• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 283/QĐ-UBND Sơn La 2025 ban hành Đề án phát triển dữ liệu số, nâng cao năng lực quản trị số để thúc đẩy chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/02/2025 11:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 283/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Ngọc Hậu
Trích yếu: Ban hành Đề án phát triển dữ liệu số, nâng cao năng lực quản trị số để thúc đẩy chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 283/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 283/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 283/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Đề án phát triển dữ liệu số, nâng cao năng lực quản trị số
để thúc đẩy chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng Đề án chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tnh
y vchuyển đổi số tỉnh n La giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin Truyền thông tại Tờ trình số
15/TTr-STTTT ngày 31/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban nh kèm theo Quyết định này Đề án phát triển dữ liệu số,
nâng cao năng lực quản trị số để thúc đẩy chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố các tổ chức, nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Bộ Công an (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực ND tỉnh (B/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (B/c);
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo 1168 tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, .
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
283
13
02
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Phát triển dữ liệu số, nâng cao năng lực quản trị số
để thúc đẩy chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
PHẦN THỨ NHẤT
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ VÀ PHẠM VI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. THỰC TRẠNG
1. Kết quả chuyển đổi số tỉnh Sơn La
Trong giai đoạn 2020-2025, tỉnh Sơn La đã triển khai mạnh mẽ các đề án,
kế hoạch chuyển đổi số nhằm đẩy mạnh quá trình hiện đại hóa và phát triển kinh
tế - hội. Kết quả đạt được đã góp phần thay đổi ch thức quản , vận hành
các dịch vụ công, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế số và xã hội số.
Đã triển khai nhiều chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức
cán bộ, công chức, viên chức và người dân về tầm quan trọng của chuyển đổi số,
qua đó tạo ra một nền tảng vững chắc cho việc triển khai chuyển đổi số trong
mọi lĩnh vực.
Hệ thống thông tin phục vụ cnh quyền đã được nâng cấp, giúp nâng cao
hiệu quả quản nhà nước phục vụ nời dân. Đã phát triển nhiều dịch vụ
công trực tuyến, giúp người dân doanh nghiệp dễ dàng thực hiện các thủ tục
hành chính. Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vng trực tuyến đã tăng lên đáng kể,
góp phần giảm thời gian và công sức cho người dân. Phát triển các kênh giao tiếp
trực tuyến giữa chính quyền người n, giúp cải thiện sự minh bạch trách
nhiệm của các quan nhà nước. Triển khai Trung tâm điều hành thông minh
tỉnh với dữ liệu được cập nhật thường xuyên từ 38 Sở, ngành, ban đảng, tổ chức
đoàn thể của tỉnh, giúp lãnh đạo UBND tỉnh thể giám sát hằng ngày về tình
hình thu chi ngân sách, giải ngân vốn đầu công, kết quả thực hiện các chỉ tiêu
kinh tế - hội của các cơ quan, đơn vị trong toàn tỉnh. Đào tạo nguồn nhân lực
kỹ năng số, giúp nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, viên chức trong
thực thi công v.
Ngày 06/9/2024, Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La ban hành Quyết định số
1837/QĐ-UBND về Danh mục sở dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La, với 42
danh mục sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, trong đó: 18 sdữ liệu có quy
triển khai từ cấp Bộ, ngành Trung ương, 16 sở dliệu đã xây dựng
triển khai theo quy mô cấp tỉnh, 8 sở dữ liệu được xác định dữ liệu dùng
chung cho các ngành, lĩnh vực và dự kiến nằm trong lộ trình xây dựng của tỉnh.
Đây được xem là cơ sở pháp lý quan trọng để kết nối, liên thông, hình thành kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh theo Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 08/10/2024
283
13
02
3
của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm
2030.
2. Hạn chế, tồn tại
Bên cạnh những kết quả tích cực, chuyển đổi số tỉnh Sơn La vẫn còn
những hạn chế, khó khăn như:
- Các hệ thống thông tin chưa được ch hợp và đồng bộ hóa, dẫn đến khó
khăn trong việc chia sthông tin, dữ liệu giữa các quan nhà nước. Phát triển,
chia sẻ dữ liệu và năng lực quản trị số tại một số ngành, địa phương còn hạn chế;
một số lĩnh vực đã dữ liệu số nhưng chưa được khai thác sử dụng hiệu quả
trong công tác quản lý, điều hành (y tế, giáo dục đào tạo, tài nguyên…).
