Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 22/2014/TT-BTTTT quy hoạch kho số viễn thông

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 31/12/2014 11:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 22/2014/TT-BTTTT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Bắc Son
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/12/2014
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 22/2014/TT-BTTTT

Theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch kho số viễn thông, mã vùng điện thoại cố định của 59 tỉnh, thành phố trên cả nước sẽ chính thức được thay đổi.
Cụ thể, mã vùng điện thoại cố định tại Hà Nội được đổi từ 4 thành 24; mã vùng điện thoại cố định tại TP. HCM được đổi từ 8 thành 28; Đà Nẵng có mã vùng điện thoại cố định mới là 236; mã vùng mới tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Sơn La và Cần Thơ lần lượt là 225, 203, 212 và 292... Riêng đối với các tỉnh Hà Giang, Hòa Bình, Phú Thọ và Vĩnh Phúc, mã vùng điện thoại cố định không đổi, vẫn là 210 đối với Phú Thọ, 211 đối với Vĩnh Phúc, 218 với Hòa Bình và 219 với Hà Giang. Bên cạnh đó, Thông tư cũng ban hành thêm 18 mã số dự phòng, bao gồm các mã 200, 201, 202, 223, 224...
Về số dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất, Thông tư quy định, số dịch vụ khẩn cấp có độ dài 03 chữ số, là số dịch vụ toàn quốc, có cấu trúc cụ thể như sau: 112 là số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn; 113 là số dịch vụ gọi công an, 114 là số gọi cứu hỏa, 115 là số dịch vụ gọi cấp cứu y tế. Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc cũng có độ dài 03 chữ số, là số dùng chung và có cấu trúc như sau: 101 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên’ 110 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên; 116 là số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất và 119 là số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2015.

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 27/2021/TT-BTTTT

Xem chi tiết Thông tư 22/2014/TT-BTTTT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2015

Tải Thông tư 22/2014/TT-BTTTT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 22/2014/TT-BTTTT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 22/2014/TT-BTTTT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 22/2014/TT-BTTTT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

Số: 22 /2014/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY HOẠCH KHO SỐ VIỄN THÔNG

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư ban hành Quy hoạch kho số viễn thông.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy hoạch kho số viễn thông và các bảng sau: Bảng quy hoạch mã đích quốc gia (Phụ lục 1 kèm theo); Bảng quy hoạch số thuê bao (Phụ lục 2 kèm theo); Bảng quy hoạch mã, số dịch vụ (Phụ lục 3 kèm theo); Bảng quy hoạch mã định tuyến kỹ thuật (Phụ lục 4 kèm theo).

Đang theo dõi

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2015.

Quyết định số 52/2006/QĐ-BBCVT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành Quy hoạch đánh số điện thoại quốc gia và Quyết định số 53/2006/QĐ-BBCVT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc phân bổ và sử dụng các loại mã, số viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT CP;
- Website Bộ TTTT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TTTT;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Lưu: VT, Cục VT.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Bắc Son

QUY HOẠCH

KHO SỐ VIỄN THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22 /2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

Đang theo dõi

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Đang theo dõi

1. Quy hoạch kho số viễn thông quốc gia áp dụng để đánh số cho các mạng viễn thông sau đây:

Đang theo dõi

a) Mạng viễn thông công cộng: mạng viễn thông cố định mặt đất; mạng viễn thông cố định vệ tinh; mạng viễn thông di động mặt đất.

Đang theo dõi

b) Mạng viễn thông dùng riêng: mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước; mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an; mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Quốc phòng và các mạng viễn thông dùng riêng khác.

Đang theo dõi

2. Các thiết bị đầu cuối của mạng viễn thông di động vệ tinh tuân theo kế hoạch đánh số của các nhà khai thác hệ thống thông tin di động vệ tinh.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Mọi tổ chức, cá nhân quản lý, phân bổ, khai thác và sử dụng các mã, số thuộc kho số viễn thông phải tuân theo các quy định của Quy hoạch này.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy hoạch này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Vùng đánh số là vùng được xác định theo phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương đặc trưng tính thống nhất về đánh số của mạng viễn thông cố định mặt đất.

Đang theo dõi

2. Mạng đích là mạng viễn thông mà cuộc gọi được định tuyến đến khi quay số.

Đang theo dõi

3. Mã đích quốc gia là chữ số hoặc tập hợp các chữ số đặc trưng được quy hoạch thống nhất trên phạm vi cả nước để nhận dạng vùng đánh số hoặc mạng đích mà cuộc gọi được định tuyến đến. Khi thực hiện chức năng chọn vùng đánh số, mã đích quốc gia được gọi là mã vùng (Area Code - AC) - mã theo địa lý. Khi thực hiện chức năng chọn mạng đích, mã đích quốc gia được gọi là mã mạng (Network Code - NC) - mã không theo địa lý.

Đang theo dõi

4. Số thuê bao là tập hợp các chữ số được quay (trực tiếp hoặc sau mã đích quốc gia) để nối đến một thuê bao khác và được quy hoạch thống nhất (trong phạm vi vùng đánh số hoặc trên phạm vi toàn mạng).

Bổ sung
Đang theo dõi

5. Số dịch vụ là tập hợp các chữ số mà thuê bao viễn thông của mạng dùng để truy nhập tới một dịch vụ được cung cấp trên chính mạng đó.

Đang theo dõi

6. Số dùng chung là số được dùng chung giữa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc các vùng đánh số khác nhau để cung cấp cùng một loại dịch vụ.

