• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 171/KH-UBND Nghệ An 2025 sơ kết 03 năm triển khai Nghị quyết 09-NQ/TU

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/03/2025 14:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 171/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 05/8/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Nghệ An đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 171/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 171/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 171/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Nghệ An, ngày tháng 3 năm 2025
KẾ HOẠCH
Sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU
ngày 05/8/2022 của BCH Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Nghệ An đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030 và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ
chuyển đổi số đến năm 2025
Thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/8/2022 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Nghệ An đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch sơ kết 03 năm triển khai
Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/8/2022 của BCH Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi
số tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 09-NQ/TU) và triển khai
nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động qua 03 năm triển khai Nghị quyết
số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025.
(có danh sách các kế hoạch tại Phụ lục 01 kèm theo).
b) Xác định những hạn chế, khuyết điểm, nguyên nhân và bài học kinh
nghiệm, từ đó đề xuất, kiến nghị các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực, sáng
tạo, đột phá để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị
quyết đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn, đạt hiệu quả cao.
c) Tiếp tục nâng cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu các Cấp ủy
đảng, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo; vai trò tham mưu tổ chức, thực hiện
của các cấp, các ngành, địa phương để triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-
NQ/TU và triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025; góp phần đẩy
mạnh công tác chuyển đổi số và CCHC trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời, gắn
kết việc nghiên cứu, định hướng triển khai công tác chuyển đổi số với việc triển
khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên
địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bám sát các nội dung của Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch
triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025 để đánh giá nghiêm túc, khách
2
quan, đầy đủ kết quả đạt được, hạn chế, vướng mắc, nguyên nhân và bài học
kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện.
b) Việc sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch
triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025 bảo đảm nghiêm túc, thiết
thực, hiệu quả, bám sát tình hình thực tế, nhìn nhận khách quan những hạn chế,
yếu kém trong 03 năm triển khai. Các Sở, ban, ngành, địa phương tiến hành
đúng trọng tâm, trọng điểm, sát thực tiễn, đánh giá cụ thể trong từng ngành, từng
lĩnh vực, từ đó, đề xuất những chủ trương, cơ chế, chính sách, nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể để đạt được mục tiêu chuyển đổi số tỉnh Nghệ An đến năm 2025 và
định hướng đến năm 2030 theo định hướng của Trung ương, phù hợp với phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC SƠ KẾT
1. Nội dung sơ kết
Sơ kết, đánh giá 03 năm (từ tháng 8/2022 đến tháng 8/2025) thực hiện Nghị
quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm
2025, gồm các nội dung:
a) Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc triển khai học tập, quán triệt
Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số
đến năm 2025.
b) Đánh giá kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp của Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển
đổi số đến năm 2025; chương trình, kế hoạch của các Sở, ban, ngành, địa
phương cụ thể hóa thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU và kế hoạch triển khai
nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025.
c) Làm rõ những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, đề xuất, kiến nghị.
d) Đề ra nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU
và triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030.
(Đề cương và các bảng biểu báo cáo chi tiết tại Phụ lục 02-05 kèm theo)
2. Hình thức sơ kết
a) Đối với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ
vào tình hình thực tế của địa phương, đơn vị lựa chọn hình thức phù hợp để tổ
chức đánh giá kết quả 03 năm triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế
hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025 ở cấp mình, cụ thể:
- UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã sơ kết và hoàn thành trước
01/06/2025.
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện sơ kết hoàn thành
trước 15/6/2025. Hoàn chỉnh báo cáo gửi về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và
Công nghệ) trước ngày 01/07/2025.
3
b) Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Nghệ An (Sở
Khoa học và Công nghệ) phối hợp Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, các đơn
vị có liên quan làm việc với các địa phương, đơn vị để khảo sát, kiểm tra, đánh
giá kết quả sơ kết 03 năm triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch
triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025.
c) Trên cơ sở báo cáo sơ kết của sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành
phố, thị xã và kết quả khảo sát, kiểm tra, đánh giá Sở Khoa học và Công nghệ
chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh báo cáo Ban
Thường vụ Tỉnh ủy sơ kết 03 năm triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế
hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025. Hoàn thành báo cáo
trước ngày 01/08/2025.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh dự thảo báo cáo sơ kết 03
năm thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ
chuyển đổi số đến năm 2025.
b) Chủ trì, phối hợp Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, các đơn vị có liên
quan làm việc với các địa phương, đơn vị để khảo sát, kiểm tra, đánh giá kết quả
sơ kết 03 năm triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai
nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025.
