• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 107/KH-UBND Hưng Yên 2026 bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/04/2026 07:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 107/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Lê Huy
Trích yếu: Bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 107/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 107/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 107/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG
HÒA
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng
n,
ngày
tháng
năm
2026
KẾ HOẠCH
Bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và
an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị tỉnh Hưng Yên
Thực hiện Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW ngày 05/01/2026 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số (gọi tắt Ban Chỉ đạo Trung ương); Chương trình nh động số 09-
CTr/TU ngày 13/02/2026 của Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 57-CT/TW ngày
31/12/2025 của Ban thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông
tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị; Ủy ban nhân n tỉnh ban nh kế
hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả các quan
điểm chỉ đạo, mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ trong Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chỉ tiêu đã được giao trong Chương trình
nh động số 09-CTr/TU.
- Đưa công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin an ninh dữ
liệu trở thành nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của cả hệ thống chính trị; là
nền tảng quan trọng bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia trên không gian
mạng, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn hội; tạo môi trường số an
toàn, tin cậy phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số,hội
số; chủ động phòng ngừa, ngăn chặn nguy tụt hậu, bị động trước các thách
thức an ninh phi truyền thống, góp phần xây dựng tỉnh phát triển nhanh, bền
vững trong kỷ nguyên số.
2. Yêu cầu
- Xác định các nhiệm vụ cụ thể của từng sở, ban, ngành; Đảng ủy,
UBND các xã, phường trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch; bảo đảm phân
công rõ trách nhiệm,tiến độ,kết quả đầu ra; thực hiện đồng bộ, thống nhất,
hiệu quả các nhiệm vụ về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin an ninh
dữ liệu trong hệ thống chính trị trên địan tỉnh.
- Gắn bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin an ninh dữ liệu với
quá trình chuyển đổi số của tỉnh; bảo đảm an toàn thông tin điều kiện tiên
quyết, xuyên suốt trong xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, hội
số; không đánh đổi an toàn, an ninh mạng lấy tiến độ triển khai các ứng dụng,
nền tảng số.
- Phát huy tối đa các nguồn lực, triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải
pháp đã đề ra; thực hiện soát hằng m tổ chức kết, tổng kết theo định
2
kỳ 01 m, 05 m để đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời
điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình nh thực tiễn, bảo
đảm hoàn thành các mục tiêu đề ra.
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải gắn với các chương trình, kế
hoạch của UBND tỉnh đã ban hành liên quan đến hoạt động khoa học, công
nghệ, đổi mớing tạochuyển đổi số trong tất cả các lĩnh vực.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng không gian mạng quốc gia của tỉnh bảo đảm an toàn, vững
mạnh, năng lực phòng vệ tốt khả năng chống chịu cao, bảo vệ vững chắc
chủ quyền, an ninhlợi ích của quốc gia trên không gian mạng.
2. Mục tiêu cụ th năm 2026
2.1. Về tổ chức, nhận thức
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trách nhiệm của các cấp ủy,
chính quyền, quan, đơn vị đội ngũ n bộ, đảng viên đối với công tác bảo
đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu; c định đây nhiệm vụ
trọng yếu, thường xuyên của toàn hệ thống chính trị.
- 100% lãnh đạo sở, ban, ngành, cấp , phường cán bộ chuyên trách
công nghệ thông tin được tập huấn, bồi dưỡng ng cao nhận thức về an ninh
mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu.
2.2. Về an ninh mạng
- Hoàn thành soát, phân loại và phê duyệt cấp độ an toàn đối với 100%
hệ thống thông tin của tỉnh được triển khai phương án bảo đảm an toàn theo
cấp độ đã được phê duyệt.
- Nâng cao hiệu quả công tác giám tđiều phối ứng cứu sự cố an ninh
mạng; đề ra l trình y dựng Trung tâm an ninh mạng tỉnh; 100% hệ thống
thông tin quan trọng của các quan Đảng, Nhà nước trên địa n tỉnh được
triển khai mô hình bảo vệ 4 lớpđược giámt an toàn thông tin 24/7.
