• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 196/KH-UBND Cần Thơ phát triển dữ liệu thành phố đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 16/12/2025 13:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 196/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Phát triển dữ liệu thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 196/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 196/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 196/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOCH
Phát triển dữ liệu thành ph Cần Thơ đến năm 2030
Thực hiện Nghị quyết s 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 ca
Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phvề thúc đẩy tạo lập dữ liu
phục vụ chuyển đổi số toàn din; Quyết định s142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02
năm 2024 của Thủ ớng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến
năm 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch phát trin dữ liệu thành ph
Cần Thơ đến năm 2030, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 ca
Thớng Chính phphê duyệt Chiến ợc dữ liệu quốc gia đến m 2030
khai phá tiềm năng của dữ liệu để phục vụ tốt hơn cho hoạt động của các cơ quan
chính quyền thành phố, cung cấp dịch vthân thiện hiệu quả hơn cho nời dân,
tăng ng suất lao động, đổi mới ng tạo, thúc đẩy chuyển đổi s một ch
toàn diện bền vững, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch
nh động số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Tnh y
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia.
2. Qn triệt thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tng 7 năm 2025
của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập
dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện một cách hiệu quả.
3. Trin khai Kế hoạch phát triển dữ liệu thành phố phù hợp và tương thích
với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản dliệu quốc gia,
Tđiển dùng chung quốc gia (Phiên bản 1.0); Khung kiến tc tổng thể quốc gia số.
4. y dng nhận thức thống nhất vdliu n một yếu tnền tảng
phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội s đô th thông minh.
Bảo đảm mọi hoạt động quản lý, điều hành và ra quyết định của thành phố đưc
thực hiện trên cơ sở dữ liệu số tin cậy, được thu thập, quản lý, khai thác và chia sẻ
hiệu quả.
196
15
2
5. Xây dựng, hoàn thiện các quy định về quản lý, quản trị dữ liệu bảo đảm
thống nhất, minh bạch tuân thpháp luật về bảo vệ dliệu nhân, an toàn
thông tin và an ninh mạng.
6. Tập trung đầu tư pt triển hạ tầng kthut dữ liệu đồng bộ, bao gm
hạ tầng lưu trữ, mạng truyền dẫn, trung tâm d liu và các nền tng ch hp,
chia sẻ dliệu (LGSP, Kho dliệu dùng chung, Nền tảng giám sát điu hành
thông minh,...) kết hp ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại trong thu thập,
phân tích, xử dữ liệu; đảm bảo khả ng mrộng, an toàn, bảo mật liên thông
dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị.
7. Hoàn thành xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật duy trì các sở dữ liu
dùng chung của thành phố và dữ liu dùng chung theo từng ngành, từng lĩnh vực.
Các dữ liệu này phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn của Trung ương, đảm bảo
một lần nhập liu - nhiều lần s dng sẵn sàng chia scho c hệ thng
thông tin, cơ sở dữ liệu khác.
8. Phát triển nguồn nhân lực dữ liệu chuyên sâu; tchức đào tạo, tập huấn
kỹ năng phân tích, quản trị, bảo mật khai thác dliệu cho cán bộ, công chức,
viên chức. Tăng cường hợp tác với các viện, tờng, doanh nghiệp công ngh,
tổ chức quốc tế trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng dữ liu.
9. Thiết lập hệ thống chỉ số đoờng, giám sát và đánh giá kết quả triển khai
chiến lược dữ liệu; bảo đảm công khai, minh bạch, có cơ chế phản hồi và cải tiến
liên tục. Việc đánh giá phải gắn với hiệu quả thực tiễn và giá trị dliệu mang lại
cho người dân, doanh nghiệp và chính quyền.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Phát triển hạ tầng nền tảng dữ liệu
a) Hình thành hạ tầng dữ liệu đồng bộ, hiện đại, an toàn và liên thông gia
các quan, đơn vị, bảo đảm năng lực lưu trữ, xlý, kết nối chia sẻ dliu
phục vụ toàn bộ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị của thành phố;
b) Hoàn thin Trung tâm dliệu thành phố đạt tiêu chuẩn quốc gia, đáp ng
yêu cầu triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dliệu tập trung, nền tảng phân tích
và ra quyết định dựa trên dữ liệu, đảm bo khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ với
Trung tâm dữ liệu vùng, Trung tâm dliệu quốc gia;
c) 100% hệ thống thông tin của Sở, ban, ngành có liên quan đến người dân,
doanh nghiệp đã đưa vào vậnnh, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng
tích hợp, chia sdliệu (LGSP) thành phố, Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liu
dùng chung quốc gia (NDXP) các hệ thống khác của bộ, ngành Trung ương theo
quy định;
3
d) Hình thành kho dliệu dùng chung ứng dụng các công nghệ hiện đại
như dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) vào phân tích
dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, hỗ trra quyết định cho lãnh đạo các cấp;
đ) Hình thành Nền tảng giám sát điều hành thông minh (IOC) cấp thành ph;
Sở, ban, ngành; cấp xã, phường khả năng khai thác, trực quan hóa và phân tích
dữ liệu theo thời gian thực phục vụ chỉ đo, điều hành cho lãnh đạo các cấp;
e) Hình thành quy trình quản trị, quản lý dữ liu thống nhất, dùng chung,
an toàn và hiu quả, đm bảo vic kết nối, chia s và khai thác d liu theo
Khung kiến trúc dữ liệu thành phố, Khung quản trị, quản dữ liệu thành phố
phục vchđạo, điềunh trực tuyến dựa trên dữ liệu, phát triển kinh tế - hội
và thúc đẩy chuyển đổi số thành phố.
