• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 110/KH-UBND Bắc Ninh 2026 triển khai thi hành Luật Chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/04/2026 14:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 110/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai, thi hành Luật Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 110/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 110/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 110/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai, thi hành Luật Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc
hội; Thực hiện Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Chuyển đổi số; Chủ tịch UBND
tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thi hành Luật Chuyển đổi số (sau đây gọi tắt
là Luật) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nhằm nâng cao trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương
quan, tchức liên quan trong việc tổ chức thực hiện Luật. Tăng cường hiệu
lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về chuyển đổi số.
b) Phân công nhiệm vụ quan chủ trì, quan phối hợp trong việc thực
hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật theo quan điểm “06 rõ: người,
việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”.
c) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, tổ
chức, nhân liên quan trong việc triển khai thi hành Luật, tạo sự thống nhất
trong nhận thức và hành động, góp phần đưa các điểm mới, tinh thần và mục tiêu
của Luật sớm đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả trong thực tiễn thi hành.
2. Yêu cầu
a) Bám sát nhiệm vụ được giao tại Luật Kế hoạch triển khai thi hành
Luật ban hành kèm theo Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ
tướng Chính phủ. c định các nội dung công việc triển khai thi hành Luật cụ thể,
ràng, đúng chức năng, nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành, địa phương
quan, tổ chức, nhân có liên quan đảm bảo chất lượng, tiết kiệm tiến độ hoàn
thành công việc.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của quan, đơn
vị được phân công chủ trì trong việc phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương và
các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
c) Công tác tuyên truyền, phổ biến Luật phải thực hiện thường xuyên, liên
tục; lựa chọn các hình thức, biện pháp phù hợp với từng đối tượng, bảo đảm chất
lượng, hiệu quả, tiết kiệm.
d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ phải tích
cực, chủ động triển khai thực hiện kế hoạch; thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn
110
14
2
đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong
quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi
hành Luật.
đ) Tờng xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; kịp thời tháo gỡ, giải quyết
vướng mc, khó khăn phát sinh trong quá tnh tổ chức triển khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG
1. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật
a) Nội dung: soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
Luật thuộc thẩm quyền quản nhà nước được phân công; thực hiện theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi
bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm tính thống nhất,
đồng bộ và phù hợp với quy định của Luật.
b) Cơ quan thực hiện:
- Các sở, ban, ngành, quan cấp tỉnh soát, công bố hoặc trình cấp
thẩm quyền công bviệc tiếp tục hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với các văn bản quy phạm
pháp luật quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được ban hành trước ngày
Luật Chuyển đổi số có hiệu lực thi hành.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì rà soát các văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mình; làm đầu mối tổng hợp kết quả
soát, đề xuất của các sở, ban, ngành, quan cấp tỉnh để báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh.
c) Thời gian thực hiện:
- Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh gửi kết quả rà soát về Sở Khoa học
và Công nghệ trước 30/4/2026.
- Sở Khoa học Công nghệ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh ký báo cáo
kết quả rà soát gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 25/5/2026.
d) Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát của các sở, ban, ngành, cơ quan cấp
tỉnh; Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát của Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến về nội dung của Luật
các văn bản quy định chi tiết thi hành
a) Nội dung: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Luật Chuyển đổi số để cơ
quan, tổ chức, nhân kịp thời tiếp cận, nắm bắt thông tin thông qua phương tiện
truyền thông đại chúng, nền tảng số; các chuyên mục, chương trình, tin, bài
chuyên sâu; sử dụng nhiều hình thức như mạng hội, ứng dụng di động, webinar
trực tuyến, video, infographic... khuyến khích hình thức tuyên truyền trực quan,
đa ngôn ngữ (đặc biệt với địa n đông đồng bào dân tộc thiểu số), gắn với các
nền tảng số phổ biến tại sở; bảo đảm đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền
phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể theo quy định của pháp luật, chú trọng
3
người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, miền núi, vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn, các nhóm dễ bị tổn thương khác.
b) quan thực hiện: Sở Khoa học Công nghệ; Sở pháp (phổ biến,
giáo dục pháp luật); Sở n hóa, Thể thao Du lịch, Văn phòng UBND tỉnh
(Trung tâm thông tin tỉnh), Báo Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh, Công an
tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên. Sở Khoa học Công nghệ tổng
hợp o o kết quả tuyên truyền, phổ biến Luật (kèm minh chứng) báo cáo
UBND tỉnh trước ngày 15/11/2026.
d) Sản phẩm: Tài liệu truyền thông, các tin/bài đăng trên o, tạp chí,
phóng sự, phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng mạng xã hội chính thống.