Đang theo dõi

7. Mã dịch vụ là tập hợp các chữ số mà thuê bao viễn thông dùng để truy nhập từ mạng của thuê bao đến dịch vụ thuộc mạng khác.

Đang theo dõi

8. Mã nhà khai thác là tập hợp các chữ số dùng để truy nhập đến dịch vụ viễn thông cố định đường dài trong nước hoặc quốc tế của một doanh nghiệp viễn thông xác định.

Đang theo dõi

9. Mã định tuyến kỹ thuật là tập hợp các chữ số được doanh nghiệp viễn thông sử dụng để định tuyến các cuộc gọi, bản tin hoặc để nhận dạng mạng, phần tử mạng, bao gồm: mã nhận dạng mạng di động (Mobile Network Code - MNC); mã nhận dạng mạng số liệu (Data Network Identification Code - DNIC); mã điểm báo hiệu quốc tế (International Signaling Point Code - ISPC); mã điểm báo hiệu quốc gia (National Signaling Point Code - NSPC) và các mã định tuyến kỹ thuật khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Đang theo dõi

10. Dịch vụ nội vùng là dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông được cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất, bảo đảm cho người sử dụng dịch vụ trong phạm vi một vùng đánh số khả năng truy nhập để sử dụng dịch vụ với cùng một mã, số. Mã, số sử dụng trong trường hợp này được gọi là mã, số dịch vụ nội vùng.

Đang theo dõi

11. Dịch vụ toàn quốc là dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông được cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất, bảo đảm cho người sử dụng dịch vụ trên phạm vi toàn quốc khả năng truy nhập để sử dụng dịch vụ với cùng một mã, số. Mã, số sử dụng trong trường hợp này được gọi là mã, số dịch vụ toàn quốc.

Đang theo dõi

12. Dịch vụ bắt buộc là dịch vụ viễn thông mà doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm bắt buộc cung cấp cho người sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật, bao gồm: dịch vụ viễn thông khẩn cấp (công an, cứu hỏa, cấp cứu y tế, tìm kiếm cứu nạn); dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc (dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước, quốc tế qua điện thoại viên; dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định; dịch vụ báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định; dịch vụ trợ giúp thuê bao di động) và các dịch vụ bắt buộc khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Đang theo dõi

13. Dịch vụ thanh toán giá cước ở nước ngoài là dịch vụ viễn thông khi người sử dụng dịch vụ viễn thông gọi đi quốc tế thì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ở nước ngoài sẽ chịu trách nhiệm thanh toán giá cước thay cho người sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.

Đang theo dõi

14. Dịch vụ gọi tự do (Toll Free Service) là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin và có trách nhiệm thanh toán giá cước viễn thông thay cho người sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông.

Đang theo dõi

15. Dịch vụ gọi giá cao (Premium Service) là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin và yêu cầu người sử dụng dịch vụ, ngoài giá cước viễn thông theo quy định, phải thanh toán thêm một khoản giá cước để nhận được các nội dung thông tin đặc thù có giá trị cao.

Đang theo dõi

16. Dịch vụ giải đáp thông tin là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng nhằm hướng dẫn, phản ánh, giải đáp, tư vấn theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ các vấn đề chung, thông thường về văn hóa, kinh tế, xã hội v.v.

Đang theo dõi

17. Dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn (sau đây gọi là dịch vụ tin nhắn ngắn) là dịch vụ nhắn tin trên mạng thông tin di động được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông.

Đang theo dõi

18. Dịch vụ đo thử là dịch vụ trên mạng viễn thông cố định mặt đất dùng để thông báo, kiểm tra, đánh giá chất lượng thiết bị hoặc đường truyền dẫn, bao gồm: dịch vụ báo giờ, dịch vụ tự thử chuông và các dịch vụ đo thử khác.

Đang theo dõi

19. Mã, số dự phòng là mã, số viễn thông sẽ được đưa vào sử dụng làm mã, số cụ thể trong tương lai trên cơ sở nhu cầu của thị trường dịch vụ tại từng giai đoạn áp dụng với độ dài và cấu trúc theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Đang theo dõi

Chương II

CẤU TRÚC SỐ QUỐC TẾ VÀ SỐ QUỐC GIA

Đang theo dõi

Điều 4. Số quốc tế

Đang theo dõi

1. Số quốc tế (International Number - IN) là chữ số hoặc tập hợp các chữ số được quay sau số mào đầu quốc tế (International Prefix - IP) để kết nối tới một thuê bao sử dụng dịch vụ ở nước ngoài. Số quốc tế bao gồm mã quốc gia (Country Code - CC) và số quốc gia có nghĩa (National Significant Number - NSN).

Số quốc tế = Mã quốc gia + Số quốc gia có nghĩa   

Thông tư 22/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành quy hoạch kho số viễn thông
 

Đang theo dõi

2. Độ dài tối đa của số quốc tế tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T E.164 của Liên minh Viễn thông Quốc tế (International Telecommunication Union - ITU) là 15 chữ số.

Đang theo dõi

Điều 5. Số mào đầu quốc tế

Số mào đầu quốc tế là chữ số hoặc tập hợp các chữ số được thuê bao chủ gọi quay trước số quốc tế để thực hiện cuộc gọi quốc tế đến thuê bao bị gọi ở nước ngoài. Tại Việt Nam số mào đầu quốc tế được quy định là số 00.