2.3. Về bảo mật thông tin
- 100% cơ quan, đơn v ban nh t chc thc hin quy chế bo đảm an
toàn tng tin, bo mt tng tin bo v mt nhà nưc tn môi trưng mng.
- 100% hệ thống xử thông tin mật nhà nước được áp dụng giải pháp
mật mã, số, hóa theo quy định; thực hiện kiểm soát truy cập, phân quyền
lưu vết truy cập.
2.4. Về an ninh dữ liệu
- Hoàn thành soát, phân loại dữ liệu dùng chung, dữ liệu chuyên ngành
theo tính chất quan trọng của dữ liệu các quy định về bảo vệ dữ liệunhân,
bảo vệmật nhà nước.
3
- 100% dữ liệu quan trọng được thực hiện sao u định kỳ phương
án phục hồi khi xảy ra sự cố; bảo đảm nguyên tắc an toàn ngay từ thiết kế” đối
với các dự án công nghệ thông tin, chuyển đổi số mới.
3. Mục tiêu đến năm 2030
3.1. Về an ninh mạng
- Xây dựngvận nh hiệu quả Kiến trúc bảo vệ an ninh mạng tỉnh theo
nh phòng thủ đa lớp, hiện đại, đồng bộ, phù hợp với Kiến trúc bảo vệ an
ninh mạng quốc gia; bảo đảm 100% hệ thống thông tin của các quan Đảng,
Nhà nước trên địa n tỉnh được bảo vệ theo nh 4 lớpđược giám t an
toàn thông tin 24/7.
- Duy trì Trung tâm giám t điều nh an ninh mạng tỉnh hoạt động
ổn định, hiệu quả; thực hiện giám t tập trung, kết nối, chia sẻ thông tin an ninh
mạng đối với toàn bộ hệ thống thông tin quan trọng, sở dữ liệu dùng chung
và chuyên ngành trên địan tỉnh.
- 100% sở, ban, ngành, địa phương triển khai đánh giá rủi ro an ninh
mạng định kỳ hằng năm áp dụng hiệu quả Khung quản trị rủi ro an ninh
mạng quốc gia.
3.2. Về bảo mật thông tin
Duy trì 100% quan, đơn vị thực hiện nghiêm quy chế bảo mật thông
tin, bảo vệ mật nhà nước trên môi trường mạng; không để xảy ra lộ, lọt mật
nhà nước do nguyên nhân chủ quan. 100% hệ thống thông tin quan trọng áp
dụng chế c thực đa yếu tố, phân quyền truy cập chặt chẽ, giám t kiểm
soát truy cập bất thường.
3.3. Về an ninh dữ liệu
- Hoàn thành việc tập trung 100% dữ liệu dùng chung, dữ liệu chuyên
ngành của tỉnh tại Trung tâm dữ liệu tỉnh đạt chuẩn an ninh mạng; chấm dứt
hoàn toàn tình trạng máy chủ phân tán, không bảo đảm an toàn tại cấp sở.
- 100% dữ liệu quan trọng được hóa khi lưu trữ truyền dẫn; được
sao lưu, dự phòng và kiểm tra khả ng phục hồi định kỳ.
- Triển khai hình quản trị dữ liệu tập trung, bảo đảm dữ liệu được
quản lý, khai thác, chia sẻ an toàn trong toàn bộ vòng đời, góp phần bảo đảm
chủ quyền dữ liệu số của tỉnh.
3.4. Về nhận thức, nhân lực an ninh mạng
- 100% lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp , phường được bồi
dưỡng, cập nhật kiến thức về an ninh mạng bảo vệ dữ liệu trong quá trình
lãnh đạo, chỉ đạo chuyển đổi số.
- 100% cán bộ chuyên trách, phụ trách công nghệ thông tin tại các
quan nhà ớc trên địa n tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng chuyên u về an toàn
thông tin, an ninh mạng, đủ năng lực quản trị, vận hành bảo vệ hệ thống
thông tin. 100% cán bộ, công chức làm việc với dữ liệu quan trọng, dữ liệu
4
nhân được tập huấn kỹ năng nhận diệnphòng chống tấn công bằng công nghệ
AI
(Deepfake, mã độc thế hệ mới...).