- Nguồn lực cho chuyển đổi số chưa đáp ứng yêu cầu phát triển: Đầu
cho ứng dụng công nghệ thông tin và các dự án chuyển đổi số nhất là hạ tầng
trung tâm dữ liệu còn thiếu đồng bộ; nhân lực số trên địa bàn tỉnh còn hạn chế
cả về số lượng chất lượng, đa số các Sở, ngành, đơn vị chưa cán bộ
chuyên trách về chuyển đổi số (mới chỉ giao lãnh đạo đơn vị cán bộ kiêm
nhiệm, phụ trách chuyển đổi số) nên chất ợng tham mưu chuyển đổi số chưa
đáp ứng yêu cầu; nhân lực kỹ năng số n hạn chế, đặc biệt trong lĩnh vực
quản dữ liệu, điều này ảnh hưởng đến khả năng triển khai và bảo trì các hệ
thống công nghệ thông tin ngành, lĩnh vực. Kỹ năng số của người dân còn bất
cập, dẫn tới còn hạn chế trong việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến các ứng
dụng số.
- An ninh bảo mật thông tin vẫn là mt thách thức lớn trong quá trình
chuyển đổi số. Việc quản lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân chưa được quan tâm đúng
mức, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rò rỉ thông tin.
3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
Các hạn chế tồn tại trong quá trình chuyển đổi số của tỉnh Sơn La giai
đoạn 2020-2025 có thể được phân tích qua các nguyên nhân chính như sau:
- Việc đầu vào hạ tầng công nghệ thông tin còn thiếu đồng bộ, dẫn đến
sự khác biệt về khả năng truy cập công nghệ giữa các vùng. Hạ tầng vật như
máy tính, đường truyền Internet, thiết bị công nghệ chưa được đầu tư đúng mức,
nhất là cấp xã, ng sâu, ng xa, ảnh ng đến khng tiếp cận dch vsố.
- Các chương trình đào tạo về công nghệ thông tin, công nghệ số chưa
được tổ chức rộng rãi; tỉnh chưa chính sách ưu đãi, thu hút nhân lực về công
nghệ thông tin, thuê chuyên gia chuyển đổi số.
- Một bộ phận cán bộ, công chức vẫn chưa thay đổi thói quen làm việc,
thiếu sự linh hoạt trong việc áp dụng công nghệ mới, tạo ra rào cản trong chuyển
đổi số của quan nhà nước. Một bộ phận người dân vẫn chưa nhận thức được
tầm quan trọng và lợi ích của chuyển đổi số, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa.
- Số lượng doanh nghiệp ng nghệ số trên địa bàn tỉnh còn ít, chưa đảm
bảo tính cạnh tranh, chất lượng cung cấp dịch vụ chưa theo kịp yêu cầu; việc thu
hút đầu tư từ các doanh nghiệp công nghệ lớn vẫn gặp khó khăn.
- Các giải pháp bảo mật và an ninh thông tin chưa được đầu triển
khai đồng bộ, dẫn đến nguy rỉ thông tin tấn công mạng. Cán bộ, công
4
chức người dân chưa đủ hiểu biết knăng về an toàn thông tin, làm
tăng nguy cơ lộ lọt dữ liệu.
