• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 127/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/11/2026 13:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 127/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng đối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 127/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 127/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 127/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 127/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

_______

Số: 127/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Thanh Hóa, ngày 31 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng đối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

___________

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;

Căn cứ Luật Cơ yếu ngày 26/11/2011;

Căn cứ Luật Viễn thông số ngày 24/11/2023;

Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10/12/2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 10/12/2025;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ; số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước; số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số; số 331/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

Căn cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 06/2026/TT-BKHCN ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4930/TTr-SKHCN ngày 19/10/2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng đối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng đối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2026 và thay thế Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND ngày 16/5/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3 Quyết định;

- Văn phòng Chính phủ (để b/c);

- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);

- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);

- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);

- Các PCT UBND tỉnh;

- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Các doanh nghiệp viễn thông;

- Công báo tỉnh Thanh Hóa;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, NNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Cao Văn Cường

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

 

QUY CHẾ

Quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng đối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

_____________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định về nguyên tắc quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng đối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng (sau đây viết tắt là Mạng TSLCD) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường tham gia quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng đối với Mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

b) Các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ và các cơ quan liên quan.

Điều 2. Dịch vụ và ứng dụng, nền tảng

1. Hệ thống quản lý văn bản điều hành của tỉnh.

2. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.

3. Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh.

4. Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Thanh Hóa.

5. Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến từ cấp tỉnh đến cấp xã.

6. Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, có yêu cầu kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

7. Nền tảng số quốc gia; nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng.

 

Chương II

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI
VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG

 

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành, xử lý sự cố

1. Nguyên tắc quản lý Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên trách của tỉnh, đầu mối đăng ký kết nối, phối hợp quản lý và triển khai Mạng TSLCD.

2. Quản lý thiết bị

a) Văn phòng UBND tỉnh bố trí địa điểm lắp đặt thiết bị đầu cuối kết nối Mạng TSLCD truy nhập cấp I đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tại Mục 1, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BKHCN ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Đối với thiết bị đầu cuối kết nối Mạng TSLCD truy nhập cấp II, đơn vị sử dụng đảm bảo việc bố trí địa điểm lắp đặt thiết bị đầu cuối đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tại Mục 2, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BKHCN ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

c) Đối với hạ tầng lắp đặt thiết bị đầu cuối mạng truy nhập, đơn vị sử dụng đảm bảo việc bố trí hạ tầng lắp đặt thiết bị đầu cuối mạng truy nhập đáp ứng yêu cầu tối thiểu tại Mục 3, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BKHCN ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Vận hành

a) Doanh nghiệp viễn thông là đơn vị được giao triển khai vận hành Mạng TSLCD truy nhập cấp II trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

b) Mạng TSLCD được quản lý, vận hành, giám sát qua các nền tảng, hệ thống quản lý tập trung.

4. Xử lý sự cố

a) Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp gửi Cục Bưu điện Trung ương về các kết quả xử lý sự cố của các đơn vị trong tỉnh khi kết nối Mạng TSLCD; tiếp nhận cảnh báo từ Cục Bưu điện Trung ương, đơn vị sử dụng dịch vụ hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

b) Doanh nghiệp viễn thông thực hiện xử lý sự cố theo quy định, báo cáo cho Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và đơn vị sử dụng dịch vụ.

c) Công an tỉnh hướng dẫn các đơn vị xử lý sự cố khi mạng nội bộ của các đơn vị mất an toàn thông tin.

Điều 4. Kết nối

1. Mô hình kết nối

a) Các đơn vị sử dụng thực hiện kết nối mạng nội bộ của mình với Mạng TSLCD theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Thông tư số 06/2026/TT-BKHCN ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Doanh nghiệp viễn thông triển khai tối thiểu 02 (hai) kênh truyền cáp quang theo 02 (hai) hướng vật lý khác nhau kết nối từ thiết bị định tuyến của đối tượng sử dụng mạng truy nhập cấp I và Trung tâm dữ liệu tỉnh Thanh Hóa đến cổng kết nối của Mạng TSLCD.

c) Kênh truyền phải đảm bảo yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư số 06/2026/TT-BKHCN ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Sử dụng địa chỉ IP

a) Các đơn vị sử dụng địa chỉ IP do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp theo đăng ký của Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Việc sử dụng địa chỉ IP phải bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và không trùng lặp giữa các dịch vụ, cơ quan, tổ chức.

3. Định tuyến Định tuyến Mạng TSLCD phải tuân thủ theo hướng dẫn, cơ chế quản lý, thiết lập các chính sách của Cục Bưu điện Trung ương và phải đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Bảo đảm an ninh mạng

1. Hệ thống thông tin phải được triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định trước khi kết nối vào Mạng TSLCD.

2. Phân vùng mạng tham gia kết nối vào Mạng TSLCD truy nhập cấp II phải được thiết kế phân tách độc lập và có phương án quản lý truy nhập với các phân vùng mạng khác.

