- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2158/QĐ-BNNMT 2026 về Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược an ninh phi truyền thống giai đoạn 2025 - 2030
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2158/QĐ-BNNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đặng Ngọc Điệp |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược an ninh phi truyền thống giai đoạn 2025 - 2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
08/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2158/QĐ-BNNMT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG _________________ Số: 2158/QĐ-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược an ninh phi truyền thống giai đoạn 2025 - 2030
_____________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 147/NQ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chiến lược tổng thể quốc gia phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa an ninh phi truyền thống đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 437/KH-BCA ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Bộ Công an triển khai Nghị quyết số 147/NQ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chiến lược tổng thể quốc gia phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa an ninh phi truyền thống giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược an ninh phi truyền thống giai đoạn 2025 - 2030 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị thực hiện Kế hoạch này đảm bảo tiến độ, chất lượng và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các đồng chí Thứ trưởng (để chỉ đạo); - Bộ Công an; - Các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để p/h); - Lưu: VT, KHTC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp |
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược an ninh phi truyền thống giai đoạn 2025 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2158/QĐ-BNNMT
ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
_________________
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa nội dung Chiến lược tổng thể quốc gia phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa an ninh phi truyền thống (ANPTT) đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 147/NQ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ) trong giai đoạn 2025 - 2030 và Kế hoạch số 437/KH-BCA ngày 21 tháng 7 năm 2025 triển khai Nghị quyết số 147/NQ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chiến lược tổng thể quốc gia phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT giai đoạn 2025 - 2030, làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ về các đe dọa ANPTT; từ đó phát huy sức mạnh tổng hợp trong phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT.
Triển khai thực hiện các đề án, dự án, công trình, nhiệm vụ thiết thực nhằm chủ động phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT đang hiện hữu tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước.
Từng bước xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia có khả năng quản trị hiệu quả các đe dọa ANPTT, bảo đảm an toàn cho người dân và xã hội; tích cực, chủ động đưa ra ý tưởng, mô hình, đóng góp thiết thực, trách nhiệm trong giải quyết, ứng phó với các đe dọa ANPTT.
2. Yêu cầu
Bảo đảm sự tập trung, thống nhất của lãnh đạo Bộ, sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong triển khai Chiến lược phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT.
Phân công nhiệm vụ đảm bảo rõ đơn vị, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm. Triển khai thực hiện Chiến lược phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT đồng bộ, thiết thực, hiệu quả.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức quán triệt, triển khai Nghị quyết số 147/NQ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về Chiến lược tổng thể quốc gia phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Hình thành cơ chế điều hành, quản lý công tác phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT bảo đảm tập trung, thống nhất. Kiện toàn các lực lượng tham gia phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT đảm bảo thống nhất, tinh gọn, hiệu quả.
3. Nghiên cứu lồng ghép sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT.
4. Triển khai công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, kỹ năng cho các cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ về phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT.
5. Nâng cao kiến thức, trình độ cho cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số kết hợp với nghiên cứu phát triển, nghiên cứu chuyển giao ứng dụng khoa học, công nghệ trong phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT.
7. Triển khai phòng ngừa, ứng phó gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT.
8. Nghiên cứu, xây dựng các công trình lưỡng dụng/đa dụng, nguồn lực dự trữ và quỹ phù hợp, đáp ứng hoạt động phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT.
9. Nâng cao năng lực dự báo chiến lược, nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về ANPTT.
10. Chủ động tham gia, thúc đẩy hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT phù hợp với điều kiện, khả năng.
11. Tổ chức báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về Chiến lược ANPTT, đánh giá kết quả thực hiện và chỉ rõ những tồn tại, hạn chế, bất cập, từ đó có giải pháp khắc phục hiệu quả.
(Chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp trong phụ lục đính kèm theo Kế hoạch này)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước cấp cho các cơ quan, đơn vị và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định pháp luật.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trên cơ sở phân công nhiệm vụ tại Kế hoạch này, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ xây dựng dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế quản lý nhiệm vụ chuyên môn mở mới, Quy chế tài chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Kế hoạch - Tài chính là Cơ quan thường trực có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch.