2. Phát triển dữ liệu phục vụ Chính quyền số
a) 100% các cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố được tổ chức, quản
tại Kho dliệu ca thành phvà đưa vào s dụng hiệu qu; sẵn sàng kết nối,
chia sẻ với kho dữ liệu tổng hợp tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và kết nối, chia sẻ
trên phạm vi toàn quốc;
b) Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành ca Sở, ban, ngành có nhu cầu kết nối,
khai thác, tích hp, chia s tng tin vi các cơ s dliu dùng chung hoc
nhu cầu kết nối, chia sẻ thông tin với nhau, được đáp ng 100% yêu cầu thông qua
nền tảng tích hợp, chia sẻ dliệu của thành phố (LGSP);
c) 100% Sở, ban, ngành, y ban nhân n , phưng thiết lập được bphn
phtrách về dliệu; 100% cán bộ, công chức, viên chức phụ trách vdữ liu
được tp huấn chuyên môn, nâng cao knăng vquản trdữ liệu, tổng hợp,
phân tích dữ liệu, bảo đảm an toàn và bo mật dữ liệu;
d) 100% Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường cung cấp dữ liệu m
đảm bảo chất lượng (không trùng lắp, dư thừa, không tốn công sức và chi phí để
xử lại dữ liu, hoặc thu thập lại dữ liệu) theo quy định tại Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một sđiều biện pháp thi hành Luật Dữ liu Nghị định số 194/2025/NĐ-
CP ngày 03 tng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều ca
Luật Giao dịch điện tử về sở dữ liệu quốc gia, kết nối chia sẻ dữ liu, dữ liu
mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
đ) 100% hồ sơ, kết qugiải quyết thủ tục hành chính được số hóa; tối thiểu
80% dữ liệu về kết quthực hiện các thủ tục hành chính được tái sử dụng, chia sẻ
theo quy định (ngoại trừ các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đc thù) đảm bảo người dân
doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vcông
trực tuyến, thực hiện các thủ tục hành chính;
e) Kết hợp khai thác sdụng dliệu ng dụng t tu nhân tạo (AI)
đối với 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp trực tuyến;
4
g) Tích hợp kết quả xử công việc của n bộ, công chức, viên chức vào
phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công vic của từng đơn vị; tỷ lệ áp dụng dữ
liệu trong phục vụ quản điều hành công việc trên môi trường số, trong kiểm tra,
đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đạt tối thiểu 70%.
3. Phát triển dữ liệu phục vụ kinh tế số, xã hội số
a) Dữ liệu về nông nghiệp và môi trường: 100% dữ liệu quan trắc, giám sát
tự động về môi trường, xả thải của các khu công nghiệp, cụm ng nghiệp được
kết nối theo thời gian thực với hthống giám sát tập trung của Sở Nông nghiệp
và Môi trường và Trung tâm Giám sát, điều hành tng minh thành phố (Trung
tâm IOC), phc v cảnh báo sớm và điều hành an toàn môi trường.
- Hoàn thiện 100% các bdữ liệu bao gồm dữ liệu đất đai, cây trồng, vật nuôi,
thủy sản, khí tượng - thủy văn phục vụ các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm;
- Hình thành chuỗi dữ liệu xuyên suốt tsản xuất - chế biến - tiêu thụ -
quản lý nguồn gốc, đảm bảo minh bạch, truy xuất và thúc đẩy thương mại điện tử
nông sản;
- 100% sản phẩm OCOP của thành phđược gắn dliệu truy xuất nguồn
gốc, xuất xứ khi đăng bán trên các sàn thương mại điện tử.
b) Dliệu về ng nghiệp, thương mại và ng ng: y dựng hoàn thành
100% các bộ dữ liệu lĩnh vực công nghiệp, thương mại và năng lượng, bao gồm:
chuẩn hóa, kết nối chia sdữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền tải, tiêu thụ
điện của thành phố, phục v vic vận hành tối ưu hthng điện, hin đại a
hệ thống điều độ, vận hành, thông tin liên lạc, điều khiển và tự động hóa phục vụ
điều độ ới điện trong nước và liên kết khu vực; dữ liệu trong lĩnh vực sản xuất
ng nghip, mạng ới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ bản trong c hoạt động
ng nghiệp từ nguyên liệu thô tới thành phẩm thương mi; dữ liệu về mạng lưới
ch, siêu thị, trung tâm thương mại, trung m logistics; dliu vnh vc
kinh doanh xăng du, bán hàng đa cấp, bán buôn khí, rượu, thuốc , xut
nhập khẩu...;
c) Dữ liệu về văn hóa, du lịch: 90% các di sản văn hóa, di tích quốc gia trên
địa bàn thành phố được số hoá, lưu trữ đầy đủ dữ liệu và hình thành thư viện số,
di sản số, có hiện diện số trên môi trường mạng để mi người dân, khách du lịch
có thtruy cập, tra cứu tìm hiểu thuận lợi trên môi trường số; 100% các danh lam
thắng cảnh, địa điểm du lịch của thành phố được hoàn thành việc số hóa, lưu tr
và chia sẻ thông tin rộng rãi, kết hợp xây dựng các nền tảng s du lịch đồng bộ để
quảng bá, phát triển du lịch Cần Thơ;
d) Dữ liệu về giao thông logistics: 100% dữ liệu về hạ tng giao thông
công cộng, phương tiện vận tải, logistics được số hóa, chuẩn a, cập nht
thưng xuyên và chia sẻ với các hệ thống quản lý đô thị.
5
Hình thành bản đồ giao thông số thành phố, tích hợp dữ liệu cảm biến,
camera, thiết bị IoT để phân tích và dự báo tình hình giao thông, htrđiều hành
vận tải, logistics và giảm ùn tắc giao thông.
đ) Dữ liệu về giáo dục và đào tạo: 100% kho học liệu ngành giáo dục được
số hóa, chia sẻ trên các nền tảng học tập trực tuyến, đảm bảo phục vụ hiệu quả cho
giáo viên, học sinh người học suốt đời.
