nhà xuất
bản.
c) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.
3. Đối với nhà xuất bản tổ chứchoạt động theo loại hình doanh nghiệp kinh
doanh điều kiện do Nhà nước chủ sở hữu chức danh chủ tịch hội đồng
thành viên hoặc chủ tịch công ty thì chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công
ty phải đồng thờitổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản.
4. Người đứng đầu quan chủ quản nhà xuất bản không được kiêm giữ chức
vụ giám đốc (tổng giám đốc) nhà xuất bản; giám đốc (tổng giám đốc), tổng biên tập
nhà xuất bản này không được kiêm giữ chức vụ giám đốc (tổng giám đốc), tổng biên
tập nhà xuất bản khác.”
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập
10
1. Người thực hiện công tác biên tập,đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm a,b,c
khoản 1 Điều 19 của Luật này, lập hồ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập
gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, cấp chứng chỉ hành
nghề biên tập; trường hợp không cấp chứng chỉ phảivăn bản trả lời nêu rõ lý do.
2. Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cấm lưu hành, thu hồi,
tịch thu, tiêu hủy;
b) Biên tập viên trong 01 năm hai xuất bản phẩm hoặc trong 02 năm liên
tục xuất bản phẩm do mình biên tập sai phạm về nội dung bị buộc phải sửa
chữa mới được phát hành;
c) Biên tập viên nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong lĩnh vực xuất bản.
d) Biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án.
3. Chứng chỉ hành nghề biên tập được cấp lại trong trường hợp sau:
a) Chứng chỉ bị mất hoặc bị hỏng.
b) Thay đổi quan công tác của biên tập viên.
c) Chứng chỉ bị thu hồi theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2.
d) Sau khi được xoá án tích đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2
Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ
hành nghề biên tập.”
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Đăngxuất bản và xác nhận đăngxuất bản
1. Trước khi xuất bản tác phẩm, tài liệu hoặc tái bản xuất bản phẩm, nhà xuất
bản phải đăng xuất bản với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo mẫu quy định.
Nội dung đăng xuất bản phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ
của nhà xuất bản.
Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch trách nhiệm xem xét, xác nhận đăng
xuất bản bằng văn bản; trường hợp không xác nhận phảivăn bản trả lời nêu rõ lý
do.
2. Văn bản xác nhận đăngxuất bảncăn cứ để nhà xuất bản ra quyết định
xuất bản và có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 của năm xác nhận đăng ký.
3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đăng xác nhận đăng
xuất bản.”
11
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Liên kết trong hoạt động xuất bản
1. Nhà xuất bản được liên kết với tổ chức, nhân (gọi chung đối tác liên
kết) sau đây để xuất bản đối với từng xuất bản phẩm:
a) Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
b) Nhà xuất bản, sở in xuất bản phẩm, sở phát hành xuất bản phẩm hoặc
sở cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm.
c) Tổ chức khác có cách pháp nhân.
2. Hình thức liên kết của nhà xuất bản với đối tác liên kết bao gồm:
a) Khai thác bản thảo;
b) Cung cấp dịch vụ biên tập bản thảo;
c) Chế bản, in, gia công sau in xuất bản phẩm;
d) Phát hành xuất bản phẩm.
đ) Cung cấp dịch vụ trung gian phát hành.
3. Việc liên kết chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định
của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm, tài liệu được liên kết xuất bản;
b) hợp đồng liên kết xuất bản bằng văn bản giữa nhà xuất bản đối tác
liên kết phù hợp quy định pháp luật hiện hành.
4. Trách nhiệm của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản trong liên kết xuất
bản:
a) Quyết định đối tác, hình thức liên kết và giao kết hợp đồng liên kết đối với
từng xuất bản phẩm; trường hợp liên kết để xuất bản nhiều xuất bản phẩm với cùng
một đối tác liên kết thì có thể giao kết trong một hợp đồng, trong đó thể hiệnhình
thức liên kết đối với từng xuất bản phẩm;
b) Thc hin đúng hp đồng liên kết xut bn; bo đảm ni dung xut bn phm
liên kết phù hp vi tôn ch, mc đích, chc năng, nhim v ca nhà xut bn;
c) Tổ chức biên tập hoàn chỉnh bản thảo tác phẩm, tài liệu do đối tác liên kết
khai thác;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động liên kết xuất bảnxuất bản
phẩm liên kết;
đ) Thu hi quyết định xut bn khi đi c ln kết vi phm hp đồng liên kết;
12
e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật
này.