2. Căn cứ nội dung Kế hoạch và phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chủ động triển khai thực hiện.
Hàng năm (trước ngày 5/11) các cơ quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) để tổng hợp, báo cáo Bộ Công an (qua Cục Khoa học, Chiến lược và lịch sử Công an).
Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị phát hiện những vướng mắc, bất cập đề nghị báo cáo về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Phụ lục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
(Triển khai thực hiện Chiến lược an ninh phi truyền thống giai đoạn 2025 - 2030)
_________________
| TT | Nội dung/Nhiệm vụ | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành | Sản phẩm |
| I. Tổ chức quán triệt, triển khai | |||||
| 1 | Ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết | Vụ Kế hoạch - Tài chính | Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ | Tháng 6/2026 | Kế hoạch được ban hành |
| II. Hình thành cơ chế điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa an ninh phi truyền thống | |||||
| 2 | Tham mưu trình Bộ kiện toàn Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Nông nghiệp và Môi trường để giúp Bộ trưởng chỉ đạo và tổ chức triển khai công tác phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT thuộc phạm vi quản lý của Bộ | Cục Quản lý đê điều và PCTT | Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ | Tháng 7/2026 | Quyết định kiện toàn |
| 3 | Tham mưu, trình Bộ sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Nông nghiệp và Môi trường phù hợp với nhiệm vụ của Ban sau khi kiện toàn, bổ sung nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT. | Cục Quản lý đê điều và PCTT | Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ | Tháng 7/2026 | Quy chế hoạt động được ban hành |
| 4 | Rà soát, hình thành/kiện toàn lực lượng tình nguyện viên, lực lượng dự bị tham gia phòng ngừa, ứng phó với đe dọa ANPTT liên quan đến môi trường, phòng, chống thiên tai | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ | Năm 2026 và hàng năm | Lực lượng được hình thành/kiện toàn |
| 5 | Rà soát, bổ sung, điều chỉnh Quy chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương, Quy chế hoạt động của các lực lượng tình nguyện viên, lực lượng dự bị phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2026 và hàng năm | Quy chế phối hợp, Quy chế hoạt động được kiện toàn |
| III. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT | |||||
| 6 | Rà soát lồng ghép sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực môi trường làm cơ sở xác định cấp độ, mức độ và cơ chế phòng ngừa ứng phó liên quan đến ANPTT | Cục Môi trường | Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế và các cơ quan đơn vị liên quan | Năm 2027 | Văn bản quy phạm pháp luật |
| 7 | Rà soát lồng ghép sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai làm cơ sở xác định cấp độ, mức độ và cơ chế phòng ngừa ứng phó liên quan đến ANPTT | Cục Quản lý đê điều và PCTT | Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2027 | Văn bản quy phạm pháp luật |
| 8 | Rà soát lồng ghép sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực tài nguyên địa chất, khoáng sản làm cơ sở xác định cấp độ, mức độ và cơ chế phòng ngừa ứng phó liên quan đến ANPTT | Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam | Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2027 | Văn bản quy phạm pháp luật |
| 9 | Rà soát lồng ghép sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực tài nguyên nước làm cơ sở xác định cấp độ, mức độ và cơ chế phòng ngừa ứng phó liên quan đến ANPTT | Cục Quản lý tài nguyên nước | Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2027 | Văn bản quy phạm pháp luật |
| 10 | Rà soát lồng ghép sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực môi trường để phòng ngừa, giám sát, cảnh báo sớm, giải quyết, khắc phục hậu quả của ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất | Cục Môi trường | Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2028 | Văn bản quy phạm pháp luật |