- Mỗi học sinh học bạ đin tch hợp với dliệu quản học tập,
đánh giá năng lực và tương tác giữa nhà trường - phụ huynh;
- Hình thành dliệu đào tạo nghề kỹ năng số của người học, phục vụ
phân tích dự báo nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố.
e) Dữ liu về y tế:
- 95% dữ liu y tế được chuẩn a, đồng bộ theo mô hình phân cấp quản
từ Trung ương đến địa phương, phục vụ hoàn thiện cơ sở dữ liệu y tế quốc gia;
- Mỗi người dân một hsức khỏe điện tử, được quản lý, cập nhật
xuyên suốt trong hthống khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, y tế dự phòng;
- Ứng dụng dữ liệu lớn trí tuệ nhân tạo trong phân tích, dbáo dịch bệnh
và chămc sức khỏe cộng đồng.
g) Dữ liệu về an sinh xã hội và lao động việc làm:
- Hoàn thiện 100% sdữ liệu về bảo hiểm hội cho người lao động.
Dữ liệu chuẩn hóa sổ lao động điện tử, tích hợp với dữ liệu về học tập suốt đời,
dliu v đào to nghề (bao gm c đào to ti trường và đào to, tích lũy
kinh nghiệm làm việc tại các quan, tổ chc, doanh nghiệp) của người lao động
được triển khai, hoàn thiện cho 100% nời lao động đóng bảo hiểm xã hội;
- 100% c bộ dữ liệu mở về lực ợng, thị trường lao động việc m, nhu cầu
tuyển dụng lao động yêu cầu trình độ, kỹ năng tương ứng được cung cấp
đảm bảo cập nhật chính xác, kịp thời, làm striển khai các giải pháp dự báo
nhu cầu, sự biến động về lao động, việc làm; người lao động thể tiếp cận vi
dữ liệu về nhu cầu lao động, việc làm của xã hội và được tự động cung cấp gợi ý
về danh sách việc làm phù hợp khi bị thất nghiệp.
4. Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng
100% các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành
sở dữ liệu quan trọng của Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường đưc
triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình bảo vệ 4
lớp, đồng thời triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hthng
thông tin theo quy định của pháp luật về an ninh mng.
(Chi tiết Phân ng trin khai mục tiêu, ch tu phát triển dliệu ti
Ph lục I)
6
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Công tác chỉ đạo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Sở, ban, nnh, y ban nhân dân , phưng tổ chức quán triệt, tun truyền,
ph biến và ng cao nhn thức về dữ liệu trong tn h thng chính quyền.
Nhấn mạnh vai trò và tm quan trọng của dliệu là nguồni nguyên đặc biệt,
giá trị cao, hạ tầng chiến lược thúc đẩy phát triển chính quyền số, kinh tế s,
xã hội số;
b) y dựng thực hiện kế hoch phát triển dliệu dài hạn trong từng
quan, đơn v, địa phương; triển khai đầy đ c ku: thu thp, chuẩn hóa,
lưu trữ, đánh giá chất lượng, kiểm toán, xếp hạng, chia sẻ và khai thác dliu;
đưa ng tác d liu vào quy tnh quản lý, điều hành tờng xuyên ca từng
quan, đơn vị;
c) Tích hợp việc sử dụng dữ liệu vào mọi hoạt động chỉ đạo, điều hành và
ra quyết định; hình thành văn hóa ra quyết định dựa trên dữ liệu trong toàn hệ thng
chính quyền, bảo đảm việc hoạch định chính sách, chiếnợc, quy hoạch phát trin
của thành phố đều dựa trên cơ sở dữ liệu số đáng tin cậy;
d) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp
về công tác quản trị dữ liệu trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
Tăng ờng vai t, trách nhiệm của các quan, tổ chc, nhân trong việc tạo lập,
duy trì, cập nhật bảo đảm chất lượng dliệu. Mỗi quan, đơn vị cần phân ng
n bộ phtch dliệu làm đầu mối tham u, t chức thc thi công tác
quản trdữ liệu số; đồng thời xác định trách nhiệm của từng cán b, công chức,
viên chức trong việc cập nhật, quản lý và chia s dliệu s thuc phạm vi
nhiệm vụ được giao;
đ) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến văn hóa dliệu trong toàn hội,
khuyến khích người dân, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia cung cấp, chia sẻ,
khai thác và sử dụng dữ liệu mở; từng bước hình thành hệ sinh thái dliệu đô thị
Cần Thơ - nơi dliệu trở thành nền tảng kết nối chính quyền, doanh nghiệp
người dân trong quá trình phát triển bền vững.
2. Xây dựng cơ chế, chính sách về dữ liệu
a) Ban nh và duy t Danh mục dữ liệu m của ngành, lĩnh vực địa phương;
định k soát, sửa đổi, bổ sung để đảm bảo dữ liệu mở được khai thác phục vụ
phát triển kinh tế số, xã hội số. Dữ liệu mở đưc công b tn Cổng dliu
thành phphải được cập nhật thường xuyên và sẵn sàng cho quan, tchức,
doanh nghiệp, người dân tra cứu, sdụng. Việc công khai, cung cấp dliệu mở
thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Dữ liu; Điều 10 Nghị định số
165/2025/NĐ-CP; Điều 27 Nghị định số 194/2025/NĐ-CP;
7
b) Căn cứ tình hình cụ thtừng quan, đơn vđể quyết định việc xây dựng
và ban hành riêng kế hoạch triển khai kế hoạch phát triển dữ liệu thành phố thuộc
phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường; thường xuyên
kiểm tra, đánh giá duy trì dữ liu ng chung; tập trung soát, kiểm tn dliệu,
đánh g chất lượng dliệu chuyên ngành hiện được quy định tại Điu 14
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phquy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
c) Xây dng, duy t, cập nhật Khung kiến trúc stnh phtuân th,
phù hợp các nội dung quy định tại Khung kiến trúc số quốc gia;
d) Xây dựng, duy trì, cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu thành phố, Khung
quản trị, quản dliệu thành phố tuân thủ, phù hợp các nội dung quy định tại
Khung kiến trúc dliệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia;
đ) Tham u y ban nn dân tnh phtổ chức triển khai, s dụng
thng nht sdữ liệu, nền tảng hệ thng thông tin dùng chung, chuyên nnh
tại Sở, ban, ngành; đảm bảo thống nhất, kết nối, chia sẻ đồng bộ dữ liệu với các
hệ thống thông tin của Trung ương;
e) soát, cập nhật và hoàn thiện các văn bản pháp luật, quy chế, quy định
liên quan đến dữ liệu; kịp thời bổ sung, điều chỉnh để bảo đảm phù hợp với
quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn của Trung ương yêu cầu thực tiễn tại địa phương;
g) Nghiên cứu đề xuất chính sách khuyến khích tổ chức, nhân và
doanh nghiệp trong việc tạo lập, cung cấp, chia sẻ và khai thác dữ liệu, góp phần
xây dựng tài nguyên dữ liệu của thành phố;
h) Xây dựng chính sách chế thu hút, phát triển và đãi ngnguồn
nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin dữ liệu phục vviệc xây dựng,
vận hành, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu và nền tảng số của thành phố.