c) Xây dựng, sản xuất phóng sự (khoảng 12-15 phút) kết quả sơ kết 03 năm
thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển
đổi số đến năm 2025 để phát trên sóng NTV và các nền tảng truyền thông khác.
d) Chỉ đạo, định hướng các cơ quan Chỉ đạo các cơ quan báo chí, Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh Nghệ An và các cơ quan thông tin cấp huyện, cấp xã
có kế hoạch tuyên truyền, đưa tin việc sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Nghị
quyết số 09-NQ/TU; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến những
nội dung cơ bản của Nghị quyết số 09-NQ/TU và những kết quả đạt được trong
quá trình triển khai thực hiện đến các tầng lớp nhân dân với nhiều hình thức đa
dạng, phù hợp.
e) Trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành và căn cứ quy định phân cấp kinh
phí hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp gửi Sở Tài chính xem xét
thẩm định theo đúng quy định trình cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Văn phòng UBND tỉnh
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham hoàn chỉnh dự thảo Báo cáo
4
trình Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Nghị
quyết số 09-NQ/TU gửi Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở tổng hợp dự toán kinh phí của Sở Khoa học và Công nghệ, căn
cứ quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã
Tổ chức đánh giá kết quả 03 năm triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TU và
các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025 ở cấp mình. Tổng
hợp báo cáo (theo đề cương kèm theo kế hoạch này) gửi Sở Khoa học và Công
nghệ tổng hợp.
5. Báo Nghệ An, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh
Tuyên truyền, đưa tin việc sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số
09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025;
tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến những nội dung cơ bản của
Nghị quyết số 09-NQ/TU và những kết quả đạt được trong quá trình triển khai
thực hiện đến các tầng lớp nhân dân với nhiều hình thức đa dạng, phù hợp.
Trên đây là Kế hoạch sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-
NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025,
UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, địa phương chỉ đạo tổ chức triển khai,
thực hiện./.
Nơi
nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo NA, Đài PTTH, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH (T. Anh).
TM.
ỦY
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long
5
Phụ lục 01: DANH SÁCH CÁC KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN
NĂM 2025 DO UBND TỈNH BAN HÀNH
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /3/2025 của UBND tỉnh)
TT SỐ KÝ HIỆU
NGÀY
BAN
HÀNH
TRÍCH YẾU
1. 605/KH-UBND 31/08/2022 Kế hoạch thực hiện Chương trình chuyển đổi
số trong giáo dục nghề nghiệp đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Nghệ An
2. 630/KH-UBND 14/09/2022 Kế hoạch chuyển đổi số hệ thống Thư viện
công cộng trên địa tỉnh Nghệ An đến năm
2025, định hướng đến năm 2030
3. 774/KH-UBND 08/11/2022 Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược An
toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng
phó với các thách thức từ không gian mạng
trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn
2030
4. 102/KH-UBND 23/02/2023 Kế hoạch chuyển đổi số ngành giáo dục và
đào tạo Nghệ an đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030
5. 132/KH-UBND 03/03/2023 Kế hoạch thực hiện chương trình Chuyển đổi
số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới
nông thôn mới thông minh trên địa bàn tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2021-2025
6. 244/KH-UBND 10/04/2023 Kế hoạch phát triển doanh nghiệp công nghệ
số trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023-
2025, định hướng đến năm 2030
7. 347/KH-UBND 24/05/2023 Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia phát
triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Nghệ An
8. 671/KH-UBND 11/09/2023 Kế hoạch phát triển Hạ tầng số tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2023-2025
9. 845/KH-UBND 06/11/2023 Kế hoạch thực hiện Đề án chuyển đổi số và
ứng dụng CNTT trong triển khai thực hiện
Chương trình MTQG phát triển KTXH vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
10. 914/KH-UBND 27/11/2023 Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án chuyển
đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng
đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa
bàn tỉnh Nghệ An
6
11. 113/KH-UBND 16/02/2024 Kế hoạch thực hiện Đề án “Kiện toàn tổ chức
bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước
và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ
Trung ương đến địa phương đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030”trên địa bàn tỉnh
Nghệ An
12. 174/KH-UBND 08/03/2024 Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược
chuyển đổi số báo chí đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030 của các cơ quan báo chí
Nghệ An
13. 495/KH-UBND 27/06/2024 Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược dữ
liệu Quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Nghệ An
14. 655/KH-UBND 22/08/2024 Kế hoạch triển khai thực hiện Giai đoạn 2
theo Quyết định số 2450/QĐ-UBNDngày
24/7/2020 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án
thí điểm xây dựng Đô thị thông minh tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2020-2025, định hướng
2030
15. 833/KH-UBND 31/10/2024 Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Nghệ An năm
2025
7
Phụ lục 02: ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO DÀNH CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH
CẤP TỈNH VÀ UBND CẤP HUYỆN
Sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai
nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /3/2025 của UBND tỉnh)
A. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 09-NQ/TU
Yêu cầu đánh giá cụ thể, đi thẳng vào nhiệm vụ, giải pháp đã nêu tại Nghị
quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm
2025; nhiệm vụ, giải pháp các đơn vị đã đề ra, kết quả đánh giá cần cụ thể hóa
bằng các số liệu, trường hợp điển hình và phân tích rõ những tồn tại, vướng mắc,
nguyên nhân và đề xuất cụ thể những kiến nghị, giải pháp khắc phục trong thời
gian tới. Nội dung đánh giá bố cục theo các nội dung sau:
I. KẾT QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
Nội dung này đánh giá kết quả tổ chức thực hiện nhiệm vụ của các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo Nghị quyết số 09-NQ/TU và các
kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025.