5. Trách nhiệm của tổng biên tập nhà xuất bản trong liên kết xuất bản:
a) Giúp tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản tổ chức biên tập hoàn chỉnh
bản thảo tác phẩm, tài liệu do đối tác liên kết khai thác; đọc duyệt bản thảo tác phẩm,
tài liệu liên kết xuất bản;
b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật
này.
6. Trách nhiệm của đối tác liên kết:
a) Thực hiện đúng hợp đồng liên kết xuất bản;
b) Thực hiện đúng nội dung bản thảo đã được tổng giám đốc (giám đốc) nhà
xuất bảnduyệt để in hoặc phát hành trên phương tiện điện tử;
c) Ghi tên, địa chỉ trên xuất bản phẩm theo quy định tại điểm b khoản 1
điểm b khoản 2 Điều 27 của Luật này;
d) Nộp xuất bản phẩm liên kết để nhà xuất bản nộp lưu chiểu;
đ) Chỉ phát hành xuất bản phẩm liên kết sau khi tổng giám đốc (giám đốc) nhà
xuất bảnquyết định phát hành;
e) Thc hin vic sa cha, đình ch phát nh, thu hi hoc tiêu hy xut bn
phm khi u cu ca cơ quan qun nnưc thm quyn;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động liên kết xuất bảnxuất bản
phẩm liên kết.”
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Xuất bản tài liệu không kinh doanh
1. quan, tổ chức cách pháp nhân, có nhu cầu xuất bản tài liệu không
kinh doanh mà không thực hiện xuất bản thông qua nhà xuất bản, phải được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này.
2. Tài liệu không kinh doanh phải phù hợp chức năng, nhiệm vụ của quan,
tổ chức xuất bản tài liệu không kinh doanh.
3. quan nhà nước, tổ chức chính trị trung ương cấp tỉnh được phép tự
xuất bản tài liệu không kinh doanh mà không phảigiấy phép xuất bản nhưng phải
có trách nhiệm:
a) Ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc trên tài liệu theo quy định tại Điều 27 của
Luật này;
13
b) Lưu giữ tài liệu không kinh doanh đã xuất bản tại đơn vị;
c) Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung, hình thức quá
trình xuất bản, phát hành tài liệu.
4. quan, tổ chức đề nghị cấp cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh
doanh lập hồ gửi quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnhnộp phí thẩm định nội dung tài liệu để cấp giấy phép.
quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách
nhiệm xem xét, thẩm định hồ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép
xuất bản tài liệu không kinh doanh; trường hợp không cấp phép, quan chuyên
môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo Văn bản trả lời nêu
do trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
5. Cơ quan, t chc được cp giy phép xut bn tài liu không kinh doanh
tch nhim:
a) Thc hin đúng giy phép xut bn được cp;
b) Bo đảm ni dung i liu xut bn đúng vi bn tho tài liu đưc cp
giy phép;
c) Thc hin ghi thông tin trên xut bn phm theo quy đnh ti Điu 27 ca
Lut này;
d) Np lưu chiu tài liu theo quy đnh ti Điu 28 ca Lut y;
đ) Thc hin vic sa cha, đình ch pt hành, thu hi hoc tiêu hy đi
vi i liu xut bn khi có u cu ca cơ quan n nước có thm quyn;
e) Chu tch nhim trước pp lut v tài liu đưc xut bn.
6. Cơ quan, t chc xut bn và pt nh i liu không kinh doanh theo
nh thc xut bn phm đin t trên Internet phi bo đảm quy định ti các khon
1, 2, 3, 4, 5 Điu y đáp ng được điu kin quy đnh ti khon 3 Điu 45 ca
Lut này.
7. Chính ph quy định chi tiết tnh t, th tc cp giy pp xut bn i
liu không kinh doanh và quy trình thực hiện tự xuất bản tài liệu không kinh doanh
đối với các quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều này.”