3. Phát triển hạ tầng nền tảng ứng dụng
a) Nâng cấp, hoàn thiện h tầng Trung m d liệu của tnh phtheo
nh điện tn đám y, bo đm đồng b, hiện đại, an tn và kết ni
thông suốt với Trung tâm dliệu quốc gia. Tăng cường kết nối, chia sdữ liu
với hạ tầng đám mây của các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
phục v yêu cầu phát trin chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của thành phố;
b) Phát triển và hoàn thiện các nền tảng dữ liệu dùng chung của thành phố,
gồm Nền tng ch hợp, chia s dữ liệu (LGSP), Kho d liệu dùng chung
Nền tảng quy hoạch không gian thành ph(SPP). Đm bảo khnăng kết nối,
liên thông, chia s dữ liệu hai chiều với các cơ sdliệu và nền tng dliu
quốc gia, góp phần hình thành hệ sinh thái dữ liệu thống nhất, đồng bộ, phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành và ra quyết định dựa trên dữ liệu;
8
c) Nâng cấp, hoàn thiện Cổng dliệu thành phố nhằm bảo đảm khả năng
cung cấp và chia sẻ dliệu xuyên suốt, chính xác cho cá nhân, tổ chức; đồng thời
duy trì hoạt động ổn định, thông suốt của Cổng dữ liệu, phục vụ hiệu quả công tác
quản trị khai thác dliu mở của Sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân xã,
phưng; đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ với Cổng dữ liệu quốc gia;
d) Phát triển hạ tầng kết nối dữ liệu tốc độ cao hạ tầng Internet vn vt
(IoT) phục vụ thu thập, truyền tải dữ liu thời gian thực trong các lĩnh vực đô thị
thông minh, giao thông thông minh, nông nghip thông minh, i nguyên và
i trường; từng bước hình thành h tầng d liu tng minh, to nền tng
vng chắc cho chuyển đổi số toàn diện ca thành phố;
đ) Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới như trí tunhân tạo, học máy,
dữ liệu lớn, điện toán biên trong quá trình thu thập, xử lý, phân tích và trực quan
hóa dữ liệu; từng c hình thành quy trình dliệu khép kín từ thu thập, tích hợp,
phân tích đến hỗ trra quyết định trên Nền tảng giám sát, điều hành thông minh
(IOC);
e) Bảo đảm an toàn, bảo mật và qun trị dữ liệu bền vững, xây dựng cơ chế
sao lưu, dự phòng và khôi phục dữ liệu sau sự cố; áp dụng các giải pháp kỹ thut
tiên tiến nhằm bảo vệ dliu cá nhân, bảo đảm an toàn thông tin mạng và tn th
tiêu chuẩn, quy chuẩn kthut vcơ s dữ liệu quốc gia và quản trdliu
hiện đi.
4. Phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung thành phố
a) Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu nền tảng của thành phố, bảo đm
đồng bộ, thống nhất, kết nối, chia sẻ với Kho dữ liệu dùng chung thành phố, các
cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương khác.
Tập trung xây dựng khai thác hiệu quả sở dữ liệu chủ, sở dữ liệu dùng
chung c s dữ liệu chuyên nnh theo danh mc ưu tn tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP;
b) Xây dựng, pt triển hthống pn tích khai thác dliu trên nền tảng
điện toán đám mây, hướng tới nh thành nền tảng phân tích, dự o ra quyết định
dựa trên dữ liệu lớn, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, hoạch định chính sách,
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
c) Phát triển,ng bố dliu mở của tnh phố, bảo đảm khả năng truy cập,
khai thác, sử dụng li d liu của các tchức, nhân; thúc đẩy nh thành h
sinh thái dữ liệu mở phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh và
đổi mới sáng to;
9
d) Đẩy mạnh số hóa toàn diện hồ sơ, dữ liệu trong các quan nhà ớc,
nh thành kho dliu dùng chung của thành phố, ch hợp dliu t kết qu
giải quyết thủ tục hành chính, dliệu quản ngành, lĩnh vực dữ liệu phản ánh
của người dân, doanh nghiệp; định nghĩa, chuẩn hóa dliu tuân thủ theo Từ đin
dữ liệu quốc gia; đảm bảo đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dliu quc gia và các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
đ) Phối hợp triển khai, kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng
số ng chung của ngành, nh vực, ng các sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành
theo phân công và tiến đ cthể đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu;
e) Tăng cường quản trị và bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu, triển khai các
giải pháp kiểm kê, phân loại, tiêu chuẩn hóa, định danh dữ liệu; thực hiện chia sẻ,
khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc v
bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ quyền số quốc gia.