- Hình thành đội ngũ chuyên gia an ninh mạng của tỉnh năng lực làm
chủ công nghệ, đủ khả ng tham gia vận hành hệ thống giám t an ninh mạng
xử lý các sự cố an ninh mạng phức tạp.
- Nhận thức kỹ năng bản về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu
nhân được phổ biến rộng rãi trong hội; ngườin và doanh nghiệp từng bước
ng cao khả năng phòng tránh các nguy mất an toàn thông tin trên môi
trường mạng.
4. Tầm nhìn chiến lược đến năm 2045
Góp phần xây dựng môi trường không gian mạng an toàn, tin cậy; nh
thành hệ sinh thái an ninh mạng của tỉnh với sự tham gia của doanh nghiệp công
nghệ số trong ớc; xây dựng đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật chất ợng
cao; bảo đảm chủ động ứng phó với các thách thức an ninh mạng trong bối cảnh
chuyển đổi số toàn diện.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường s nh đạo, ch đo; ng cao nhn thc trách nhim
- Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, Nhà
nước về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin an ninh dữ liệu; xác định
đây nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của toàn hệ thống chính trị trên địa
n tỉnh.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu quan, đơn vị với kết quả công tác
bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu; coi đây là tiêu chí
đánh giá, xếp loại hằng m.
- Tổ chức tập hun, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho 100% lãnh đạo sở,
ban, ngành, UBND cấp xã, phường cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin
về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh d liệu trách nhiệm bảo đảm an
toàn hệ thống theo cấp độ.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng an toàn thông tin
cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chứcNhân n; phát động phong trào
toàn dân tham gia bảo vệ an ninh mạng.
2. Hoàn thin cơ chế, cnhch và ng cao hiu lc qun lý nhà nưc
- soát, tham mưu ban nh hoặc sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy
định về quy chế bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin an ninh dữ liệu;
quản lý, vận nh, khai thác hệ thống thông tin, sở dữ liệu; quy chế bảo vệ
mật nhà nước trên không gian mạng.
- Thực hiện nghiêm quy định về c định phê duyệt cấp độ an toàn hệ
thống thông tin; bảo đảm 100% hệ thống thông tin được triển khai phương án
bảo đảm an toàn theo cấp độ đã được phê duyệt.
5
- Yêu cầu các dự án ứng dụngng nghệ thông tin, chuyển đổi số phải
cấu phần an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu được thẩm định trước
khi triển khai.
- Áp dụng hiệu quả Khung qun trị rủi ro an ninh mạng quốc gia; thực
hiện quản trị hệ thống dựa trên đánh giá rủi ro, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Thiết lập chế phối hợp, chia sẻ thông tin, điều phối ng cứu sự cố
giữa các quan, đơn vịlực lượng chuyên trách trên địan tỉnh.
3. Bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Triển khai đầy đủ nh bảo vệ 4 lớp; bảo đảm 100% hệ thống thông
tin của các quan Đảng, Nhà nước trên địa n tỉnh được giám t an toàn
thông tin 24/7.
- Xây dựng, nâng cấp vận hành hiệu quả Hệ thống Trung tâm giám sát
điều nh an ninh mạng tỉnh; mở rộng kết nối giám t đến các hệ thống
thông tin quan trọng, sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành.
- soát, đánh giá, khc phục lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng; soát,
kiểm tra an ninh đối với các thiết bị phần cứng, phần mềm dịch vụ CNTT do
các đối tác bên thứ ba cung cấp, đặc biệt các thiết bị nguồn gốc t nước
ngoài hoc sử dụng công nghệ nguồn đóng; định kỳ tổ chức kiểm tra, diễn
tập, ứng cứu sự cố an ninh mạng.
- Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp an ninh mạng Make in Viet
Nam; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn công nghệ tiên tiến
trong giámt, cảnho sớm và phòng thủ chủ động.
