• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 186/KH-UBND Bắc Ninh phát triển Chính quyền số giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/01/2026 07:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 186/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Phát triển Chính quyền số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 186/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 186/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 186/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Phát triển Chính quyền số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về thúc
đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 164/TTr-
SKHCN ngày 17/12/2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển Chính quyền số tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Tiếp tục nêu cao tinh thần trách nhiệm, tiên phong, gương mẫu trong
quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, các chỉ đạo tại các phiên họp Ban
Chỉ đạo Trung ương.
- Kịp thời cụ thể hóa, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc
Phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số đáp ứng các yêu cầu:
+ Phát triển các dịch vụ số bao trùm, rộng khắp dựa trên nguyên tắc lấy
người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể, đối tượng phục vụ, đồng sáng
tạo các dịch vụ số. Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp
nhất, không ai bị bỏ lại phía sau.
+ Chuyển đổi số toàn diện trong các cơ quan nhà nước, bảo đảm mọi hoạt
động tham mưu, xử lý công việc, quản lý, quản trị nội bộ, lãnh đạo, chỉ đạo và
điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực; quản trị dựa trên kết quả. Kế thừa
kết quả đã có, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên thông, chia sẻ dữ liệu,
không trùng lặp trong toàn hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương, phù
hợp với chính quyền địa phương hai cấp.
+ Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số. Phát triển hạ tầng số,
công nghệ số đồng bộ, hiện đại, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí. Phát
triển mô hình trung tâm dữ liệu, theo tiêu chuẩn xanh, bám sát quy hoạch vùng
năng lượng. Triển khai hiệu quả các nền tảng số quốc gia và nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực theo hướng phát triển tập trung, thống nhất, dùng
186
29
2
chung toàn quốc; bảo đảm tránh trùng lặp và bảo đảm kết nối, liên thông đồng
bộ. Các nền tảng số này sẽ được trung ương đầu tư, xây dựng và triển khai đồng
bộ, xuyên suốt đến tận cấp cơ sở (bao gồm cấp tỉnh và cấp xã).
+ Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm
giải trình và đổi mới sáng tạo. Phát triển dữ liệu trở thành tài nguyên chiến lược,
nền tảng của Chính quyền số. Ưu tiên các hoạt động giúp xây dựng và phát triển
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu dùng
chung phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, giám sát, dự
báo và hoạch định chính sách. Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu phải bảo đảm
nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
+ Kết hợp nội lực và tận dụng ngoại lực, khuyến khích doanh nghiệp công
nghệ số trong nước tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình
thức hợp tác công tư (PPP) là mô hình, cách làm đột phá trong phát triển nền
tảng số quốc gia phục vụ Chính quyền số trong giai đoạn mới; chủ động hợp tác
quốc tế, học hỏi kinh nghiệm, tiêu chuẩn quốc tế trong phát triển Chính quyền
số.
+ Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và đạo đức trong ứng dụng
công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) là nguyên tắc tiên quyết, xuyên suốt trong quá
trình phát triển Chính quyền số. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu, công nghệ số
phải minh bạch, đi đôi với trách nhiệm giải trình, bảo vệ quyền riêng tư, tôn
trọng các giá trị đạo đức, bảo đảm công bằng và tạo dựng niềm tin số trong toàn
xã hội.
+ Vận hành thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu tiên ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI First). Ứng dụng AI trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình nhằm bảo đảm hiệu quả, chủ động, minh bạch và cá thể hóa trải nghiệm
người dùng. Đồng thời, tăng cường ứng dụng AI để thông minh hóa quy trình
nghiệp vụ, minh bạch hóa hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực trong quá trình ra
quyết định, điều hành của các cơ quan nhà nước.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2030, tỉnh Bắc Ninh cơ bản hoàn thành xây dựng Chính quyền
số, hình thành Chính quyền thông minh vận hành trên nền tảng dữ liệu lớn và trí
tuệ nhân tạo, hướng tới mô hình quản trị chủ động, dự báo, lấy người dùng làm
trung tâm. Các hoạt động cơ bản của cơ quan nhà nước được thực hiện trên các
nền tảng số tập trung, thống nhất và liên thông giữa các cấp, các ngành, tạo lập
hệ sinh thái số đồng bộ, hiện đại; đồng thời bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và giữ vững chủ quyền số quốc gia. AI trở thành công cụ cốt lõi
trong quản trị công, cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ ra quyết định chính sách,
góp phần nâng cao hiệu quả điều hành và trải nghiệm của người dân,
doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
- Giai đoạn 2026-2027
+ 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính
có đủ điều kiện.