5. Phát triển kết nối, chia s khai thác dữ liệu
a) Triển khai đồng bộ cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa Sở, ban,
ngành, y ban nhân n xã, phưng theo Nghị định s278/2025/NĐ-CP; bảo đảm
dliu được kết nối thông suốt, an tn, kiểm st qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của thành phố (LGSP), đồng bộ hai chiều với Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP);
b) Các quan, đơn vtrách nhiệm cung cấp, cập nhật dữ liệu thuộc
danh mục dữ liệu bắt buộc chia sẻ, đảm bảo chất lượng, kịp thời, đúng quy định.
6. Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng và hợp tác phát triển
a) Tăng ờng ng lực cho đội ngũ n bộ, ng chức, viên chức lực ng
chuyên trách về dữ liệu:
- Tổ chức c lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu vqun lý, chia s,
khai thác bảo vdliệu cho cán bộ ph trách ng nghtng tin, chuyn
đổi số tại Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vtrc thuộc;
- Đưa nội dung quản trị dliệu, tu chuẩn dliệu, an toàn thông tin
bảo vệ dữ liệu cá nhân vào chương trình đào tạo thường xuyên của thành phố;
- Xây dựng cơng trình đào tạo định kỳ ng năm theo từng nhóm đối ợng
(quản lý, k thuật, nghiệp vụ) gắn vớic h thống dữ liệung chung và nền tảng
số của thành phố.
b) Phát triển kỹ ng số cho n bộ, ng chức, người n tchức: Tổ chc
các khóa tập huấn k năng số bản nâng cao, k năng sdụng các dịch vụ
công trực tuyến, khai thác dữ liệu mở và các nền tảng số của thành phố:
10
- Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp, cơ sở giáo dục, trung tâm công ngh
thông tin trên địa bàn tham gia đào tạo, hướng dẫn kỹ năng số cho cộng đồng;
- Phối hợp với các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ như
Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh..., để lan tỏa
kỹ năng số trong từng nhóm đối tượng cụ th, bảo đảm bao trùm số.
c) Hợp tác với c cơ sở đào tạo, viện nghn cứu doanh nghiệp công nghệ:
u gọi doanh nghip ng nghstrong ngoài thành ph tham gia các
chương trình tập huấn, chia s kinh nghim triển khai, hình qun tr và
giải pháp dữ liu.
- Thiết lập chương trình hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu
trong và ngoài thành phđể nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ về
dữ liệu và trí tunhân tạo;
- Tăng cường hợp tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực chuyển đổi số, chia sẻ
dữ liệu và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
d) Hợp tác phát triển trong và ngoài nước:
- Ch động tham gia các mạng ới, diễn đàn, cơng trình hợp tác quốc gia
và quốc tế về chuyển đổi số, dliệu mở và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Trao đổi, học tập kinh nghiệm tcác địa phương, tổ chức quốc tế trong
việc tổ chức, quản lý và vận hành hạ tầng dữ liu.
7. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
a) Bổ sung các chỉ sđánh giá về phát triển dữ liệu vào Bộ chsố chuyển
đổi s, bao gm tđánh g kết qu triển khai d liệu m, cho đến mức đ
hoàn thành xây dng các cơ sdữ liệu dùng chung, chuyên ngành, kh năng
kết nối, chia sẻ dữ liệu...;
b) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hằng năm việc thực hiện các kế hoạch,
chương trình, dự án về dữ liệu; công khai kết quả đánh giá, kịp thời chấn chỉnh,
khắc phc những tồn tại, hn chế;
c) Ứng dụng công nghệ số trong giám sát đánh ghoạt động dữ liệu,
y dựng bảng điều khiển trực tuyến tổng hợp thông tin vtiến độ, hiệu qu
khai thác dữ liệu; kết nối với các hệ thống giám sát điều hành thông minh, phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo thành phố đánh giá hiệu quả thực hin
Kế hoạch này.
(Chi tiết Phân công triển khai nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tại Phlục II)
11
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện bao gồm: ngân sách nhà c; nguồn đầu tư của
doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao ưu tiên
nguồn kinh phí đthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch.
2. Ưu tiên kinh phí t ngân sách thành phđthực hiện c nhim vụ
phát triển dữ liệu số, nền tảng số do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện.
3. Các đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cơ sở giáo dục, đào tạo bố trí kinh phí từ
ngân sách tchủ của cơ quan, đơn vị đthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong
Kế hoch này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) quan đầu mối, ớng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hin
Kế hoch này, thực hiện vai t qun lý hạ tầng, giám sát, thực thi việc chia s
dliu;
b) Theo dõi, tng hợp nh nh triển khai của Sở, ban, ngành, y ban
nhân dân xã, phường kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc trong quá trình
triển khai Kế hoạch và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tìm phương án
giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ khnăng cân đối ngân sách, tnsđề xuất dự toán
kinh phí thực hiện c nội dung Kế hoch này của các cơ quan, đơn vị tham mưu
cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện theo quy định.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp với SKhoa học Công nghệ, Sở, ban, ngành liên quan tham mưu
tuyển dụng hoặc đề xuất chế thuê chuyên gia vdữ liệu phục vụ cho thành phố
phù hợp theo quy định hiện hành.
4. Công an thành ph
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị
liên quan nghiên cu, triển khai thc hiện các Nghđịnh của Chính ph về
kết nối, chia sdliệu bắt buộc giữa các quan trong hthống chính trị theo
quy định, thực hiện khi Chính phủ ban hành;
12
b) Chtrì, phối hợp các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá
việc tuân thủ chuẩn kết nối, tiêu chuẩn kthuật, bảo đảm an toàn thông tin và
tiến độ kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng đối với dữ liệu bắt buộc, việc tuân thủ
c quy định van ninh mạng, an toàn tng tin, pháp lut vdliệu, bảo v
dliệu cá nhân.