Đang theo dõi

Điều 6. Mã quốc gia

Mã quốc gia là chữ số hoặc tập hợp các chữ số được quay sau số mào đầu quốc tế đặc trưng cho việc nhận dạng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà cuộc gọi được định tuyến đến. Liên minh Viễn thông Quốc tế ấn định mã quốc gia cho Việt Nam là 84.

Đang theo dõi

Điều 7. Số quốc gia có nghĩa

Đang theo dõi

1. Số quốc gia có nghĩa là chữ số hoặc tập hợp các chữ số được quay sau số mào đầu quốc gia (National Prefix - NP) để kết nối đến một thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ ở trong nước. Số quốc gia có nghĩa bao gồm mã đích quốc gia (National Destination Code - NDC) và số thuê bao (Subscriber Number - SN).

Số quốc gia có nghĩa = Mã đích quốc gia + Số thuê bao

Thông tư 22/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành quy hoạch kho số viễn thông

Đang theo dõi

2. Độ dài tối đa của số quốc gia có nghĩa tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T E.164 của Liên minh Viễn thông Quốc tế:

Độ dài tối đa số quốc gia có nghĩa = 15 - Độ dài mã quốc gia

Đang theo dõi

Điều 8. Số mào đầu quốc gia

Số mào đầu quốc gia là chữ số hoặc tập hợp các chữ số được thuê bao chủ gọi quay trước số quốc gia có nghĩa để thực hiện cuộc gọi đến thuê bao bị gọi ở trong nước thuộc vùng đánh số khác hoặc mạng đích khác. Tại Việt Nam số mào đầu quốc gia được quy định là số 0.

Đang theo dõi

Chương III

QUY HOẠCH SỐ QUỐC GIA

Đang theo dõi

Điều 9. Mã đích quốc gia

Đang theo dõi

1. Mã vùng được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Độ dài của mã vùng là 2 hoặc 3 chữ số và có cấu trúc là 2A(B), trong đó A, B là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;

Đang theo dõi

b) Mỗi vùng đánh số được ấn định bằng một mã vùng.

Đang theo dõi

2. Mã mạng được quy hoạch như sau:

Đang theo dõi

a) Độ dài của mã mạng là 2 chữ số và có cấu trúc là 1A, 3A, 4A, 5A, 6A, 7A, 8A, 9A; trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;

Đang theo dõi

b) Mỗi mạng đích được ấn định bằng một hoặc nhiều mã mạng (đa mã).

Đang theo dõi

Điều 10. Số thuê bao

Đang theo dõi

1. Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài 7, 8 chữ số phụ thuộc vào vùng đánh số cụ thể;

Đang theo dõi

b) Bắt đầu bằng các chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.

Đang theo dõi

2. Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài 7 chữ số;

Đang theo dõi

b) Bắt đầu bằng các chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.

Đang theo dõi

3. Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài 7 chữ số;

Đang theo dõi

b) Bắt đầu bằng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.

Đang theo dõi

4. Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài 8 chữ số;

Đang theo dõi

b) Bắt đầu bằng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.

Đang theo dõi

5. Số thuê bao điện thoại Internet được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

a) Có độ dài 10 chữ số bao gồm cả mã mạng điện thoại Internet;

b) Có cấu trúc là 65ABCDEFGH, trong đó A dùng để nhận biết nhà khai thác viễn thông có giá trị từ 1 đến 9; B, C, D, E, F, G, H là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;

c) Không dùng mã nhà khai thác hoặc mã vùng trước số thuê bao điện thoại Internet.

Đang theo dõi

6. Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

a) Đối với mạng viễn thông dùng riêng của cơ quan Đảng, Nhà nước; Bộ Quốc phòng; Bộ Công an số thuê bao có độ dài 5, 6 hoặc 7 chữ số phụ thuộc vào quy mô của mỗi mạng và giai đoạn áp dụng.

Đối với các mạng viễn thông dùng riêng khác, số thuê bao có độ dài phụ thuộc vào quy mô của mỗi mạng và giai đoạn áp dụng nhưng tối đa không vượt quá 7 chữ số.

b) Bắt đầu bằng các chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.

Đang theo dõi

7. Việc tăng thêm dung lượng số thuê bao của mạng viễn thông cố định mặt đất được thực hiện bằng cách kéo dài số thuê bao (thêm một hoặc một vài chữ số vào đầu hoặc cuối số thuê bao cũ) đối với tất cả các vùng đánh số có cùng độ dài số thuê bao.

Việc giảm dung lượng số thuê bao của mạng viễn thông cố định mặt đất được thực hiện bằng cách rút ngắn số thuê bao (bỏ bớt một hoặc một vài chữ số ở đầu hoặc cuối số thuê bao cũ) đối với tất cả các vùng đánh số có cùng độ dài số thuê bao.

Đang theo dõi

8. Việc tăng thêm dung lượng số thuê bao của mạng viễn thông di động mặt đất hoặc mạng viễn thông cố định vệ tinh thực hiện bằng cách phân bổ thêm mã mạng mới và giữ nguyên độ dài số thuê bao cũ. Trong trường hợp việc cấp mã mạng mới là không khả thi thì thực hiện bằng cách kéo dài số thuê bao (thêm một hoặc một vài chữ số vào đầu hoặc cuối số thuê bao cũ) đối với tất cả các mạng viễn thông di động mặt đất và mạng viễn thông cố định vệ tinh.