4. Tăng ờng bảo mật thông tin bảo vệ mật nhà nước trên
không gian mạng
- soát, phân loại thông tin theo mức độ Công khai, Nội bộ, Hạn chế,
mật nhà ớc”; quảnchặt chẽ việc soạn thảo, lưu trữ, truyền đưa, khai thác
thông tin mật trên môi trường mạng.
- Triển khai sử dụng đồng bộ giải pháp mật mã, chữsố, mã hóa dữ liệu
trong trao đổi n bản điện tử, xử công việc u trữ thông tin mật nhà
nước theo quy định.
- Kiểm soát chặt chẽ quyền truy cập hệ thống; thực hiện phân quyn, c
thực đa yếu tố, ghi nhật ký và giám t truy cập đối với các hệ thống xử lý thông
tin quan trọng.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; xử lý nghiêm các hành vi
vi phạm quy định về bảo mật thông tin, để lộ, lọtmật nhà nước.
5. Bảo đảm an ninh dữ liệuchủ quyền dữ liệu số của tỉnh
- Hoàn thành tập trung 100% dữ liệu dùng chung và dữ liệu chuyên ngành
của tỉnh tại Trung tâm dữ liệu tỉnh đạt chuẩn an ninh mạng; chấm dứt tình trạng
lưu trữ phân tán, máy chủ không bảo đảm an toàn tại cấp sở.
6
- Ban hành thực hiện quy chế quản lý, khai thác, chia sẻ bảo vệ dữ
liệu; c định trách nhiệm của quan chủ quản dữ liệu đơn vị vận nh
hệ thống.
- Thực hiện sao lưu, dự phòng phục hồi dữ liệu định kỳ; bảo đảm
100% dữ liệu quan trọng phương án khôi phục khi xảy ra sự cố, tấn công
mạng hoặc thảm họa.
- Bảo đảm nguyên tắc an toàn ngay từ thiết kế trong y dựng sở dữ
liệu, nền tảng số; dữ liệu được bảo v trong toàn bộ vòng đời từ thu thập, xử lý,
lưu trữ, chia sẻ đến hủy bỏ.
- Tăng ờng kiểm soát, giám t luồng dữ liệu kết nối liên thông; bảo
đảm tính toàn vẹn, sẵnng và bí mật của dữ liệu trong mọi tình huống.
6. Phát triển nguồn nhân lựctiềm lực an ninh mạng
- Hình thành và kiện toàn đội ngũ chuyên trách an ninh mạng tại 100% sở,
ban, ngành, UBND , phường. Xây dựng đội ngũ chuyên gia an ninh mạng của
tỉnh đủ ng lực làm chủ công nghệ; 100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông
tin được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về an ninh mạng.
- Tăng cường liên kết giữa quan nhà nước, sở đào tạo doanh
nghiệp trong đào tạo, huấn luyện thực nh; xây dựng mạng lưới chuyên gia hỗ
trợ ứng cứu sự cố.
7. Bảo đảm nguồn lực tài chính, ngân sách
- Bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác an ninh mạng, bảo mật thông tin và
an ninh dữ liệu theo phân cấp ngân ch; ưu tiên đầu trọng tâm, trọng
điểm, tránh n trải. Bảo đảm tỷ lệ kinh phí chi cho an ninh mạng, bảo mật
thông tin đạt tối thiểu 15% tổng kinh phí triển khai kế hoạch ứng dụng công
nghệ thông tin chuyển đổi số; đầu tưtrọng tâm, trọng điểm, tránh n trải,
lãng phí.
- Thực hiện quy định ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, an
toàn thông tin Make in Vietnam đáp ng u cầu bảo đảm an ninh mạng, bảo
mật dữ liệuan toàn thông tin bảo vệ an ninh mạng cho các quan nhà nước
trên địan tỉnh.