5. Sở Văn a, Thể thao Du lịch; Báo Phát thanh, Truyền hình
Cần Thơ; Cổng Thông tin điện tử thành phố các quan truyền thông,
báo chí trên địa bàn thành phố
a) Tuyên truyền chuyển đổi nhận thức của hội về chuyển đổi stập trung
vào dữ liệu thông qua các kênh truyền thông, chuyên trang, chuyên mục trên các
chương trình truyền thanh, truyền hình;
b) Ph biến, lan tỏa câu chuyn thành công, n vinh gương thành công
điển hình về chuyển đổi số tập trung vào dữ liu.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trn Tổ quốc Việt Nam thành phố
a) Tuyên truyền, hướng dẫn v chuyển đổi s tập trung vào dliệu cho
toàn thể hội viên thuộc các Hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;
b) Triển khai đến hội viên cơ sở để tuyên truyền vchuyển đổi số tập trung
o dữ liệu cho người n, doanh nghiệp trên địa bàn; đồng thời hướng dẫn sử dụng
các tiện ích, chức năng các ứng dụng cụ thể.
7. Sở, ban, ngành thành ph
a) Hoàn thiện sở pháp về chuyển đổi số, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu nhân
và định danh điện tử thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực;
b) Ch động phối hợp với c bộ, ngành Trung ương triển khai hoàn thiện
sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý được quy định tại Nghị quyết số 214/NQ-CP,
Ngh định số 278/2025/NĐ-CP;
c) Ch động trong vic chuẩn bcơ sở hạ tầng đảm bảo cho quá trình
triển khai, vận hành các nn tảng chuyên nnh đang quản lý; phối hợp vi
ng an thành ph, SKhoa học Công nghđđược tư vấn, hỗ trvề mặt
kthuật (khi cần thiết) và trong quá tnh kết ni, chia s các s d liu,
h thống thông tin có liên quan;
d) Triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho
các sở dữ liệu chuyên ngành đã, đangsxây dựng trong phạm vi quản lý,
hoàn thành trong năm 2025; phối hợp với Công an thành phố trong việc bảo đm
an tn thông tin, an ninh mng, kịp thi ng cứu scố cho htầng kthuật,
dữ liệu, ứng dụng triển khai tại cơ quan, đơn vị và địa phương.
13
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chủ động phối hợp với Sở, ban, ngành triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp được giao ti Kế hoch này. Phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện,
chia sẻ dữ liệu ngành nhằm đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông;
b) Trên cơ sở nội dung Kế hoạch này, xây dựng dự toán kinh phí triển khai
hiệu qunhiệm vụ đưc giao, gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu cấp
thm quyền b t kinh phí thc hiện theo đúng quy định; đng thời, chđộng
huy động các nguồn kinh phí khác (ODA, hội hóa,...) và lồng ghép trong các
nguồn kinh phí dự án, đề án khác để thực hiện nhiệm vụ;
c) Tích cực triển khai các chương trình, dự án phát triển hạ tầng dữ liệu số,
đảm bảo tuân thủ theo Khung Kiến trúc, c tiêu chuẩn, quy chuẩn các quy định,
ớng dẫn của Sở, ban, ngành đảm bảo tiến đ, chất lượng và hiu quđầu
dự án.
9. Các Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn thành ph
a) Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm đào tạo, bồi ng, phát triển nguồn
nhân lực chuyên môn cao về xây dựng, phát triển dữ liệu;
b) Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, các giải pháp ứng dụng
công nghsố trong quản lý, phát triển dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực, sẵn sàng
tham vấn, triển khai các giải pháp phát triển dữ liệu;
c) Nâng cao ng lc dy và hc, hợp tác nghn cứu và kết ni vi
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
thúc đẩy phát triển dữ liệu.
10. Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn
thành phố
a) Tham gia nòng cốt triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tạo nền móng
xây dựng, phát trin dliu trong chính quyền s, kinh tế s, xã hi số trong
Kế hoạch này;
b) Ch động, đi đầu trong thực hiện xây dng, phát triển dữ liệu trong
hoạt động của doanh nghiệp, phát triển hạ tầng số, nền tảng số, làm chủ công nghệ
lõi, đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
11. Đnghị c doanh nghiệp và cộng đồng hội trên địa n tnh ph
a) Căn cđịnh ớng trong Kế hoạch y, c doanh nghip chủ động
y dựng triển khai kế hoạch phát triển dliệu trong doanh nghip; kết nối,
chia sẻ, tái sử dng dữ liệu với Kho dữ liu dùng chung của thành phố;
14
b) Cộng đồng dân cư, tổ dân phố, hộ gia đình, c tổ chức, nhân chủ động,
tích cực nâng cao các kỹ năng ứng dụng công nghệ số, nâng cao nhận thức v
chuyển đổi stập trung vào dliu; tích cc sdụng khai tc triệt để c
dịch vụ, công nghệ số trong quá trình tham gia thực hiện các thủ tục hành chính,
các hoạt động xã hội.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 250/KH-UBND ngày 05 tháng 12 năm
2024 của Ủy ban nhân dân thành ph Cần Thơ vphát triển dữ liệu thành phố
Cần Thơ đến năm 2030.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, ớng mắc
ợt thẩm quyền các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Đnh kỳ hàng
năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này (lồng ghép trong báo cáo
chuyển đổi số) về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ)./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ ể báo cáo);
- Bộ Khoa học và Công nghệ ể báo cáo);
- TT. TU, TT. HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- Các Trường ĐH, trên địa bàn TP;
- Các DN bưu chính, viễn thông trên địa bàn TP;
- VP UBND TP (2, 3);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, VHQ.