3
+ 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành
chính nhà nước.
+ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
- Giai đoạn 2028-2030
+ 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
+ 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động,
được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự
kiện quan trọng trong cuộc đời.
+ 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
+ 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
+ 80% thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành
chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
b) Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn
dựa trên dữ liệu
- Giai đoạn 2026-2027
+ 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực sau khi được cơ quan chủ quản triển khai được đưa vào sử dụng thống nhất
từ Trung ương đến địa phương theo đúng kế hoạch.
+ 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, cấp xã được xử lý trên môi trường
điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký
số cá nhân để giải quyết công việc.
+ 100% chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống
thông tin báo cáo.
+ 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho địa phương
và nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị,
địa phương được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
+ 100% cơ quan cấp tỉnh đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ
liệu.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
+ 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của sở,
ban, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- Giai đoạn 2028-2030
+ 100% cơ quan cấp tỉnh đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng
thành về quản trị dữ liệu.
+ 100% hệ thống thông tin đủ điều kiện được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua
dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
+ 100% cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành.
+ 25% đội ngũ lãnh đạo của từng cơ quan, tổ chức có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
+ 100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của
sở, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
4
+ 100% các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số phải
được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa
vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế
a) Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số cấp tỉnh phù hợp với yêu cầu
phát triển Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
b) Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng
chung.
c) Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh
vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và
công cụ làm việc của vị trí, trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và
các quy định hiện hành.
2. Phát triển dữ liệu số
a) Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất
đai.
b) Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
hoàn thành xây dựng, nâng cấp, làm giàu các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công.
c) Xây dựng, ban hành kế hoạch công bố dữ liệu mở của tỉnh, bao gồm
danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình công bố, phương thức truy cập, trách
nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở.
Việc cung cấp dữ liệu mở được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy
định pháp luật hiện hành.
d) Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách cụ thể để các cơ quan, đơn vị,
địa phương chủ động thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ
điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường dữ liệu,
gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ
liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu.
3. Phát triển, duy trì ứng dụng nền tảng số cấp tỉnh và sử dụng nền
tảng số quốc gia, vùng, lĩnh vực cho Chính quyền số
a) Triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh
phù hợp với kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ,
cấp tỉnh theo quy định.
b) Triển khai hiệu quả, kịp thời Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ trên địa bàn tỉnh tại cấp tỉnh, cấp xã.
c) Quản lý, vận hành ổn định Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
cấp tỉnh.
d) Quản lý, vận hành ổn định Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai đoạn mới.
đ) Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành
5
cấp tỉnh.
e) Xây dựng Nền tảng AI cấp tỉnh theo hướng tích hợp, sử dụng chung và
mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng
chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng
chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng.
g) Quản lý, vận hành ổn định Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh.
4. Phát triển hạ tầng Chính quyền số
a) Triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng số phục vụ Chính phủ số theo
Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến
năm 2030.
b) Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển khai Chính quyền số tại
các cơ quan, đơn vị, địa phương theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối và sử
dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà
nước.
5. Bảo đảm an ninh mạng
a) Triển khai đầy đủ các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn hệ
thống thông tin theo quy định.
b) Tăng cường giám sát an ninh mạng trên địa bàn tỉnh để phát hiện và
cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn thông tin cho cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và người dân.
6. Phát triển nhân lực số
a) Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số; triển
khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số” và hoạt động của các
Tổ công nghệ số cộng đồng.
b) Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số, kỹ
năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên chức hàng năm
để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số. Tổ chức các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư phạm
và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp.
c) Phối hợp với Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh thực hiện
truyền thông chính sách, phổ biến thông tin về Chính quyền số, các nền tảng số,
chính sách dữ liệu, AI, chuyển đổi số thuộc lĩnh vực quản lý đến người dân,
doanh nghiệp.