Việc giảm dung lượng số thuê bao của mạng viễn thông di động mặt đất hoặc mạng viễn thông cố định vệ tinh thực hiện bằng cách thu hồi mã mạng cũ và số thuê bao cũ. Trong trường hợp việc thu hồi mã mạng cũ là không khả thi thì thực hiện bằng cách rút ngắn số thuê bao (bỏ bớt một hoặc một vài chữ số đầu hoặc cuối số thuê bao cũ) đối với tất cả các mạng viễn thông di động mặt đất và mạng viễn thông cố định vệ tinh.

Đang theo dõi

9. Không dùng các chữ số 0, 1 làm đầu số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất và mạng viễn thông cố định vệ tinh. Không dùng các chữ số từ 2 đến 9 làm đầu mã, số dịch vụ trong mạng viễn thông cố định mặt đất.

Đang theo dõi

10. Không dùng chữ số 0 làm đầu số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất.

Đang theo dõi

Chương IV

QUY HOẠCH MÃ, SỐ DỊCH VỤ

Đang theo dõi

Điều 11. Mã dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất

Đang theo dõi

1. Mã dịch vụ điện thoại thanh toán giá cước ở nước ngoài được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài 3 chữ số;

Đang theo dõi

b) Có cấu trúc là 12A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 1.

Đang theo dõi

2. Mã dịch vụ truyền số liệu được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

a) Có độ dài 4 chữ số;

b) Có cấu trúc là 124A, 125A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.

Đang theo dõi

3. Mã dịch vụ điện thoại VoIP được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài 3 chữ số;

Đang theo dõi

b) Có cấu trúc là 126, 127, 128, 129, 13A và 17A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 1 đến 9;

Đang theo dõi

c) Mã dịch vụ điện thoại VoIP được sử dụng như sau:

Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở trong nước nhưng khác vùng đánh số, có chọn sử dụng dịch vụ điện thoại VoIP của doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số:

Mã dịch vụ điện thoại VoIP + (B) + 0 + Số quốc gia có nghĩa

Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở nước ngoài, có chọn sử dụng dịch vụ điện thoại VoIP của doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số:

Mã dịch vụ điện thoại VoIP + (B) + 00 + Số quốc tế

Trong đó B (nếu có) là chữ số từ 1 đến 9 dùng để chọn loại hình dịch vụ. Trong trường hợp này, sau khi quay hết số B, người sử dụng dịch vụ có thể phải quay thêm một và/hoặc một số mã (số) khác (do doanh nghiệp viễn thông quy định) để lựa chọn ngôn ngữ, xác nhận quyền sử dụng dịch vụ (mã số xác nhận cá nhân, số tài khoản v.v) sau đó mới quay tiếp đến số 0 và số quốc gia có nghĩa để gọi trong nước hoặc số 00 và số quốc tế để gọi quốc tế.

Đang theo dõi

Điều 12. Mã nhà khai thác

Đang theo dõi

1. Mã nhà khai thác được quy hoạch theo nguyên tắc sau :

Đang theo dõi

a) Có độ dài 3 chữ số;

Đang theo dõi

b) Có cấu trúc là 16A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 1 đến 9.

Đang theo dõi

2. Mã nhà khai thác được sử dụng như sau:

Đang theo dõi

a) Chọn doanh nghiệp viễn thông theo từng cuộc gọi bằng việc sử dụng một mã nhà khai thác cho từng cuộc gọi:

Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở trong nước nhưng khác vùng đánh số, có chọn doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số:

16A + (B) + 0 + Số quốc gia có nghĩa

Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở nước ngoài, có chọn doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số:

16A + (B) + 00 + Số quốc tế

Trong đó B (nếu có) là chữ số từ 1 đến 9 dùng để chọn loại hình dịch vụ. Trong trường hợp này, sau khi quay hết số B, người sử dụng dịch vụ có thể phải quay thêm một và/hoặc một số mã (số) khác (do doanh nghiệp viễn thông quy định) để lựa chọn ngôn ngữ, xác nhận quyền sử dụng dịch vụ (mã số xác nhận cá nhân, số tài khoản v.v) sau đó mới quay tiếp đến số 0 và số quốc gia có nghĩa để gọi trong nước hoặc số 00 và số quốc tế để gọi quốc tế.

Đang theo dõi

b) Chọn trước doanh nghiệp viễn thông theo một thoả thuận trước giữa người sử dụng với doanh nghiệp viễn thông. Với thoả thuận này các cuộc gọi đường dài trong nước hoặc quốc tế không dùng mã nhà khai thác (người sử dụng chỉ quay số mào đầu quốc gia hoặc quốc tế) sẽ được định hướng tới mạng của doanh nghiệp viễn thông đã chọn trước:

Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở trong nước nhưng khác vùng đánh số mà không chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đã đăng ký chọn trước doanh nghiệp viễn thông sẽ thực hiện quay số:

0 + Số quốc gia có nghĩa

Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở nước ngoài mà không chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đã đăng ký chọn trước doanh nghiệp viễn thông sẽ thực hiện quay số:

00 + Số quốc tế

Đang theo dõi

Điều 13. Số dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất

Đang theo dõi

1. Số dịch vụ khẩn cấp được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài 3 chữ số;

Đang theo dõi

b) Có cấu trúc cụ thể như sau: 112 là số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn; 113 là số dịch vụ gọi Công an; 114 là số dịch vụ gọi Cứu hoả; 115 là số dịch vụ gọi Cấp cứu y tế;

Đang theo dõi

c) Số dịch vụ khẩn cấp là số dịch vụ toàn quốc.

Đang theo dõi

2. Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

a) Có độ dài 3 chữ số;

b) Có cấu trúc cụ thể như sau: 101 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên; 110 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên; 116 là số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất; 119 là số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định;

c) Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc là số dùng chung.