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm
1. Trên xuất bản phẩm dưới dạng sách phải ghi các thông tin sau đây:
a) Tên sách, họ tên tác giả hoặc người biên soạn, người chủ biên (nếu có), họ
tên người dịch (nếu là sách dịch), người phiên âm (nếusách phiên âm từ chữ Hán
14
Nôm); tên nhà xuất bản hoặc quan, tổ chức được phép xuất bản tài liệu không
kinh doanh; số thứ tự của tập (nếu có).
b) Họ tên hoặc bút danh của người hiệu đính (nếu có) đối với sách dịch, phải
ghi tên nguyên bản; nếu dịch từ ngôn ngữ khác với ngôn ngữ nguyên bản thì phải
ghi rõ dịch từ ngôn ngữ nào.
c) Họ tên chức danh của tổng giám đốc (giám đốc) chịu trách nhiệm xuất
bản; họ tên và chức danh của tổng biên tập chịu trách nhiệm nội dung; họ tên và bút
danh (nếu có) biên tập viên, người trình bày, minh họa, biên tập kỹ thuật, người sửa
bản in; khuôn khổ sách, số xác nhận đăng xuất bản, số quyết định xuất bản của
tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của quan
quản nhà nước về hoạt động xuất bản; số lượng in; tên địa chỉ sở in; thời
gian nộp lưu chiểu;số sách tiêu chuẩn quốc tế (ISBN);
d) Đối với sách kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với sách do Nhà nước đặt
hàng phải ghi là “sách Nhà nước đặt hàng”; đối với sách không kinh doanh phải ghi
là “sách không bán”.
đ) Tên địa chỉ của tổ chức hoặc họ tên nhân liên kết xuất bản (nếu có),
thông tin ngắn (tagline) về xuất bản phẩm (nếu có).
2. Trên xuất bản phẩm không phải là sách phải ghi các thông tin sau:
a) Tên xuất bản phẩm; tên nhà xuất bản hoặc quan, tổ chức được phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh;
b) Số xác nhận đăng xuất bản, số quyết định xuất bản của tổng giám đốc
(giám đốc) nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của Ủy ban nhân cấp tỉnh cấp
phép tài liệu không kinh doanh; số lượng in, tên và địa chỉ sở in;
c) Đối với xuất bản phẩm kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với xuất bản
phẩm do Nhà nước đặt hàng phải ghi “xuất bản phẩm Nhà nước đặt hàng”; đối với
xuất bản phẩm không kinh doanh phải ghi là “xuất bản phẩm không bán”.
d) Tên địa chỉ của tổ chức hoặc họ tên cá nhân liên kết xuất bản (nếu có),
thông tin ngắn (tagline) về xuất bản phẩm (nếu có).
3. Thông tin quy định tại điểm a khoản 1 điểm a khoản 2 Điều này phải ghi
trên bìa một của sách thông tin quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 Điều
này được phép ghi trên bìa một của cuốn sách không được ghi thêm thông tin
khác; thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải ghi trên cùng một trang
sách; thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải ghi trên bìa bốn của sách.
4. Tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản quyết định vị trí ghi các thông tin
khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trên xuất bản phẩm, trừ trường hợp quy
định tại khoản 6 Điều này.
15
5. Đối với xuất bản phẩm điện tử ngoài việc phảiđủ các thông tin quy định
tại khoản 1 khoản 2 Điều này còn phải các thông tin quản xuất bản phẩm
điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6. Trường hợp bìa một của sách hình ảnh Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ, bản
đồ Việt Nam, chân dung lãnh tụ, người đứng đầu Đảng Nhà nước thì không ghi
tên tác giả, người biên soạn, người chủ biên, họ tên người dịch, người phiên âm trên
nền hình ảnh, chân dung đó.”
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu nộp xuất bản phẩm cho Thư
viện Quốc gia Việt Nam
1. Xuất bản phẩm của nhà xuất bản xuất bản phẩm do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh cấp phép phải nộp lưu chiểu.
Sau khi hoàn thành việc nộp lưu chiểu, nhà xuất bản, quan, tổ chức được
quyết định thời điểm phát hành xuất bản phẩm trong thời gian 12 tháng tính từ thời
điểm nộp lưu chiểu. Trường hợp không ra quyết định phát hành, phải gửi văn bản
thông báo đến quan quản nhà nước nhận nộp lưu chiểu. Việc nộp lưu chiểu
được thực hiện theo quy định sau:
a) Nhà xuất bản phải nộp lưu chiểu cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) quan, tổ chức được Ủy ban Nhân dân tỉnh cấp phép xuất bản nộp lưu
chiểu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp phép hoặc nơi đóng trụ sở chính.
c) Nhà xuất bản phải nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam.
2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục nộp xuất bản phẩm lưu chiểu
nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam.”
