• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 149/KH-UBND Cần Thơ 2026 ứng phó sự cố an toàn thông tin mạng

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 04/04/2026 08:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 149/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Ứng phó sự cố an toàn thông tin mạng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 149/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 149/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 149/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
K HOCH
ng phó s c an toàn thông tin mng
trên địa bàn thành ph Cần Thơ
Thực hiện Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16/3/2017 của Thủ tướng
Chính ph ban hành Quy định v hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo
đảm an toàn thông tin mạng quc gia; Ngh quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
của Chính ph sửa đi, bổ sung cập nht chương tnh nh động của Cnh
ph thc hiện Nghquyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Cnh trv
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đổi s quốc
gia; Ch th s 18/CT-TTg ngày 13/10/2022 ca Thủ tướng Chính phủ v đy
mạnh trin khai các hoạt đng ứng cứu s c an toàn thông tin mạng Việt Nam;
Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 31/12/2025 củay ban nn dân tnh phố
Cần Thơ v Chuyển đổi s thành ph Cần Thơ năm 2026; Ủy ban nhân n
(UBND) thành phố ban hành Kế hoạch ng phó s c an toàn thông tin mng
trên đa bàn thành phố, c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Bảo đảm an toàn thông tin cho các h thng thông tin quan trọng trên địa
bàn thành ph; bảo đảm kh năng thích ứng ch động, linh hot gim thiu các
nguy cơ, đe dọa mt an toàn thông tin trên mng; kp thi khc phc các tn ti,
l hổng, điểm yếu nhm phòng nga các s c tn công mạng; đề ra các gii pháp
ng phó khi gp s c an toàn thông tin mng.
- To chuyn biến mnh m trong nhn thc v an ninh mng, an toàn thông
tin đối vi cán b, ng chc, viên chc trong c quan nhà nước ca thành ph.
- Xây dng, phát trin Đội ng cu s c an toàn thông tin mng đầy
đủ kiến thc, k năng xửs c an toàn thông tin mạng đm bo linh hot, hiu
qu, phù hp vi yêu cu thc tế.
- Đm bo các ngun lc các điều kin cn thiết để sn sàng trin khai kp
thi, hiu qu các phương án ứng cu khn cp s c an toàn thông tin mng.
2. Yêu cu
- Các h thng thông tin của các quan, đơn vị, địa phương phải được
đánh ghiện trng kh năng bảo đảm an toàn thông tin mng, d báo các nguy
cơ, sự c, tn công mng có th xảy ra để đưa ra phương án ng phó, ng cu s
c kp thi, phù hp.
149
03
4
2
- Hoạt động ng cu s c an toàn thông tin mng phi chuyn t b động
sang ch động, bao gm: ch động thc hiện săn lùng mối nguy hi và rà quét l
hng trên các h thng thông tin trong phm vi qun lý.
- Xác đnh c th các ngun lc, gii pháp t chc thc hiện và kinh phí để
trin khai các ni dung ca Kế hoch, bảo đm kh thi, hiu qu.
- Tờng xuyên trao đổi tng tin, chia s kinh nghim trong công c đảm bo
an toàn thông tin giữa các quan n ớc trên đa n tnh ph; ng ng s
phi hp, h tr của cơ quan điu phi quc gia v ng cu s c (VNCERT).
- Tham gia thường xuyên, đầy đủ các chương trình din tp tình hung hoc
thc chiến v ng cu s c an toàn thông tin mạng do các cơ quan chuyên trách
t chc.
II. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi và đối tượng
ng phó s c an ninh mng, an toàn tng tin đối vi h thng thông tin các
cơ quan, đơn vị, địa pơng, t chc chính tr - hi tn địa n thành ph Cn T.
2. Nguyên tắc, phương châmng phó s c
- Tuân th các quy định pháp lut v điu phi, ng cu s c an ninh mng,
an toàn thông tin mng.