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THEO
NGHỊ QUYẾT SỐ 09-NQ/TU VÀ CÁC KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM
VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN NĂM 2025
1. Sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền; công tác tuyên
truyền nâng cao nhận thức về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động
2. Phát triển hạ tầng số
- Tình hình triển khai phát triển hạ tầng kỹ thuật số tại đơn vị, địa phương
đảm bảo kết nối liên thông, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã. Kết quả tái cấu
trúc hạ tầng công nghệ thông tin của các Sở, ban, ngành, địa phương; Kết quả
triển khai chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng
công nghệ điện toán đám mây. Tình hình, kết quả triển khai cập nhật, liên thông
các cơ sở dữ liệu quốc gia theo lộ trình triển khai của các bộ, ngành và Chính
phủ; Kết quả ứng dụng hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
- Tình hình triển khai hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.
- Tình hình triển khai chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình xử lý hồ sơ, biểu
mẫu, chế độ báo cáo trên môi trường điện tử; thực hiện số hóa hồ sơ và kết quả
giải quyết thủ tục hành chính.
3. Phát triển nhân lực chuyển đổi số
- Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi
8
số cho cán bộ chủ chốt, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Kết quả đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ chuyên
trách/phụ trách công nghệ thông tin tại đơn vị, địa phương
- Kết quả việc đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng sử
dụng công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các cơ
quan, đơn vị.
- Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo nội dung kết quả triển khai nhiệm vụ
nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo công nghệ thông tin trong các cấp giáo
dục phổ thông và cơ sở đào tạo nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Sở Nội vụ báo cáo tình hình triển khai các cơ chế, chính sách thu hút các
chuyên gia công nghệ số, nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao làm việc
trong các cơ quan của hệ thống chính trị.
- UBND cấp huyện báo cáo tình hình, kết quả triển khai thành lập Tổ công
nghệ số cộng đồng cấp xã và cấp thôn, bản (số lượng tổ công nghệ số được
thành lập các cấp, tỷ lệ xã triển khai thành lập, hoạt động của tổ công nghệ số
cộng đồng trong thời gian qua).
4. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan đảng, chính
quyền, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội các cấp
- Kết quả triển khai các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế
hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025;
- Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các địa phương: thành phố Vinh, thị
xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa báo cáo kết quả hoàn thiện, nâng cao hiệu quả
hoạt động của Trung tâm điều hành thông minh.
5. Phát triển kinh tế số
- Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công thương, Xây dựng báo cáo
tình hình, kết quả triển khai xây dựng nền tảng dữ liệu số quản lý ngành nông
nghiệp, ứng dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh, phát triển
mạng lưới logistics gắn với thương mại điện tử và chuỗi sản xuất các sản phẩm
chủ lực của tỉnh.
- Sở Xây dựng báo cáo tình hình, kết quả triển khai ứng dụng công nghệ số
trong quy hoạch và quản lý phát triển đô thị; thực hiện quy hoạch, phát triển hạ
tầng đô thị theo định hướng phát triển đô thị thông minh;
- Các sở: Sở Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Nông
nghiệp và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh báo cáo về tình hình tham mưu
ban hành, triển khai cơ chế, chính sách khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ người
dân, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số, khai thác các dịch vụ số, tiện ích số
để giải quyết thủ tục hành chính, tham gia thương mại điện tử, tiếp cận với các
mô hình, kỹ thuật sản xuất trên môi trường số.