| 11 | Rà soát lồng ghép sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài nguyên địa chất, khoáng sản để phòng ngừa, giám sát, cảnh báo sớm, giải quyết, khắc phục hậu quả của cạn kiệt tài nguyên địa chất, khoáng sản | Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam | Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2028 | Văn bản quy phạm pháp luật |
| 12 | Rà soát lồng ghép sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước để phòng ngừa, giám sát, cảnh báo sớm, giải quyết, khắc phục hậu quả của cạn kiệt tài nguyên nước | Cục Quản lý tài nguyên nước | Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2028 | Văn bản quy phạm pháp luật |
| 13 | Rà soát lồng ghép nghiên cứu, xây dựng, ban hành cơ chế đặc thù tạo khuôn khổ pháp lý triển khai cơ chế thí điểm, thử nghiệm mô hình, công nghệ mới phục vụ phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT | Vụ Khoa học và Công nghệ | Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2027 | Văn bản quy phạm pháp luật |
| IV. Triển khai công tác thông tin, tuyên truyền | |||||
| 14 | Biên soạn tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng ngừa, ứng phó với đe dọa ANPTT cho các lực lượng trực thuộc | Các Cục chuyên ngành | Báo Nông nghiệp và Môi trường | Trước 31/12/2026 | Ấn phẩm, tài liệu liên quan |
| 15 | Thông tin, tuyên truyền các nội dung liên quan đến phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT trên các phương tiện truyền thông (trang Web Bộ, Báo Nông nghiệp,...) | Văn phòng Bộ, Báo Nông nghiệp và Môi trường | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Trước 30/7/2026 | Các tin bài |
| V. Nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ | |||||
| 16 | Rà soát trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ tham gia phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT, nhu cầu đào tạo, khả năng đào tạo và nguồn lực khác | Vụ Tổ chức cán bộ | Các cơ quan đơn vị liên quan | Kế hoạch triển khai trước 31/12/2026 | Báo cáo |
| 17 | Tổ chức tập huấn, nâng cao trình độ cho đội ngũ tham gia phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT | Vụ Tổ chức cán bộ | Cơ quan, đơn vị liên quan | Kế hoạch triển khai trước 31/12/2026 | Kế hoạch |
| 18 | Tổ chức tập huấn, nâng cao trình độ cho đội ngũ tình nguyện viên, lực lượng dự bị tham gia phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT | Vụ Tổ chức cán bộ | Cơ quan, đơn vị liên quan | Kế hoạch triển khai trước 31/12/2026 | Kế hoạch |
| 19 | Hiện đại hóa lực lượng trực tiếp phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT: biến đổi khí hậu, môi trường, Đê điều và Phòng, chống thiên tai | Các Cục: Biến đổi khí hậu, Môi trường, Quản lý đê điều và PCTT | Cơ quan, đơn vị liên quan | Trước 31/12/2028 | Đề án |
| VI. Ứng dụng khoa học công nghệ trong phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT | |||||
| 20 | Nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao hệ thống theo dõi, giám sát và cảnh báo sớm trong các lĩnh vực địa chất và khoáng sản | Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam | Vụ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2027 | Đề án |
| 21 | Nghiên cứu phát triển, ứng dụng và chuyển giao hệ thống theo dõi, giám sát và cảnh báo sớm trong các lĩnh vực môi trường | Cục Môi trường | Vụ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2027 | Đề án |
| 22 | Nghiên cứu phát triển, ứng dụng và chuyển giao hệ thống theo dõi, giám sát và cảnh báo sớm trong các lĩnh vực nguồn nước | Cục Quản lý tài nguyên nước | Vụ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2027 | Đề án |
| 23 | Nghiên cứu phát triển, ứng dụng và chuyển giao hệ thống theo dõi, giám sát và cảnh báo sớm trong các lĩnh vực khí tượng thủy văn | Cục Khí tượng thủy văn | Vụ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2027 | Đề án |
| VII. Triển khai phòng ngừa, ứng phó với các đe dọa ANPTT | |||||
| 24 | Xây dựng, hướng dẫn triển khai và tổ chức diễn tập kịch bản khung ứng phó với đe dọa ANPTT lĩnh vực Môi trường | Cục Môi trường | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2026 | Quyết định ban hành, Kế hoạch |
| 25 | Xây dựng, hướng dẫn triển khai và tổ chức diễn tập kịch bản khung ứng phó với đe dọa ANPTT lĩnh vực nguồn nước | Cục Quản lý tài nguyên nước | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2026, 2027 | Quyết định ban hành, Kế hoạch |