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
1. Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm gồm như sau:
a) Người đứng đầu sở in hoặc người đại diện theo pháp luật phải công
dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
b) mặt bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế
bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm;
c) chủ sở hữu tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định của
Chính phủ.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
16
a) Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch cấp giấy phép cho sở in đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trung ương.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho sở in trên địa bàn hợp
tác đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp chi nhánh của các loại hình
này không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Ủy ban nhân dân cấp cấp giấy phép cho sở in trên địa bàn hộ kinh
doanh, địa điểm kinh doanh của sở in quy định tại điểm a, b khoản này, trừ trường
hợp địa chỉ của địa điểm kinh doanh đồng thờiđịa chỉ của sở in, chi nhánh
sở in.
4. Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được cấp lại trong trường hợp bị mất
hoặc bị hỏng hoặc có thay đổi về tên gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách
hoặc sáp nhập.
5. Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bị thu hồi theo một trong các trường
hợp sau đây:
a) sở in xuất bản phẩm không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản
1 Điều này trong quá trình hoạt động;
b) sở in có các thay đổi quy định tại khoản 4 Điều này mà không làm thủ
tục cấp lại giấy phép.
c) sở in giải thể, phá sản, tự chấm dứt hoạt động;
6. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm.”
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
“Điều 33. Điều kiện nhận in xuất bản phẩm
1. Việc nhận in xuất bản phẩm được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với xuất bản phẩm thực hiện thông qua nhà xuất bản thì phải quyết
định xuất bản (bản chính) bản thảo chữduyệt của tổng giám đốc (giám đốc)
nhà xuất bản;
b) Đối với tài liệu không kinh doanh của quan, tổ chức Việt Nam, tổ chức
nước ngoài không thực hiện thông qua nhà xuất bản thì phải giấy phép xuất bản
(bản chính) bản thảo đóng dấu của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi quan, tổ
chức hoặc chi nhánh của quan, tổ chức đóng trụ sở cấp giấy phép theo quy định
tại Điều 25 của Luật này;
c) Đối vi xut bn phm in xut khu phi có giy phép in xut khu quy định
ti Điu 34 ca Lut này.
17
d) Đối với tài liệu không kinh doanh của quan nhà nước, tổ chức chính trị
trung ươngcấp tỉnh, phải quyết định xuất bản hoặc giấy phép tài liệu không
kinh doanh bản thảo đóng dấu của quan, tổ chức được phép xuất bản theo
quy định tại Điều 25 của Luật này;
2. Việc nhận in xuất bản phẩm phải hợp đồng theo quy định của pháp luật
giữa sở in với nhà xuất bản hoặc hợp đồng với đối tác liên kết ghi trên quyết
định xuất bản.
3. S lưng xut bn phm được in phi được th hin trong hp đng phi phù
hp vi quyết định xut bn hoc giy phép xut bn tài liu kng kinh doanh.”
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:
Điều 34. In xuất khẩu xuất bản phẩm
1. Cơ s in có giy phép hot động in xut bn phm quy định ti Điu 32 ca
Luty được in xut khu xut bn phm cho t chc, nhân nước ngoài.
Việc in xuất khẩu xuất bản phẩm cho tổ chức,nhân nước ngoài phải được
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép.
2. Nội dung xuất bản phẩm được in xuất khẩu không được vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải cấp
giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phảivăn bản trả lời nêu rõ lý do.
4. Giám đốc sở in chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc in xuất khẩu
xuất bản phẩm không phải hoàn thành đăng hoạt động phát hành xuất bản
phẩm theo quy định tại Điều 37 của Luật này trước khi xuất khẩu xuất bản phẩm.
Tổ chức,nhân đặt in xuất khẩu chịu trách nhiệm về bản quyền đối với xuất
bản phẩm đặt in xuất khẩu.
5. Xut bn phm in xut khu cho t chc, cá nhân nưc ngoài phi xut khu
100%; trường hp phát hành, s dng ti Vit Nam tphi m th tc nhp khu xut
bn phm theo quy đnh ca Luty.
6. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép in xuất khẩu xuất
bản phẩm.”
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
“Điều 36. Hoạt động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm
1. Điều kiện hoạt động đối với sở kinh doanh phát hành doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã, chi nhánh của các loại hình này như sau:
18
a) Người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của sở phát hành
phải thường trú hợp pháp tại Việt Nam;
b) một trong các loại giấy chứng nhận đăng kinh doanh, giấy chứng
nhận đăng doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng hợp tác hoặc quyết định
thành lập hợp tác xã theo quy định của pháp luật;
c) địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm hoặc địa chỉ tên miền để kinh doanh
phát hành do quan có thẩm quyền cấp.