9
- Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo tình hình, kết quả triển khai nhiệm vụ
thu hẹp khoảng cách số giữa đô thị với nông thôn, phát triển kỹ năng số và điều
kiện tiếp cận dịch vụ số cho người dân vùng nông thôn (vùng biển, miền núi và
các địa bàn khó khăn); hỗ trợ người dân vùng khó khăn và dân tộc thiểu số tiếp
cận công nghệ số;
- Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch báo cáo tình hình, kết quả triển khai
nhiệm vụ phát triển các sản phẩm văn hóa của Nghệ An trên nền tảng công nghệ
số, phục vụ rộng rãi người dân trong và ngoài tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, địa phương báo cáo kết quả huy động và sử dụng các
nguồn lực xã hội hóa đầu tư phát triển công nghệ số và kinh tế số tại lĩnh vực,
địa phương mình phụ trách.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Công an tỉnh báo cáo tình
hình tham mưu, hoàn chỉnh các quy định, quy chế bảo đảm an toàn thông tin
mạng theo mô hình “4 lớp” thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh; hoàn thiện hệ
thống hạ tầng thông tin theo nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh
mạng để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dân được bảo vệ an toàn thông
tin và dữ liệu riêng tư, tham gia bình đẳng vào quá trình chuyển đổi số; công tác
thông tin tuyên truyền, hướng dẫn người dân nâng cao nhận thức tự bảo vệ trên
môi trường số.
7. Kết quả triển khai các lĩnh vực ưu tiên
- Các ban, sở, ngành, cơ quan, địa phương báo cáo kết quả chỉ đạo xây
dựng kế hoạch, lựa chọn lĩnh vực ưu tiên, bố trí nguồn lực để triển khai thực
hiện chuyển đổi số ở đơn vị, địa phương.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số nghành Giáo dục và đào tạo, triển khai nền
tảng phục vụ dạy và học trực tuyến: Sở Giáo dục và đào tạo báo cáo tình hình,
kết quả triển khai các nhiệm vụ: Xây dựng cơ sở dữ liệu của ngành giáo dục và
đào tạo để kết nối dữ liệu từ các cơ sở giáo dục trong toàn tỉnh; triển khai nền
tảng phục vụ dạy và học trực tuyến; ứng dụng các nền tảng công nghệ số trong
công tác quản lý, giảng dạy và học tập hình thành các mô hình giáo dục thông
minh trong hệ thống giáo dục của tỉnh; số hóa tài liệu, giáo trình, bài giảng nhằm
phát triển hệ thống học liệu cung cấp trực tuyến phục vụ miễn phí cho giáo viên
và học sinh trong toàn tỉnh; phát triển hệ thống đào tạo trực tuyến trong giáo dục
nghề nghiệp.
- Chuyển đổi số ngành y tế: Sở Y tế báo cáo tình hình, kết quả triển khai
các nhiệm vụ:
+ Triển khai công tác khám chữa bệnh và thanh toán BHYT tại các cơ sở
khám chữa bệnh trên địa bàn; công tác thanh toán điện tử không dùng tiền mặt;
đăng ký khám bệnh trực tuyến, tiếp đón người bệnh băng thẻ CCCD gắn chíp
10
hoặc qua ứng dụng VNeID, VssID.
+ Triển khai phần mềm dùng chung tại Trạm Y tế xã, phường, thi trấn;
Phần mềm quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử.
+ Triển khai Bệnh án điện tử tại các cơ sở khám chữa bệnh trong và ngoài
công lập triển khai bệnh án điện tử theo Thông tư 46/2018/TT-BYT ngày
28/12/2018 của Bộ Y tế).
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số về tài nguyên và môi trường: Sở Nông nghiệp
và Môi trường báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ: Xây
dựng cơ sở dữ liệu số về tài nguyên và môi trường của tỉnh, hình thành và chia
sẻ dữ liệu bản đồ số dùng chung của tỉnh phục vụ hoạt động quản lý và cung cấp
dịch vụ số của chính quyền các cấp; ứng dụng các nền tảng công nghệ số, các
giải pháp kỹ thuật hiện đại trong quan trắc, giám sát, xử lý các vấn đề về tài
nguyên và môi trường.
- Triển khai ứng dụng nền tảng du lịch thông minh: Sở Văn hoá - Thể thao
và Du lịch báo cáo tình hình, kết quả triển khai ứng dụng nền tảng du lịch thông
minh, số hoá hệ thống dữ liệu về du lịch.