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu
mỗi Bộ, ngành, địa phương cần nghiên cứu tìm ra mũi đột phá cho mình, xây
dựng đề án về chuyển đổi số dựa trên một số nguyên tắc sau: “Lựa chọn đưa vào
đề án các mũi đột phá phạm vi ảnh hưởng sâu rộng tới ngành, lĩnh vực, địa
phương thuộc phạm vi quản lý… Các mũi đột phá thể tập trung vào nội hàm
phát triển kinh tế số với 4 trụ cột công nghiệp công nghệ thông tin, kinh tế số
ngành, quản trị số dữ liệu số hoặc phát triển chính quyền số, đô thị thông
minh theo nguyên tắc lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm… Các vấn đề
đưa vào đề án phải cụ thể, tường minh, đo lường được.... Đề án cần bảo đảm
tính khả thi thể được triển khai ngay dựa trên nhu cầu thực tiễn theo
khuôn kh pháp lý hin hành mà không cần phi sửa đi thể chế và chính
sách
Sử dụng dữ liệu số trong quản lý nhà nước sẽ giúp cải thiện hiệu quả công
việc, tăng tính minh bạch trách nhiệm trong quản lý. Nâng cao năng lực quản
trị số sgiúp các quan nhà nước ra quyết định dựa trên dliệu thực tế, từ đó
tạo ra các chính sách phù hợp hơn với nhu cầu của người dân.
Phát triển dữ liệu số scho phép cung cấp các dịch vcông trực tuyến
nhanh chóng và hiệu quhơn, giúp giảm thời gian công sức cho người dân
trong việc thực hiện các thủ tục hành chính. Nâng cao năng lực quản trị số sẽ
giúp cải thiện chất lượng dịch vụ công, từ đó nâng cao sự hài lòng của người dân
đối với chính quyền.
Dữ liệu số sẽ tạo ra hội mới cho các doanh nghiệp khai thác thị trường
mới, cải thiện quy trình sản xuất và tối ưu hóa chi phí. Việc phát triển dữ liệu số
giúp các doanh nghiệp tại Sơn La khả năng cạnh tranh tốt hơn với các địa
phương khác, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế bền vững.
Việc phát triển một hệ thống dữ liệu số an toàn và hiệu quả sẽ giúp bảo vệ
thông tin nhân dữ liệu nhạy cảm của người dân, giảm thiểu nguy rỉ
thông tin. Khi người dân cảm thấy an tâm về việc bảo vệ thông tin nhân của
họ, lòng tin vào chính quyền sẽ được củng cố, từ đó tăng cường sự tham gia của
cộng đồng vào các hoạt động của chính quyền.
Đán s giúp Sơn La theo kịp xu ng chuyn đổi số trong bối cảnh tn
cầu, đáp ng các yêu cầu thách thức của cuộc Cách mng Công nghiệp 4.0.
Từ những phân tích trên cho thấy, việc xây dựng Đề án phát triển dữ liệu
số nâng cao năng lực quản trị số tại tỉnh Sơn La một bước đi cần thiết để
thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao chất lượng cuộc sống tạo ra những hội
phát triển mới cho tỉnh trong tương lai. Đề án sẽ giúp tỉnh không chỉ theo kịp xu
thế phát triển của thời đại còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
triển khai các ứng dụng công nghệ mới, từ đó cải thiện hiệu quả công việc
nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần xây dựng một chính quyền hiện đại,
minh bạch và hiệu quả, phục vụ tốt nhất cho người dân.
5
III. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Luật Công nghệ thông tin năm 2006;
Luật Giao dịch điện tử năm 2023;
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030;
Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai
đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh xác thực điện
t phc vchuyn đi squốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
pduyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và hội số đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với
các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược Dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 04/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc
đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 175/NQ-CP của Chính phủ phê duyệt Đề án
Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc
xây dựng đề án chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương;
Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của
Cnh ph, Thtưng Chính phtrực tuyến da trên dữ liệu giai đon 2024- 2025,
định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Kế hoạch số 251/KH-UBND ngày 01/11/2021 của UBND tỉnh Sơn La về
triển khai thực hiện Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 ca Thủ tướng
Chính phủ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy;
Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 27/4/2024 của UBND tỉnh Sơn La về
việc ban hành Quy định hoạt động của Cổng dữ liệu mở tỉnh Sơn La;
6
Quyết định số 1837/QĐ-UBND ngày 06/9/2024 của Chtịch UBND tỉnh
Sơn La về ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La;
Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 08/10/2024 của UBND tỉnh Sơn La về
triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
PHẦN THỨ HAI
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Việc phát triển dữ liệu số và quản trị số phải được thực hiện một cách bn
vững, đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
Dữ liệu số được xây dựng ngoài việc phục vụ các hoạt động quản trị của
quan nhà nước phải cung cấp cho người dân thông qua xây dựng các hệ
thống dữ liệu mở, tạo điều kiện cho người dân doanh nghiệp tiếp cận thông
tin dễ dàng, góp phần nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của chính quyền.