- Ch động, kp thi, nhanh chóng, chính xác; phi hp cht ch đồng
b và hiu qu gia các cơ quan, đơn vị.
- ng cu s c trước hết phải được thc hin, x bng lực lượng ti ch
và trách nhim chính ca ch qun h thng thông tin.
- Thông tin trao đi trong mạng lưới phải được kim tra, xác thực đối tượng
trước khi thc hin các bước tác nghip tiếp theo.
- Bảo đảm bí mt thông tin khi tham gia, thc hin các hoạt động ng cu
c theo yêu cu của quan điều phi quc gia hoặc quan, tổ chc, nhân
gp s c.
3. Các lực lượng tham gia ng phó s c
- Các sở, ban, ngành, đoàn th thành phố; UBND các xã, phường; các
quan, đơn vị, doanh nghip có liên qua.
- Đội ng cu s c an toàn thông tin mng thành ph Cn Thơ (cơ quan
Thường trc là Công an thành ph).
- Ch qun h thng thông tin; đơn vị qun lý, vn hành h thng thông tin.
- Doanh nghip cung cp dch v an toàn thông tin mng (trường hp thuê
dch v).
3
- Trong trường hp cn thiết, mời c quan chuyên trách của các b, ngành
Trung ương có chc ng ng cu an ninh mng, an toàn thông tin mng cùng tham gia.
4. Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và cơ chế, quy trình phối hợp
giữa các cơ quan, đơn vị
- Công an thành phố: Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin mạng của
thành phố Cần Thơ; thực hiện chỉ đạo, tổ chức triển khai hoạt động ứng phó sự
cố an toàn thông tin mạng các nhiệm vụ khác khi xảy ra sự cố. Phòng An
ninh mạng phòng, chống tội phạm sử dụng công nghcao, Công an thành
phố: trách nhiệm tổ chức quản lý, triển khai giám sát an toàn thông tin, cnh
báo về an toàn thông tin; đầu mối điều phối kỹ thuật để xử thông tin vi
phạm pháp luật trên không gian mạng theo quy định của pháp luật; tổ chức triển
khai, kết nối chia sẻ thông tin với Trung tâm An ninh mạng quốc gia thuộc Cục
An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an.
- Đội ng cứu sự cố an toàn thông tin mng thành phố: Lực ợng chính
tham gia các hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng; thực hiện nhiệm
vụ theo Quy chế hoạt động của Đội; tham gia hoạt động ứng cứu khẩn cấp bảo
đảm an toàn thông tin mạng quốc gia khi yêu cầu tBộ Công an hoặc các
bộ, ngành có liên quan.
- Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành ph(thuộc Sở
Khoa học và Công nghệ): Chịu trách nhiệm xây dựng, thực thi các quy định v
an toàn bảo mật thông tin mạng, quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm D
liệu; tham gia Đội ng cứu scố an toàn thông tin ninh mạng của thành phố;
xử lý, ứng cứu các sự cố về an toàn thông tin, an ninh mạng xảy ra trên địa bàn
thành phố Cần Thơ khi có yêu cầu của đơn vị điều phối.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương: Có trách nhiệm cử n bộ, công chức,
viên chức phtrách an toàn thông tin tham gia Đội ng cứu sự cố an toàn thông
tin mạng của thành phố khi xảy ra scố; phối hợp với đơn v chuyên tch ng cu
scan tn thông tin mạng ca thành phố trong công tácng phó, xlý các sự cố.