- Triển khai ứng dụng nền tảng số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao: Sở Văn
hoá - Thể thao và Du lịch báo cáo tình hình, kêt quả triển khai các nhiệm vụ:
Triển khai ứng dụng nền tảng công nghệ số trong quản lý các di tích lịch sử, di
sản văn hoá vật thể và phi vật thể, quản lý nghệ thuật biểu diễn, quản lý đào tạo
huấn luyện thể thao thành tích cao, bảo tàng số, thư viện điện tử; cung cấp dịch
vụ bảo tàng số, thư viện số.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý ngành Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn: Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tình hình, kết quả
triển khai các nhiệm vụ: Xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý
ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nâng cấp, hoàn thiện, triển khai
mới các nền tảng công nghệ số phục vụ công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh
vực thuộc ngành như: Quản lý hồ chứa, công trình thủy lợi, nước sạch nông
thôn, đê điều, phòng chống lụt bão; quản lý sản xuất và phòng chống dịch bệnh,
sâu bệnh trên cây trồng, vật nuôi; giám sát, quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy,
chữa cháy rừng; quản lý, giám sát khai thác và nuôi trồng thủy sản; quản lý hợp
tác xã nông nghiệp; quản lý bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn,
biên giới và di cư tự do; quản lý làng nghề, ngành nghề nông thôn; ứng dụng các
nền tảng công nghệ số phục vụ quản lý, giám sát nguồn gốc, chuỗi cung ứng sản
phẩm, bảo đảm minh bạch, chính xác, an toàn vệ sinh thực phẩm, góp phần nâng
cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số quản lý ngành Giao thông vận tải: Sở
Xây dựng báo cáo tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ: Xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu số quản lý ngành Giao thông vận tải và triển khai các giải pháp về
giám sát, quản lý giao thông thông minh.
11
- Chuyển đổi số trong hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối và bán
điện: Điện lực Nghệ An báo cáo tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ:
Chuyển đổi số trong hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối và bán điện
nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, hướng đến tự động hóa công
tác giám sát, quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn, kinh doanh điện năng và cung
cấp dịch vụ điện thông minh, nâng cao hiệu quả hoạt động điện lực trên địa bàn.
- Công an tỉnh Nghệ An báo cáo tình hình, kết quả triển khai Đề án phát
triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển
đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
III. NHỮNG VƯỚNG MẮC, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN
Nêu rõ những tồn tại, vướng mắc, nguyên nhân trong quá trình triển khai
Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số
đến năm 2025.
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Đề xuất, kiến nghị cụ thể để khắc phục các hạn chế, vướng mắc.
B. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ nội dung, yêu cầu tại Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển
khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025, căn cứ kết quả thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ trong 03 năm qua, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã,
thành phố đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong thời gian tới
phù hợp, hướng tới thực hiện thành công Nghị quyết số 09-NQ/TU của cơ quan,
đơn vị; thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh đã giao.
12
Phụ lục 03: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
CÁC NHIỆM VỤ CHUNG ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 09-NQ/TU VÀ CÁC KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /3/2025 của UBND tỉnh)
Stt Nội dung công việc
Kết quả thực hiện
từ tháng 8 năm
2022 đến tháng 8
năm 2025 (ước
tính)
Khó khăn,
vướng mắc,
nguyên nhân
Đề xuất phương
hướng khắc phục
Ghi chú
(Đề nghị cơ quan, đơn vị,
địa phương báo cáo đầy
đủ các nhiệm vụ được
giao tại Nghị quyết số 09-
NQ/TU và các kế hoạch
triển khai nhiệm vụ
chuyển đổi số đến năm
2025)
1
Nhiệm
vụ.....
2
Nhiệm
vụ....
3
Nhiệm
vụ.....
4
Nhiệm
vụ.....
13
Phụ lục 04: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 09-NQ/TU VÀ CÁC KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /3/2025 của UBND tỉnh)
TT Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị được
giao chủ trì
triển khai
Kết
quả
thực
hiện
từ
tháng 8 năm 2022 đến
tháng 8 năm 2025 (ước
tính)
Khó khăn,
vướng mắc,
nguyên nhân
Đề xuất
phương hướng
khắc phục
I
Chính
quyền
số
1
Duy trì,
cập
nhật
Kiến
trúc
CQĐT
tỉnh
Nghệ
An
Sở KH&CN
2 Thuê phần mềm Quản lý văn bản và điều hành Sở KH&CN
3
Duy trì, nâng
cấp
hệ
thống
giải
quyết
thủ
tục
hành chính
tỉnh
Nghệ
An
Văn
phòng
UBND
tỉnh
4
Thuê
mạng
truyền
số
liệu
chuyên dùng
Sở
KH&CN
5
Xây
dựng
hệ
thống
thông tin
nguồn
Sở
KH&CN
6 Nâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An
Văn
phòng
UBND
tỉnh
7 Nâng cấp Hệ thống thư công vụ của tỉnh
Văn
phòng
UBND
tỉnh
8
Hệ
thống
thông tin báo cáo
của
tỉnh
kết
nối
với
bộ,
ngành, trung
ương.