| 26 | Xây dựng, hướng dẫn triển khai và tổ chức diễn tập kịch bản khung ứng phó với đe dọa ANPTT lĩnh vực lương thực | Cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2026, 2027 | Quyết định ban hành, Kế hoạch |
| 27 | Bố trí hệ thống theo dõi, giám sát và cảnh báo sớm tại các địa bàn trọng điểm lĩnh vực địa chất và khoáng sản | Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2026 và những năm tiếp theo | Quyết định ban hành |
| 28 | Bố trí hệ thống theo dõi, giám sát và cảnh báo sớm tại các địa bàn trọng điểm lĩnh vực biến đổi khí hậu | Cục Biến đổi khí hậu | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2026 và những năm tiếp theo | Quyết định ban hành |
| 29 | Bố trí hệ thống theo dõi, giám sát và cảnh báo sớm tại các địa bàn trọng điểm lĩnh vực môi trường | Cục Môi trường | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2026 và những năm tiếp theo | Quyết định ban hành |
| 30 | Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, mô hình số để hỗ trợ ra quyết định điều hòa phân bổ nguồn nước và theo dõi, giám sát việc phối hợp vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực trên các lưu vực sông lớn của Việt Nam | Cục Quản lý tài nguyên nước | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2026 và những năm tiếp theo | Quyết định ban hành |
| 31 | Triển khai các Đề án, Dự án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó với đe dọa ANPTT lĩnh vực môi trường | Cục Môi trường | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Thường xuyên | Đề án, Dự án, Kế hoạch |
| 32 | Triển khai các Đề án, Dự án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó với đe dọa ANPTT lĩnh vực khí tượng thủy văn | Cục Khí tượng thủy văn | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Thường xuyên | Đề án, Dự án, Kế hoạch |
| 33 | Triển khai các Đề án, Dự án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó với đe dọa ANPTT lĩnh vực biến đổi khí hậu | Cục Biến đổi khí hậu | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Thường xuyên | Đề án, Dự án, Kế hoạch |
| 34 | Triển khai các Đề án, Dự án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó với đe dọa ANPTT lĩnh vực nguồn nước | Cục Quản lý tài nguyên nước | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Thường xuyên | Đề án, Dự án, Kế hoạch |
| 35 | Triển khai các Đề án, Dự án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó với đe dọa ANPTT lĩnh vực lương thực | Cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Thường xuyên | Đề án, Dự án, Kế hoạch |
| VIII. Xây dựng nguồn lực đáp ứng các hoạt động phòng ngừa và ứng phó các đe dọa ANPTT | |||||
| 36 | Triển khai xây dựng một số công trình lưỡng dụng phục vụ phòng ngừa, ứng phó với đe dọa ANPTT | Các Ban Quản lý đầu tư xây dựng | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Thường xuyên | Công trình |
| 37 | Huy động sức mạnh tổng hợp từ mọi nguồn lực phục vụ phòng ngừa, ứng phó với đe dọa ANPTT | Vụ Kế hoạch - Tài chính | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Thường xuyên | Báo cáo |
| IX. Hợp tác quốc tế phòng ngừa, ứng phó với đe dọa ANPTT | |||||
| 38 | Rà soát, đánh giá, đề xuất kế hoạch đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực ANPTT | Vụ Hợp tác quốc tế | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2026 | Báo cáo |
| 39 | Triển khai đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực ANPTT | Vụ Hợp tác quốc tế | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Năm 2026 và các năm tiếp theo | Thỏa thuận, Điều ước quốc tế |
| 40 | Tham gia các diễn đàn, cơ chế hợp tác đa phương, song phương nhằm trao đổi kinh nghiệm; chia sẻ thông tin; quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên xuyên biên giới; nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ; đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phòng ngừa, ứng phó với đe dọa ANPTT | Vụ Hợp tác quốc tế | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Thường xuyên | Kế hoạch |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!