7. Bảo đảm kinh phí
Kinh phí cho việc triển khai Kế hoạch xây dựng, phát triển Chính quyền
số tỉnh được lấy từ nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo đúng quy định.
(Chi tiết Chỉ tiêu và Nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, Công an tỉnh và UBND các xã, phường
a) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao và theo quy định pháp luật hiện hành.
b) Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai Chính quyền số (hoặc lồng
ghép trong Kế hoạch chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030 của sở, ban, ngành, địa
6
phương) trong tháng 1/2026.
c) Thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ thủ tục hành
chính để đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến, hướng tới toàn trình.
d) Hướng dẫn rà soát, điều chỉnh, số hóa quy trình nội bộ; hồ sơ tài liệu,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các ngành, lĩnh vực liên quan tới
người dân; tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính; rà soát, đơn
giản hóa các chế độ báo cáo, cắt giảm các chế độ báo cáo đã được thay thế bằng
dữ liệu; rà soát, ban hành các chính sách, quy định khuyến khích người dân và
doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ Chính quyền số.
đ) Duy trì tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu
dùng chung quốc gia; Khung kiến trúc số tỉnh để đảm bảo mọi dự án về dữ liệu
phải tuân thủ kiến trúc này để đảm bảo tính đồng bộ và khả năng liên thông.
e) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch để xây dựng dự toán
kinh phí cụ thể, triển khai thực hiện theo quy định; huy động các nguồn vốn hợp
pháp khác; tăng cường thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư để phát triển Chính quyền số; đẩy mạnh huy động các
nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp tham gia thực hiện
Kế hoạch theo quy định pháp luật; lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch với
các chương trình mục tiêu quốc gia khác có liên quan.
g) Định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, báo cáo kết quả triển khai
thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tổ chức đôn đốc các cơ quan triển khai thực hiện Kế hoạch;
kiểm tra và giám sát Kế hoạch;
b) Là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch. Định kỳ hằng năm
báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và đề xuất điều chỉnh, cập nhật Kế hoạch.
c) Định kỳ hằng quý, hằng năm công bố kết quả đánh giá để theo dõi, đôn
đốc; tổ chức tôn vinh dịch vụ công chất lượng nhất, dịch vụ công thu hút sự
tham gia rộng rãi nhất, cơ quan nhà nước vận hành tối ưu nhất, vấn đề phát triển
kinh tế - xã hội có kết quả đột phá nhất và cơ quan nhà nước phát triển Chính
quyền số tốt nhất theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.
d) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, tổng hợp kết quả triển khai
thực hiện của các cơ quan trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ
và UBND tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính
Tham mưu bố trí kinh phí cho việc triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch
xây dựng Chính quyền số theo đúng quy định.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện truyền thông chính
sách, phổ biến thông tin về Chính quyền số, các nền tảng số, chính sách dữ liệu,
AI, chuyển đổi số đến người dân, doanh nghiệp.
5. Các doanh nghiệp công nghệ số
Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch, xây dựng các
7
nội dung triển khai, đề xuất giải pháp với các sở, ngành, địa phương.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn
đề phát sinh các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kịp thời
báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh (qua đầu mối Sở Khoa học và Công nghệ) xem
xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Công an tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh:
+ CVP, PCVP
H. Nam
, KGVX, TTPVHCC;
+ Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /12/2025 của UBND tỉnh)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì
theo dõi, triển khai
I
Giai đoạn 2026-2027
I.1
Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
1
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ
điều kiện.
%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
2
Tỷ lệ thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính
nhà nước.
%
100%
Sở Tài chính
3
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
%
95%
Văn phòng UBND
tỉnh
I.2
Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa
trên dữ liệu
1
Tỷ lệ các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực
được đưa vào sử dụng thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo kế
hoạch của bộ, ngành Trung ương.
%
100%
Sở Khoa học và Công
nghệ
2
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử
(trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá
nhân để giải quyết công việc.
%
100%
Sở Khoa học và Công
nghệ
2
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì
theo dõi, triển khai
3
Tỷ lệ chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin
báo cáo.