Văn
phòng
UBND
tỉnh
9
Duy trì và nâng
cấp
thiết
bị
Hệ
thống
hội
nghị
truyền
hình
trực
tuyến
tỉnh
Nghệ
An
Sở KH&CN
10
Thuê
dịch
vụ
CNTT:
Cổng
thông tin du
lịch
và
ứng dụng du lịch thông minh tỉnh Nghệ An trên
thiết
bị
di
động,
giai
đoạn
2023-2025
Sở
VHTT&DL
11
Hệ
thống
phần
mềm
quản
lý các
dự
án
đầu
tư
Sở
Tài chính
14
TT Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị được
giao chủ trì
triển khai
Kết
quả
thực
hiện
từ
tháng 8 năm 2022 đến
tháng 8 năm 2025 (ước
tính)
Khó khăn,
vướng mắc,
nguyên nhân
Đề xuất
phương hướng
khắc phục
tỉnh
Nghệ
An
12
Xây
dựng
các
hệ
thống
nền
tảng
tích
hợp,
chia
sẻ cấp tỉnh (LGSP) có khả năng kết nối với
Trung ương (Trục kết nối liên thông, hệ thống
quản lý danh mục dùng chung, định danh điện
tử,
hệ
thống
giám sát, CSDL dùng chung)
Sở KH&CN
13
Nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm điều hành
thông minh (IOC)
Trung tâm
KHCN&TT
(Sở
KH&CN)
14
Thuê
Hệ
thống
thông tin
phục
vụ
họp
không
giấy
tờ
Văn
phòng
UBND
tỉnh
15
Xây
dựng
kế
hoạch
triển
khai
Đề
án thí
điểm
xây dựng Đô thị thông minh tỉnh Nghệ An giai
đoạn
2020-2025,
định
hướng
đến
năm
2030
Sở KH&CN
16
Triển
khai
Nghị
định
số
47/2020/NĐ-CP
ngày
09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối,
chia
sẻ
dữ
liệu
số
của
cơ
quan nhà
nước
Sở KH&CN
17
Số
hóa, xây
dựng
bản
đồ
số
mạng
viễn
thông
tỉnh
Nghệ
An
Sở KH&CN
18
Xây
dựng
phần
mềm
và
bộ
chỉ
số
đánh
giá
chỉ
số chuyển đổi số của các sở, ban, ngành, địa
phương (bao gồm cấp huyện và cấp xã) trên địa
bàn
tỉnh
Nghệ
An
Sở KH&CN
II
Bảo
đảm
An toàn thông tin
Sở
KH&CN
15
TT Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị được
giao chủ trì
triển khai
Kết
quả
thực
hiện
từ
tháng 8 năm 2022 đến
tháng 8 năm 2025 (ước
tính)
Khó khăn,
vướng mắc,
nguyên nhân
Đề xuất
phương hướng
khắc phục
1
Mua
sắm,
cài
đặt
hệ
thống
phòng
chống
virus,
mã
độc
tập
trung
tỉnh
Nghệ
An
Sở KH&CN
2
Xây
dựng
Trung tâm giám sát,
điều
hành an
toàn, an ninh
mạng
(SOC)
Sở KH&CN
3
Đầu
tư
thiết
bị
đầu
cuối
kèm các
giải
pháp
kỹ
thuật phục vụ bảo mật cho lãnh đạo UBND tỉnh,
các
đơn
vị
cấp
sở
và UBND
cấp
huyện
Sở KH&CN
4
Đầu tư trang thiết bị, kết nối mạng đồng bộ đạt
chuẩn kỹ thuật trong các cơ quan nhà nước cấp
tỉnh, huyện, xã
Các
Sở,
ban,
ngành cấp
tỉnh, UBND
cấp
huyện
5
Xây
dựng
các
hệ
thống
kỹ
thuật,
hệ
thống
thông
tin bảo đảm ATTT phục vụ phát triển Chính
quyền điện tử; triển khai các hoạt động bảo đảm
ATTT theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016
của
Chính
phủ.