E:\2025\1.SKHCN\1.THop\207.KH_DuLieu2030.doc
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHTỊCH
Nguyễn Văn Khởi
Phụ lục II
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAIC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 12 năm 2025 ca y ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Công tác chỉ đạo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
1.1
Sở, ban, ngành, UBND xã, phường tổ chức quán triệt, tuyên
truyền, phbiến và nâng cao nhận thức về dữ liệu trong toàn hệ
thống chính quyền.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên
1.2
Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển dữ liệu dài hạn trong
từng quan, đơn vị, địa phương; triển khai đầy đủ các khâu:
thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ, đánh giá chất lượng, kiểm toán, xếp
hạng, chia sẻ và khai thác dữ liệu; đưa công tác dữ liệu vào quy
trình quản lý, điều hành thường xuyên của từng quan, đơn vị.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên
1.3
Tích hợp việc sử dụng dữ liệu vào mọi hoạt động chỉ đạo, điều
hành và ra quyết định; hình thành văn hóa ra quyết định dựa trên
dữ liệu trong toàn hệ thống chính quyền, bảo đảm việc hoạch
định chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển của thành phố
đều dựa trên cơ sở dữ liệu số đáng tin cậy.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên
1.4
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm
trực tiếp về công tác quản trị dữ liệu trong phạm vi ngành, lĩnh
vực, địa bàn phụ tch. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các
quan, tổ chức, nhân trong việc tạo lập, duy trì, cập nht
bảo đảm chất lượng dữ liệu. Mỗi cơ quan, đơn vị cần phân công
cán bộ phụ trách dữ liệu làm đầu mối tham mưu, tổ chức thực
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên
196
15
2
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
thi công tác quản trị dữ liệu số; đồng thời xác định trách nhiệm
của từng cán bộ, công chức, viên chức trong việc cập nhật, quản
lý và chia sẻ dữ liệu số thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.
1.5
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến văn hóa dữ liệu trong toàn xã
hội, khuyến khích người dân, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham
gia cung cấp, chia sẻ, khai thác sử dụng dliệu mở; từng
bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu đô thị Cần Thơ - nơi dliệu
trở thành nền tảng kết nối chính quyền, doanh nghiệp và người
dân trong quá trình phát triển bền vững.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên
2
Xây dựng cơ chế, chính sách về dữ liệu
2.1
Ban hành duy trì Danh mục dữ liệu mở của ngành, lĩnh vực
và địa phương; định k rà soát, sửa đổi, bổ sung để đảm bảo dữ
liệu mở được khai thác phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số.
Dữ liệu mđược công bố trên Cổng dữ liệu thành phố phải được
cập nhật thường xuyên và sẵn sàng cho cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp, người dân tra cứu, sử dụng. Việc công khai, cung cấp
dữ liệu mthực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Dliệu;
Điều 10 Nghị định số 165/2025/-CP Điều 27 Nghị định
số 194/2025/NĐ-CP.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên
3
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
2.2
Căn cứ tình hình cụ thể từng cơ quan, đơn vị để quyết định việc
xây dựng ban hành riêng kế hoạch triển khai kế hoạch phát
triển dữ liệu thành phố thuộc phạm vi quản của Sở, ban,
ngành, UBND xã, phường; thường xuyên kiểm tra, đánh giá và
duy trì dữ liệu dùng chung; tập trung rà soát, kiểm toán dữ liệu,
đánh giá chất lượng dữ liệu chuyên ngành hiện được quy định
tại Điều 14 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên
2.3
Xây dựng, duy trì, cập nhật Khung kiến trúc sthành phố tuân
thủ, p hợp các nội dung quy định tại Khung kiến trúc số quc
gia.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2026
2.4
Xây dựng, duy trì, cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu thành phố,
Khung quản trị, quản lý dữ liu thành phố tuân thủ, phù hợp các
nội dung quy định tại Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung
quản trị, quản dliệu quc gia.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2026
2.5
Tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai, sử dụng thống
nhất sở dữ liệu, nền tảng hệ thống thông tin dùng chung,
chuyên ngành tại Sở, ban, ngành; đảm bảo thống nhất, kết nối,
chia sẻ đồng bộ dữ liệu vi các hệ thống thông tin của Trung
ương.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ban, ngành
2025 - 2026
2.6
Rà soát, cập nhật và hoàn thiện các văn bản quy phạm, quy chế,
quy địnhliên quan đến dữ liệu; kịp thời bổ sung, điều chỉnh
để bảo đảm phù hợp với quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn của
Trung ương và yêu cầu thực tiễn tại địa phương.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên
4
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
2.7
Nghiên cứu đề xuất chính sách khuyến khích tổ chức, nhân
doanh nghiệp trong việc tạo lp, cung cấp, chia sẻ khai
thác dữ liệu, góp phần xây dựng tài nguyên dữ liệu của thành
phố.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên
2.8
Xây dựng chính sách chế thu hút, phát triển và đãi ngộ
nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin dữ liệu
phục vụ việc xây dựng, vận hành, khai thác hệ thống sở dữ
liệu và nền tảng số của thành phố.
- Sở Khoa học
Công nghệ;
- Sở Nội vụ.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Thường
xuyên
3
Phát triển hạ tầng và nền tảng ứng dụng
3.1
Nâng cấp, hoàn thiện htầng Trung tâm dữ liệu của thành phố
theo hình điện toán đám mây, bảo đảm đồng bộ, hiện đại, an
toàn và kết nối thông suốt với Trung tâm dliệu quc gia. Tăng
cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với hạ tầng đám mây của các
doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật, phục vụ
yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số hội số của
thành phố.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030
3.2
Phát triển hoàn thiện các nền tảng dữ liệu dùng chung của
thành phố, gồm Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP), Kho
dữ liệu dùng chung Nền tảng quy hoạch không gian thành
phố (SPP). Đảm bảo khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu
hai chiều với các cơ sở dữ liệu nền tảng dữ liệu quốc gia, góp
phần hình thành hệ sinh thái dữ liệu thống nhất, đồng bộ, phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành và ra quyết định dựa trên dữ liệu.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030
5
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
3.3
Nâng cấp, hoàn thiện Cổng dữ liệu thành phố nhằm bảo đảm khả
năng cung cấp chia sẻ dliệu xuyên suốt, chính xác cho
nhân, tổ chức; đồng thời duy trì hoạt động ổn định, thông suốt
của Cổng dữ liệu, phục vụ hiu quả công tác quản trị khai
thác dữ liệu mở của Sở, ban, ngành và UBND xã, phường; đảm
bảo khả năng kết nối, chia sẻ với Cổng dữ liệu quốc gia.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2026
3.4
Phát triển hạ tầng kết nối dữ liệu tốc độ cao và hạ tầng Internet
vạn vật (IoT) phục vụ thu thập, truyền tải dữ liệu thời gian thực
trong các lĩnh vực đô thị thông minh, giao thông thông minh,
nông nghiệp thông minh, tài nguyên môi trường; từng bước
hình thành hạ tầng dữ liệu thông minh, tạo nền tảng vững chắc
cho chuyển đổi số toàn diện của thành phố.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030
3.5
Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, học
máy, dữ liệu lớn, điện toán biên trong quá trình thu thập, xử lý,
phân tích trực quan hóa dữ liệu; từng bước hình thành quy
trình dữ liệu khép kín từ thu thập, tích hợp, phân tích đến hỗ tr
ra quyết định trên Nền tảng giám sát, điều hành thông minh
(IOC).