Phát huy hiệu quả của dữ liệu sthông qua việc nâng cao năng lực cho
cán bộ công chức người dân về công nghệ thông tin, quản dữ liệu các
kỹ năng số cần thiết để đáp ứng yêu cầu của chuyển đổi số.
Đề án cần chú trọng đến việc xây dựng các giải pháp bảo mật thông tin,
đảm bảo an toàn cho dữ liệu của cá nhân và tổ chức, cần các chế giám sát
và đánh giá hiệu quả của các giải pháp an ninh thông tin được triển khai.
Vai trò của người đứng đầu trong việc triển khai đề án yếu tố then chốt
quyết định sự thành công của đề án. Ngoài vai trò xác định tầm nhìn chiến lược,
dẫn dắt thay đổi, đảm bảo nguồn lực, quyết định dựa trên dữ liệu, quản rủi ro
bảo mật thông tin, tương tác và hợp tác liên ngành, người đứng đầu còn phải
trực tiếp làm, trực tiếp dùng công nghệ số.
II. MỤC TIÊU
- Hình thành Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La để tích hợp, kết nối các
nền tảng số dùng chung các nền tảng số, hệ thống thông tin chuyên ngành
thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP); dựa trên nền tảng điện toán
đám mây, ứng dng trí tu nhân to (AI) như trlý o, phân tích và dự o.
- Các chỉ tiêu thống kê, sliệu báo cáo của tỉnh (năm 2025 phấn đấu đạt
50%) phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh Chủ tịch UBND
tỉnh được cung cấp dưới dạng dữ liệu số, kết nối với hệ thống thông tin chỉ đạo
điều hành của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ.
- 100% dữ liệu mở theo danh mục dữ liệu mđược Chủ tịch UBND tỉnh
công bố được cung cấp trên Cổng dữ liệu m của tỉnh theo đúng quy định.
- 100% cán bộ, công chức làm công tác tham mưu ở các cơ quan cấp tỉnh,
UBND cp huyện được tập huấn, bồi ng vqun dliu, k năng phân ch,
khai thác dữ liệu công nghệ số. 50% lãnh đạo các quan, đơn vị cấp tỉnh,
cấp huyện được đào tạo kỹ năng quản lý và ra quyết định trong môi trường số.
7
- 100% các hệ thống thông tin, dữ liệu dùng chung của tỉnh, 60% các hệ
thống thông tin chuyên ngành quan trọng tại các quan, đơn vị được giám sát
kết nối với hệ thống giám sát Quốc gia.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện hành lang pháp
a) Xây dựng quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối, chia sẻ, quản trị, vận
hành khai thác sử dụng Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: c S, ban, nnh, UBND c huyện, thxã, tnh phố.
- Thời gian hoàn thành: 30/9/2025.
b) soát, sửa đổi, bổ sung Quyết định quy định chế độ báo cáo định k
phục vụ mục tiêu quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: c Sở, ban, nnh, UBND các huyện, thxã, tnh phố.
- Thời gian hoàn thành: 30/6/2025.
2. Xây dựng hạ tầng dữ liệu số
a) Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, tích hợp sở dữ liệu
ngành, địa phương để hình thành kho dliệu tổng hợp, sử dụng công cụ phân
tích dữ liệu hỗ trợ ra quyết định
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: c Sở, ban, nnh, UBND các huyện, thxã, tnh phố.
- Thời gian hoàn thành: 31/12/2025.
b) Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Sơn La đến 100% chế độ
báo cáo định kỳ của UBND tỉnh, báo cáo thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy
- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phi hp: Các Sở, ban, ngành, UBND các huyn, thxã, tnh phố.
