- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định mức thu nộp phí và lệ phí trong lĩnh vực an ninh mạng
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Thông tin-Truyền thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 27/09/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 23/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH ________ Số: /2026/TT-BTC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí
thuộc lĩnh vực an ninh mạng
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 332/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
Căn cứ Nghị định số 91/2020/NĐ-CP của Chính phủ chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng, bao gồm: phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng; lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng; lệ phí cấp giấy chúng nhận tên định danh.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng.
Điều 2. Người nộp phí và lệ phí
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép trong lĩnh vực an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng phải nộp phí và lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí và lệ phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và cấp giấy phép trong lĩnh vực an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng là tổ chức thu phí và lệ phí tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu phí và lệ phí
Mức thu phí và lệ phí được quy định tại Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Khai, thu, nộp phí và lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí để trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thu phí thực hiện khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán số tiền phí thu được theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Thông tư số 269/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an toàn thông tin hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc khai, thu, nộp, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP; Nghị định số 347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
4. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc; - Ủy ban Kinh tế và Tài chính; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Kho bạc Nhà nước các khu vực; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Bộ trưởng (để b/c); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST ( b). | THỨ TRƯỞNG |
|
Cao Anh Tuấn |
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH MẠNG
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC ngày tháng năm 2026)
A. Mức phí
| STT | DANH MỤC | MỨC PHÍ (đồng) |
| 1 | Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng |
|
| 1.1 | Thẩm định cấp giấy phép lần đầu/cấp lại: |
|
| 1.1.1 | Cho một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ | 8.000.000/lần |
| 1.1.2 | Thêm một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ | 2.000.000/lần |
| 1.2 | Thẩm định cấp đổi giấy phép: |
|
| 1.2.1 | Đổi tên, đổi người đại diện theo pháp luật | 3.000.000/lần |
| 1.2.2 | Thay đổi một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ | 3.000.000/lần |
| 1.2.3 | Thêm một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ | 1.000.000/lần |
| 1.3 | Thẩm định gia hạn giấy phép | 500.000/lần |
| 2 | Phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng |
|
| 2.1 | Thẩm định chứng nhận hợp quy lần đầu | 5.000.000/lần |
| 2.2 | Thẩm định công bố hợp quy, hợp chuẩn | 100.000/lần |
| 2.3 | Thẩm định chứng nhận hợp chuẩn lần đầu | 5.000.000/lần |
B. Mức lệ phí
| STT | DANH MỤC | MỨC PHÍ (đồng) |
| 1 | Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng |
|
| 1.1 | Cấp lần đầu | 200.000/lần cấp |
| 1.2 | Cấp lại (do mất, rách... trong thời giạn giấy phép còn hiệu lực; lô hàng được cấp giấy phép nhập khẩu chưa được thông quan hoàn toàn; hết thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy; thay đổi về giấy chứng nhận hợp quy; thay đổi nội dung về số lượng thiết bị nhập khẩu, mục đích nhập khẩu...) | 100.000/lần cấp |
| 2 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận tên định danh người dùng trong hoạt động cảnh cáo trên mạng |
|
| 2.1 | Cấp giấy chứng nhận | 200.000/lần cấp |
| 2.2 | Cấp lại giấy chứng nhận và gia hạn giấy chứng nhận | 100.000/lần cấp |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!