Sở KH&CN
6
Triển
khai
hệ
thống
giám sát,
cảnh
báo,
đầu
tư
công cụ rò quét lỗ hổng, mã độc, hệ thống hỗ
trợ điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin
mạng
Sở KH&CN
III
Phát
triển
nhân
lực
Chuyển
đổi
số
1
Hoạt
động
của
Ban
Chỉ
đạo
chuyển
đổi
số
tỉnh
Nghệ
An
Sở KH&CN
2
Đ
ào t
ạ
o, t
ậ
p hu
ấ
n ki
ế
n th
ứ
c v
ề
chuy
ể
n
đổ
i s
ố
Sở
KH&CN
3
Tăng
cường
công tác tuyên
truyền
về:
chuyển
Sở
KH&CN
16
TT Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị được
giao chủ trì
triển khai
Kết
quả
thực
hiện
từ
tháng 8 năm 2022 đến
tháng 8 năm 2025 (ước
tính)
Khó khăn,
vướng mắc,
nguyên nhân
Đề xuất
phương hướng
khắc phục
đổi
số,
phát
triển
Chính
quyền
điện
tử,
Đ
ô
thị
thông minh
4
Trang
bị
mới,
nâng
cấp
cơ
sở
vật
chất
phòng
học phục vụ đào tạo chuyển đổi số tại Trung
tâm CNKH&CN
Nghệ
An
Trung tâm
KHCN&TT
(Sở
KHCN)
5
Xây
dựng
và
triển
khai
nền
tảng
học
trực
tuyến
mở
đại
trà
Sở KH&CN
IV
Chuyển
đổi
số
các
lĩnh
vực
1
Số
hóa, xây
dựng
CSDL, HTTT dùng chung,
HTTT chuyên ngành Kho Dữ liệu ngành - Giáo
dục
và
Đào
tạo
Sở Giáo Dục
và Đào tạo
2
Số
hóa, xây
dựng
CSDL, HTTT dùng chung,
HTTT chuyên ngành Kho
Dữ
liệu
ngành - Y
tế
Sở Y tế
3
Số
hóa, xây
dựng
CSDL, HTTT dùng chung,
HTTT chuyên ngành Kho Dữ liệu ngành An
sinh xã
hội
Sở Giáo Dục
và Đào tạo
4
Xây
dựng
CSDL, HTTT dùng chung
quản
lý
Công
chứng
Chứng
thực
Sở Tư Pháp
5
Số
hóa, xây
dựng
CSDL, HTTT dùng chung
chuyên ngành
Văn
hóa
Sở
VH-
TT&DL
6
Số
hóa, xây
dựng
CSDL, HTTT dùng chung
ngành
Nội
vụ
Sở Nội vụ
7
Số hóa, xây dựng CSDL, HTTT dùng chung
chuyên ngành Nông nghiệp
Sở
Nông
nghiệp và
Môi
trường
17
TT Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị được
giao chủ trì
triển khai
Kết
quả
thực
hiện
từ
tháng 8 năm 2022 đến
tháng 8 năm 2025 (ước
tính)
Khó khăn,
vướng mắc,
nguyên nhân
Đề xuất
phương hướng
khắc phục
8
Số
hóa, xây
dựng
CSDL, HTTT dùng chung
chuyên ngành Công
Thương
Sở
Công
Thương
9
Số hóa, xây dựng CSDL, HTTT dùng chung,
HTTT do bộ, ngành triển khai
Các
Sở,
ban,
ngành cấp
tỉnh, UBND
cấp
huyện
18
Phụ lục 05: ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO DÀNH CHO UBND CẤP XÃ
Sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển
khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /3/2025 của UBND tỉnh)
1. Đặc điểm tình hình tại địa phương
- Về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội: các đặc điểm về vị trí địa lý, điều
kiện tự nhiên, dân số, kinh tế, xã hội, tiềm năng lợi thế địa phương,...
- Về tình hình hiện trạng có liên quan đến triển khai chuyển đổi số trước
khi triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ
chuyển đổi số đến năm 2025: về cơ sở vật chất hạ tầng (mạng LAN, máy tính,
máy quét, mạng Internet, thông tin liên lạc, đài truyền thanh cơ sở,…); về triển
khai ứng dụng các phần mềm; về trình độ ứng dụng CNTT của cán bộ UBND xã
và người dân tại địa phương; ứng dụng CNTT và thanh toán không dùng tiền
mặt tại trường học, trạm y tế, cộng đồng dân cư.
2. Công tác chỉ đạo tổ chức triển khai: Các văn bản chỉ đạo, các cơ chế
chính sách, phương pháp triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch
triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025 tại địa phương.