- Thời gian hoàn thành: 31/7/2025.
c) Xây dựng sở dữ liệu chuyên ngành y tế trên sở chuẩn hóa, đồng
bộ các hệ thống thông tin, dữ liệu hiện để hình thành kho dữ liệu số ngành y
tế, đảm bảo khả năng kết nối giữa các cơ sở y tế khác nhau và kết nối với kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh. Tích hợp các hệ thống hồ bệnh án điện tử, dliệu
xét nghiệm, và dữ liệu quản lý của các cơ sở y tế vào kho dữ liệu
- Cơ quan thực hiện: Sở Y tế.
- Cơ quan phi hp: S Thông tin Truyn tng, UBND các huyn, th xã,
thành ph.
- Thời gian hoàn thành: 30/8/2025.
d) Xây dựng sở dữ liệu chuyên ngành giáo dục đào tạo trên sở
chuẩn hóa, đồng bộ các hệ thống thông tin, dữ liệu hiện để hình thành kho dữ
8
liệu số ngành Giáo dục Đào tạo, đảm bảo khả năng kết nối giữa các trường
học, cơ quan quản lý giáo dục và các hệ thống liên quan khác kết nối với kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh
- Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phi hp: S Thông tin và Truyn thông, UBND các huyn, th xã,
thành ph.
- Thời gian hoàn thành: 30/8/2025.
đ) Phát trin htầng Trung m dliu đáp ng yêu cu lưu trữ, x lý và bo v
d liu,ng dng công nghđiện toán đám mây để ti ưu a qun lý dliu
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phi hp: Các Sở, ban, ngành, UBND các huyn, th xã, tnh phố.
- Thời gian hoàn thành: 31/12/2025.
3. Tích hợp dữ liệu số
a) Tích hợp kho dữ liệu ngành, địa phương vào kho dữ liệu dùng chung
của tỉnh giúp tối ưu hóa việc quản lý, liên thông sdụng hiệu quả dữ liệu
trong toàn bộ hệ thống chính quyền
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương đã có kho dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: 31/12/2025.
b) Tích hp dữ liệu phân tán, tích hp trc tiếp từ các hthống thông tin pn
tán đang được các cơ quan, đơn v vận nh có các dữ liu cần đưc chia s
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố đã
dữ liệu được hình thành từ các hệ thống thông tin riêng lẻ đảm bảo yêu cầu về
kỹ thuật.
- Thời gian hoàn thành: 31/12/2025.
4. Nâng cao năng lực quản tr số
a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về quản lý dữ liệu, kỹ năng phân tích,
khai thác dữ liệu và công nghệ số
- Cơ quan thc hiện: c Sở, ban, nnh, UBND c huyện, th xã, thành ph.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Thời gian hoàn thành: 30/9/2025.
b) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Tchuyển đổi số cng đồng, ưu tiên
nhiệm vụ hỗ trợ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến
- Cơ quan thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- quan phối hợp: Sở Thông tin Truyền thông, đơn vị cung cấp dịch
vụ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.
9
5. Hợp tác phát triển
- Hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh thành: Hợp tác, trao đổi kinh
nghiệm với các tỉnh Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bắc Giang, Bình Dương, Thái
Nguyên về các nội dung triển khai quản trị số tập trung, dữ liệu số và dữ liệu mở
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: c S, ban, nnh, UBND c huyện, thxã, tnh phố.
- Thời gian hoàn thành: 30/9/2025.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh; nguồn kinh phí thực hiện các Chương
trình mục tiêu quốc gia, bổ sung có mục tiêu; các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định.
2. Nguồn vốn đã được phân bổ theo nhiệm vụ tại Kế hoạch Chuyển đổi số
năm 2025 của UBND tỉnh.
PHẦN THỨ BA
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc thực hiện đề án, đảm bảo các mục tiêu,
nhiệm vụ được triển khai một cách đồng bộ hiệu quả. Điều phối các hoạt
động giữa các Sở, ban ngành, các đơn vị liên quan để đảm bảo thông tin được
chia sẻ và hợp tác chặt chẽ trong quá trình triển khai.