- Doanh nghiệp cung cấp, xây dựng các hệ thống thông tin: Phối hợp với
Công an thành phố, chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị quản lý, vận hành hệ
thống thông tin trong công tác ứng phó, xử các scố an toàn thông tin liên
quan hệ thống thông tin do mình xây dựng hoặc cung cấp.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đánh giá các nguy cơ, sự cố an toàn thông tin mạng
a) Đánh giá hiện trạng và khả năng bảo đảm an toàn thông tin mạng của
hệ thống thông tincác đối tượng cần bảo vệ; đánh giá, dbáo các nguy cơ,
sự cố, tấn công mạng có thể xảy ra với các hệ thống thông tin và các đối tượng
cần bảo vệ; đánh giá, dbáo các hậu quả, thiệt hại, tác động nếu xảy ra sự cố;
đánh giá về hiện trạng phương tiện, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ nhân lực, vật
lực phục vụ đối phó, ứng cứu, khắc phục sự cố (bao gồm cả đơn vị cung cp
dịch vụ nếu có)
4
- Đơn vị chủ trì: Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin.
- Đơn vphi hợp: ng an thành ph; Trung tâm Giám sát, điều hành đô
ththông minh thành phố Cần Thơ (SKhoa học ng nghệ); c doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng (trường hợp thuê dịch vụ) các
quan, đơn vị khác liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Chủ động thực hiện săn lùng mối nguy hại và rà quét lỗ hổng bảo mt
đối với các hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý; khắc phục các lỗ hổng,
điểm yếu theo cảnh báo của cơ quan chức năng (thực hiện theo quy định tại Chỉ
thị số 18/CT-TTg ngày 13/10/2022 của Thủ ớng Chính phủ)
- Đơn vị chủ trì: Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin.
- Đơn vphi hợp: Công an tnh phố; Trung tâm Giám sát, điều hành đô
ththông minh thành phố Cần Thơ (Sở Khoa học Công nghệ); c doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng (tờng hợp thdịch vụ)c
quan, đơn vị khác ln quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm (tối thiểu 01 lần/06 tháng).
2. Pơng án đối p, ứng cứu đối với một số tình huống scố cụ th
Đối với mỗi hệ thống thông tin, chương trình ứng dụng, các cơ quan, đơn
vị, địa phương cần xây dựng tình huống, kịch bản scố cụ thđưa ra phương
án đối phó, ứng cứu sự cố tương ứng. Trong phương án đối phó, ứng cứu phải
đặt ra được các tiêu chí để có thể nhanh chóng xác định được tính chất, mức độ
của sự cố khi sự cố xảy ra. Việc xây dựng phương án đối phó, ứng cứu sự cố
cần bảo đảm các nội dung:
a) Phương pháp, cách thức để xác định nhanh chóng, kịp thời nguyên
nhân, nguồn gốc sự cố nhằm áp dụng phương án đối phó, ứng cứu, khắc phục
sự cố phù hợp. Các trường hợp cụ thể:
- Sự cố do bị tấn công mạng.
- Sự cố do lỗi của hệ thống, thiết bị, phần mm, hạ tầng kthuật hoặc do
lỗi đường điện, đường truyền, hosting...
- Sự cố do lỗi của người quản trị, vận hành hệ thng.
- Sự cố liên quan đến các thảm họa tự nhiên như bão, lụt, động đất, ha
hoạn và các sự cố gây mất an toàn thông tin mạng khác.
b) Phương án đối phó, khắc phục sự cố đối với một hoặc nhiều nh huống.
- Tình huống sự cố do bị tấn công mng:
+ Tấn công từ chối dịch vụ;
+ Tấn công giả mo;
5
+ Tấn công sử dụng mã độc;
+ Tấn công truy cập trái phép, chiếm quyền điều khiển;
+ Tấn công thay đổi giao diện;
+ Tấn công mã hóa phần mm, dữ liệu, thiết bị;
+ Tấn công phá hoại thông tin, dliệu, phần mm;
+ Tấn công nghe trộm, gián điệp, lấy cắp thông tin, dữ liu;
+ Tấn công tổng hợp sử dụng kết hợp nhiều hình thức;
+ Các hình thức tấn công mạng khác.