3. Kết quả triển khai các nhiệm vụ tại địa phương
a) Về chính quyền số:
- Việc trang bị máy tính, thiết bị phụ trợ cần thiết tối thiểu và đảm bảo cấu
hình, tốc độ để ứng dụng, hoạt động trong công việc.
- Kết quả sử dụng chữ ký số chuyên dùng của Ban cơ yếu Chính phủ.
- Triển khai hệ thống giải quyết thủ tục hành chính VNPT-IGate (về: tỷ lệ
thủ tục hành chính được chuẩn hóa quy trình nội bộ; được xây dựng, cập nhật,
cấu hình quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống Một cửa
điện tử của xã; tỷ lệ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh
nghiệp nộp trực tiếp được tiếp nhận, xử lý tại quầy của Bộ phận Một cửa của xã;
tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính được cập nhật đầy đủ thông
tin; tỷ lệ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính/thủ tục hành chính liên thông được
luân chuyển đúng quy trình điện tử đã được cấu hình trên hệ thống Một cửa điện
tử của xã, của huyện, của tỉnh; Tỷ lệ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp
nhận trực tuyến).
- Triển khai sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành VNPT-
IOffice (tỷ lệ văn bản đến được xử lý đúng quy trình trên hệ thống Quản lý văn
bản và Điều hành; tỷ lệ văn bản đi được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số
theo quy định và xử lý, luân chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng (trừ văn
bản mật theo quy định)).
- Việc triển khai kênh tương tác, giao tiếp giữa chính quyền với người
19
dân, doanh nghiệp trên địa bàn xã (có/không triển khai kênh tương tác, giao tiếp
giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp trên địa bàn xã qua các dịch vụ
mạng xã hội như: Facebook, Zalo).
- Triển khai vận hành Trang thông tin điện tử xã: số liệu cập nhật thông
tin trên Trang thông tin điện tử của xã.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức kỹ năng số cơ bản (tỷ lệ
cán bộ, công chức tại xã được đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức kỹ năng số
cơ bản; sử dụng thành thạo các nền tảng số, hệ thống thông tin, phần mềm đang
ứng dụng tại xã).
b) Về kinh tế số:
- Tình hình triển khai thương mại điện tử ở các cơ sở kinh doanh, hộ sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Tình hình ứng dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
người dân trên địa bàn.
c) Về xã hội số:
- Kết quả triển khai phần mềm quản lý thông tin nhà trường, phần mềm
quản lý thông tin y tế xã, phần mềm hồ sơ sức khỏe điện tử, phần mềm thống kê
y tế điện tử, phần mềm quản lý tiêm chủng (tỷ lệ các trường trên địa bàn xã từ
cấp tiểu học trở lên triển khai các nền tảng số phục vụ công tác quản lý, dạy và
học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tỷ lệ người dân trên địa bàn xã
biết và được tiếp cận với các dịch vụ y tế thông minh).
- Kết quả thông tin, tuyên truyền về chuyển đổi số cho người dân trên địa
bàn (tỷ lệ người dân trên địa bàn xã được thông tin, tuyên truyền, nắm bắt được
về chuyển đổi số; hưởng ứng, đồng thuận với các hoạt động chuyển đổi số tại
xã).
- Tình hình, kết quả triển khai thành lập Tổ công nghệ số cộng đồng cấp
xã và cấp thôn, bản (số lượng tổ công nghệ số được thành lập các cấp, hoạt động
của tổ công nghệ số cộng đồng trong thời gian qua).
4. Đánh giá kết quả triển khai, kết quả đạt được và những tồn tại,
hạn chế và nguyên nhân: tập trung về kết quả công tác tổ chức, chỉ đạo, theo
dõi, giám sát, đánh giá kết quả triển khai tại địa phương trong thời gian qua.
5. Kiến nghị đề xuất: Đề nghị cụ thể các kiến nghị đề xuất tập trung vào
các nội dung triển khai: chính quyền số, kinh tế số, xã hội số theo những đánh
giá ở trên.
6. Đề xuất nhiệm vụ trong thời gian tới
Căn cứ nội dung, yêu cầu tại Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch
triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025, căn cứ kết quả thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ trong 03 năm qua và các tiêu chí liên quan đến chuyển đổi số
20
thuộc Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, UBND cấp xã đề xuất mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong thời gian tới phù hợp, hướng tới thực
hiện thành công Kế hoạch chuyển đổi số đến năm 2025 và các nhiệm vụ, kế hoạch
triển khai nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao của địa phương.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 171/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 05/8/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Nghệ An đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số đến năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 171/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×