8. Danh mục c nhiệm vụ giao các sở, ban, ngành địa phương (chi
tiết tại Phụ lục kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; UBND các , phường y dựng
kế hoạch triển khai thực hiện trước ngày 30/4/2026; định kỳ báo cáo kết quả
thực hiện về Công an tỉnh để tổng hợp, o cáo UBND tỉnh. Thường xuyên rà
soát, cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ vào kế hoch, chương trình công tác hằng
m của quan, đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện. Kết quả thực hiện công
tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu một trong các
tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, nh t thi đua, khen thưởng
hằng m của người đứng đầu quan, đơn vị.
7
2. Th trưng các s, ban, ngành tnh; Ch tch UBND , phường: Ch đạo
thc hin ni dung nhim v, gii pp c th được giao ti Kế hoch và Ph lc
m theo; tăng cường kim tra đôn đc vic trin khai thc hin; đnh k 6 tng
(trưc ngày 10/6) và hng năm (trước ngày 10/11) báo cáo UBND tnh (quang
an tnh) kết qu thc hin, đ tng hp, báoo theo quy đnh.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham
mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí từ ngân ch địa phương để triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin an ninh dữ liệu
theo quy định; ng năm hướng dẫn các quan, đơn vị, địa phương lập dự
toán, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm
an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu theo đúng quy định của pháp
luật về ngân ch nhà nước. Phối hợp với các quan liên quan tham mưu huy
động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác để phục vụ triển khai các nhiệm
vụ bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và an ninh dữ liệu trên địan tỉnh.
4. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học Công nghệ các
sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, kịp
thời báo cáo kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực
hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch đồng thời tập hợpo cáo theo quy định.
5. Quá trình trin khai, thc hin, nếukhó khăn, vướng mc, các s, ban,
ngành, địa phương văn bn gi ng an tnh để tng hp hướng dn gii
quyết theo thm quyn hoc trình cp có thm quyn xem xét, quyết định./.
Nơi
nhận:
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC
Tường
.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn
Huy
Phụ lục
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, BẢO MẬT THÔNG TIN,
AN NINH DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Hưng Yên)
STT
Tên chương trình, đề án,
nhiệm vụ
quan, tổ chức
chủ trì
quan, tổ chức
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân về an ninh
mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu
1
Kin toàn Tiu ban an ninh mng
tnh
Công an tỉnh
Trước tháng
4/2026
2
Tổ chức quán triệt, phổ biến các
chủ trương của Đảng, Nhà nước về
an ninh mạng, bảo mật thông tin
an ninh dữ liệu
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ban,
ngành, UBND xã,
phường
Thường xuyên
3
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
kỹ năng an toàn thông tin cho
cán bộ, công chức, viên chức
người dân
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Thường xuyên
4
Hình thành Thế trận An ninh nhân
dân trên không gian mạng kết hợp
chặt chẽ với Thế trận Quốc phòng
toàn dân trên không gian mạng.
Công an tỉnh,
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
Các sở, ban, ngành
địa phương
Thường xuyên
2
5
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho
100% lãnh đạo sở, ngành và UBND
xã, phường
Công an tỉnh
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công
nghệ
Quý II/2026
Hoàn thiện thể chế, chính sách và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực an ninh mạng,
an toàn thông tin, bảo vệmật nhà nước trên không gian mạng
6
soát, ban hành hoặc sửa đổi các
quy chế bảo đảm an ninh mạng,
bảo mật thông tin trong quan
nhà nước
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Quý II/2026
7
Tăng cường bảo vệ mật nhà