- Tình huống s cdo lỗi của hthng, thiết bị, phn mềm, h tầng kỹ thut:
+ Sự cố nguồn điện;
+ Sự cố đưng kết nối Internet;
+ Sự cố do lỗi phần mềm, phần cứng, ứng dụng của hệ thống thông tin;
+ Sự cố liên quan đến quá tải hệ thống;
+ Sự cố khác do lỗi của hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thut.
- Tình huống sự cố do lỗi của người quản trị, vận hành hệ thống:
+ Lỗi trong cập nhật, thay đổi, cấu hình phần cứng;
+ Lỗi trong cập nhật, thay đổi, cấu hình phần mm;
+ Lỗi liên quan đến chính sách và thủ tục an toàn thông tin;
+ Lỗi liên quan đến việc dừng dịch vụ vì lý do bắt buộc;
+ Lỗi khác liên quan đến người quản tr, vận hành hệ thống.
- Tình huống sự cố do lỗi từ người dùng cuối trong quá trình khai thác,
sử dụng hệ thống:
+ Chia sẻ thông tin, sử dụng chung tài khoản sai quy định;
+ u mật khẩu mặc định trên trình duyệt, làm lộ, mất thông tin đăng nhp;
+ Không tuân thquy trình, quy chế, chính ch an toàn thông tin đã ban nh.
- Tình huống sự cố liên quan đến các thiên tai, thảm họa tự nhiên, như o,
lụt, động đất, hỏa hoạn và các sự cố gây mất an toàn thông tin mạng khác.
c) Công tác tổ chức, điều hành, phối hợp giữa các lực lượng, các tổ chc
trong đối phó, ngăn chặn, ứng cứu, khắc phục sự cố
- Đơn vị chủ trì: Công an thành phố.
Đơn vị phi hợp: Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Vit
Nam thuộc Cục An ninh mạng phòng, chống tội phạm sdụng công nghệ
cao, Bộ Công an; các sở, ban, ngành, đoàn thcủa thành phố; UBND các xã,
6
phường; Đội ng cứu sự cố an toàn thông tin mạng thành phố; Trung tâm Giám
sát, điều hành đô thị thông minh thành phCần Thơ (Sở Khoa học Công
nghệ); các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng (nếu có); các
cơ quan, đơn vị khác liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Phương án về nhân lực, trang thiết bị, phần mềm, phương tiện, công
cụ dkiến kinh phí để thực hiện, đối phó, ứng cứu, xử đối với từng tình
huống sự cố cụ th
- Đơn v ch trì: Các s, ban, ngành, đoàn th thành ph; UBND các xã, phưng.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố; Đội ng cứu sự cố an toàn thông
tin mng thành phố; Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành
phố Cần Thơ (Sở Khoa học và Công nghệ); các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
an toàn thông tin mạng (nếu có); các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Triển khai hoạt động thường trực, điều phối, xử , ng cứu sự c
a) Báo cáo scố an toàn thông tin mạng theo quy định tại Điều 11, Quyết
định số 05/2017/QĐ-TTg của Thủ ớng Chính phủ, Điều 9 Thông số
20/2017/TT-BTTTT của Btrưởng Bộ Thông tin Truyền thông (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ)
- Đơn vị thực hiện:
+ Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin báo cáo cơ quan chủ qun
hệ thống thông tin, Đội ng cứu sự cố an toàn thông tin mạng thành phố (qua
Phòng An ninh mạng phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Công
an thành phố); đồng gửi Trung tâm ng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt
Nam thuộc Cục An ninh mạng phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ
cao, Bộ Công an.
+ Công an thành phố báo cáo Chủ tịch UBND thành phố, quan điu
phối quốc gia và báo cáo Cơ quan thường trực và Ban Chỉ đạo quốc gia về ứng
cứu sự cố.