2. Điều kiện hoạt động đối với sở phát hành là hộ kinh doanh:
a) Chủ hộ phải thường trú tại Việt Nam;
b) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm hoặc địa chỉ tên miền để kinh doanh
phát hành xuất bản phẩm do quan có thẩm quyền cấp.
3. Nhà xuất bản được phép phát hành xuất bản phẩm do nhà xuất bản của
mình xuất bản không phải thực hiện theo các quy định tại khoản 1 điều này
Điều 37 của Luật này.
Trường hợp nhà xuất bản tổ chức phát hành xuất bản phẩm của các nhà xuất bản
khác phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều này và Điều 37 của Luật này.”
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
“Điều 37. Đănghoạt động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm
1. Trước khi hoạt động, sở phát hành xuất bản phẩm phải đăng hoạt động
với quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo quy định sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng hoạt động kinh doanh
phát hành xuất bản phẩm đối với sở phát hành là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
công lập, hợp tác xã có trụ sở chính trên địa bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấpcấp giấy xác nhận đăng hoạt động kinh doanh
phát hành xuất bản phẩm đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh của sở phát
hành trên địa bàn thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp xác nhận đăng
hoạt động kinh doanh cho sở phát hành theo quy định tại điểm a khoản này.
c) Trước khi hoạt động, sở phát hành hộ kinh doanh phải khai báo với
Ủy ban nhân dân cấpsở tại.
2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy xác nhận đăng
hoạt động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm thủ tục khai báo hoạt động
phát hành xuất bản phẩm.
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
19
Điu 38. Hot động kinh doanh nhp khu xut bn phm
1. sở hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (sau đây gọi sở
nhập khẩu xuất bản phẩm) phải đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này và có
giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm do Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch cấp.
2. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
bao gồm:
a) một trong các loại giấy chứng nhận đăng kinh doanh, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu theo quy định của pháp luật;
b) Người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật thường trú tại Việt
Nam.
c) đội ngũ nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường
hợp kinh doanh sách nhập khẩu;
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép hoạt
động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải
văn bản trả lời nêu rõ lý do.
4. Giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm được cấp lại
trường hợp bị mất hoặc bị hỏng hoặc thay đổi về tên gọi, địa chỉ, thành lập
chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập.
5. Giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm bị thu hồi theo
một trong các trường hợp sau đây:
a) sở nhập khẩu không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
này trong quá trình hoạt động;
b) sở nhập khẩu không thực hiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu trong
thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cấp phép;
c) sở nhập khẩu bị chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, tự chấm dứt hoạt
động.
6. Tổ chức, nhân nhu cầu nhập khẩu xuất bản phẩm để sử dụng không
nhằm mục đích kinh doanh được uỷ thác việc nhập khẩu cho sở nhập khẩu.
7. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép
hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm.”
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Đăngnhập khẩu xuất bản phẩm
1. Xuất bản phẩm nhập khẩu phải thực hiện đăngnhập khẩu
20
a) Việc nhập khẩu xuất bản phẩm kinh doanh phải do sở nhập khẩu xuất
bản phẩm thực hiện.
b) Trước khi nhập khẩu, sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải lập hồ đăng
nhập khẩu gửi Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch nộp lệ phí theo quy định của
pháp luật.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đăng bằng văn bản; trường hợp
không xác nhận đăngphảivăn bản trả lời nêu rõ lý do.
c) Trường hợp sự thay đổi thông tin trong hồ đăng xuất bản phẩm
nhập khẩu đã được xác nhận đăng ký, sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải văn
bản báo cáo về nội dung thông tin thay đổi, đồng thời đăng những thông tin mới
(nếu có) với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xác nhận đăngbổ sung.
d) Văn bản xác nhận đăng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ
pháp để sở nhập khẩu xuất bản phẩm làm thủ tục nhập khẩu với quan hải
quan và có giá trị cho đến khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu.
e. Trường hợp phát hiện nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu dấu hiệu vi
phạm pháp luật Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quyền từ chối xác
nhận đăng nhập khẩu xuất bản phẩm hoặc yêu cầu thẩm định nội dung xuất bản
phẩm đó trước khi xác nhận đăngnhập khẩu.
g. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đăng và xác nhận đăng
nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.