3. Thiết bị đầu cuối của mạng truy nhập phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cho phép phân tách dịch vụ; quản lý, giám sát từ nền tảng, hệ thống quản lý tập trung theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Khi hệ thống thông tin kết nối vào Mạng TSLCD bị phát hiện không bảo đảm an toàn thông tin mạng, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin phải trao đổi Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp xử lý theo quy định.

Điều 6. Truyền đưa bí mật nhà nước

a) Bí mật nhà nước truyền đưa trên Mạng TSLCD phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu.

b) Dữ liệu, thông tin thuộc bí mật nhà nước khi truyền đưa trên Mạng TSLCD phải được phân loại, mã hóa bằng giải pháp bảo mật cơ yếu theo đúng cấp độ bí mật và được xử lý trên các hệ thống đáp ứng yêu cầu bảo mật tương ứng, do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Cơ quan chủ quản dữ liệu, nền tảng, hệ thống thông tin chủ trì xây dựng phương án và tổ chức thực hiện liên thông thuộc phạm vi quản lý bảo đảm các biện pháp bảo vệ dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Giám sát an ninh mạng và kiểm soát truy nhập

1. Đơn vị được giao quản lý tài khoản giám sát phải lưu giữ, bảo mật thông tin tài khoản, mật khẩu đăng nhập, định kỳ thay đổi và sử dụng mật khẩu đảm bảo an toàn thông tin.

2. Thông tin giám sát an toàn thông tin mạng của thiết bị, hệ thống thông tin kết nối Mạng TSLCD được chia sẻ về Trung tâm điều hành mạng theo hướng dẫn của Cục Bưu điện Trung ương.

3. Máy chủ, máy trạm và thiết bị công nghệ thông tin khác kết nối vào Mạng TSLCD phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và được giám sát an toàn thông tin mạng tập trung.

4. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về thiết bị đầu cuối quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BKHCN ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 8. Trách nhiệm Sở Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì tổng hợp, đăng ký nhu cầu kết nối Mạng TSLCD của các cơ quan nhà nước quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quy chế này, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi gửi về Cục Bưu điện Trung ương; phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường trong triển khai kết nối Mạng TSLCD.

2. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh.

3. Tham gia xử lý sự cố mạng, an ninh mạng (nếu có); tham gia khóa bồi dưỡng, tập huấn và diễn tập phương án xử lý sự cố mạng, an ninh mạng tại vùng, miền, quốc gia theo kế hoạch của Cục Bưu điện Trung ương.

4. Chịu trách nhiệm đánh giá mức độ quan trọng, yêu cầu an ninh mạng, tính liên tục trong hoạt động của hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, xác định nhu cầu kết nối dự phòng và gửi Cục Bưu điện Trung ương.

5. Là đầu mối phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương, doanh nghiệp viễn thông trong kết nối, quản lý Mạng TSLCD.

6. Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 06/2026/TT-BKHCN ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông

1. Tổ chức thực hiện các quy định về dịch vụ, kết nối, bảo đảm an ninh mạng, chất lượng theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

a) Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương triển khai kết nối Mạng TSLCD bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, chất lượng, an toàn và bảo mật thông tin.

b) Bảo đảm hoạt động hạ tầng truyền dẫn phục vụ kết nối Mạng TSLCD.

c) Thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng dịch vụ và an ninh mạng theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý sự cố kỹ thuật, bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn và bảo mật thông tin.

3. Tham gia diễn tập phương án xử lý sự cố mạng, an ninh mạng tại vùng, miền và quốc gia theo kế hoạch của Cục Bưu điện Trung ương.

Điều 10. Trách nhiệm các đơn vị, cá nhân sử dụng dịch vụ

1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức, phân công trách nhiệm cụ thể cho cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin xây dựng, quản lý mạng nội bộ (LAN) đảm bảo điều kiện để kết nối Mạng TSLCD; ban hành quy chế quản lý, xây dựng và triển khai theo hồ sơ đề xuất cấp độ cho mạng LAN tại đơn vị.

2. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình theo quy định về Mạng TSLCD, đồng thời chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin truyền đưa trên Mạng TSLCD theo đúng quy định của pháp luật.

3. Thủ trưởng các đơn vị là người chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin khi cập nhật và truyền tải trên Mạng TSLCD.

4. Các cá nhân khi tham gia vào Mạng TSLCD của tỉnh phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật và an toàn của hệ thống mạng.

5. Các đơn vị, tổ chức có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu, rà soát, cập nhật tình hình sử dụng tài nguyên và đăng ký về dung lượng, địa chỉ IP theo mẫu quy định tại Thông tư số 06/2026/TT-BKHCN ngày 30/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp gửi Cục Bưu điện Trung ương theo quy định.

6. Bố trí, bảo đảm nguồn điện, hạ tầng kỹ thuật lắp đặt thiết bị hoạt động ổn định, liên tục 24/7, bảo vệ thiết bị mạng, thiết bị bảo mật cơ yếu và hạ tầng Mạng TSLCD đặt tại cơ quan theo quy định pháp luật.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng Mạng TSLCD phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 127/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng đối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 127/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 127/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 44/2025/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 127/2026/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×