nước trên không gian mạng
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Thường xuyên
8
soát, xác định lập hồ đề
xuất cấp độ an toàn hệ thống thông
tin theo quy định, đảm bảo 100%
hệ thống thông tin được phê duyệt
hồ đề xuất cấp độ
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Công an tỉnh
Trước tháng 6/2026
9
Triển khai phương án bảo đảm an
toàn thông tin theo cấp độ đã được
phê duyệt
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Công an tỉnh,
Sở Khoa học và Công
nghệ
Theo phương án
được phê duyệt
3
10
Triển khai áp dụng Khung quản trị
rủi ro an ninh mạng quốc gia trong
quản lý, vận hành hệ thống thông
tin; thực hiện quản trị hệ thống dựa
trên đánh giá rủi ro, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật; tổ chức đánh giá rủi
ro an ninh mạng định kỳ
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
11
Phòng ngừa, phát hiện xử các
hành vi vi phạm pháp luật về an
ninh mạng
Công an tỉnh
Các quan
liên quan
Thường xuyên
Tập trung đầu tư, hiện đại hoá hạ tầng, công nghệ và các giải pháp kỹ thuật bảo đảm
an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu
12
Rà soát, thống kê, cập nhật danh
mục hệ thống thông tin, sở dữ
liệu, hạ tầng máy chủ nền tảng
số của các quan trên địa bàn
tỉnh; đánh giá hiện trạng lưu trữ,
quản dữ liệu hạ tầng vận hành
hệ thống thông tin, làm sở xây
dựng lộ trình tập trung dữ liệu dùng
chung dữ liệu chuyên ngành của
tỉnh tại Trung tâm dữ liệu tỉnh đạt
chuẩn an ninh mạng
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Quý II/2026
4
13
Triển khai mô hình bảo vệ 4 lớp
cho các hệ thống thông tin của
quan nhà nước
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
UBND xã, phường
Tháng 6/2026
14
Xây dựng đưa vào vận hành
Trung tâm giám sát và điều hành an
ninh mạng tỉnh
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Theo giai đoạn
15
Kết nối hệ thống giám sát an ninh
mạng của tỉnh với hệ thống giám
sát quốc gia
Công an tỉnh
Theo quy định
16
Tập trung dữ liệu về Trung tâm dữ
liệu tỉnh bảo đảm tiêu chuẩn an
ninh mạng
Công an tỉnh
Các sở ngành
2026 - 2030
17
Triển khai giải pháp sao lưu, phục
hồi dữ liệu quan trọng của quan
nhà nước
Các sở, ngành, UBND
xã, phường
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công
nghệ
Theo lộ trình
18
Triển khai hóa dữ liệu, chữ
số, xác thực đa yếu tố trong các hệ
thống thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an tỉnh
2026 - 2030
5
19
Mở rộng kết nối giám sát an ninh
mạng đến toàn bộ sở dữ liệu
dùng chung, sở dữ liệu chuyên
ngành, hệ thống thông tin, hệ thống
dùng chung của toàn hệ thống
chính trị trên địa bàn tỉnh.
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
đoàn thể tỉnh, Đảng
ủy, UBND các xã,
phường
2026 - 2030
20
Bo đảm t l kinh phí chi cho an
ninh mng, bo mt thông tin đạt ti
thiu 15% tng kinh phí trin khai kế
hoch ng dng công ngh thông tin,
chuyn đổi s; đầu tư trng tâm,
trng đim, tránh dàn tri, lãng phí.
Các sở, ban, ngành,
đoàn thể tỉnh, Đảng ủy,
UBND các xã, phường
Sở Tài chính
Thường xuyên
21
Chuẩn bị điều kiện để triển khai an
toàn thông tin cấp độ 2 cho hệ
thống thông tin cấp xã, nhằm nâng
cao mức độ bảo vệ, phòng ngừa
nguy mất an toàn thông tin
UBND xã, phường
Sở Khoa học và Công
nghệ
Trước 3/2027
22
Áp dụng đồng thời TCVN
11930:2017 về công nghệ thông tin
- Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu
bản về an toàn hệ thống thông tin
TCVN 11423:2025 về an ninh
mạng - Yêu cầu đối với hệ thống
thông tin quan trọng cấp (Các
đơn vị địa phương nâng cấp hạ tầng
HTTT đáp ứng các yêu cầu tối
thiểu theo hồ đề xuất cấp độ
ATTT đã được phê duyệt đồng thời
đáp ứng TCVN 11423:2025)
Các sở, ban, ngành, đoàn
thể tỉnh, UBND các xã,
phường
Công an tỉnh,
Sở Khoa học và Công
nghệ
Hoàn thành trước
tháng 3/2027
6
23
Chuẩn hóa hạ tầng mạng LAN tại
các trụ sở của quan, đơn vị, bảo
đảm thống nhất kết nối hạ tầng giữa
các trụ sở (đối với đơn vị từ 02
trụ sở trở lên) với hệ thống thiết bị
bảo mật mạng truyền số liệu
chuyên dùng đã được trang bị
quy hoạch.