Đang theo dõi

3. Số dịch vụ đo thử được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

a) Có độ dài 6 chữ số;

b) Bắt đầu bằng chữ số 1001 và có cấu trúc 1001AB, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 1, B là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9, cụ thể như sau: 100117 là số dịch vụ báo giờ; 100118 là số dịch vụ thử chuông;

c) Số dịch vụ đo thử là số dùng chung.

Đang theo dõi

4. Số dịch vụ gọi tự do được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài 10 chữ số;

Đang theo dõi

b) Bắt đầu bằng số 1800 và có cấu trúc 1800ABCDEF, trong đó A dùng để nhận biết nhà khai thác viễn thông; A, B, C, D, E, F là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;

Bổ sung
Bổ sung
Đang theo dõi

c) Số dịch vụ gọi tự do là số dịch vụ toàn quốc.

Đang theo dõi

5. Số dịch vụ gọi giá cao được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài 10 chữ số;

Đang theo dõi

b) Bắt đầu bằng số 1900 và có cấu trúc 1900ABCDEF, trong đó A dùng để nhận biết nhà khai thác viễn thông; A, B, C, D, E, F là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;

Bổ sung
Bổ sung
Đang theo dõi

c) Số dịch vụ gọi giá cao là số dịch vụ toàn quốc.

Đang theo dõi

6. Số dịch vụ giải đáp thông tin được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài từ 4 đến 5 chữ số;

Đang theo dõi

b) Bắt đầu bằng các số 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149 và có cấu trúc 102A, 103A, 104A, 105A, 106A, 107A, 108A, 109A, 140AB, 141AB, 142AB, 143AB, 144AB, 145AB, 146AB, 147AB, 148AB, 149AB, trong đó A, B là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;

Đang theo dõi

c) Số dịch vụ giải đáp thông tin là số dịch vụ nội vùng.

Đang theo dõi

Điều 14. Số dịch vụ mạng viễn thông di động mặt đất

Đang theo dõi

1. Số dịch vụ trợ giúp thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi là số dịch vụ trợ giúp thuê bao di động) được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài 3 chữ số;

Đang theo dõi

b) Có cấu trúc cụ thể là 118;

Đang theo dõi

c) Số dịch vụ trợ giúp thuê bao di động là số dùng chung.

Đang theo dõi

2. Số dịch vụ tin nhắn ngắn được quy hoạch theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Có độ dài từ 4 đến 5 chữ số;

Đang theo dõi

b) Bắt đầu bằng các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và có cấu trúc 1ABC, 2ABCD, 3ABCD, 4ABCD, 5ABC, 6ABC, 7ABC, 8ABC, 9ABC, trong đó A, B, C, D, E là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.

Bổ sung
Đang theo dõi

Điều 15. Sử dụng các ký tự ‘*’ và ‘#’

1. Các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, sau khi được phân bổ số thuê bao viễn thông, được phép sử dụng ký tự ‘*’ và ‘#’ kết hợp với các chữ số để cung cấp các dịch vụ cộng thêm (dịch vụ quay số tắt, dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ chờ cuộc gọi, dịch vụ chặn cuộc gọi, dịch vụ hiển thị số máy chủ gọi, thanh toán giá cước, kiểm tra tài khoản, chuyển đổi gói cước v.v) cho người sử dụng dịch vụ.

2. Việc sử dụng các ký tự ‘*’ và ‘#’ kết hợp với các chữ số để cung cấp các dịch vụ cộng thêm phải đảm bảo không xung đột với nguyên tắc đánh số quy định tại Quy hoạch này và không vi phạm Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.

Đang theo dõi

Chương V

QUY HOẠCH MÃ ĐỊNH TUYẾN KỸ THUẬT

Đang theo dõi

Điều 16. Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất

1. Mã di động quốc gia (Mobile Country Code - MCC) được Liên minh Viễn thông Quốc tế phân bổ cho Việt Nam là 452, tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T E.212.

2. Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất có độ dài 02 (hai) chữ số và có giá trị từ 01 đến 99. Mã này để nhận biết, kết nối mạng thông tin di động mặt đất có thuê bao thực hiện chuyển vùng trong nước và quốc tế.

Đang theo dõi

Điều 17. Mã nhận dạng mạng số liệu

Mã nhận dạng mạng số liệu được Liên minh Viễn thông Quốc tế phân bổ cho Việt Nam là 452X (X có giá trị từ 0 đến 9 là số hiệu mạng), tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T X.121. Mã này để nhận biết mạng số liệu trong mỗi quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 18. Mã điểm báo hiệu quốc tế

1. Mã mạng vùng báo hiệu (Signaling Area Network Code - SANC) được Liên minh Viễn thông Quốc tế phân bổ cho Việt Nam, tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T Q.708.

2. Mã điểm báo hiệu quốc tế được hình thành trên cơ sở mã mạng vùng báo hiệu theo cấu trúc chuẩn của khuyến nghị ITU-T Q.708. Mã này dùng để nhận biết một điểm báo hiệu (Signaling Point - SP) trong mạng báo hiệu quốc tế sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 (Signaling System No.7 - SS7).

Đang theo dõi

Điều 19. Mã điểm báo hiệu quốc gia

Mã điểm báo hiệu quốc gia tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T Q.708 có giá trị từ 1 đến 16384 theo hệ đếm thập phân. Mã này dùng để nhận biết một điểm báo hiệu trong mạng báo hiệu quốc gia sử dụng hệ thống báo hiệu số 7.