2. Xuất bản phẩm nhập khẩu không phải thực hiện đăngnhập khẩu
a) Tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam đã được quan
thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức; xuất bản phẩm tài sản của quan,
tổ chức, gia đình, cá nhân để sử dụng riêng; xuất bản phẩm thuộc tiêu chuẩn hành
mang theo người của người nhập cảnh để sử dụng cho nhu cầu nhân; xuất bản
phẩm tặng cho quan, tổ chức, nhân gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát
giá trị không lớn hơn tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật; xuất bản
phấm trao đổi, biếu tặng cho Thư viện Quốc gia Việt Nam và các thư viện công lập
phục vụ mục đích lưu trữ, học tập.
b) Việc nhập khẩu xuất bản phẩm của quan, tổ chức,nhân được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan,
pháp luật về ưu đãi, miễn trừ dành cho quan đại diện ngoại giao, quan lãnh sự
nước ngoài quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam điều ước quốc
tếViệt Nam là thành viên.
21
c) Xuất bản phẩm quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này sau khi sử
dụng phải tái xuất; trường hợp chuyển giao cho quan, tổ chức, nhân khác tại
Việt Nam thì quan, tổ chức, nhân tiếp nhận phải làm thủ tục nhập khẩu theo
quy định tại khoản 1 Điều này.
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Trách nhiệm của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp
luật của sở phát hành xuất bản phẩm, sở nhập khẩu xuất bản phẩm
1. Thực hiện quy định tại các điều 36, 37, 38 39 của Luật này trong quá
trình hoạt động.
2. Thực hiện đúng giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm, giấy xác
nhận đăngnhập khẩu xuất bản phẩm; thực hiện đúng nội dung đănghoạt động
phát hành xuất bản phẩm.
3. Báo cáo về hoạt động của sở phát hành, sở nhập khẩu xuất bản phẩm
theo yêu cầu của quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.
4. Không được tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm nội dung quy định tại
khoản 1 Điều 10 của Luật này, xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện
nguồn gốc hợp pháp hoặc bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu
hủy; không được kinh doanh xuất bản phẩm thuộc loại không kinh doanh, xuất bản
phẩm in gia công cho nước ngoài.
5. Dừng việc phát hành, nhập khẩu xuất bản phẩmbáo cáo với quan nhà
nước thẩm quyền trong trường hợp phát hiện xuất bản phẩm nội dung quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.
6. sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải tổ chức thẩm định nội dung xuất bản
phẩm nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất bản
phẩm nhập khẩu.
7. Người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật phải phải tham gia các
lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản do quan quản nhà nước
về hoạt động xuất bản tổ chức.
8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của s phát hành, sở
nhập khẩu xuất bản phẩm.”
25. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
1. Việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm tại Việt Nam của quan, tổ
chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài phải được quan quản lý nhà nước về hoạt
động xuất bản cấp giấy phép.
22
2. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho quan, tổ chức trung ương
quan, tổ chức, nhân nước ngoài tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
trên địa bàn.
b) Ủy ban nhân dân cấp cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm cho quan, tổ chức,nhân khác không thuộc phạm vi điều chỉnh tại điểm a
khoản này .
2. quan thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phải cấp giấy phép
tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải
văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3. quan, tổ chức, nhân được cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ
xuất bản phẩm có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép;
b) Kiểm tra, thẩm định nội dung xuất bản phẩm trước khi trưng bày, giới thiệu,
phát hành tại triển lãm, hội chợ;
c) Không được đưa vào triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm nội dung quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Luật này; xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi,
tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể
hiện nguồn gốc hợp pháp;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm đưa vào triển
lãm, hội chợhoạt động tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm.
4. quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bảnquyền từ chối cấp giấy
phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp phép đưa ra khỏi danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ đối với các xuất
bản phẩm sau đây:
a) Xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợdấu hiệu vi phạm quy định tại Điều
10 của Luật này;
b) Xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ không có nguồn gốc hợp pháp;
c) Xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành,
tiêu hủy.
5. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức triển lãm,
hội chợ xuất bản phẩm.”
26. Sửa đổi, bổ sung tên Chương V như sau:
“XUẤT BẢN PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, SỞ
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUNG GIAN PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM”
23
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Điều kiện xuất bản kinh doanh phát hành xuất bản phẩm
điện tử
1. Việc xuất bản phát hành xuất bản phẩm điện tử phải do nhà xuất bản
hoặc quan, tổ chức được phép xuất bản tài liệu không kinh doanh, sở phát hành
xuất bản phẩm thực hiệnphải tuân theo quy định của Luật này.