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030
3.6
Bảo đảm an toàn, bảo mật quản trị dữ liu bền vững, xây
dựng cơ chế sao lưu, dự phòng và khôi phục dữ liệu sau sự cố;
áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm bảo vệ dữ liệu cá
nhân, bảo đảm an toàn thông tin mạng tuân thủ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở dữ liệu quốc gia và quản trị dữ liệu
hiện đại.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Công an thành phố;
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030
6
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
4
Phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung thành phố
4.1
Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu nền tảng của thành phố,
bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kết nối, chia sẻ vi Kho dữ liệu
dùng chung thành phố, các sở dữ liệu quốc gia các hệ
thống thông tin của bộ, ngành, địa phương khác. Tập trung xây
dựng khai thác hiệu quả sở dữ liệu chủ, sở dữ liệu dùng
chung và các sở dữ liệu chuyên ngành theo danh mục ưu tiên
tại Phụ lục II Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
- Sở Khoa học
Công nghệ;
- Công an thành phố.
2025 - 2030
4.2
Xây dựng, phát triển hệ thống phân tích khai thác dữ liệu trên
nền tảng điện toán đám mây, hướng tới hình thành nền tảng phân
tích, dự báo và ra quyết định dựa trên dữ liệu lớn, phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành, hoạch định chính sách, phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030
4.3
Phát triển, công bố dữ liệu mở của thành phố, bảo đảm khả năng
truy cập, khai thác, sử dụng lại dữ liệu của các tổ chức, cá nhân;
thúc đẩy hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở phục vụ phát triển
kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh và đổi mới sáng tạo.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030
4.4
Đẩy mạnh s hóa toàn diện hồ sơ, dữ liệu trong các cơ quan nhà
nước, hình thành kho dliệu điện ttập trung của thành phố,
tích hợp dữ liệu từ kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dữ liệu
quản ngành, lĩnh vực và dữ liệu phản ánh của người dân,
doanh nghiệp.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
2025 - 2030
7
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
4.5
Phối hợp triển khai, kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc gia,
nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng và các cơ sở
dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân công tiến độ cụ th
đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
2025 - 2030
4.6
Tăng cường quản trị và bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu, triển
khai các giải pháp kiểm kê, phân loại, tiêu chuẩn hóa, định danh
dữ liệu; thực hiện chia sẻ, khai thác dữ liệu theo quy định của
pháp luật, bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ dữ liệu
nhân và chủ quyền số quốc gia.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
- Công an thành phố;
- Sở Khoa học
Công nghệ.
2025 - 2030
5
Phát triển kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu
5.1
Triển khai đồng bộ cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc gia
Sở, ban, ngành, UBND xã, phường theo Nghị định số
278/2025/NĐ-CP; bảo đảm dữ liệu được kết nối thông suốt, an
toàn, kiểm soát qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dliệu của
thành phố (LGSP), đồng bộ hai chiều với Nền tảng ch hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
- Sở Khoa học
Công nghệ;
- Công an thành phố.
2025 - 2030
5.2
Các quan, đơn vị trách nhiệm cung cấp, cập nhật dữ liệu
thuộc danh mục dữ liệu bắt buộc chia sẻ, đảm bảo chất lượng,
kịp thời, đúng quy định.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
- Sở Khoa học
Công nghệ;
- Công an thành phố.
2025 - 2030
6
Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng và hợp tác phát triển
6.1
Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
và lực lượng chuyên trách về dữ liệu.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030
8
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
6.2
Phát triển k năng số cho cán bộ, công chức, người dân và tổ
chức.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030
6.3
Hợp tác với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp
công nghệ.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
- Sở Khoa học
Công nghệ;
- Công an thành phố.
2025 - 2030
7
Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
7.1
Bổ sung các chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu vào Bộ chỉ số
chuyển đổi số, bao gồm từ đánh giá kết quả triển khai dữ liệu
mở, cho đến mức độ hoàn thành xây dựng các sở dữ liệu dùng
chung, chuyên ngành, khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu,...
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030
7.2
Tổ chức kiểm tra, đánh giá đnh kỳ hằng năm việc thực hiện các
kế hoạch, chương trình, dự án về dữ liệu; công khai kết quả đánh
giá, kịp thời chấn chỉnh, khắc phc những tồn tại, hạn chế.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Công an thành ph;
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030
7.3
Ứng dụng công nghệ số trong giám sát đánh giá hoạt động
dữ liệu, xây dựng bng điều khiển trực tuyến tổng hợp thông tin
về tiến độ, hiệu quả khai thác dữ liệu; kết nối với các hệ thống
giám sát điều hành thông minh, phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của lãnh đạo thành phố và đánh giá hiệu quả thực hiện Kế
hoạch này.
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2025 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 196/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ phát triển dữ liệu thành phố Cần Thơ đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×