Đang theo dõi

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi
Điều 20. Trách nhiệm của Cục Viễn thông
Đang theo dõi

1. Thực hiện việc quản lý, phân bổ, thu hồi mã, số viễn thông theo đúng Quy hoạch này và Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.

Đang theo dõi

2. Căn cứ Quy hoạch kho số viễn thông, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch kho số viễn thông trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

3. Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện Quy hoạch kho số viễn thông và kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch kho số viễn thông.

Đang theo dõi

4. Hàng năm công bố công khai việc phân bổ và sử dụng mã, số viễn thông.

Đang theo dõi

5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính đối với việc quản lý, phân bổ, cấp, thu hồi, hoàn trả mã, số viễn thông theo đúng Quy hoạch kho số viễn thông và Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.

Đang theo dõi

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với việc cấp, đổi, thu hồi, hoàn trả, sử dụng mã, số viễn thông của doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo Quy hoạch kho số viễn thông và Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.

Đang theo dõi

Điều 22. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông

Đang theo dõi

1. Căn cứ Quy hoạch kho số viễn thông, xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đánh số mạng và dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.

Đang theo dõi

2. Tổ chức triển khai kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch kho số viễn thông đã được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Cấp, đổi, thu hồi, hoàn trả các mã, số viễn thông được phân bổ theo đúng Quy hoạch kho số viễn thông và Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.

Đang theo dõi

4. Quản lý, khai thác, sử dụng các mã, số viễn thông kịp thời, tiết kiệm và hiệu quả.

Đang theo dõi

Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phân bổ hoặc cấp số dịch vụ, số thuê bao viễn thông

1. Khai thác, sử dụng các số dịch vụ, số thuê bao viễn thông được phân bổ đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.

2. Khi không còn nhu cầu sử dụng số dịch vụ, số thuê bao viễn thông phải hoàn trả cho cơ quan quản lý kho số viễn thông hoặc doanh nghiệp viễn thông đã phân bổ hoặc cấp.

Đang theo dõi

Điều 24. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết./.

Đang theo dõi

DANH MỤC PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

Phụ lục 1: Bảng quy hoạch mã đích quốc gia

Phụ lục 2: Bảng quy hoạch số thuê bao

Phụ lục 3: Bảng quy hoạch mã, số dịch vụ

Phụ lục 4: Bảng quy hoạch mã định tuyến kỹ thuật

Đang theo dõi

PHỤ LỤC 1

BẢNG QUY HOẠCH MÃ ĐÍCH QUỐC GIA

Mã

Mục đích sử dụng

Độ dài mã

Chú thích

1

Mã mạng viễn thông di động mặt đất (M2M)

 

 

10 - 19

Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa thiết bị với thiết bị (M2M)

2 chữ số

 

2

Mã vùng (AC)

 

 

200

201

202

203

 

204

 

205

 

206

 

207

 

208

 

209

Dự phòng

Dự phòng

Dự phòng

Quảng Ninh

 

Bắc Giang

 

Lạng Sơn

 

Cao Bằng

 

Tuyên Quang

 

Thái Nguyên

 

Bắc Cạn

3 chữ số

3 chữ số

3 chữ số

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

AC mới

AC mới

AC mới

Đổi AC cũ từ

33 thành 203

Đổi AC cũ từ

240 thành 204

Đổi AC cũ từ

25 thành 205

Đổi AC cũ từ

26 thành 206

Đổi AC cũ từ

27 thành 207

Đổi AC cũ từ

280 thành 208

Đổi AC cũ từ

281 thành 209

210

211

212

 

213

Phú Thọ

Vĩnh Phúc

Sơn La

 

Lai Châu

3 chữ số

3 chữ số

3 chữ số

 

3 chữ số

Không đổi

Không đổi

Đổi AC cũ từ

22 thành 212

Đổi AC cũ từ

231 thành 213

214

 

215

 

216

 

217

218

219

Lào Cai

 

Điện Biên

 

Yên Bái

 

Dự phòng

Hòa Bình

Hà Giang

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

3 chữ số

3 chữ số

Đổi AC cũ từ

20 thành 214

Đổi AC cũ từ

230 thành 215

Đổi AC cũ từ

29 thành 216

AC mới

Không đổi

Không đổi

220

 

221

 

222

 

223

224

225

 

226

 

227

 

228

 

229

Hải Dương

 

Hưng Yên

 

Bắc Ninh

 

Dự phòng

Dự phòng

Hải Phòng

 

Hà Nam

 

Thái Bình

 

Nam Định

 

Ninh Bình

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

3 chữ số

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

Đổi AC cũ từ

320 thành 220

Đổi AC cũ từ

321 thành 221

Đổi AC cũ từ

241 thành 222

AC mới

AC mới

Đổi AC cũ từ

31 thành 225

Đổi AC cũ từ

351 thành 226

Đổi AC cũ từ

36 thành 227

Đổi AC cũ từ

350 thành 228

Đổi AC cũ từ

30 thành 229

230

231

232

 

233

 

234

Dự phòng

Dự phòng

Quảng Bình

 

Quảng Trị

 

Thừa Thiên – Huế

3 chữ số

3 chữ số

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

AC mới

AC mới

Đổi AC cũ từ

52 thành 232

Đổi AC cũ từ

53 thành 233

Đổi AC cũ từ

54 thành 234

235

 

236

 

237

 

238

 

239

Quảng Nam

 

Đà Nẵng

 

Thanh Hóa

 