Giám sát tiến độ thực hiện các nhiệm vụ trong đề án, đảm bảo các hoạt
động được triển khai đúng tiến độ chất lượng. Định kỳ đánh gkết quthực
hiện các mục tiêu của đề án, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
2. Công an tỉnh
Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống
thông tin dữ liệu của tỉnh, ngăn chặn các mối đe dọa, tấn công từ không gian
mạng; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc bảo vệ dữ liệu cá nhân và thông
tin nhạy cảm, đồng thời tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ về an toàn thông tin.
3. Văn phòng UBND tỉnh
Chủ trì triển khai Hệ thống thông tin báo cáo đến 100% chế độ báo cáo
định kỳ của UBND tỉnh, báo cáo thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy.
Đôn đốc, hướng dẫn các ngành, địa phương thực hiện việc đổi mới cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan nhà nước.
4. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị triển khai cơ sdữ liệu cán bộ,
công chức, viên chức, đảm bảo việc số hóa dữ liệu hồ liên quan đến nhân sự
trong cơ quan nhà nước.
10
Phối hợp với SThông tin Truyền thông đề xuất chính sách phát triển
nguồn nhân lực chuyển đổi số cho giai đoạn tiếp theo.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Triển khai học bạ scấp tiểu học toàn tỉnh; thí điểm triển khai học bạ số
cấp trung học sở, trung học phổ thông giáo dục thường xuyên theo hướng
dẫn của Bộ Giáo dục Đào tạo. Hướng dẫn các sở giáo dục triển khai các
mô hình giáo dục số, tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập.
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số tại S Giáo dục Đào tạo; tại
c phòng giáo dục đào tạo huyn, thị , tnh phố; tại các cơ sở giáo dục ph
thông và giáo dục tờng xuyên theo Quyết định số 3806/QĐ-BGT ngày
29/11/2024; Quyết định số 4725/QĐ-BGT ngày 30/12/2022của Bộ tởng B
Go dục Đào tạo.
Phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông để tích hợp dữ liệu ngành
giáo dục o kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, đảm bảo việc chia sẻ sử dụng
thông tin hiệu quả.
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông để tổ chức các khóa
đào tạo nâng cao năng lực số cho giáo viên.
6. Sở Y tế
Xây dựng triển khai các hệ thống thông tin quản y tế tập trung, đảm
bảo thu thập, lưu trữ và phân tích dliệu sức khỏe một cách hiệu quả. Tích hợp
các dữ liệu y tế từ các cơ sở y tế trong tỉnh vào kho dữ liệu dùng chung của tỉnh,
đảm bảo tính liên thông và chia sẻ thông tin.
Thực hiện số hóa các dữ liệu y tế, phát triển hsức khỏe điện tử. Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện, hệ thống chămc
sức khỏe và các dịch vụ y tế trực tuyến.
Triển khai các giải pháp y tế điện tử nkhám bệnh từ xa, vấn sức
khỏe qua mạng quản hồ bệnh án điện tđể nâng cao trải nghiệm của
người bệnh. Khuyến khích sử dụng ứng dụng di động nền tảng trực tuyến
trong việc quản lý sức khỏe và cung cấp thông tin y tế cho người dân.
7. Các Sở, ban, nnh
Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại mục III, phần II của đề án này.
Xây dựng Kế hoạch thực hiện đề án (hoặc lồng ghép vào nội dung kế
hoạch chuyển đổi số hàng năm), đảm bảo kế hoạch phản ánh đúng nhu cầu
khả năng của từng ngành. Tham gia xây dựng chiến lược tổng thể dữ liệu ngành,
lĩnh vực, bao gồm mục tiêu, lộ trình và các chỉ số đánh giá hiệu quả.
Đẩy mạnh việc số hóa dữ liệu trong các hoạt động quản lý, cung cấp dịch
vụ công và thông tin cho người dân.
Tchức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về quản dữ liệu, kỹ năng phân
tích, khai thác dliệu và công nghệ số. Thúc đẩy việc chia sẻ kinh nghiệm
thực tiễn tốt trong các Sở, ban, ngành để nâng cao năng lực tổng thể. Khuyến
khích stham gia của cộng đồng người dân trong các hoạt động liên quan
đến chuyển đổi số của ngành.