- Thời gian thực hiện: Ngay khi xảy ra sự cố và được duy trì trong suốt
quá trình ứng cứu sự cố.
b) Tiếp nhận, phát hiện, phân loại và xban đầu sự cố an toàn thông
tin mạng theo quy định tại Điều 12 Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg của Thủ
ớng Chính phủ Điều 10 Thông 20/2017/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)
- Đơn v chtrì: Công an thành ph; đơn vị qun , vận nh hệ thống thông
tin (các cơ quan, đơn vị); Đi ng cu sự can toàn thông tin mạng thành phố.
7
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Vit
Nam thuộc Cục An ninh mạng phòng, chống tội phạm sdụng công nghệ
cao, Bộ Công an; tổ chức, nhân gửi thông báo, báo cáo scố; các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng (nếu có); các quan, đơn vị
chức năng liên quan.
- Thời gian thực hiện: Ngay sau khi phát hiện sự cố hoặc nhận được thông
báo, báo cáo sự cố của tổ chức, cá nhân.
c) Quy trình ứng cứu scố an toàn thông tin mạng thông thường
nghiêm trọng theo quy định tại Điều 13 Điều 14 Quyết định số 05/2017/QĐ-
TTg của Thủ ớng Chính phủ và Điều 11 Thông 20/2017/TT-BTTTT của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)
- Đơn vị chtrì: Đội ng cứu scố an toàn thông tin mng thành phố
(cơ quan Thường trực là Công an thành phố).
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phưng;
đơn vị quản lý, vận hành hệ thng thông tin.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Triển khai huấn luyện, diễn tập, phòng ngừa sự cố, giám sát phát
hiện, bảo đảm các điều kiện sẵn sàng đi phó, ứng cứu, khc phục sự cố
Xây dựng các nội dung, nhiệm vụ cụ thcần triển khai nhằm phòng ngừa
sự cố, giám sát phát hiện, huấn luyện, diễn tập, bảo đảm các điều kiện sẵn sàng
đối phó, ứng cứu, khắc phục sự cố. Đồng thời, cần đáp ứng đúng theo quy định
tại Chỉ thị số 60/CT-BTTTT ngày 16/9/2021 của Bộ Thông tin Truyền thông
(nay Bộ Khoa học Công nghệ) về việc tổ chức triển khai diễn tập thực
chiến bảo đảm an toàn thông tin mạng, bao gồm:
a) Triển khai các chương trình huấn luyện, diễn tập
Tổ chức diễn tập các phương án đối phó, ứng cứu sự cố tương ứng với
các kịch bản, tình huống scố cụ thể; huấn luyện, diễn tập nâng cao kỹ năng,
nghiệp vụ phối hợp, ứng cứu, chống tấn công, xử độc, khắc phục sự cố;
tham gia huấn luyện, diễn tập vùng, miền, quốc gia, quốc tế.
- Đơn vị chtrì: Công an thành phố; Đội ng cứu sự cố an toàn thông
tin mạng thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin, Trung
tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam thuộc Cc An ninh mạng
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an; các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng (nếu có); các quan, đơn vị chc
năng có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Triển khai nhiệm vụ nhằm phòng ngừa sự cố và phát hiện sớm sự cố
Thực hiện nghiêm công tác giám sát, phát hiện sm nguy cơ, sự cố; kiểm
tra, đánh giá an toàn thông tin mạng và rà quét, bóc gỡ, phân tích, xử lý độc;
8
phòng ngừa sự cố, quản lý rủi ro; nghiên cứu, phân tích, xác minh, cảnh báo sự
cố, rủi ro an toàn thông tin mạng, phần mềm độc hại; xây dựng, áp dụng quy
trình, quy định, tiêu chuẩn an toàn thông tin; tuyên truyền, nâng cao nhận thức
về nguy cơ, sự cố, tấn công mng.