%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
4
Tỷ lệ nhiệm vụ Chủ tịch, UBND tỉnh giao cho các sở, ban, ngành, địa phương
được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
%
100%
Sở Khoa học và Công
nghệ
5
Tỷ lệ sở, ban, ngành, UBND các xã, phường đạt cấp độ 3 mức độ trưởng
thành về quản trị dữ liệu.
%
100%
Công an tỉnh
6
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
%
100%
Sở Nội vụ
7
Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của sở,
ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
%
50%
Công an tỉnh
II
Giai đoạn 2028-2030
II.1
Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
1
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
%
99%
Văn phòng UBND
tỉnh
2
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được
AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện
quan trọng trong cuộc đời.
%
50%
Văn phòng UBND
tỉnh
3
Tỷ lệ cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
%
100%
Sở Khoa học và Công
nghệ
3
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì
theo dõi, triển khai
4
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
5
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công.
%
80%
Văn phòng UBND
tỉnh
II.2
Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa
trên dữ liệu
1
Tỷ lệ sở, ban, ngành, UBND các xã, phường đạt cấp độ 4 mức độ trưởng
thành về quản trị dữ liệu.
%
100%
Công an tỉnh
2
Tỷ lệ sở, ngành, địa phương đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ
liệu.
%
90%
Công an tỉnh
3
Tỷ lệ hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ
liệu.
%
100%
Sở Khoa học và Công
nghệ
4
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành.
%
100%
Sở Khoa học và Công
nghệ
5
Tỷ lệ đội ngũ lãnh đạo của từng cơ quan, tổ chức có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
%
25%
Sở Nội vụ
6
Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của sở,
ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
%
100%
Công an tỉnh
4
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì
theo dõi, triển khai
7
Tỷ lệ các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số phải được phê
duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận
hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
%
100%
Công an tỉnh
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /12/2025 của UBND tỉnh)
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
theo dõi, triển
khai
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
I
Hoàn thiện thể chế
1
Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số cấp tỉnh
phù hợp với yêu cầu phát triển Chính phủ số và
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Các Khung
kiến trúc số
được cập nhật
phù hợp yêu
cầu
Hoàn thành
năm 2026 và
cập nhật theo
yêu cầu của
TW các năm
tiếp theo
2
Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo đảm phù hợp
với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ
liệu dùng chung.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Chiến lược dữ
liệu được xây
dựng phù hợp
yêu cầu
Hoàn thành
năm 2025 và
cập nhật theo
yêu cầu của
TW các năm
tiếp theo
3
Hoàn thiện tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm theo
từng lĩnh vực quản lý, trong đó kỹ năng số và
khung năng lực số đảm bảo yêu cầu vị trí việc
làm theo quy định.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Tiêu chuẩn,
mô tả vị trí
việc làm được
ban hành
Năm 2026-
2030
2
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
theo dõi, triển
khai
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
II
Phát triển dữ liệu số
4
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng
dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y
tế, đất đai.
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Dữ liệu các
lĩnh vực tư
pháp, giáo dục,
y tế, đất đai
được tạo lập,
số hóa
Năm 2026-
2030
5
Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng
cấp, làm giàu các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết
nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Báo cáo thực
hiện
Năm 2026-
2030
6
Xây dựng, ban hành kế hoạch công bố dữ liệu
mở của tỉnh, bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu
tiên, lộ trình công bố, phương thức truy cập,
trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh giá mức
độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung
cấp dữ liệu mở được thực hiện theo đúng tiêu
chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Báo cáo thực
hiện
Tháng 6/2026
3
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
theo dõi, triển
khai
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
7
Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách cụ thể
để các sở, ngành, địa phương chủ động thực
hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu
đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình
thành và phát triển thị trường dữ liệu, gắn với cơ
chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai
thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị
từ dữ liệu.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Văn bản được
cấp có thẩm
quyền ban
hành
Tháng 12/2026
III
Phát triển Nhóm ứng dụng, nền tảng số cấp tỉnh cho Chính quyền số
8
Triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh phù hợp với kiến trúc Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp bộ, cấp tỉnh theo quy định.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