11
Đảm bảo an toàn thông tin bảo mật dữ liệu, xây dựng c quy định
quy trình liên quan đến an toàn thông tin bảo mật dữ liệu, nhằm bảo vệ thông
tin cá nhân và dữ liệu nhạy cảm.
Thực hiện giám sát, đánh giá các hoạt động chuyển đổi số trong ngành
mình, đảm bảo rằng các mục tiêu đề ra được thực hiện. Báo cáo định kỳ vtiến
độ thực hiện đán cho cấp thẩm quyền, cung cấp thông tin về kết quả đạt
được và những vấn đề cần giải quyết.
8. Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với các đơn vliên quan đxây dựng phát triển sở dữ liệu
liên ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ sử dụng dliệu trong
quản lý và điều hành của các ngành trong tỉnh.
9. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Chỉ đạo triển khai các hoạt động chuyển đổi số tại địa phương, đảm bảo
các đơn vị, cơ quan thuộc huyện, thị xã, thành phố thực hiện đúng theo kế hoạch
mục tiêu đề ra. Đưa ra các chỉ tiêu cụ thể về phát triển dữ liệu số quản trị
số trong địa phương, từ đó làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện.
Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại địa phương, đảm
bảo phục vụ tốt cho quá trình số hóa và quản lý dữ liệu. Xây dựng các hệ thống
thông tin quản tập trung đphục vụ cho công tác quản hành chính và cung
cấp dịch vụ công.
Tchc các lp tp hun, bi ng v quản lý d liu, kỹ năng phân tích,
khai thác dữ liệu và công nghệ số, nhằm nâng cao năng lực thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến chuyển đổi số. Khuyến khích cán bộ, công chức tự học hỏi
cập nhật kiến thức về công nghệ mới, từ đó áp dụng vào thực tiễn công tác.
Ph biến, nâng cao nhn thc v an ninh mng, đc bit là trách nhim
trong vic bo v thông tin ca tổ chc thông tin cá nhân cho ngưi n
tại đa phương.
Thực hiện giám sát đánh giá tiến độ thực hiện đề án tại địa phương,
định kỳ báo cáo kết quả với UBND tỉnh và các cơ quan chức năng. Phân tích kết
quả để đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời nếu có vấn đề phát sinh.
Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức các buổi gặp gỡ, trao đổi
với người dân để lắng nghe ý kiến, phản hồi thúc đẩy sự tham gia của cộng
đồng vào qtrình chuyển đổi số. Thúc đẩy hoạt động nâng cao hiệu quả
hoạt động của Tổ chuyển đổi số cộng đồng.
10. Các doanh nghiệp công nghệ số
Phát triển cung cấp các giải pháp công nghệ phù hợp với yêu cầu của
chính quyền địa phương các quan, đơn vị liên quan. Đảm bảo các sản
phẩm công nghệ đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, bảo mật và hiệu suất cao.
Tổ chức các khóa đào tạo cho cán bộ, công chức về sử dụng các giải pháp
công nghệ mới, giúp nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ nhân lực. Cung cấp tài
liệu hướng dẫn sử dụng và tài nguyên học tập để htrợ quá trình đào tạo.
12
Xây dựng các biện pháp bảo mật để đảm bảo an toàn thông tin dữ liệu cho
các hệ thống công nghệ thông tin được triển khai. Cung cấp giải pháp về bảo
mật thông tin cho các quan nhà nước, đảm bảo dữ liệu được bảo vệ an toàn
trước các nguy cơ tiềm ẩn.
Đồng hành cùng chính quyền trong việc thực hiện các kế hoạch chuyển
đổi số, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vấn khi cần thiết. Tham gia vào các
chương trình, sự kiện vchuyển đổi số để nâng cao nhận thức và chia sẻ kinh
nghiệm với cộng đồng.
Thực hiện đánh giá hiệu quả các giải pháp công nghệ đã triển khai, từ đó
kế hoạch cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ. Tiếp nhận phản hồi từ
người dùng để điều chỉnh và nâng cao sản phẩm, dịch vụ công nghệ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 283/QĐ-UBND Sơn La 2025 ban hành Đề án phát triển dữ liệu số, nâng cao năng lực quản trị số để thúc đẩy chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 1836/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 283/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×