3. Triển khai thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án, dự án,
nhiệm vụ để triển khai chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số, các hoạt
động chuyển đổi s
3.1. Tổ chức soát, đánh giá các chiến lược, chương trình, đề án, dự
án, nhiệm vụ về chuyển đổi số
a) Nội dung: Tổ chức soát, đánh giá việc thực hiện các chiến lược,
chương trình, kế hoạch, đề án, dự án đang triển khai có liên quan đến chuyển đổi
số; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng các nhiệm vụ, giải pháp mới (nếu cần
thiết) để phù hợp với quy định của Luật.
b) Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ
chức cấp tỉnh.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên. Các sở, ban, ngành, địa phương
gửi báo cáo kết quả soát, đánh giá vSở Khoa học Công nghệ trước ngày
31/10/2026. Sở Khoa học Công nghệ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trước ngày
15/11/2026.
d) Sản phẩm: Báo cáo kết quả soát, đánh giá đxuất (nếu ) báo
cáo cấp có thẩm quyền.
3.2. Triển khai thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án, dự án,
nhiệm vụ để triển khai chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số, các hoạt
động chuyển đổi s
a) Nội dung: Tổ chức thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề
án, dự án, nhiệm vụ liên quan đến ng dụng công nghệ thông tin, chuyn đổi sđể
triển khaic hoạt động chuyển đổi số quy định tại Điều 4 của Luật; trin khai các
chính sách của Nhà ớc về chuyn đổi số quy định tại Điều 9 của Luật.
b) Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ
chức cấp tỉnh.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên. Sở Khoa học Công nghệ tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện trước ngày 15/11/2026.
4
d) Sản phẩm: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chiến lược, chương
trình, đề án, dự án, nhiệm vụ về chuyển đổi số m 2026.
4. Triển khai một số nhiệm vụ quy định tại Luật
4.1. Xây dựng một svăn bản, chương trình phục vụ triển khai thi
hành Luật Chuyển đổi số
a) Tổ chức phổ cập năng lực số cơ bản phù hợp với Khung năng lực số cho
các đối tượng phù hợp thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý; ưu tiên phổ cập qua
nền tảng Bình dân học vụ số (Khoản 3 Điều 17 Luật Chuyển đổi số)
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, địa phương;
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ;
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Nghiên cứu thamu ban hành quy định về công trình hạ tầng kỹ thuật
thuộc phạm vi quản lý bắt buộc tích hợp thiết bị cảm biến và các ứng dụng công
nghệ số khác, kèm theo lộ trình áp dụng phù hợp với Chiến lược htầng số, các
quy hoạch, chiến lược trong từng lĩnh vực trên địa bàn tỉnh (Điểm a Khoản 3 Điều
24 Luật Chuyển đổi số).
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
- quan phối hợp: Sở Khoa học Công nghệ; sở, ban, ngành, địa
phương.
- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
c) Tham mưu UBND tỉnh ban nh tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (nếu có),
quy định kỹ thuật yêu cầu về kết nối, chia sẻ, khai thác dliệu thuộc phạm vi quản
iểm b Khoản 3 Điều 24 Luật Chuyển đổi số).
- quan thực hiện: Các quan, đơn vị cấp tỉnh hệ thống công nghệ
thông tin.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Tham mưu UBND tỉnh bannh c tiêu chun, quy chuẩn kỹ thut (nếu
), hướng dẫn để bảo đảm dữ liu từ h tng truyền dẫn cho kết nối máy ti y có
kh năng kết nối, chia sẻ khai thác thng nht; ban nh tiêu chun, quy chun kỹ
thuật (nếu ) về an ninh mạng đối với dữ liệu được tạo ra, xử lý, truy xut từ hạ tầng
truyn dn cho kết nối máy ti máy iểm c Khoản 3 Điều 24 Lut Chuyn đi s).
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành, địa phương; Công an tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
đ) Xây dựng, công bố bộ chsố thống nhất phục vụ đánh giá mức độ chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh; Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá mức đchuyển đổi
số tỉnh; kết quả đánh giá được công bố công khai và căn cứ xếp hạng, khen
5
thưởng, điều chỉnh chính sách, ưu tiên bố trí kinh phí cho các quan, địa phương
(Điểm a Khoản 1 Điều 30 Luật Chuyển đổi số).