Nghệ An

 

Hà Tĩnh

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

Đổi AC cũ từ

510 thành 235

Đổi AC cũ từ

511 thành 236

Đổi AC cũ từ

37 thành 237

Đổi AC cũ từ

38 thành 238

Đổi AC cũ từ

39 thành 239

24

Hà Nội

2 chữ số

Đổi AC cũ từ

4 thành 24

250

251

 

252

 

253

254

 

255

 

256

 

257

 

258

 

259

Dự phòng

Đồng Nai

 

Bình Thuận

 

Dự phòng

Bà Rịa – Vũng Tàu

 

Quảng Ngãi

 

Bình Định

 

Phú Yên

 

Khánh Hòa

 

Ninh Thuận

3 chữ số

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

AC mới

Đổi AC cũ từ

61 thành 251

Đổi AC cũ từ

62 thành 252

AC mới

Đổi AC cũ từ

64 thành 254

Đổi AC cũ từ

55 thành 255

Đổi AC cũ từ

56 thành 256

Đổi AC cũ từ

57 thành 257

Đổi AC cũ từ

58 thành 258

Đổi AC cũ từ

68 thành 259

260

 

261

 

262

 

263

Kon Tum

 

Đắk Nông

 

Đắk Lắk

 

Lâm Đồng

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

Đổi AC cũ từ

60 thành 260

Đổi AC cũ từ

501 thành 261

Đổi AC cũ từ

500 thành 262

Đổi AC cũ từ

63 thành 263

264

265

266

267

268

269

Dự phòng

Dự phòng

Dự phòng

Dự phòng

Dự phòng

Gia Lai

3 chữ số

3 chữ số

3 chữ số

3 chữ số

3 chữ số

3 chữ số

AC mới

AC mới

AC mới

AC mới

AC mới

Đổi AC cũ từ

59 thành 269

270

 

271

 

272

 

273

 

274

 

275

 

276

 

277

 

278

279

Vĩnh Long

 

Bình Phước

 

Long An

 

Tiền Giang

 

Bình Dương

 

Bến Tre

 

Tây Ninh

 

Đồng Tháp

 

Dự phòng

Dự phòng

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

3 chữ số

Đổi AC cũ từ

70 thành 270

Đổi AC cũ từ

651 thành 271

Đổi AC cũ từ

72 thành 272

Đổi AC cũ từ

73 thành 273

Đổi AC cũ từ

650 thành 274

Đổi AC cũ từ

75 thành 275

Đổi AC cũ từ

66 thành 276

Đổi AC cũ từ

67 thành 277

AC mới

AC mới

28

T.P Hồ Chí Minh

2 chữ số

Đổi AC cũ từ

8 thành 28

290

 

291

 

292

Cà Mau

 

Bạc Liêu

 

Cần Thơ

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

Đổi AC cũ từ

780 thành 290

Đổi AC cũ từ

781 thành 291

Đổi AC cũ từ

710 thành 292

293

 

294

 

295

296

 

297

 

298

299

Hậu Giang

 

Trà Vinh

 

Dự phòng

An Giang

 

Kiên Giang

 

Dự phòng

Sóc Trăng

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

3 chữ số

 

3 chữ số

 

3 chữ số

3 chữ số

Đổi AC cũ từ

711 thành 293

Đổi AC cũ từ

74 thành 294

AC mới

Đổi AC cũ từ

76 thành 296

Đổi AC cũ từ

77 thành 297

AC mới

Đổi AC cũ từ

79 thành 299

3 - 5

Mã mạng viễn thông di động mặt đất (H2H)

 

 

30 – 59

Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (H2H)

2 chữ số

 

6

Mã mạng viễn thông cố định vệ tinh, dùng riêng, Internet

 

 

60 – 64

Dự phòng

2 chữ số

 

65

Mã mạng điện thoại Internet

2 chữ số

 

66

Mã mạng dùng riêng của cơ quan Đảng, Nhà nước

2 chữ số

Đổi mã cũ từ

80 thành 66

67

Mã mạng viễn thông cố định vệ tinh

2 chữ số

 

68

Dự phòng

2 chữ số

 

69

Mã mạng dùng riêng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

2 chữ số

 

7 - 9

Mã mạng viễn thông di động mặt đất (H2H)

 

 

70 – 99

Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (H2H)

2 chữ số

 

Đang theo dõi

Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 22/2014/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2021/TT-BTTTT theo quy định tại Khoản 6 Điều 1

Đang theo dõi

PHỤ LỤC 2

BẢNG QUY HOẠCH SỐ THUÊ BAO

Số

Mục đích sử dụng

Độ dài số

Chú thích

1000000 - 9999999

 

10000000 - 99999999

Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người

 

Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị

7 chữ số

 


8 chữ số

Dùng sau mã mạng viễn thông di động mặt đất

Dùng sau mã mạng viễn thông di động mặt đất

2000000(0) - 9999999(9)

Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất

7-8 chữ số

Dùng sau mã vùng

2000000 - 9999999

Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh

7 chữ số

Dùng sau mã mạng 67

20000(0)(0) - 99999(9)(9)

20000(0)(0) - 49999(9)(9)

500000(0) - 999999(9)

Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng của cơ quan Đảng, Nhà nước

Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an

Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Quốc Phòng

5-7 chữ số


5-7 chữ số


6-7 chữ số

Dùng sau mã mạng 66

Dùng sau mã mạng 69

Dùng sau mã mạng 69

10000000 - 99999999

Số thuê bao điện thoại Internet

8 chữ số

Dùng sau mã mạng 65

Đang theo dõi

Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 22/2014/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 27/2021/TT-BTTTT theo quy định tại Khoản 6 Điều 1