Năm 2026-
2030
9
Triển khai hiệu quả, kịp thời đồng bộ Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ
tại cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh
Các sở, ban,
ngành
Văn phòng UBND
tỉnh
Hệ thống hiệu
quả, kịp thời
đồng bộ
Năm 2026-
2030
10
Quản lý, vận hành ổn định Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu cấp tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
Năm 2026-
2030
4
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
theo dõi, triển
khai
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
11
Quản lý, vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu cấp tỉnh để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia
sẻ dữ liệu số trong giai đoạn mới.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
Năm 2026-
2030
12
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục
vụ chỉ đạo, điều hành cấp tỉnh.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
Năm 2026-
2030
13
Xây dựng Nền tảng AI cấp tỉnh theo hướng tích
hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của
Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân
tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ
lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài
nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
Năm 2026-
2030
14
Quản lý, vận hành ổn định Kho dữ liệu dùng
chung cấp tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hệ thống vận
hành ổn định,
đáp ứng các
mục tiêu của
từng thời kỳ
Năm 2026-
2030
IV
Phát triển hạ tầng Chính quyền số
5
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
theo dõi, triển
khai
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
15
Triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng số phục
vụ Chính phủ số theo Quyết định số 1132/QĐ-
TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến
năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Hạ tầng số đáp
ứng yêu cầu
phát triển
Chính phủ số
Năm 2026-
2030
16
Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển
khai Chính quyền số tại các cơ quan, đơn vị, địa
phương theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối
và sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên
dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Báo cáo thực
hiện
Năm 2026-
2030
V
Bảo đảm an ninh mạng
17
Triển khai đầy đủ các giải pháp bảo đảm an ninh
mạng, an toàn hệ thống thông tin theo quy định
Các sở, ban,
ngành; Công an
tỉnh; UBND các
xã, phường
Công an tỉnh
Báo cáo thực
hiện
Năm 2026-
2030
18
Tăng cường giám sát an ninh mạng trên địa bàn
tỉnh để phát hiện và cảnh báo sớm các nguy cơ
mất an toàn thông tin cho cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và người dân.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Báo cáo thực
hiện
Năm 2026-
2030
VI
Phát triển nhân lực số
19
Hướng dẫn bố trí nhân lực chuyên trách công
nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
Các sở, ban,
ngành; Công an
tỉnh; UBND các
Sở Nội vụ, Công
an tỉnh, Sở Khoa
học và Công nghệ
Xây dựng Kế
hoạch hoặc
Quyết định
Năm 2026-
2030
6
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
theo dõi, triển
khai
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
xã, phường
phân công
nhiệm vụ cán
bộ chuyên
trách/Báo cáo
thực hiện
20
Triển khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình
dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Báo cáo kết
quả triển khai
Năm 2026-
2030
21
Triển khai thực chất, hiệu quả hoạt động của các
Tổ công nghệ số cộng đồng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Báo cáo kết
quả triển khai
Năm 2026-
2030
22
Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ
liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên chức hàng
năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm
việc sang môi trường số.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Xây dựng Kế
hoạch hằng
năm/Báo cáo
thực hiện hằng
năm
Năm 2026-
2030
23
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng
hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư phạm
và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ
giáo viên các cấp.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
Xây dựng
Chương trình
hằng năm/Báo
cáo thực hiện
hằng năm
Năm 2026-
2030
7
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
theo dõi, triển
khai
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
24
Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến
thông tin về Chính quyền số, các nền tảng số,
chính sách dữ liệu, AI, chuyển đổi số thuộc lĩnh
vực quản lý đến người dân, doanh nghiệp.
Các sở, ban,
ngành; Công an
tỉnh; Báo và Phát
thanh, Truyền
hình Bắc Ninh;
UBND các xã,
phường
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
Báo và Phát thanh,
Truyền hình Bắc
Ninh
Báo cáo kết
quả thực hiện
hằng năm
Năm 2026-
2030
VII
Bảo đảm kinh phí
25
Kinh phí cho việc triển khai các nhiệm vụ của
Kế hoạch xây dựng Chính quyền số được bố trí
theo quy định
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; Công an
tỉnh; UBND các
xã, phường
Báo cáo thực
hiện
Năm 2026-
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 186/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát triển Chính quyền số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 186/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×