Nhà xuất bản thực hiện xuất bản phát hành xuất bản phẩm điện tử trên
Internet trong suốt quá trình hoạt động phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) năng lực về thiết bị, công nghệ nhân lực kỹ thuật để điều hành
quản lý quá trình xuất bản điện tử;
b) Có biện pháp kỹ thuật phù hợp với quy định của quan quản lý nhà nước
để ngăn chặn sao chép, can thiệp bất hợp pháp vào nội dung xuất bản phẩm điện tử;
c) tên miền Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật để thực hiện
xuất bản điện tử trên Internet;
d) giấy xác nhận đăng hoạt động xuất bản điện tử trên Internet với
quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.
2. Cơ s phát hành thực hiện kinh doanh phát hành xuất bản phẩm điện tử trên
Internet trong sut quá trình hot động phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) năng lực về thiết bị, công nghệ nhân lực kỹ thuật để điều hành
quản lý quá trình phát hành xuất bản phẩm điện tử;
b) Có biện pháp kỹ thuật phù hợp với quy định của quan quản lý nhà nước
để ngăn chặn sao chép, can thiệp bất hợp pháp vào nội dung xuất bản phẩm;
c) tên miền Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật để thực hiện
phát hành xuất bản phẩm điện tử trên Internet;
d) giấy xác nhận đăng kinh doanh hoạt động phát hành xuất bản phẩm
điện tử trên Internet với quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.
3. quan, tổ chức xuất bản phát hành tài liệu không kinh doanh theo hình
thức xuất bản phẩm điện tử trên Internet phải có các điều kiện sau:
a) năng lực về thiết bị, công nghệ nhân lực kỹ thuật để điều hành
quản lý quá trình phát hành xuất bản phẩm điện tử;
b) tên miền Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật để thực hiện
phát hành xuất bản phẩm điện tử trên Internet;
4. sở cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm trên môi trường
mạng Internet trong suốt quá trình hoạt động phải bảo đảm các điều kiện sau:
24
a) Chỉ cung cấp dịch vụ cho các tổ chức, nhân đủ điều kiện phát hành
xuất bản phẩm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 của Luật này.
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ, an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng, công nghệ thông tin, thương mại điện tử, giao dịch điện tử và các quy
định pháp luật có liên quan
5. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đăng hoạt động xuất bản,
phát hành xuất bản phẩm điện tử trên môi trường mạng Internet.”
28. Bãi bỏ và thay thế một số quy định:
a) Bãi bỏ Điều 41; 42.
b) Bãi bỏ quy định “L p cp giy phép nhp khu xut bn phm không
kinh doanh” quy đnh ti s th t 11.2 Mc III Danh mc l phí ban nh kèm
theo Lut P l phí.
c) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch” tại khoản 2 Điều 6, điểm c khoản 1 Điều 18, điểm c khoản
1 Điều 19, khoản 1 và khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 35.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2027.
2. Quy định chuyển tiếp:
a) Nhà xuất bản, sở in, sở phát hành đã được cấp các loại giấy phép,
giấy xác nhận đăng trước ngày Luật này hiệu lực, nếu đáp ng đủ các điều
kiện quy định tại Luật này được tiếp tục hoạt động không phải làm thủ tục cấp
đổi các loại giấy phép, giấy xác nhận đăngđó.
b) sở in, sở phát hành đã được cấp các loại giấy phép, giấy xác nhận
đăng trước ngày Luật này có hiệu lực, phải làm thủ tục để được cấp giấy phép đối
với chi nhánh, địa điểm kinh doanh của sở in, sở phát hành địa điểm kinh
doanh của chi nhánh sở in, sở phát hành trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày
Luật này có hiệu lực thi hành.
c) Cơ quan, tổ chức,nhân và nhà xuất bản, sở in, sở phát hành hồ
đề nghị cấp các loại giấy phép, giấy xác nhận đăngđã được nộp đến quan
thẩm quyền giải quyết trước ngày Luật này hiệu lực thi hành, thì việc giải quyết
thực hiện theo quy định của Luật Xuất bản năm 2012 các văn bản quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành./.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
….., kỳ họp thứ ….. thông qua ngày…..tháng ….năm…
25
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×