- Đơn vị chtrì: Công an thành phố; đơn vị quản lý, vận hành hthng
thông tin; Đội ng cứu sự cố an toàn thông tin mng thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Vit
Nam thuộc Cục An ninh mạng phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ
cao, Bộ Công an; các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Các nội dung, nhiệm vụ nhằm bảo đảm các điều kiện sẵn sàng đối phó,
ứng cứu, khắc phục sự cố
Mua sắm, nâng cấp, gia hạn bản quyền trang thiết bị, phần mềm, công
cụ, phương tiện phục vụ ứng cứu, khắc phục sự cố; chuẩn bị các điu kiện bảo
đảm, dự phòng nhân lực, vật lực, tài chính đsẵn sàng đối phó, ứng cứu, khắc
phục khi sự cố xảy ra; tổ chức hoạt động của Đội ng cứu sự cố, bộ phn ng
cứu sự cố; thuê dịch vụ kỹ thuật và tchức, duy trì đội chuyên gia ứng cứu sự
cố; tổ chức và tham gia các hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố.
- Đơn vị chủ trì: Công an thành phố phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn
thể thành phố; UBND các xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp cung cấp dịch v an toàn thông tin
mạng (nếu có); Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam thuộc
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công
an; các cơ quan, đơn vchức năng có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách hằng năm
của thành phố bảo đảm cho hoạt động ứng phó sự cố an ninh mạng, an toàn thông
tin và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành thành phố UBND các xã, phưng
- Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị,
địa phương xây dựng, ban hành Kế hoạch Ứng phó scố an toàn thông tin
mạng, nội dung theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 của Thông tư 20/2017/TT- BTTTT
ngày 12/9/2017 của Bộ Thông tin Truyền thông (nay Bộ Khoa học
Công nghệ) theo thẩm quyền quản và tổ chức triển khai các nhiệm vvề ứng
phó sự cố an toàn thông tin mạng theo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
9
- Phân công lãnh đạo phụ trách; thành lập hoặc chỉ định bộ phận đầu mi;
bố trí cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách thực hiện công tác bảo đảm an
ninh mạng, an toàn thông tin tại cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý. Khi có
sự thay đổi cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về an toàn thông tin mạng
tại cơ quan, đơn vị hoặc đang là thành viên tham gia Đi ng cứu sự cố an toàn
thông tin mạng của thành phố thì đơn vị kịp thời thông o về Công an thành phố
qua Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực (nhân lực, kinh phí) điều kiện để triển khai
hoạt động ứng cứu sự cố an ninh mạng, an toàn thông tin trong hoạt động nội
bộ của quan, tchức lĩnh vực quản lý. Xây dựng nội dung, lập dự toán
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ vứng phó sự cố, bảo đảm an toàn thông tin
của quan, đơn vị mình hàng năm để tổ chức triển khai thực hiện, tránh chồng
chéo, lãng phí.
- Thực hiện đánh giá, xác định cấp độ, lập hồ sơ đề xuất cấp đan toàn
hệ thống thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ và Thông tư số 12/2022/TT- BTTTT ngày 12/8/2022
của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Định k(06 tháng, 01 năm) hoặc đột xuất, các đơn vị báo cáo tình hình
ứng phó sự cố, bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trong phạm vi quản lý
về Công an thành phố để tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định.
- Cử cán bộ tham gia đầy đủ các chương trình huấn luyện, diễn tập
khóa đào tạo, tập huấn về ứng cứu scố, bảo đảm an toàn thông tin mạng đ
nâng cao kỹ năng công tác tham mưu, triển khai giám sát, bảo đảm an toàn
thông tin mng.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu
ớng dẫn chuyên môn, các hoạt động liên quan đến đảm bảo an ninh mạng
của thành phố, của quan, đơn vtrên các Trang/Cổng thông tin điện tử, các
phương tiện thông tin đại chúng: nội dung của Luật An an toàn thông tin mạng;
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP; Thông số 12/2022/TT-BTTTT; các Công điện,
Chthcủa Thớng Chính phủ các Chỉ thị, văn bản của Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ.