Đang theo dõi

PHỤ LỤC 3

BẢNG QUY HOẠCH MÃ, SỐ DỊCH VỤ

1. Mạng viễn thông cố định mặt đất

Mã, số

Mục đích sử dụng

Độ dài mã, số

Chú thích

10000 - 10009

Dự phòng

 

 

100100 – 100116
 

100117
 

100118
 

100119

Dự phòng cho dịch vụ đo thử
 

Số dịch vụ báo giờ
 

Số dịch vụ thử chuông
 

Dự phòng cho dịch vụ đo thử

6 chữ số


6 chữ số
 

6 chữ số
 

6 chữ số

Số dùng chung, dịch vụ đo thử

Số dùng chung, dịch vụ đo thử

Số dùng chung, dịch vụ đo thử

Số dùng chung, dịch vụ đo thử

10012-10099

Dự phòng

 

 

101

Số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên

3 chữ số

Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc

1020 – 1099

Số dịch vụ giải đáp thông tin

4 chữ số

Dịch vụ nội vùng

110

Số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên

3 chữ số

Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc

111

Dự phòng

 

 

112



113



114



115

Số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn



Số dịch vụ gọi công an



Số dịch vụ gọi cứu hỏa



Số dịch vụ gọi cấp cứu y tế

3 chữ số



3 chữ số



3 chữ số



3 chữ số

Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

116

Số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất

3 chữ số

Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc

117 - 118

Dự phòng

 

 

119

Số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định

3 chữ số

Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc

120 – 121

Mã dịch vụ điện thoại thanh toán giá cước ở nước ngoài

3 chữ số

 

122 - 123

Dự phòng

 

 

1240-1259

Mã dịch vụ truyền số liệu

4 chữ số

 

126 - 129

Mã dịch vụ điện thoại VoIP

3 chữ số

 

130

Dự phòng

 

 

131 – 139

Mã dịch vụ điện thoại VoIP

3 chữ số

 

14000 - 14999

Số dịch vụ giải đáp thông tin

5 chữ số

Dịch vụ nội vùng

150 -159

Dự phòng

 

 

160

Dự phòng

 

 

161 – 169

Mã nhà khai thác

3 chữ số

 

170

Dự phòng

 

 

171 – 179

Mã dịch vụ điện thoại VoIP

3 chữ số

 

1800000000 - 1800999999

Số dịch vụ gọi tự do

10 chữ số

Dịch vụ toàn quốc

1801-1809

Dự phòng

 

 

181-189

Dự phòng

 

 

1900000000 - 1900999999

Số dịch vụ gọi giá cao

10 chữ số

Dịch vụ toàn quốc

1901 - 1909

Dự phòng

 

 

191 - 199

Dự phòng

 

 

2. Mạng viễn thông di động mặt đất

2.1 Tin nhắn ngắn

Số

Mục đích sử dụng

Độ dài số

Chú thích

1000 - 1399

Số dịch vụ tin nhắn ngắn

4 chữ số

 

1400 – 1409

Số dịch vụ tin nhắn ngắn qua cổng thông tin nhân đạo quốc gia

4 chữ số

 

1410 – 1999

Số dịch vụ tin nhắn ngắn

4 chữ số

 

20000 - 49999

Số dịch vụ tin nhắn ngắn

5 chữ số

 

5000 – 9999

Số dịch vụ tin nhắn ngắn

4 chữ số

 

2.2 Thoại

Mã, số

Mục đích sử dụng

Độ dài mã, số

Chú thích

100 - 111

Dự phòng

 

 

112

Số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn

3 chữ số

Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

113

Số dịch vụ gọi công an

3 chữ số

Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

114

Số dịch vụ gọi cứu hỏa

3 chữ số

Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

115

Số dịch vụ gọi cấp cứu y tế

3 chữ số

Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp

116 - 117

Dự phòng

 

 

118

Số dịch vụ trợ giúp thuê bao di động

3 chữ số

Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc

119 - 199

Dự phòng

 

 

Đang theo dõi

Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 22/2014/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 27/2021/TT-BTTTT theo quy định tại Khoản 6 Điều 1

Đang theo dõi

PHỤ LỤC 4

BẢNG QUY HOẠCH MÃ ĐỊNH TUYẾN KỸ THUẬT

Mã

Mục đích sử dụng

Độ dài mã

Chú thích

452

Mã di động quốc gia

3 chữ số

 

01-99

Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất

2 chữ số

 

4520-4529

Mã nhận dạng mạng số liệu

4 chữ số

 

4-103-X

4-104-X

4-205-X

Mã điểm báo hiệu quốc tế

 

X=0-7

X=0-7

X=0-7

00001-16384

Mã điểm báo hiệu quốc gia

 

 

 

 

Đang theo dõi

Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 22/2014/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 27/2021/TT-BTTTT theo quy định tại Khoản 6 Điều 1

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 22/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành quy hoạch kho số viễn thông

văn bản tiếng việt

downloadThông tư 22/2014/TT-BTTTT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadThông tư 22/2014/TT-BTTTT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

download Thông tư 22/2014/TT-BTTTT Zip (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải nội dung hợp nhất
downloadNội dung hợp nhất Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT (Bản PDF)

Tiện ích dành cho tài khoản Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNội dung hợp nhất Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT (Bản Word)

Tiện ích dành cho tài khoản Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Thông tư 22/2014/TT-BTTTT
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×