Các sở, ban, ngành, đoàn
thể tỉnh, UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và Công
nghệ
Hoàn thành trước
tháng 9/2026
Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh mạng, tổ chức ứng cứu sự cốdiễn tập an ninh mạng
24
Vận hành hiệu quả Trung tâm
giám sát và điều hành an ninh mạng
tỉnh
Công an tỉnh
Thường xuyên
25
Tổ chức giám sát an toàn thông tin
24/7 đối với các hệ thống thông tin
quan trọng
Công an tỉnh
Các quan, đơn vị
liên quan
Thường xuyên
26
soát, đánh giá lỗ hổng kiểm
tra an ninh mạng đối với các hệ
thống thông tin
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
UBND xã, phường
Hằng năm hoặc
theo chỉ đạo từ
cấp trên
27
Tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố an
ninh mạng
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
UBND xã, phường
Hằng năm
7
28
soát, kiểm tra, đánh giá an ninh
mạng đối với các hệ thống công
nghệ thông tin
Các sở, ban, ngành,
đoàn thể tỉnh, Đảng ủy,
UBND các xã, phường
Công an tỉnh
Thường xuyên
29
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông
tin quản rủi ro an toàn thông
tin do đơn vị quản lý, vận hành.
Công an tỉnh
Các quan, đơn vị,
địa phương trên địa
bàn tỉnh
Định kỳ hàng năm
kiểm tra, đánh giá
đối với hệ thống
cấp độ 3; hai năm
một lần đối với
các hệ thống
thông tin cấp độ 1,
cấp độ 2. Trong
đó, Công an tỉnh
chủ trì kiểm tra,
đánh giá các hệ
thống thông tin
cấp độ 2, cấp độ
3; các quan,
đơn vị chủ trì triển
khai đối với hệ
thống trong tổ
chức mình.
8
Xây dựng thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân trên không gian mạng; phát triển
tiềm lực, công nghệnguồn nhân lực
30
Xây dựng đội ngũ chuyên gia
cán bộ chuyên trách an ninh mạng
của tỉnh
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công
nghệ,
Công an tỉnh
2026 - 2030
31
Đào tạo chuyên sâu cho cán bộ phụ
trách công nghệ thông tin tại các
quan nhà nước
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công
nghệ
Hằng năm
32
Tăng cường liên kết giữa quan
nhà nước, sở đào tạo doanh
nghiệp trong đào tạo, huấn luyện
thực hành; xây dựng mạng lưới
chuyên gia hỗ trợ ứng cứu sự cố
UBND tỉnh
Các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn
thông, Internet trên
địa bàn tỉnh Hưng
Yên; Công an tỉnh.
Thường xuyên
33
Huy động sức mạnh tổng hợp của
các doanh nghiệp công nghệ, viễn
thông các tầng lớp nhân dân.
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông, Internet phải xác định
trách nhiệm “tuyến đầu” trong
bảo vệ an ninh mạng.
UBND tỉnh
Các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn
thông, Internet trên
địa bàn tỉnh Hưng
Yên; Công an tỉnh.
Thường xuyên
9
Hợp tác quốc tế trên lĩnh vực an ninh mạng
34
Cử cán bộ đi đào tạo, huấn luyện
chuyên sâu tại nước ngoài tích
cực tham gia các cuộc diễn tập an
ninh mạng trong và ngoài nước.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
đoàn thể tỉnh, Đảng
ủy, UBND các xã,
phường
Thường xuyên
Chế độ thông tin, báo cáo
35
Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện
kế hoạch
Các sở, ngành,
UBND xã, phường
Công an tỉnh,
Sở Khoa học và Công
nghệ
6 tháng (trước
ngày 10/6);
01 năm (trước
ngày 11/10)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 107/KH-UBND Hưng Yên 2026 bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×