2. Công an thành ph
- Hằng năm tham mưu UBND thành phố ban hành Quyết định thành lập,
kiện toàn Đội ng cứu sự cố an toàn thông tin mạng cho phù hợp với tình hình
đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn thành phố.
- Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị chuyên trách ứng cứu sự
cố an toàn thông tin mạng theo Thông số 20/2017/TT-BTTTT ngày
12/9/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay Bộ Khoa học Công
nghệ) và Quyết định số 2214/-UBND ngày 04/11/2025 của UBND thành
phố Cần Thơ.
10
- Tham mưu, tchức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, giám sát,
ớng dẫn công tác bảo đảm an toàn thông tin định kỳ hàng năm hoặc theo chỉ
đạo của Chủ tịch UBND thành phố đối với các quan nhà nước trên địa bàn
thành phố.
- Thẩm định, phê duyệt hoặc cho ý kiến về mặt chuyên môn đối với hồ
đxuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo thẩm quyền quy định tại Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ hướng dẫn tại Thông
số 12/2022/TT- BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin Truyền thông
(nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Định kỳ (06 tháng, 01 năm) hoặc đột xuất, tổng hợp báo cáo kết quả
thực hiện ứng phó sự cố, bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn
thành phố gửi Chủ tịch UBND thành phố, Bộ Công an theo quy định.
- Xây dựng nội dung, lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của
Đội ng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của thành phố.
3. Sở Khoa học và Công nghệ thành ph
- Nghiên cứu, cập nhập các giải pháp quản lý, vận hành hệ thống thông
tin tại Trung tâm Dliệu thành phố; hướng dẫn các đơn vtruy cập, khai thác
các hệ thống thông tin dùng chung của thành phố bảo đảm đúng quy đnh, đt
hiệu quả; ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy trình khai thác hthng;
chđộng phối hợp với Công an thành phduy trì giám sát, kịp thời phát hiện,
xử khắc phục các điểm yếu, lhổng bảo mật triển khai các biện pháp
phòng chống, ngăn chặn tấn công mạng, bảo đảm hệ thống thông tin vận hành
thông suốt, ổn định.
- Trao đổi, chia sẻ kịp thời với Công an thành phố (qua Phòng An ninh
mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) về thông tin liên quan
đến sự cố mất an toàn thông tin mạng hệ thống thông tin tập trung, dùng chung
của thành phố để chủ động phối hợp xử lý, ứng cứu khi cần thiết.
- Cử cán bộ có trình độ, kinh nghiệm tham gia xlý, ứng cứu các scố
về an toàn thông tin, an ninh mạng xảy ra trên địa bàn thành phố khi yêu cầu
của đơn vị điều phối.
- Phối hợp các quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện hiu qu
ng c tuyên truyền, phbiến pháp luật an toàn thông tin, an ninh mạng.
4. S Tài chính thành phố
n cứ khng n đối của ngân ch địa phương, phối hợp với c
quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham u UBND thành phố bố trí kinh phí để
thc hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân ch nhà ớc các văn bản
ng dẫn ln quan.
11
Trong quá trình thực hiện nếu có khó kn, ớng mắc, các cơ quan, đơn vị,
địa phương báo cáo kịp thời về UBND thành phố (qua Công an thành phố
(Phòng An ninh mạng phòng, chống tội phạm sử dụng công nghcao)) để
được chỉ đạo, giải quyết theo quy định. Giao Công an thành phchtrì, giúp
Chtịch UBND thành phtheo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện và tổng hợp báo cáo theo quy định./.
Nơi nhận:
- Cục A05, Bộ Công an;
- TT: Thành ủy, HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ CNTT,
viễn thông, internet trên địa bàn thành phố;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (2E)
- Lưu: VT, NC.
CH TCH
Trương Cnh Tuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 149/KH-UBND Cần Thơ 2026 ứng phó sự cố an toàn thông tin mạng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×