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương; Công an tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình của Bộ Khoa học và Công nghệ.
e) Xây dựng Chương trình phổ cập, hỗ trợ các điều kiện tiếp cận, khả năng
sử dụng dịch vụ số cơ bản, nâng u cầu phổ cập dịch vụ viễn thông, chú trọng
nhóm đối ợng dễ bị tổn thương; người n sinh sống vùng đồng o n tộc
thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
(Khoản 2 Điều 42 Luật Chuyển đổi số) qua nền tảng Bình dân học vụ số”.
- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh.
- quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa
phương.
- Thời gian thực hiện: Theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương
trình Chuyển đổi số quốc gia.
g) Xây dựng Chương trình tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ thúc
đẩy chuyển đổi số đối với người cao tuổi người khuyết tật trên địa bàn; bảo
đảm điều kiện tiếp cận thuận lợi, an toàn phù hợp với nhu cầu của nhóm đối
tượng này (Khoản 3 Điều 44 Luật Chuyển đổi số).
- Cơ quan thực hiện: UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.2. Triển khai thực hiện một số chính sách của Nhà nước về chuyển
đổi số, các hoạt động chuyển đổi số
a) Nghiên cứu bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất tại tỉnh cho các dự án trung tâm dữ liệu, ưu tiên việc bố trí tại các khu công
nghệ cao, khu công nghệ số tập trung các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ
tầng kỹ thuật trên sở phợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin truyền thông,
Chiến lược hạ tầng số và quy hoạch tỉnh (Khoản 2 Điều 23 Luật Chuyển đổi số).
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương; Công an tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Đánh giá, ưu tiên phương án lựa chọn mô hình triển khai trên điện toán
đám mây trong các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ phục vụ hoạt động
chuyển đổi số (Khoản 3 Điều 23 Luật Chuyển đổi số).
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, địa phương; Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6
c) Tổ chức thu thập, cung cấp, cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời
trên Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi sphục
vụ công tác quản lý nhà nước về chuyển đổi số theo hướng dẫn của Bộ Khoa học
và Công nghệ (Khoản 2 Điều 30 Luật Chuyển đổi số).
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương; Công an tỉnh.
- Thi gian thc hiện: Theo l trình ng dn ca B Khoa hc và Công ngh.
d) Các thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp mặc định theo hình
thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình; Chỉ cung cấp theo hình thức dịch vụ ng
trực tuyến một phần trong trường hợp pháp luật quy định khác hoặc trong
trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật chưa thể khắc phục ngay (Khoản 1 Điều 31 Luật
Chuyển đổi số).
- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương; Công an tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.
đ) Bố trí kinh phí để thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính các hình thức
hỗ trợ khác cho doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyn đổi
số, tham gia vào hoạt động phát triển kinh tế số, đóng góp cho mục tiêu ng trưởng
nhanh, bền vững theo quy định (Khon 1 Điều 37 Luật Chuyển đổi số).
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương; Công an tỉnh
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
e) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ cho doanh nghiệp
nhỏ vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số, tham gia vào hoạt động phát
triển kinh tế số, đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững theo quy
định. (Khoản 4, Điều 37, Luật Chuyển đổi số).
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương; Công an tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà
nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2026, các sở, ngành tỉnh,
UBND cấp xã các quan, tổ chức liên quan chủ động bố trí trong nguồn
ngân sách Nhà nước được giao trong năm 2026 để triển khai thực hiện.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị có liên quan tham
mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện Kế hoạch
7
này.
4. Các quan, đơn vị, địa phương được phân công chủ trì thực hiện nhiệm
vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý,
sử dụng nguồn kinh phí được cấp bảo đảm theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công các quan, đơn vị, địa
phương khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện (trong đó xác định
chỉ tiêu công tác, lộ trình, biện pháp thực hiện với phương châm người, rõ việc,
trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả) gửi về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và
Công nghệ) trước ngày 25/4/2026.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì triển khai tổ chức thực hiện Kế
hoạch trên địa bàn tỉnh. Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Kế
hoạch; tổng hợp, đánh gtình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Khoa học
Công nghệ, UBND tỉnh theo quy định.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu khó khăn,
vướng mắc, đề nghị các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường kịp thời phản ánh
về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Gửi kèm Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15)./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Báo và Đài phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh;
- UBND xã, phường;
- Các Trường Cao đẳng, Đại học trên địa bàn tỉnh;
- Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
Bưu chính viễn thông, Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- VP UBND tỉnh:
+ CVP, PCVP
N. Nam
, KGVX, TH, TTTT;
+ Lưu: VT, TTPVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 110/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai, thi hành Luật Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×